1/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất.2/ Hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, là hợp chất,trong số các chất cho dưới đây: + Khí clo do nguyên tố clo cấu tạo nên + Kẽm clorua do nguyên tố kẽm và
Trang 1GV thùc hiÖn: NguyÔn Thanh tæ ho¸ - sinh
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XI MĂNG BỈM SƠN
BÀI GIẢNG HOÁ HỌC LỚP 8
TIẾT 8 ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
Trang 21/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất.
2/ Hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, là hợp chất,trong số các chất cho dưới đây:
+ Khí clo do nguyên tố clo cấu tạo nên
+ Kẽm clorua do nguyên tố kẽm và clo cấu tạo nên
+ Canxi cacbonat do nguyên tố canxi, cacbon và oxi cấu tạo nên
+ Khí ozon do nguyên tố oxi cấu tạo nên.
3/ Nói như sau có đúng không?
a/ Nước gồm hai đơn chất là oxi và hydro
b/ Khí cacbonic gồm hai đơn chất là cacbon và oxi
c/ Axit sunfuric gồm 3 đơn chất là hydro, lưu huỳnh và oxi.
PHẢI NÓI NHƯ THẾ NÀO MỚI ĐÚNG?
Kiểm tra bài cũ
Trang 3Như các em đã biết chất được phân làm 2 loại: đơn chất và hợp chất Vậy các hạt trong đơn chất và hợp chất được gọi
là gì? Nó có tính chất gì?
Trang 4I Đơn chất
II Hợp chất
III Phân tử
TIẾT 8( ti ếp)
ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
Trang 5H O
Cl Na
Nước ( H 2 O ) Muối ăn ( NaCl )
? Hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích thước của các hạt hợp thành trong các mẫu chất trên
Trang 6H O
Cl Na
Muối ăn ( NaCl )
Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất và được gọi là phân
tử
PHÂN TỬ
Trang 7H O
Cl Na
Nước ( H 2 O ) Muối ăn ( NaCl )
Trang 8H O
Cl Na
Muối ăn ( NaCl )
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
Trang 9III Phân tử
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
1 Định nghĩa:
Trang 10H O
Cl Na
Muối ăn ( NaCl )
? Các nguyên tử trong phân
tử đơn chất
và hợp chất
có gì khác nhau?
Trang 11H O
Cl Na
Nước ( H 2 O ) Muối ăn ( NaCl )
:+ Các nguyên tử trong phân tử đơn chất: Nguyên tử cùng loại ( cùng là H hoặc cùng là Cu)
+ Các nguyên tử trong phân tử hợp chất:
Nguyên tử khác loại (
H và O hoặc Na và Cl)
+ Với đơn chất kim loại nguyên tử có vai trò như phân tử.
Trang 12III Phân tử
2 Phân tử khối
1 Định nghĩa: sgk
?Hãy nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối?
?Tương tự hãy cho biết phân tử khối là gì?
tính bằng đvC.
Trang 13III Phân tử
2 Phân tử khối
1 Định nghĩa: sgk
PTK = Số nguyên tử oxi trong phân tử x nguyên
tử khối của O = 2 x 16 = 32(đvC)
*Ví dụ1 : Tính PTK của khí oxi, biết phân tử
gồm 2O
PTK = 2 x 16 = 32 (đvC)
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC.
Trang 14*Ví dụ2:Tính PTK của axit sunfuric biết phân
tử gồm 2H, S, 4O
Cách xác định phân tử khối
Phân tử khối của 1 chất bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử chất đó.
PTK axit sunfuric = 2x1 + 32 + 4x16=98 (đvC)
Trang 15Tiết 9: Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt)
I Đơn chất
II Hợp chất
III Phân tử
2 Phân tử khối
1 Định nghĩa: sgk
- Phân tử khối là khối lượng
của phân tử tính bằng đvC.
*Cách xác định phân tử khối
Phân tử khối của 1 chất bằng
tổng nguyên tử khối của tất
cả các nguyên tử trong phân
tử chất đó.
IV Trạng thái của chất
Quan sát trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí.
?Nhận xét gì về khoảng cách giữa các phân
tử
Tùy điều kiện, 1 chất có
thể ở ba trạng thái rắn,
lỏng và khí (hay hơi) Ở
trạng thái khí các hạt
rất xa nhau
+ Ở trạng thái rắn các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ.
+ Ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau + Ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn về mọi phía.
Trang 16Chuẩn bị bài sau
Tiết 10: Bài thực hành 2
1 Ghi nhớ 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm.
2 Dụng cụ và hoá chất của thí nghiệm 1
và 2 ?
3 Các thao tác chính khi làm thí nghiệm 1
và 2 ?
4 Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu (ghi bảng phụ)