1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản

320 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 320
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...

Trang 1

vò quèc lÞch

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi

Trang 3

II PHƯƠNG TIệN DạY ư HọC

ư Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam

ư Bảng số liệu cần thiết bổ sung cho bài giảng

ư Một số hình ảnh về hoạt động nông nghiệp tiêu biểu, minh họa cho nội dung của bài

ư átlat Địa lí Việt Nam

III HOạT ĐộNG TRÊN LớP

Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế ở nước ta

Trang 4

2 Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp vμ thủy sản của nước ta

(giá thực tế)

Đơn vị: tỉ đồng

Năm Ngμnh

Nông nghiệp là một ngành kinh tế chính của nước ta, đặc biệt trong bối cảnh

là nước có dân số đông và tăng nhanh, nông nghiệp càng có ý nghĩa quan

trọng Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số đặc điểm chính

của nền nông nghiệp Việt Nam

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện và

tình hình phát triển nền nông nghiệp

nhiệt đới ở nước ta

1 NềN NÔNG NGHIệP NHIệT ĐớI

a) Điều kiện phát triển

CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình, em

hãy cho biết việc phát triển nền nông

nghiệp nhiệt đới của nước ta có thuận lợi,

khó khăn gì?

Điều kiện đất trồng và khí hậu cho phép

nước ta có thể trồng nhiều loại cây, nuôi

ư Sản phẩm nông nghiệp đa dạng

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

nhiều loại con khác nhau, trong đó chủ

yếu là các sản phẩm nhiệt đới Bên cạnh

đó còn có các sản phẩm cận nhiệt và ôn

đới

Nhờ điều kiện tự nhiên nước ta có nền

nhiệt độ cao trung bình trên 20oC, số giờ

nắng nhiều, từ 1400 ư 3000 giờ/năm, ánh

sáng mạnh

ư Khả năng xen canh, gối vụ lớn

Do sự phân hóa địa hình, khí hậu và đất

trồng giữa các địa phương

ư Có thế mạnh khác nhau giữa các vùng

+ Trung du và miền núi có thế mạnh là trồng các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

+ Đồng bằng thế mạnh là trồng các cây ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

Nguyên nhân do sự phân hóa khí hậu của

nước ta Mỗi khoảng thời gian trong năm

có đặc điểm thời tiết, các yếu tố môi

Việc sắp xếp mùa vụ lại phải tùy thuộc

vào tình hình của từng địa phương và

diễn biến thời tiết của từng năm Vì thế

không thể áp đặt lịch thời vụ từ năm này

qua năm khác cũng như của địa phương

này sang địa phương khác

Nhiều thiên tai, trở ngại ảnh hưởng đến

nông nghiệp nước ta như gió bão, lũ lụt,

hạn hán, các dạng thời tiết cực đoan trên

nhiều địa phương như gió Lào, sương

muối, sương giá

ư Thiên tai, tính bấp bênh của nông nghiệp

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng tạo điều

kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển,

ảnh hưởng xấu đến nông nghiệp nước ta

Vì thế việc phòng chống thiên tai, sâu bọ

và dịch bệnh hại cây trồng và vật nuôi

luôn được đánh giá là một nhiệm vụ cực

kì quan trọng

b) Nước ta đang khai khác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới

GV: Việc áp dụng các tiến bộ khoa học –

công nghệ là cơ sở để khai thác hiệu quả

nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta

ư Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

nông nghiệp

CH: Em hãy kể tên các sản phẩm nông

nghiệp chính ở các vùng nông nghiệp

nước ta

HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 về

Địa lí kinh tế ư xã hội Việt Nam và Bản

đồ nông nghiệp Việt Nam để trả lời, chú

ý so sánh sản phẩm nông nghiệp của

châu thổ sông Hồng với châu thổ sông

Cửu Long, giữa vùng núi và trung du Bắc

Bộ với vùng Tây Nguyên

Đồng bằng sông Hồng: Lúa, lạc, đỗ

tương, mía, cói, đay, rau ôn đới, sản

phẩm chăn nuôi lấy thịt

Đồng bằng sông Cửu Long: Lúa, dừa, đỗ

tương, mía, cây ăn quả, heo, vịt, tôm cá

Vùng núi và trung du Bắc Bộ: Quế, hồi,

thuốc phiện, sơn, chè, thuốc lá, hoa quả

cận nhiệt đới, ngô, sắn, trâu, bò, dê

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Vùng Tây Nguyên: Cà phê, cao su, chè,

dâu tằm, sâm atisô, ngô, sắn

Các cây trồng mới thường có ưu điểm

nổi bật là ngắn ngày, chịu được sâu bệnh

và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt

hay hạn hán

ư Thay đổi cơ cấu mùa vụ và giống cây trồng mới phù hợp hơn

ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng

bằng sông Cửu Long trong những năm

qua có sự mở rộng diện tích lúa hè thu,

trong khi giảm diện tích lúa mùa nhằm

giảm thiệt hại do mùa khô hạn quá sâu

sắc diễn ra trên hai vùng nông nghiệp

này

GV: Sự phát triển nông nghiệp hàng hóa

và đẩy mạnh trao đổi sản phẩm giữa các

vùng là điều kiện tốt để khai thác sự khác

biệt mùa vụ giữa các địa phương, nâng

cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

ư Việc sản xuất nông sản nhiệt đới như gạo, cà phê, cao su, hoa quả

được đẩy mạnh

Chuyển ý: Trong nông nghiệp nước ta

hiện nay có sự tồn tại song song nền

nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo

lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng

hóa, áp dụng tiến bộ hiện đại Chúng ta

sẽ tìm hiểu vấn đề này trong mục 2 sau

đây

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nền nông

nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp

hiện đại của nước ta

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hình thức sản xuất Đa canh là chính Chuyên môn hóa, liên kết

nông – công nghiệp (chế biến, dịch vụ)

