Thiết kế bài giảng Sinh 11 tập 2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 2ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Trang 3Ch−¬ng II C¶m øng
− Ph©n tÝch tranh h×nh vµ th«ng tin ph¸t hiÖn kiÕn thøc
− Kh¸i qu¸t ho¸ kiÕn thøc
− VËn dông lÝ thuyÕt vµo thùc tiÔn vµ gi¶i thÝch hiÖn t−îng thùc tiÔn
II ThiÕt bÞ d¹y häc
Trang 4III Hoạt động dạy học
truởng của thân cây
non ở các điều kiện
chiếu sáng khác nhau
− GV nhận xét, đánh
giá và giúp HS hoàn
− HS hoạt động nhóm:
+ Cá nhân nhận biết kiến thức từ việc quan sát và nghiên cứu SGK
+ Trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến
− Yêu cầu nêu đ−ợc:
1 Khái niệm
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
thiện kiến thức trưởng khác nhau
ư Đại diện nhóm trình bày → lớp bổ sung
ư Cảm ứng: Là phản ứng của sinh vật đối với kích thích
ư Tính cảm ứng: Khả năng của thực vật phản ứng đối với kích thích
ư Hướng động (vận
động định hướng): Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật
đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định
ư GV yêu cầu HS
nghiên cứu SGK trang
98 trả lời câu hỏi:
được:
+ 2 loại hướng động
không đều ở 2 phía của thân rễ
ư Hướng động âm: Sự sinh trưởng theo
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
hướng tránh xa nguồn kích thích
* Cơ chế:
ư Tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía
đối diện nhau của cơ quan (Rễ, thân, tua cuốn)
ư Sự tái phân bố auxin dẫn tới nồng độ của hoócmon này không
đồng đều tại 2 phía của cơ quan
Hoạt động 2 Tìm hiểu các kiểu hướng động
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
thống nhất ý kiến trả
lời, ghi phiếu học tập
ư Đại diện nhóm ghi
đáp án lên bảng
ư Lớp thảo luận chung, bổ sung ý kiến
ư HS đối chiếu với kết quả của nhóm và tự sửa chữa
Đáp án phiếu học tập: Tìm hiểu một số kiểu hướng động
Tác nhân ánh sáng Sức hút của trọng lực Hoá chất
Biểu hiện hướng động ư Thân cây uốn cong
về phía nguồn sáng (hướng sáng dương)
ư Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại (hướng sáng âm)
ư Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng theo hướng của trọng lực (hướng trọng lực dương)
ư Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược lại hướng của trọng lực (hướng trọng lực âm)
ư Các cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hoá chất (hướng hoá dương)
ư Các cơ quan của cây sinh trưởng tránh
xa nguồn hoá chất (hướng hoá âm)
thân là sự sinh trưởng của thân (cành) hướng
ư Phản ứng của cây
đối với trọng lực gọi là hướng trọng lực
ư Phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hoá học
Trang 8về phía ánh sáng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư GV nêu câu hỏi
ý kiến
ư Yêu cầu nêu được:
+ Hướng sáng dương của cây là hướng về phía có nguồn sáng
+ Hướng sáng âm của
rễ là hướng ngược với nguồn sáng
+ Nguyên nhân: do tính nhạy cảm của tế bào rễ và thân với hoocmôn auxin khác nhau Nồng độ auxin kích thích đối với tế bào thân thì lại trở nên ức chế với tế bào
ư GV tiếp tục nêu câu
hỏi thảo luận
ư HS thảo luận, vận dụng kiến thức ở
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Khi có trọng lực:
• Rễ hướng xuống dưới cùng chiều trọng lực
(hướng trọng lực dương)
• Thân hướng lên trên ngược chiều trọng lực (hướng trọng lực âm)
+ Hướng hoá dương là
rễ hướng tới chỗ có phân bón còn hướng hoá âm là rễ tránh xa các chất độc hại
+ Hướng hoá có ý nghĩa bảo vệ thực vật trong điều kiện bất lợi
