1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hợp chất của Fe - GVG Bắc Ninh

12 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào các mức oxi hóa của sắt, em hãy cho biết Fe2+ trong hợp chất thể hiện tính chất hóa học đặc trưng gì?. 2-SắtII hiđroxit: FeOH2 *Chất rắn màu trắng xanh, không tan trong nước.. *D

Trang 1

C¸c thÇy c« vµ c¸c em häc sinh!

Trang 2

Tiết 53: Hợp chất của sắt

I- Hợp chất sắt(II):

Sơ đồ các mức oxi hóa của sắt :

Trong phản ứng hóa học, Fe 2+ thể hiện tính chất hóa học đặc trưng là tính khử:

Fe2+ Fe3+ + 1e Ngoài ra Fe2+ cũng có tính oxi hóa:Fe2+ + 2e Fe0

1- Sắt(II) oxit: FeO

*Chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên

*Khử được nhiều chất : O2,HNO3, H2SO4 đặc

Nêu các mức oxi hóa của sắt?

Dựa vào các mức oxi hóa của sắt, em hãy cho biết

Fe2+ trong hợp chất thể hiện tính chất hóa học đặc

trưng gì?

Có 2 loại hợp chất của sắt là sắt(II) và sắt(III)

Trang 3

FeO + HNO3 +2 10 +5 3 loãng Fe(NO3 +3 3)3 + NO + H+2 5 2O

Phương trình ion rút gọn:

3FeO + 10H + + NO 3 – → 3Fe 3+ + NO↑ + 5H 2 O

* Tính oxi hóa: oxi hóa được các chất như: CO,H2…

ở nhiệt độ cao

*Là một oxit bazơ: phản ứng với axit như HCl, H2SO4 loãng Ví dụ: FeO +2H+ Fe2+ + H2O

*Điều chế: dùng khí CO hoặc H2 khử Fe2O3 ở 5000C

2-Sắt(II) hiđroxit: Fe(OH)2

*Chất rắn màu trắng xanh, không tan trong nước

*Dễ bị oxi trong không khí oxi hóa thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ Xác định số oxi hóa và cân bằng phương trình?Viết phương trình ion rút gọn?

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

+3 -2

Quan sát thí nghiệm và nhận xét về mầu kết tủa,sự

đổi mầu của kết tủa trong không khí, tính chất hóa

học của nó?

Trang 4

*Điều chế: bằng phản ứng của dung dịch muối sắt(II) với dung dịch bazơ Ví dụ : Fe2+ + 2 OH- Fe(OH)2

Lưu ý: muốn có Fe(OH) 2 tinh khiết cần điều chế trong điều kiện không có không khí.

3- Muối sắt(II):

*Đa số tan trong nước, kết tinh dạng muối ngậm

nước: FeSO4.7H2O, FeCl2.4H2O…

Một số không tan trong nước như FeCO3, FeS, FeS2

* Tính khử :

*Là một bazơ: Fe(OH)2 + 2 H+ Fe2+ + 2H2O

Em quan sát mẫu muối FeSO4.7H2O

2Fe2+ + Cl2 2 Fe3+ + 2Cl

-Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng Viết ptpư dạng ion rút gọn

Dung dịch màu xanh nhạt sang màu vàng của Fe3+

Trang 5

8 4

*Điều chế :bằng phản ứng của sắt với HCl hoặc H2SO4 loãng Ví dụ: Fe + H2SO4loãng FeSO4 + H2

Dựa vào các mức oxi hóa của sắt, em hãy cho biết

Fe3+ trong hợp chất thể hiện tính chất hóa học đặc

trưng gì?

Tính chất hóa học đặc trưng của Fe3+ là tính oxi hóa

Fe3+ + 1e Fe2+

Fe3+ + 3e Fe

Muối Fe2+ dễ bị oxi hóa thành Fe3+ bởi chất oxi hóa

như: O2, Cl2, dung dịch KMnO4 môi trường axit, các

dung dịch HNO3, H2SO4 đặc…

Kể tên một số chất oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ ?

Phản ứng của FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng? Về nhà viết ptpư

Trang 6

1-Sắt(III)oxit: Fe2O3

*Chất rắn màu đỏ nâu, không

tan trong nước

*Là một oxit bazơ nên dễ tan

trong dung dịch axit mạnh

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

*ở nhiệt độ cao, Fe2O3 bị CO, H2, Al khử thành Fe

* Fe2O3 được điều chế bằng phản ứng phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao

2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O

Em hãy viết ptpư giữa CO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao

*Sắt(III) oxit có sẵn trong tự nhiên, quặng hematit của nó dùng để luyện gang Fe2O3 còn dùng pha vào sơn, chất tạo mầu…

Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

Trang 7

2- Sắt(III) hiđroxit: Fe(OH)3

*Chất rắn, màu đỏ nâu, không tan trong nước

*Fe(OH)3 là một bazơ nên tan tốt trong dung dịch axit

*Điều chế : phản ứng của muối sắt(III) với dung dịch bazơ

3-Muối sắt(III):

*Đa số tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng tinh thể ngậm nước Fe2(SO4)3.9H2O, FeCl3.6H2O

* Dung dịch muối sắt(III) có màu vàng của Fe3+ trong nước

Em hãy quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét: mầu

sắc, tính tan của Fe(OH)3,tính chất hóa học, cách

điều chế?

Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O

Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3

Trang 8

*Muối sắt(III) dễ bị khử thành muối sắt(II) bởi các chất khử như: kim loại (Al Cu), H2S, HI, KI …

Fe + 2Fe3+ 3Fe2+

Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+

Muối FeCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

Kết luận:

-Tính chất đặc trưng của hợp chất sắt(II) là tính

khử, của hợp chất sắt(III) là tính oxi hóa.

- Các oxit và hiđroxit của sắt đều có tính bazơ Các muối của sắt có phản ứng trao đổi ion.

Em hãy quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng Viết ptpư -Phản ứng của Cu với dung dịch muối sắt(III)

-Phản ứng của Fe với dung dịch muối sắt(III)

Trang 9

Một số hình ảnh về thực tế và ứng dụng hợp chất của sắt Fe(II)

Trang 10

Fe(III)

Trang 11

Bài tập về nhà : 1,2,5/tr145

Bài tập củng cố:

Viết ptpư hoàn thành sơ đồ:

Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3

Lưu ý: Fe 3 O 4 (sắt từ oxit) có thành phần gồm

FeO.Fe 2 O 3 nên sắt từ oxit cũng có tính oxi hóa và tính khử.

Trang 12

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 17/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các mức oxi hóa của sắt : - Hợp chất của Fe - GVG Bắc Ninh
Sơ đồ c ác mức oxi hóa của sắt : (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w