ứng thị trường Mối quan tâm lớn nhất của

người sản xuất

THựC TRạNG ở VIệT NAM Còn rất phổ biến Đang ngày càng phát triển:

ư Nhất là các vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông và các thành phố lớn

ư Hàng hóa ngày càng đa dạng

GV: Sự chuyển từ nông nghiệp cổ truyền

sang nông nghiệp sản xuất hàng hóa là

một bước tiến lớn về lực lượng sản xuất ở

nông thôn, sự thay đổi trong tổ chức sản

xuất và trong tư duy kinh tế

CH: Tại sao nói việc phát triển nông

nghiệp hàng hóa kết hợp với công nghiệp

chế biến và dịch vụ lại góp phần nâng

cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới?

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Chuyển ý: Sự phát triển nông nghiệp đã

tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn nước

ta có sự chuyển dịch rõ nét như chúng ta

sẽ tìm hiểu trong mục 3 sau đây

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển

nghiệp giảm từ 80,9% xuống 71%

+ Hoạt động nông nghiệp ngày càng giảm

Cụ thể: Cũng trong thời gian trên:

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế

Trong kinh tế nông thôn, các doanh

nghiệp này có vai trò không lớn và còn

nhiều khó khăn

ư Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản

Hiện nay được xây dựng theo mô hình

HTX kiểu mới với nhiệm vụ chủ yếu là

dịch vụ cho kinh tế hộ

ư Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản

Vẫn đóng vai trò chủ yếu nhất ở nông

thôn

ư Kinh tế hộ gia đình

Hiện đang phát triển mạnh, góp phần

quan trọng đưa nông nghiệp tiến lên sản

xuất hàng hóa

ư Kinh tế trang trại

c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa

ư Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu

* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trước đây các HTX nông nghiệp chiếm

phần lớn tỉ trọng, nay kinh tế hộ gia đình

đóng vai trò chính, bên cạnh đó kinh tế

trang trại có tỉ trọng ngày càng cao

ư Tỉ trọng các thành phần kinh tế nông thôn được thay đổi

ư Các sản phẩm chính trong nông – lâm ư thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác được xác định ngày càng rõ nét

CH: Quan sát hình 21, em có nhận xét gì

về sự phân hóa không gian của cơ cấu

kinh tế nông thôn nước ta?

ư ở các tỉnh thuần nông như hầu hết các

tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên có tỉ

lệ của nông – lâm nghiệp và thủy sản

trong cơ cấu nguồn thu của hộ nông thôn

cao, thậm chí trên 90%

ư ở các tỉnh mà cơ cấu kinh tế nông thôn

đã chuyển biến theo hướng đa dạng hóa,

phát triển nhiều ngành nghề phi nông

nghiệp thì tỉ lệ của nông – lâm nghiệp và

thủy sản trong cơ cấu nguồn thu của hộ

nông thôn giảm nhiều, nhiều tỉnh chỉ còn

2 Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hóa

Trang 12

3 Cho bảng số liệu sau:

Các loại trang trại Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng

sông Cửu Long

Trang trại trồng cây công

nghiệp lâu năm

(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,

trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)

ư Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước

và hai vùng kể trên

ư Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2006

V HOạT ĐộNG NốI TIếP

Tìm hiểu về một số cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước ta (cà phê, chè, cao su, điều, tiêu )

VI PHụ LụC

1 CƠ CấU CáC LOạI TRANG TRạI của Cả NƯớC, ĐÔNG NAM Bộ Vμ ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG NĂM 2006

Đơn vị: %

Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng

sông Cửu Long

(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,

trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)

Trang 13

2 C¥ CÊU N¤NG TH¤N PH¢N THEO NGμNH NGHÒ Vμ THEO VïNG, N¡M 2001

§¬n vÞ: %

Tæng

Hé n«ng nghiÖp

Hé l©m nghiÖp

Hé thuû s¶n

Hé CN&TTCN

Hé x©y dùng

Hé TM&DV

Hé kh¸c

Trang 14

Tổng số Hộ thuần nông kiêm hoạt động các

4 NÔNG NGHIệP, NÔNG THÔN NƯớC TA VớI Sự PHáT TRIểN BềN VữNG

Nông nghiệp, nông thôn là khu vực kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân Vì

vậy, trong mọi hoàn cảnh, mọi thời kỳ phát triển, nông nghiệp, nông thôn luôn có vai trò

quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, cũng như đối với sự phát triển bền vững

Để thấy rõ hơn vai trò của nông nghiệp, nông thôn đối với sự phát triển bền vững, chúng

ta có thể xem xét những vấn đề chủ yếu sau:

a) Phát triển bền vững là gì?