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
trang 93 và yêu cầu:
+ Cho biết hiện tượng
của rễ cây đối với
+ Rễ và thân mọc
đúng hướng khi hạt nảy mầm
+ Do bề mặt chậu có chỗ thủng nên rễ đã
len qua lỗ thủng đó để tìm nguồn nước và sau đó rễ vẫn mọc
đúng hướng
ư HS khái quát kiến thức và liên hệ thực
tế, đặc biệt là những cây sống ở vùng đất khô cằn
Kết luận:
ư Hướng nước là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước (hướng nước dương)
ư Trong lòng đất rễ vươn khá xa len lỏi vào các khe hở của
đất hướng về phía nguồn nước để lấy nước
lời được: Rễ cây tìm
đến được nguồn nước
và phân bón dễ dàng
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Nguồn kích thích là
sự tiếp xúc
+ Hướng uốn cong theo vật thể tiếp xúc
+ Sự phát triển không
đều của tế bào ở 2 phía của thân, tua, do
sự phân bố không đều của auxin
ư HS khái quát kiến thức về khái niệm, cơ
được:
+ Trong sản xuất cần làm giàn cho cây có thân leo hay có tua quấn
* Khái niệm: Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh truởng đối với sự tiếp xúc
* Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc:
+ Do sự sinh trưởng không đều của tế bào tại 2 phía của cơ quan
+ Các tế bào tại 2 phía không được tiếp xúc kích thích sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
lời các câu hỏi:
+ Cho biết vai trò của
+ Nêu vai trò của
hướng hoá đối với sự
1 và 2, hiểu biết thực tiễn
+ Trao đổi thống nhất
ý kiến trả lời
ư Yêu cầu nêu được:
+ Hướng sáng dương giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp
+ Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ giúp rễ mọc và bám vào đất
để giữ cây và hút các chất cho cây
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
giá và yêu cầu HS
khái quát kiến thức về
vai trò của hướng
động
lời, lớp nhận xét bổ sung
ư HS trả lời:
+ Nếu một kiểu hướng động nào của cây bị ảnh hưởng thì
cây sinh trưởng, phát triển kém, dẫn tới năng suất giảm sút
+ Ví dụ: Hướng hoá
của rễ bị ảnh hưởng thì rễ sẽ bị nhiễm độc khi môi trường có hoá
chất độc hại
Kết luận:
Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến
đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
* Kết luận chung:
HS đọc kết luận cuối bài SGK trang 101
IV Kiểm tra đánh giá
HS tóm tắt kiến thức của bài
V Dặn dò
ư Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 101
Trang 14ư Tìm hiểu hoạt động nở hoa của một số cây: cây hoa mười giờ, cây hoa hướng dương
ư HS nêu được một số ví dụ về ứng động không sinh trưởng
ư Trình bày được vai trò của ứng động trong đời sống thực vật
ư Giải thích: Tốc độ kéo dài ở bề mặt trên lớn hơn so với bề mặt dưới làm cơ quan uốn cong lại
ư Trong nhiều loại cây etylen gây nên phản ứng sinh trưởng cong
* Vận động trương nước:
Trang 15ư Nhiều dạng vận động của cây không phải là vận động sinh trưởng thực Chúng thuận nghịch xảy ra do biến đổi độ trương trong tế bào hay vùng chuyên hoá của cơ quan Thí dụ điển hình: lá của cây bắt mồi Venus khép lại rất nhanh chóng khi côn trùng đụng phải, sự mở và đóng lỗ khí do tế bào bảo
vệ điều chỉnh
ư Lá của các loài cỏ uốn cong theo chu kì ngày đêm là một dạng vận động trương do sự mất nước từ tế bào chuyên hoá ở bề mặt trên gọi là tế bào dạng bóng Khi tế bào bóng trương hoàn toàn, lá mở ra và tương đối dẹt Khi tế bào dạng bóng mất nước (nước vào mô lân cận), lá uốn cong lại, một hiện tượng nhịp điệu xảy ra hàng ngày nhưng cũng xuất hiện khi cây héo Một ví dụ điển hình khác về vận động trương trong cây là hiện tượng đi tìm mặt trời của hoa hướng dương và lá trong suốt 1 ngày