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về sự phát triển bền vững, trong đó định nghĩa

được quan tâm nhiều nhất là định nghĩa của ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển

đưa ra năm 1987: " Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà

không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai"

Trong thời đại ngày nay, phát triển bền vững phải nhằm hướng tới và giải quyết tốt

những vấn đề cơ bản có liên quan chặt chẽ với nhau như: Bền vững về kinh tế, bền vững

về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường Điều này cũng có nghĩa là sự phát triển

bền vững phải bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng nhanh và có hiệu quả, thực hiện

công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

Với cách hiểu về phát triển bền vững như vậy, có thể thấy được vai trò hay sự tác

động tích cực của nông nghiệp, nông thôn nước ta đối với sự phát triển bền vững, cũng

như những hạn chế, những ảnh hưởng tiêu cực của nông nghiệp, nông thôn đến quá trình

phát triển bền vững

b) Vai trò của nông nghiệp, nông thôn nước ta đối với sự phát triển bền vững

Nhìn nhận vai trò của nông nghiệp, nông thôn nước ta đối với sự phát triển bền vững

có thể qua những nội dung chính như:

Về kinh tế: Thành tựu lớn nhất của nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những

năm vừa qua là tăng trưởng nhanh, liên tục Bình quân tăng trưởng hàng năm của nông ư

lâm ư ngư nghiệp nước ta thời kỳ 1991ư2000 là 4,5% Năm 2003 là 3,25%, mặc dù thời

Trang 15

tiết, khí hậu và thị trường nông sản có nhiều điều bất ổn Trong kết quả chung đó, điều

nổi bật nhất là thành tựu trong việc giải quyết vấn đề lương thực, chẳng những nông nghiệp nước ta bảo đảm đủ "cái ăn" mà còn tạo ra một khối lượng lớn lương thực cho xuất

khẩu và an ninh lương thực

* Nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn hàng xuất

khẩu, tăng nguồn ngoại tệ để tăng trưởng kinh tế Nông, lâm, thủy sản và hàng thủ công

mỹ nghệ là những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm vừa qua

Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản và hàng thủ công mỹ nghệ ngày càng tăng lên

và đạt giá trị hàng tỷ đôla Mỹ, đó là nguồn ngoại tệ quý giá để đầu tư phát triển kinh tế

cho đất nước

* Ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã có chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tính chất thuần nông, thuần lương thực, mang tính tự cung tự cấp sang một nền nông nghiệp

đa dạng mang tính chất sản xuất hàng hóa

Chuyển dịch cơ cấu ngμnh nông, lâm, ngư nghiệp (%)

Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2003

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa và sản xuất hàng hóa là điều

kiện cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hiệu quả của từng ngành, cũng như toàn

bộ nền kinh tế quốc dân

Về xã hội: Cùng với những chuyển biến về mặt kinh tế, trong xã hội nông thôn cũng

có sự chuyển biến tích cực về tư duy và lối sống So với trước đây, người nông dân hiện

nay năng động hơn, chủ động hơn, biết theo "những tín hiệu của thị trường" để điều chỉnh

sản xuất với mong muốn tăng thu nhập và cải thiện đời sống Chính vì vậy, đời sống vật

chất và tinh thần của dân cư trong nông thôn được cải thiện rõ rệt Với những nỗ lực của

các tầng lớp dân cư nông thôn, với sự hỗ trợ của Nhà nước, tỷ lệ nghèo đói đã giảm đi

nhanh chóng

Lao động và việc làm là một trong những vấn đề được quan tâm và giải quyết bằng

nhiều biện pháp khác nhau như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển ngành nghề và làng nghề truyền thống, đa dạng hóa các hình thức tổ chức kinh

doanh v.v Nhờ vậy, số lao động có công ăn việc làm ngày càng tăng lên, thu nhập và đời

sống của người nông dân ngày càng tốt hơn trước An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

được bảo đảm, tình trạng mất ổn định ở một số vùng nông thôn đã cơ bản được xóa bỏ

Công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của

Trang 16

Nhà nước được coi trọng, nhiều vấn đề dân quan tâm đã được công khai hóa, dân chủ cơ

sở ngày càng tiến bộ

Về môi trường sinh thái: Trong những năm vừa qua bộ mặt nông thôn nước ta đã

có những thay đổi to lớn, trong đó vấn đề môi trường đã được lãnh đạo các ngành và người dân quan tâm, tổ chức thực hiện như: vấn đề cung cấp nước sạch, vệ sinh làng xã, trồng rừng và bảo vệ rừng Một số tỉnh đã dành đất cho các hộ ngành nghề sản xuất tập trung để giảm ô nhiễm môi trường v.v Có thể nói môi trường sinh thái ở nông thôn cho dù hiện nay vẫn còn rất nhiều việc phải làm, nhưng dù sao nó vẫn còn trong lành và sạch hơn so với khu vực đô thị Chính vì vậy, trong những năm gần đây đã xuất hiện ý tưởng cho rằng nông nghiệp, nông thôn bên cạnh những vai trò truyền thống, nó còn có vai trò rất quan trọng trong việc thỏa mãn những nhu cầu mới xuất hiện chính từ xã hội công nghiệp và văn minh đô thị, từ yêu cầu phát triển bền vững, từ yêu cầu lấy con người làm hạt nhân, trung tâm của sự phát triển

Có thể thấy nông nghiệp, nông thôn đã có những đóng góp to lớn trong quá trình phát triển nền sản xuất xã hội theo hướng phát triển bền vững Tuy nhiên bên cạnh đó, nông nghiệp, nông thôn vẫn còn nhiều điểm tồn tại, đó là:

* Chất lượng tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn thấp Điều này thể hiện

ở sự thích ứng của hàng nông sản với yêu cầu của thị trường và khả năng cạnh tranh của chúng còn rất thấp Nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này là sản xuất thiếu quy hoạch hoặc chưa gắn với quy hoạch, còn có hiện tượng chạy theo phong trào, năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp

* Người nông dân, bên cạnh mặt tích cực vốn có của họ, vẫn còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết đáng lưu ý như: Tính toán thiển cận, làm ăn theo kiểu tự do, tùy tiện, ý thức kỷ luật lao động theo kiểu công nghiệp chưa có, ý thức chấp hành luật pháp chưa cao, vừa có cái bảo thủ, trì trệ, vừa có cái tư hữu, cá nhân Vì vậy, sau những năm đổi mới cơ chế, nhiều

hủ tục lại xuất hiện, ý thức cộng đồng có phần bị phai nhạt, sự du nhập lối sống đô thị không chọn lọc, làm xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội trong nông thôn Việt Nam

* Sự phân hóa giầu nghèo và bất bình đẳng về thu nhập ở nông thôn có xu hướng tăng, nhưng còn ở mức thấp Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là trong nhóm hộ nghèo vẫn còn nhiều hộ có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nước và trong số hộ giầu, còn có nhiều hộ giầu lên nhờ bán đất và chuyển đổi mục đích sử dụng

đất bất hợp pháp

* Lao động, việc làm trong nông thôn là một trong những vẫn đề nan giải, khi mà số lao động cần giải quyết việc làm ngày càng tăng lên, nhưng chất lượng lao động lại còn rất thấp kém và việc dạy nghề cho nông dân còn nhiều bất cập

* Tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường vẫn có xu hướng tăng, điều này thể hiện ở những điểm chính sau: Vấn đề lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp chưa được kiểm soát tốt; Việc phát triển làng nghề chưa có quy hoạch, do đó tiếng ồn và các chất thải là những nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường; Vấn đề xử lý

Trang 17

nguồn nước thải và rác thải ở nông thôn chưa tốt; Rừng bị chặt bừa bãi, lâm tặc hoành hành v.v

5 Một số kiến nghị bước đầu về phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

Từ thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong thời gian qua, có thể

đưa ra một số kiến nghị về phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững như sau:

a) Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn

Cần coi trọng công tác quy hoạch nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp theo đúng quỹ đạo đã xác định, tránh tình trạng sản xuất theo phong trào, khó kiểm soát Trong công tác quy hoạch (ngành hoặc vùng) cần đặt rõ yêu cầu phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội, phát triển con người, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái Mặt khác, công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nông thôn cần gắn với quá trình đô thị hóa, trong đó đặc biệt coi trọng quy hoạch sử dụng đất Bởi vì việc phân bổ sử dụng đất vào các mục đích khác nhau có liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

b) Đổi mới và hoàn thiện chính sách, nâng cao vai trò pháp luật

* Cần có các chính sách thích hợp nhằm huy động được toàn thể dân cư nông thôn và các nhà đầu tư đô thị tham gia đóng góp phát triển kinh tế xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn Cần coi việc bảo vệ và cải tạo môi trường sinh thái nông thôn là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đó có trách nhiệm của khu vực đô thị, ví

dụ trách nhiệm về xử lý chất thải, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên v.v

* Tăng cường vai trò và nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước, đi đôi với nâng cao

ý thức trách nhiệm của mọi người dân Muốn vậy, phải nâng cao vai trò của luật pháp trong công tác quản lý nhà nước, bởi vì chỉ có luật pháp mới có thể điều chỉnh được hành

vi và nâng cao trách nhiệm của mọi người và mọi tổ chức trong xã hội Điều này càng quan trọng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, nơi mà ý thức chấp hành luật pháp còn nhiều hạn chế

* Tăng cường công tác giáo dục và hoàn thiện thể chế để huy động toàn dân tham gia bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên có tính chất lâu bền trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và có chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm Luật Môi trường

c) Đầu tư phát triển nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp hữu cơ

Để phát triển nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ cần khuyến khích đầu tư

và sử dụng các yếu tố vừa bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, vừa không gây tác hại cho người sử dụng và không làm suy thoái, ô nhiễm môi trường sinh thái Muốn giải quyết được những vấn đề trên, cần tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản như:

* Đầu tư sử dụng các giống có khả năng kháng bệnh và sâu rầy

Trang 18

* áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến như: luân canh cây trồng, cày sâu bừa kỹ theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tưới tiêu nước theo khoa học, sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh

* Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học

* Giảm dần mức sử dụng hóa chất Trong điều kiện hiện nay khi chưa giảm được thì phải sử dụng theo đúng quy trình (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng)

Để có thể phát triển nền nông nghiệp theo đúng những hướng cơ bản trên cần tập trung giải quyết nhiều vấn đề, trong đó đặc biệt là vấn đề nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân nói chung và người nông dân nói riêng, cũng như nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển bền vững: chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên từng vùng sinh thái, vừa phù hợp với nhu cầu thị trường, vừa phải phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, nhằm cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế, nhưng cũng phải bảo đảm được các vấn đề xã hội và môi trường Vì vậy phải xác định giới hạn sản xuất hợp lý cho từng ngành và đánh giá sự tác động về mặt xã hội và môi trường trong các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bμi 22 VấN Đề PHáT TRIểN NÔNG NGHIệP

Trang 19

II PHƯƠNG TIệN DạY ư HọC

ư Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam

ư Bản đồ Kinh tế chung Việt Nam

ư Biểu đồ, bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi

ư Lược đồ trống Việt Nam (HS tự chuẩn bị trước)

ư Một số hình ảnh hoặc băng hình về các thành tựu trong nông nghiệp

III HOạT ĐộNG TRÊN LớP

Kiểm tra bài cũ:

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới

2 Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hóa

3 Cho bảng số liệu sau:

Các loại trang trại Cả nước Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang trại trồng cây công

(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,

trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)

ư Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước

và hai vùng kể trên

ư Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2006

Trang 20

Mở bài:

Trong xu thế phát triển chung của đất nước, ngành nông nghiệp nước ta cũng

có sự phát triển nhanh chóng về sản lượng, chất lượng; cơ cấu và phân bố ngành nông nghiệp nước ta cũng đang có sự thay đổi cho ngày càng phù hợp hơn Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phát triển và cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nước ta

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Tiếp đến là cây công nghiệp 23,7%, rau

đậu 8,3%, cây ăn quả 7,3%, các loại cây

khác chiếm 1,5%

+ Đa dạng, nhiều loại cây, trong đó cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất

+ Đang có sự chuyển dịch theo hướng: Cây công nghiệp tăng nhanh nhất, năm

1990 mới đạt 13,5% thì năm 2005 đã đạt

23,7%

Tăng tỉ lệ cây công nghiệp, rau đậu

Cây lương thực giảm nhanh nhất, từ

67,1% xuống còn 59,2% trong khoảng

năm 1990 đến 2005

Giảm tỉ lệ cây lương thực, cây ăn quả

và các loại cây khác

Trang 21

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

b) Sản xuất lương thực

Việc đảm bảo an ninh lương thực có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng ở nước ta

* Có vai trò quan trọng:

ư Cung cấp lương thực cho trên 80 triệu dân

ư Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

ư Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu

ư Là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

CH: Sản xuất lương thực ở nước ta có

điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

* Điều kiện sản xuất:

trọng trong đảm bảo lương thực cho miền

núi mà còn đóng góp cho thị trường các

nông sản giá trị (Ví dụ gạo Điện Biên)

ư Thuận lợi: Tài nguyên đất, nước, khí hậu cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

Có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng

tích canh tác và tăng vụ nhờ phát triển

thủy lợi, chủ yếu nhất là ở Đồng bằng

sông Cửu Long

ư Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh, năm 2005 đạt 7,3 triệu ha

Trang 22

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Sau năm 2002 diện tích gieo trồng lúa

giảm nhẹ và đến 2005 còn 7,3 triệu ha là

do chuyển một phần diện tích trồng lúa

năng suất thấp sang trồng các cây khác

có giá trị kinh tế cao hơn hoặc nuôi trồng

thủy sản; một phần đất trồng lúa cũng

được chuyển mục đích sử dụng cho các

dự án phát triển công nghiệp, giao thông

Nguyên nhân do áp dụng rộng rãi các

biện pháp thâm canh, sử dụng đại trà các

giống mới có nhiều ưu thế như năng suất

cao, chống chịu sâu bệnh

Năm 1980 mới đạt 11,6 triệu tấn, năm

1990 là 19,2 triệu tấn

ư Sản lượng lúa hiện đạt trên dưới 36 triệu tấn/năm

ư Bình quân sản lượng lương thực có hạt là 470 kg/người/năm

Đây là một thành tựu rất quan trọng vì

chỉ trước thời kì Đổi mới, nông nghiệp

nước ta còn không sản xuất đủ cho nhu

cầu tiêu dùng lương thực trong nước

Thành tựu này đã góp phần nâng cao vị

thế Việt Nam trên trường quốc tế

ư Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới

Trung bình xuất khẩu 3 ư 4 triệu tấn/năm

Bình quân sản lượng lương thực đạt trên 1000 kg/người/năm

Trang 23

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

+ Đồng bằng sông Hồng

Là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước

c) Sản xuất cây thực phẩm

+ Diện tích trồng rau cả nước là trên 500

nghìn ha, nhiều nhất là Đồng bằng sông

Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

+ Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn

ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây

Nguyên

ư Rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung nhất ở ven các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh)

d) Sản xuất cây công nghiệp và cây

ăn quả

Cây công nghiệp

CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình, em

hãy cho biết nước ta có thuận lợi, khó

khăn gì trong sản xuất cây công nghiệp?

* Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi

để sản xuất cây công nghiệp

Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại

đất thích hợp với nhiều loại cây công

nghiệp, có thể phát triển các vùng cây

+ Thị trường thế giới có nhiều biến động

+ Sản phẩm cây công nghiệp của nước ta

chưa đáp ứng được yêu cầu của thị

trường khó tính

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* Diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu ha Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới,

ngoài ra còn một số cây có nguồn gốc

cận nhiệt

* Cơ cấu

ư Cây công nghiệp lâu năm:

Được phát triển mạnh nhờ những thuận

lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên, dân cư – lao động, cơ sở vật

chất kĩ thuật, thị trường, chính sách

Năm 2005 có 1,6 triệu ha, chiếm hơn 65% diện tích gieo trồng cây công nghiệp cả nước

CH: Dựa vào nội dung SGK và Atlát Địa

lí Việt Nam, em hãy xác định các cây

công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta

và điền vào lược đồ trống sự phân bố các

cây trồng công nghiệp này

Các cây trồng chủ yếu:

Trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc

Bộ, ngoài ra là Tây Nguyên và một số

tỉnh Duyên hải miền Trung

+ Cao su

Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất

badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và

Duyên hải miền Trung

+ Hồ tiêu

Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam

Bộ

+ Điều

Trang 25

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hiện nay Việt Nam đang ở vị trí hàng

đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và

Mía đường được trồng nhiều ở Đồng

bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và

Duyên hải Miền Trung

Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du

và miền núi Bắc Bộ và gần đây phát triển

ở Đắk Lắk, Hà Tây cũ (nay thuộc Hà

Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận

Dâu tằm trên vùng bãi ven sông Hồng,

sông Đáy, tỉnh Lâm Đồng

Thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng

Nam, Gia Lai, Khánh Hòa, Đồng Nai

+ Bông, dâu tằm, thuốc lá

Cây ăn quả

Được phát triển mạnh trong một số năm

gần đây để phục vụ nhu cầu tiêu dùng

trong nước đang được nâng cao và cho

nhu cầu xuất khẩu

Trang 26

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

ư Tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ; Bắc Giang

ư Các cây ăn quả chủ yếu là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm

và dừa

Chuyển ý: Bên cạnh ngành trồng trọt đã

có sự phát triển rất nhanh chóng, trong

thời gian vừa qua ngành chăn nuôi nước

ta có sự phát triển và phân bố ra sao? Câu

hỏi này sẽ được lí giải trong mục 2 sau

Ngành chăn nuôi có vai trò to lớn, cung

cấp:

+ Các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng

cao như thịt, trứng, sữa

+ Nguyên liệu cho một số ngành công

nghiệp chế biến thực phẩm, dệt, sản xuất

hàng tiêu dùng hoạt động

+ Sức kéo, phân bón cho ngành trồng

trọt

+ Nguồn hàng xuất khẩu

ư Chiếm khoảng 25% giá trị sản xuất nông nghiệp

ư Xu hướng:

+ Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu

biết của mình, em hãy trình bày các điều

kiện để phát triển chăn nuôi ở nước ta

ư Điều kiện phát triển:

Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao

vẫn còn ít, chất lượng chưa cao, nhất là

cho yêu cầu xuất khẩu

Chất lượng giống

Những năm gần đây, nhiều dịch bệnh gia

súc, gia cầm đã gây tổn thất lớn cho

trung cao, thị trường tiềm năng, nguồn

lao động dồi dào

ư Tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

ư Đàn lợn có hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Số lượng sụt giảm so với năm 2003 (trên

250 triệu con) do ảnh hưởng của dịch

cúm gia cầm phát triển trên diện rộng

ư Gia cầm có khoảng 220 triệu con (năm 2005)

Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển

+ Có khoảng 2,9 triệu con

Đây là vùng có nhiều đồng cỏ tự nhiên

và trâu lại có khả năng chịu rét hơn bò

+ Nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (1/2 đàn trâu cả nước)

Trang 29

V HOạT ĐộNG NốI TIếP

Hoàn chỉnh bản đồ trống trên đó thể hiện sự phân bố các vùng trọng điểm lúa, vùng trồng các cây công nghiệp chính và các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu ở nước ta

Trang 30

VI PHụ LụC

1 LμM Gì Để NÔNG NGHIệP VIệT NAM KHÔNG Bị LéP Vế KHI VμO WTO?

Khi vào WTO, Việt Nam sẽ gia nhập thị trường nông sản thế giới có kim ngạch gần

559 tỷ đôla một năm Đây có thể nói là cơ hội cho hàng nông sản Việt Nam khi bước ra thế giới Tuy nhiên với tình hình sản xuất như hiện nay thì việc hội nhập lại càng gây khó

khăn cho nông sản Việt Nam

Nông sản Việt Nam trước sức ép cạnh tranh

Có một nghịch lý, trái cây ngoại chưa hẳn ngon hơn trái cây Việt Nam, nhưng vẫn

được chấp nhận và lấn lướt trái cây nội địa Chẳng hạn cam sành Bến Tre hương và vị thơm ngon không thua kém cam Mỹ, giá chỉ 25.000 đồng/kg, trong khi đó cam Mỹ giá 45.000 đồng/kg, nhưng không phải ai cũng dùng cam sành Tương tự, trên các quầy trái cây, sầu riêng Thái Lan vẫn chiếm giữ số lượng lớn mặc dù giá trị dinh dưỡng và vị ngon vẫn không hơn sầu riêng Cái Mơn

Một hình ảnh đáng để suy nghĩ, là hiện nay, ngay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa trái cây của cả nước, trái cây ngoại vẫn bày bán và người dân vẫn sử dụng đều đều

Từ lâu nay, Việt Nam vẫn luôn tự hào là nước xuất khẩu gạo đứng nhì thế giới, nhưng theo biểu giá của Australian Commodity Statistics 2005, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thấp nhất trong 6 nước xuất khẩu gạo Gạo Việt Nam xuất khẩu với giá 218 USD, trong khi đó, Thái Lan vừa đứng đầu về số lượng, vừa có giá cao hơn Việt Nam 60,33 USD/tấn Cao nhất là Ôxtrâylia xuất với giá 509,9 USD/tấn

Gia nhập WTO, mọi lĩnh vực đều phải cạnh tranh là điều đương nhiên, nhưng theo các chuyên gia thì nông sản Việt Nam phải cạnh tranh khốc liệt hơn, cả trong và ngoài nước Với tình hình sản xuất và công nghệ như hiện nay, nông nghiệp Việt Nam sẽ phải

đối đầu với nhiều thách thức mới rất phức tạp và khó khăn, có khả năng bị tụt hậu nếu không giải quyết được kịp thời