ư Nhiều cây họ đậu và một số cây khác biểu hiện trương khép (xẹp) là đặc trưng mà có thể mang tính nhịp điệu như vận động ngủ hoặc kết quả của kích thích cơ học, hoá học hoặc nhiệt Cây xấu hổ phản ứng với va chạm bằng phản ứng gấp (xếp) lá nhanh
ư ở gốc cuống lá và đôi khi ở gốc của cuống lá chét có cơ quan chuyển hoá gọi
là thể gối
+ Một thể gối bao gồm các tế bào mô mềm có vách mỏng bao quanh mô mạch dẫn và có thể coi như một gốc của cuống lá hoặc cuống lá chét trương lên
+ Khi tế bào của thể gối trương hoàn toàn thì cuống lá hoặc cuống lá chét
đứng thẳng, lá và lá chét xoè hoàn toàn
+ Nếu nước được dẫn truyền từ tế bào mô mềm vào mô mạch dẫn hoặc mô lân cận, tế bào thể gối mất trương ở bề mặt dưới so với độ trương của tế bào thể gối ở bề mặt trên, do đó cuống lá xếp lại, gập lại, làm cho lá khép lại với nhau Như vậy, độ trương của tế bào thể gối ở bề mặt dưới lá và bề mặt trên lá là khác nhau và có tính thuận nghịch
ư Sự mở (nứt, nẻ) quả khô ở cây họ đậu do quá trình hiđrát hoá tế bào khô, tạo nên áp suất nhất định làm nứt nẻ vỏ quả đậu để phát tán hạt
ư Sự mở nhanh chóng túi bào tử dương xỉ tạo nên lực phóng mạnh các bào tử ra ngoài
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
Trang 16ư Cảm ứng của thực vật là gì? Thế nào là hướng động? Cho ví dụ về các kiểu hướng động
ư Cơ chế chung của hướng động là gì? Vai trò của hướng động trong đời sống của cây? Con người đã lợi dụng hướng động ở cây để áp dụng vào sản xuất như thế nào?
2 Trọng tâm
ư Tác nhân gây ra ứng động, phân biệt 2 loại ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng, ứng động và hướng động
3 Bài mới
ư GV có thể cho HS quan sát 2 chậu cây:
+ Một chậu trồng cây đậu để trong hộp kín, có lỗ thủng và thân cây vươn về phía có ánh sáng
+ Một chậu trồng cây trinh nữ (đã kích thích vào lá)
ư GV yêu cầu HS nhận xét về phản ứng của 2 chậu cây này với kích thích từ môi trường
ư HS có thể nhận biết được 1 chậu cây có tính hướng sáng Từ đó GV giới thiệu phản ứng ở cây trinh nữ và dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1 Khái niệm ứng động
+ Quan sát lại 2 chậu
cây thí nghiệm của
23 rồi trao đổi nhóm
để trả lời được:
+ Cây đậu bị kích thích là ánh sáng từ
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Cây trinh nữ do kích thích từ mọi phía, cơ
ư GV giảng giải: tuỳ
thuộc vào loại tác
ư HS nghiên cứu SGK trang 102 mục I trả
lời: Đó là kích thích như ánh sáng, nhiệt
độ
* Khái niệm ứng
động: ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
* ứng động gồm: Quang ứng động,
điện ứng động, hoá ứng động
Hoạt động 2 Tìm hiểu các kiểu ứng động
Mục tiêu:
ư HS phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng
ư Biết liên hệ thực tiễn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư GV giảng giải: Có 2
kiểu ứng động, ứng
1 ứng động sinh trưởng
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư Thảo luận nhanh trong nhóm, yêu cầu nêu được:
+ Cánh hoa nở ra có hiện tượng cánh cong
về một phía (cong xuống)
+ Tế bào ở mặt trên
và mặt dưới của cánh hoa sinh trưởng không đồng đều
+ Tác nhân kích thích
là ánh sáng mặt trời
ư Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
ư HS phân tích hoạt
động của hoa nghệ tây và hoa tuylip dưới tác động của nhiệt độ
ư HS kết luận: Vận
động nở có sự tham gia của hoocmôn thực vật như auxin