Cần có sự đột phá về giống cây trồng

Nếu nói về sự thế yếu của trái cây, ngoài năng lực hạn chế trong việc xây dựng thương hiệu, làm marketing, khả năng xúc tiến xuất khẩu tiến sĩ Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện nghiên cứu cây ăn trái miền Nam cho rằng, sở dĩ trái cây Việt Nam kém chất lượng so với trái cây Thái Lan là do bị thả nổi về cây giống Nhà nước không có chính sách rõ ràng và không có hệ thống sản xuất và cung ứng giống

Từ nhiều năm qua, Việt Nam đã tạo ra nhiều giống lúa tốt, hạt gạo Việt Nam sản xuất ra không thua kém gạo các nước Theo giáo sư tiến sĩ Bùi Chí Bửu, Viện trưởng Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, thành công của Việt Nam là đã tạo được giống lúa cực sớm, và thành công lớn nhất là đã tạo thành công giống lúa cao sản Thế nhưng thị trường gạo chất lượng cao trên thế giới vẫn do Thái Lan, Ôxtrâylia nắm giữ

Trang 31

Nguyên do, theo chính các nhà khoa học thừa nhận, các chủng lúa sản xuất ra cứ

được mặt này thì mất mặt kia: cao sản thì thân yếu dễ ngã, dễ rụng, còn chất lượng thơm ngon thì nhiều lép, cuống dai, kháng bệnh kém, dễ bị sâu rầy, và bên cạnh đó là công nghệ thu hoạch, bảo quản, chế biến

Thói quen chỉ thấy cái lợi trước mắt đã khiến người người sản xuất không chịu tuân thủ quy trình sản xuất và sử dụng cây giống Một cây giống sản xuất ra theo đúng quy trình trong nhà lưới, lồng kính có giá thành đắt gấp đôi, gấp ba cây nhân giống thông thường ngoài trời, khiến người sản xuất giống thấy lợi đã làm, mà người mua thì ham rẻ mặc dù vẫn biết rằng chất lượng kém Chính vì vậy mà lâu ngày cây thoái hóa, nhiễm bệnh, chất lượng quả ngày càng sụt giảm, thua trái cây ngoại là đương nhiên

Ngoài ra, những nguyên nhân khác như công tác nhân giống không được đồng loạt, dẫn đến chậm trễ việc nhân rộng diện tích cây trồng Chính sách hỗ trợ của Nhà nước chưa tới với người nông dân Nông dân chưa hưởng được chính sách ưu đãi, mà phải mua giống với giá cao, nhưng lúa thu hoạch bán ra vẫn theo giá lúa bình thường Vì vậy người trồng đã không mặn mà với chương trình giống mới

Những điều đó khiến cho diện tích vườn cây thu hẹp, năng suất bấp bênh, chất lượng không đạt

Thay đổi về kỹ thuật và công nghệ

Việc thu hái, bảo quản, đóng gói và vận chuyển là những khâu hầu như đến giờ các nhà khoa học cũng chưa quan tâm hỗ trợ người trồng Đó là nguyên nhân vì sao trái cam

Mỹ hoặc quýt Thái Lan sau khi thu hoạch cả tháng vẫn còn tươi, trong khi đó trái cây Việt Nam chỉ vài ngày là đổi màu, biến sắc, nguy cơ hỏng rất cao

Cũng vì công nghệ sau thu hoạch không được coi trọng mà việc thất thoát cũng rất lớn, khiến giá thành của sản phẩm không thể hạ thấp Cây lúa là thế mạnh của nông sản xuất khẩu, nhưng hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long, lúa chín rục mới được thu hoạch Thu hoạch xong phơi luôn ngoài đồng Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thất thoát sau thu hoạch của lúa Việt Nam từ 10% đến 17%, có khi lên đến đến 30%!

Cũng do tình trạng không chú trọng sân phơi, nên gạo Việt Nam xát ra phải sấy, bị gãy nát và xỉn màu Vì vậy mà mặc dù Việt Nam có giống lúa chất lượng cao, nhưng khi xuất khẩu chất lượng vẫn đứng sau gạo các nước

Đối với trái cây Việt Nam, việc quan trọng là phải xây dựng các công đoạn kỹ thuật thu hoạch lại thành một khâu hoàn chỉnh áp dụng các công nghệ bảo quản Theo các chuyên gia, công nghệ sau thu hoạch của Việt Nam cũng có kỹ thuật tốt không thua kém công nghệ của các nước Nhưng điều kiện thực hiện, quy trình chuyển giao vẫn chưa tốt, công nghệ thô sơ vẫn phổ biến Chẳng hạn, phương pháp phổ biến của nông dân là khi thu hoạch trái cây, vẫn rửa bằng nước, khiến trái cây mau thối nhũn, khó bảo quản Bên cạnh đó, cơ sở, công nghệ chế biến cũng không đáp ứng đầy đủ, nên ảnh hưởng đến chất lượng của trái cây Việt Nam là thấy rõ

Trang 32

Không thể để người nông dân tự bơi

Có một điều dễ thấy, là hiện nay, những chủng loại trái cây nổi tiếng ở Đồng bằng sông Cửu Long như sầu riêng Chín Hóa, bưởi da xanh Hai Hoa, xoài cát Thanh Sơn hầu hết đều do người nông dân tự mày mò, rồi tự nhân giống lấy, chứ không phải của các viện nghiên cứu hay các nhà khoa học tạo ra Những thành quả đó là đáng ghi nhận, nhưng nếu thiếu sự tác động của Nhà nước là đã bỏ qua cơ hội Việc nhân giống nếu cứ

để người nông dân tự làm thì mãi mãi sẽ không bao giờ có một nền công nghiệp như mong ước