ư HS khái quát kiến thức về khái niệm và cơ sở khoa học
* Khái niệm: ứng
động sinh trưởng là kiểu ứng động trong
đó các tế bào ở 2 phía
đối diện nhau của cơ quan có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
học khái quát kiến
ư HS nghiên cứu SGK quan sát hình 24.2 trả
lời được:
+ Nguyên nhân lá cụp lại do va chạm và
đóng mở khí khổng
do sự thay đổi độ
2 ứng động không sinh trưởng
* Khái niệm: ứng
động không sinh trưởng là kiểu ứng
động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
* Ví dụ:
+ Cụp lá do va chạm + Đóng mở khí khổng
+ Bắt mồi ở cây gọng
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Tại sao hiện tượng
nhau giữa hoạt động
bắt mồi của cây gọng
+ Gọi là ứng động không sinh trưởng bởi vì hiện tượng cụp lá
và đóng mở khí khổng không có sự phân chia và lớn lên của tế bào
ư HS thảo luận nhóm
+ Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK phát hiện kiến thức
+ Thảo luận nhanh trong nhóm
ư Yêu cầu nêu được khác nhau cơ bản về tác nhân kích thích
ư Đại diện nhóm trả
lời lớp nhận xét bổ sung
được: Đó là hiện tượng bắt mồi ở cây nắp ấm và cây bèo
đất
vó
* Các loại ứng động không sinh trưởng:
ư ứng động sức trương do sự biến đổi hàm lượng nước trong các tế bào chuyên hoá (tế bào khí khổng) và các cấu trúc chuyên hoá (cấu trúc phình) gây nên
ư ứng động tiếp xúc
và hoá ứng động: do xuất hiện các kích thích lan truyền
ư GV yêu cầu HS ư HS sử dụng kiến
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ ứng động không sinh trưởng không có
sự phân chia và lớn lên của tế bào
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của ứng động
Mục tiêu:
ư HS chỉ ra được vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật
ư HS biết liên hệ thực tiễn về ứng dụng của ứng động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư GV nêu câu hỏi:
+ Trao đổi trong nhóm để thống nhất ý kiến trả lời
ư Yêu cầu nêu được:
+ Giá trị thích nghi của ứng động
+ Thích nghi đa dạng trước môi trường
ư Đại diện nhóm trả
lời, lớp nhận xét bổ sung
* Kết luận:
ứng động giúp cây
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư GV nhận xét, đánh
giá và yêu cầu HS
khái quát vai trò của
ứng động
thích nghi đa dạng với biến đổi của môi trường, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển
IV Kiểm tra đánh giá
ư GV yêu cầu HS phân biệt ứng động với hướng động
ư HS lấy ví dụ về ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng, hướng
động
V Dặn dò
ư Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 104
ư HS chuẩn bị thí nghiệm như hướng dẫn bài 25 và hình 25 SGK trang 106
Bài 25 Thực hμnh: Hướng động
I Mục tiêu
ư HS thực hiện được thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của cây
ư Rèn thao tác thực hành thí nghiệm, đức tính kiên trì, tỉ mỉ, kĩ năng phát hiện kiến thức từ kết quả thí nghiệm
II Chuẩn bị
ư HS: Hạt ngô, đỗ mới nhú mầm (10 hạt)
ư GV chuẩn bị dụng cụ:
+ Chuông thuỷ tinh, đĩa đáy sâu
+ Nút cao su, miếng xốp
+ Ghim nhỏ, panh gắp hạt, dao lam, kéo, giấy lọc
ư Nhóm yêu khoa học chuẩn bị thí nghiệm trước 3 ngày
III Tiến hμnh
Trang 23ư GV nêu rõ mục tiêu của bài học để các nhóm ghi nhớ
ư Phát dụng cụ cho các nhóm, nhắc nhở HS giữ gìn, tránh làm vỡ
Hoạt động 1 Thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của rễ
Hoạt động của GV và HS Nội dung
ư GV để nhóm yêu khoa học giới
thiệu kết quả thành công của thí
nghiệm, lớp quan sát theo dõi
ư Cắt bỏ tận cùng của rễ ở 1 hạt
ư Đặt nút cao su trên lên đáy của
1 đĩa đã có nước
ư Dùng giấy lọc ẩm phủ lên lá mầm
ư úp chuông thuỷ tinh lên đĩa và
đặt vào buồng tối từ 1 ư 2 ngày
Hoạt động 2 Thu hoạch và thảo luận
Mục tiêu:
HS viết tường trình và giải thích được kết quả thí nghiệm
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
ư GV nêu yêu cầu:
+ Viết tường trình về quá trình thí
nghiệm
+ Quan sát sự vận động của rễ ở
cây mầm còn nguyên vẹn và cây
mầm đã bị cắt đỉnh rễ
+ Nhận xét về sự vận động của rễ
cây mầm và vị trí tiếp nhận kích
thích trọng lực ở cây mầm
ư HS quan sát kết quả thí nghiệm
của nhóm yêu khoa học để thảo
theo dõi tiếp trong 2 ngày
+ Sau thời gian 2 ngày sẽ so sánh
kết quả và rút ra kết luận
ư Rễ cây còn đỉnh uốn cong xuống phía dưới là do tác động của trọng lực
ư Đỉnh rễ là vị trí tiếp nhận kích thích trọng lực
IV Kiểm tra đánh giá
ư GV nhận xét, đánh giá giờ thực hành
ư Khen nhóm học tốt và nhắc nhở nhóm còn yếu
V Dặn dò
ư Tiếp tục theo dõi thí nghiệm và ghi kết quả
ư Trả dụng cụ và vệ sinh lớp học
ư Hoàn thành báo cáo thực hành
Trang 25B ư Cảm ứng ở động vật
Bài 26 Cảm ứng ở động vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức
ư HS nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật
ư Trình bày được cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
ư Mô tả được cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và khả năng cảm ứng của động vật
ư Tranh hình 26.1 SGK sinh học nâng cao trang 102 phóng to
ư Đĩa CD về hoạt động thần kinh của thuỷ tức, giun, côn trùng
ư Phiếu bài tập: So sánh cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau
chức thần kinh
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Động vật có dạng thần kinh dạng chuỗi hạch
Cấu tạo
Cách cảm ứng
Hiệu quả
* Thông tin về sự tiến hoá của hệ thần kinh
ư Trong quá trình tiến hoá của giới động vật, ở các động vật đơn bào như amíp, thảo trùng, trùng roi chưa có hệ thần kinh
Trang 26ư ở các động vật đa bào, các nơron liên kết với nhau theo một phương thức nhất
định và tạo nên hệ thần kinh
ư ở động vật bậc thấp, hệ thần kinh có cấu tạo đơn giản tạo thành mạng lưới thần kinh, phương thức hoạt động của chúng thường ít phức tạp, phản ứng thường kém chính xác
ư ở những động vật bậc cao hơn, các nơron đã tập hợp thành các hạch thần kinh hoặc ống thần kinh, phương thức hoạt động của chúng ngày càng thêm
đa dạng và chính xác hơn
ư Sự phát triển của hệ thần kinh ở động vật từ thấp đến bậc cao là cả một quá trình chuyển tiếp liên tục theo chiều hướng chung của quá trình tiến hoá là phức tạp dần về mặt cấu tạo và chuyên hoá dần về mặt chức năng Tuy nhiên,
có 3 dạng điển hình: Đơn giản nhất là hệ thần kinh lưới, phức tạp hơn là hệ thần kinh hạch, và tiến hoá nhất là hệ thần kinh ống
ư Đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh lưới là: Khi có tác nhân kích thích tác
động vào 1 điểm của cơ thể thì sẽ làm xuất hiện hưng phấn tại một điểm đó Quá trình hưng phấn đó sẽ lan toả đồng đều ra các phía và càng xa điểm xuất phát cường độ của hưng phấn càng giảm dần Vì vậy, phản ứng của chúng không có tính chất chuyên biệt đối với các tác nhân kích thích
ư ở động vật không xương sống bậc cao hơn như giun tròn, giun đốt, các nơron tập trung lại thành các hạch thần kinh Việc hình thành các hạch thần kinh đã rút ngắn khoảng cách liên lạc giữa các nơron với nhau và tạo điều kiện hình thành nhiều mối quan hệ qua lại giữa các nơron Đặc điểm của hệ thần kinh kiểu này là các nơron ở bề mặt cơ thể đã chuyên hoá chức năng cảm giác Các hạch thần kinh được nối liền với nhau bằng các sợi thần kinh, từ hạch thần kinh có các sợi thần kinh nối liền với các thụ quan và cơ quan trong cơ thể
ư Đặc điểm tiến hoá cơ bản của hệ thần kinh này là cách dẫn truyền hưng phấn + ở hệ thần kinh lưới, hưng phấn lan toả ra mọi phía nên phản ứng chưa mang tính chuyên biệt và thiếu chính xác
+ Sự dẫn truyền hưng phấn trong hệ thần kinh hạch được thực hiện trong các dây thần kinh và không có sự giảm dần về mặt cường độ Do đó phản ứng
Trang 27ư Khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới và động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
8, kết hợp với hiểu biết thực tế để trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
+ Nhiệt độ môi trường gây nở hoa ở thực vật, hay xù lông, co mình
ở động vật
+ ánh sáng có thể làm cho hoa nở hay cụp lại, làm cho động vật chớp mắt
+ Khi va chạm một số thực vật cụp lá còn
động vật co rụt lại hoặc chạy trốn
ư Đại diện nhóm trình bày lớp nhận xét bổ sung
ư HS tiếp tục thảo luận trả lời
Trang 28Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
động
+ Cảm ứng ở động vật dưới dạng phản xạ nhờ hoạt động của hệ thần kinh
+ Cảm ứng bao gồm cả phản ứng nhờ hệ thần kinh và phản ứng không nhờ hệ thần kinh
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Cơ tay thực hiện
ư HS khái quát kiến thức và cho ví dụ minh hoạ
Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích
và phản ứng lại kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
ư Ví dụ: Chạm chân vào gai nhọn → co rụt chân lại
Hoạt động 2 Tìm hiểu cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau
Mục tiêu:
ư HS trình bày được cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
ư HS mô tả được cấu tạo hệ thần kinh mạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
lời được
+ Động vật nguyên sinh chưa có tổ chức thần kinh
+ Động vật đa bào bậc thấp có hệ thần
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
− GV yêu cầu HS gấp
giá và yêu cầu HS
khái quát kiến thức
− HS quan sát tranh,
đĩa hình và mô tả
đ−ợc hoạt động co rút chất nguyên sinh, hay chuyển động của cả
cơ thể ở trùng
− HS rút ra đ−ợc nhận xét:
I Cảm ứng ở động vật ch−a có tổ chức thần kinh
* Kết luận:
− Động vật đơn bào ch−a có tổ chức thần kinh
− Động vật đơn bào phản ứng lại kích thích bằng chuyển
động của cả cơ thể hoặc co rút chất
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
của thuỷ tức
+ Trả lời câu hỏi
• Cho biết thuỷ tức sẽ
+ Cá nhân thu thập kiến thức từ quan sát tranh, SGK
nhóm → thống nhất ý kiến
ư Yêu cầu nêu được
toàn thân lại để tránh kích thích
+ Cơ thể thuỷ tức mới bắt đầu có sự phân hoá tế bào, chưa có trung tâm thần kinh
để phân tích các kích thích
+ Phản ứng của thuỷ tức là phản xạ vì đã
có sự tham gia của tổ chức thần kinh
ư Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
ư HS khái quát kiến thức
1 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới
* Cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới:
+ Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể,
+ Tế bào thần kinh liên hệ với nhau qua sợi trục thần kinh tạo mạng lưới tế bào thần
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
kinh
* Hoạt động cảm ứng
ư Khi có kích thích, tế bào cảm giác tiếp nhận
ư Thông tin được truyền về mạng lưới thần kinh rồi đến các
tế bào biểu mô cơ
ư Động vật co mình lại để tránh kích thích
ư Phản ứng tiêu tốn nhiều năng lượng
+ Cá nhân thu nhận kiến thức từ việc nghiên cứu tranh hình, SGK và các kiến thức sinh học 7, 8
+ Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả
lời
ư Yêu cầu nêu được:
+ Hệ thần kinh dạng chuỗi đã có sự phân hoá, có hạch thần kinh, dây thần kinh
+ ở côn trùng sự phân hoá hạch thần kinh rõ ràng hơn, sự chuyển
2 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
hoá cao hơn giun và
đỉa
+ Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả
lời cục bộ khi bị kích thích vì mỗi loại hạch
điều khiển một vùng nhất định của cơ thể
− Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
án C hoặc D
− HS khái quát kiến thức về cấu tạo hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và cảm ứng ở những động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Kết luận:
* Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:
− Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh
− Hạch thần kinh nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh
− Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể
* Hoạt động cảm ứng (theo nguyên tắc phản xạ)
− Kích thích ở một phần nào đó trên cơ
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
thể sẽ được truyền về hạch thần kinh ở bộ phận tương ứng để phân tích rồi theo dây thần kinh đến cơ quan thực hiện (co một chân, hay một phần cơ thể)
ư Phản ứng của cơ thể trước kích thích chính xác hơn và tiêu tốn ít năng lượng hơn
ư GV hỏi: Tại sao ở
8 về cấu tạo hệ thần kinh để trả lời: Do cấu tạo hệ thần kinh còn đơn giản
* Kết luận chung: HS
đọc kết luận cuối bài trang 108
IV Kiểm tra đánh giá
ư GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập: "So sánh cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau" mục thiết bị dạy học
ư HS có thể trả lời câu hỏi trắc nghiệm
1 ở động vật đa bào, sự phản ứng lại các kích thích diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác tuỳ thuộc vào mức độ tiến hoá của:
a) Tế bào gai b) Các vi sợi
c) Tổ chức thần kinh d) Cơ quan thụ cảm
2 ở cơ thể động vật nào sau đây khi kích thích ở bất kì điểm nào của cơ thể cũng gây phản ứng toàn thân
a) Ruột khoang b) Thân mềm
c) Sâu bọ d) Động vật có xương sống
3 Cảm ứng nào sau đây không phải là phản xạ
Trang 35a) Phản ứng xảy ra ở một cơ thể của thân mềm
b) Phản ứng xảy ra ở một cơ thể của giáp xác
c) Phản ứng xảy ra ở một cơ thể của sâu bọ
d) Cảm ứng có ở một bắp cơ tách rời còn sống hay ở 1 chế phẩm cơ thần kinh
ư HS nêu được sự phân hoá về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống
ư HS trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
2 Kỹ năng
ư Phân tích so sánh, tư duy lôgic
ư Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
II Thiết bị dạy học
ư Tranh hình 26.1, 26.2, 27.1, 27.2 SGK phóng to
ư Tư liệu về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện ở đĩa CD
ư Thông tin về hệ thần kinh của động vật có xương sống
+ Về phương thức cấu tạo, hệ thần kinh của động vật có xương sống hoàn toàn khác với hệ thần kinh lan toả và hệ thần kinh chuỗi hạch
+ Lúc đầu các nơron tập trung ở phía lưng tạo thành tấm thần kinh rồi sau đó phát triển thành ống thần kinh chạy dọc lưng của con vật
+ ở động vật có xương sống, phần sau của ống thần kinh tạo thành tuỷ sống nằm trong cột xương sống, còn phần đầu của ống thần kinh phát triển mạnh
và phình to tạo thành não trong hộp sọ, não gồm 5 phần Từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh đi tới các bộ phận trong cơ thể
Trang 36+ ở cá, do sống dưới nước và vận động nhiều, hệ thần kinh phải luôn đảm bảo trạng thái cân bằng của cơ thể nên tiểu não phát triển mạnh và chiếm
ưu thế về chức năng
+ ở lưỡng cư và bò sát, do chuyển lên sống ở trên cạn nên tiểu não và não sau kém phát triển, não giữa và não trước khá phát triển và có cấu tạo phức tạp Tuy vậy, chức năng của não trước cơ bản vẫn là tiếp nhận và xử lý các thông tin về khứu giác
+ ở động vật có vú, não trước phát triển rất mạnh và có kích thước rất lớn tạo thành 2 bán cầu đại não có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin Trung tâm xử lí các loại thông tin cao cấp nhất là vỏ bán cầu
Mở bài: GV dẫn dắt: Bài 26 đã tìm hiểu về cảm ứng ở động vật
ch-a có tổ chức thần kinh và động vật có tổ chức thần kinh Trong phạm vi bài 27 tiếp tục nghiên cứu cảm ứng ở nhóm động vật có tổ chức thần kinh bậc cao
Hoạt động 2 Tìm hiểu cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh
Mục tiêu:
ư HS chỉ ra được sự phân hóa về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống
ư HS nêu được tính ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Trả lời các câu hỏi:
• Tại sao hệ thần kinh
+ Mỗi cá nhân thu nhận kiến thức từ tranh hình và vận dụng các kiến thức sinh học lớp 7, 8
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
ư Yêu cầu nêu được:
+ Thần kinh người gồm 2 phần: Thần kinh trung ương và dây thần kinh
+ Các động vật như
cá, bò sát, ếch, chim, thú cũng có thần kinh dạng ống
+ Các bộ phận ở hình 27.1 lần lượt là: Não, tuỷ, hạch thần kinh, dây thần kinh
+ Sự tiến hoá của hệ thần kinh dạng ống:
có sự phân hoá rõ rệt các phần và sự chuyển hoá về chức năng
3 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
a) Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
điền từ vào ô trống → lớp nhận xét bổ sung
− HS khái quát kiến thức về cấu trúc của
hệ thần kinh dạng ống
− GV hỏi mở rộng:
Hệ thần kinh dạng
ống cấu tạo phức tạp
− HS vận dụng kiến thức trả lời đ−ợc:
+ Tuỷ sống: Trong cột sống
* Thần kinh ngoại biên gồm: Dây thần kinh, hạch thần kinh
− Hệ thần kinh ống cấu tạo phức tạp và hoàn thiện dần nên các hoạt động của
động vật ngày càng hoàn thiện và chính
xác hơn
Trang 39Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
thể hiện nh− thế nào? phân hoá về cấu tạo
+ Số l−ợng tế bào lớn
+ Có sự liên kết phối hợp hoạt động của các
tế bào tạo thành hệ thống liên tục
+ Vận dụng các kiến thức sinh học 8 về phản xạ để phân tích hình
+ Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
− Yêu cầu nêu đ−ợc:
và phân tích, từ đây lệnh vận động đến cơ
ngón tay làm ngón tay
co lại
+ Phản xạ co ngón tay
là phản xạ không điều kiện vì sinh ra đã có, bền vững suốt đời
Trang 40Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ư HS thảo luận nhóm
và nêu được
+ Phản ứng nhiều dạng khác nhau như
bỏ chạy, đứng im, tìm
đá ném
+ Bộ phận tiếp nhận thông tin là mắt, bộ phận xử lí thông tin
và quyết định hành
động là não, cơ tay chân thực hiện
+ Suy nghĩ diễn ra trong đầu để khi đối phó với chó dại rất đa dạng: Nếu bị chó dại cắn sẽ phải đi tiêm phòng hoặc bị chết, nên chống lại bằng bất kì vật dụng nào mang trên người
+ Đây là loại phản xạ
có điều kiện vì phải học tập, suy nghĩ, rút kinh nghiệm và hành
động của mỗi người khác nhau
ư Đại diện các nhóm ư Hệ thần kinh dạng
ống hoạt động theo