Tiến sĩ Trần Du Lịch, Viện trưởng Viện Kinh tế TP.HCM kể: Khi ông hỏi "Thế nào là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn"?, vị giáo sư là thầy của ông cầm cây bút lên và nói: "Một lô hàng công nghiệp, mọi cây bút đều phải giống hệt như nhau Trái cây Việt Nam chừng nào cho ra hàng loạt, tỷ lệ lép thấp, kích thước, trọng lượng, hương vị, chất lượng giống nhau, là công nghiệp hóa"

Đó là điều lý giải vì sao chỉ với 260.000ha, nhưng trái cây Thái Lan đi khắp thế giới,

và tràn vào Việt Nam là xứ sở có diện tích cây ăn trái cao gấp 3 lần, 750.000ha Thái Lan

đã đưa việc sản xuất cây ăn quả trở thành nền công nghiệp thực sự

Nhìn lại Việt Nam, trong khi nông dân Ôxtrâylia đã sử dụng máy bay để phun thuốc, thì sản xuất ở ta vẫn còn theo kiểu "vườn nhà", khoanh lô nhóm nhỏ, trên trồng cây ăn quả, dưới tận dụng các loại tầng thấp, chịu bóng mát Trên một miếng đất có vài loại cây, riêng việc thụ phấn cây này sang cây kia, tạo ra sản phẩm lai tạp và chất lượng khó kiểm soát Thực trạng đó chỉ ra rằng, phải tạo ra những vùng chuyên canh rộng lớn, chứ không thể canh tác theo kiểu "làm vườn" Điều này người nông dân không thể làm lấy, mà phải

là vai trò đạo diễn và tổ chức của Nhà nước

Trước sức ép cạnh tranh khi hội nhập, không có con đường nào khác hơn là đầu tư công nghệ cho nông dân, bên cạnh đó là có một chiến lược bài bản và bàn tay tổ chức của Nhà nước Không thể để nông dân vào WTO với cách sản xuất cấy bằng tay, gặt bằng liềm, gánh lúa bằng vai được

Theo các chuyên gia, chiến lược trong sản xuất và xuất khẩu nông sản tốt nhất nên bắt đầu từ chính sách từ trên xuống Chỉ có cách này mới tạo ra một nền công nghiệp thực sự trong nông nghiệp Còn cách làm từ trước đến giờ ở ta vẫn theo lối vận hành là từ người sản xuất rồi tác động lên Chính vì sự thiếu chiến lược tổng thể đó mà nền sản xuất nông nghiệp vẫn cứ manh mún, nhỏ lẻ và rời rạc như những mảnh vườn của người nông dân Những mảnh vườn muôn màu sắc đem lắp ghép lại không thể thành bức tranh muôn màu, mà chỉ làm nổi rõ hơn sự pha tạp

Trang 33

2 LμM THế NμO Để ĐảM BảO TíNH BềN VữNG TRONG SảN XUấT LƯƠNG THựC Cần áp dụng đồng bộ biện pháp kỹ thuật, cơ cấu giống thích hợp cho từng vùng

Đối với Việt Nam vấn đề an ninh lương thực hiện nay không phải là vấn đề lớn bởi mỗi năm chúng ta sản xuất xấp xỉ 40 triệu tấn ngũ cốc, có dư thừa để xuất khẩu từ 4 đến

5 triệu tấn thóc/năm nhưng đáng ngại ở sự thiếu bền vững Đó là khi mất mùa hoặc gặp thời tiết không thuận lợi thì giá lương thực sẽ bị ảnh hưởng ngay tức thì

Để giải quyết vấn đề này, bên cạnh việc chúng ta có quỹ an ninh lương thực an toàn cần phải chú trọng sản xuất theo hướng thích ứng với điều kiện thời tiết thông qua việc áp dụng đồng bộ biện pháp kỹ thuật, cơ cấu giống

Trước hết, chúng ta phải đổi mới cơ cấu cây trồng lương thực phù hợp với thay đổi thời tiết Chẳng hạn, đối với những vùng thường xuyên ảnh hưởng mưa lũ miền Trung phải sử dụng những giống lúa ngắn ngày có khả năng né tránh thiên tai Đối với những vùng dễ bị dịch bệnh như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá như phía Nam phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật né tránh thời điểm xuất hiện rầy nâu Việt Nam hiện đang được Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc đánh giá là quốc gia khống chế nhanh và hiệu quả bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá Còn đối với vùng khô hạn phải sử dụng những giống lúa chịu hạn hay vùng lạnh sử dụng các giống lúa hoặc biện pháp kỹ thuật để cây lúa có thể chịu đựng

được giá lạnh Hiện Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư Quốc gia đang là đơn vị tiên phong hướng dẫn nông dân sản xuất theo hướng trên Riêng khu vực vùng sâu, vùng xa, kinh phí dành cho khuyến nông được ưu tiên số một với mức tăng tới 150% mỗi năm

Cần chú trọng sản lượng hơn là chất lượng

Thế giới đang thiếu lương thực, đó là một thực tế Một số nước như Hoa Kì đang thí

điểm sử dụng lương thực để sản xuất năng lượng sinh học khiến lượng lương thực giảm, giá tăng Thế giới chuyển sang ăn nhiều gạo hơn nên nhu cầu gạo càng lớn, giá gạo vì thế càng tăng nữa Đây là cơ hội rất tốt cho các nước xuất khẩu gạo như Việt Nam

Theo TS Võ Tòng Xuân, nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang thì đối với

Việt Nam, để sản xuất đủ lương thực cho 85 triệu dân hiện nay không phải là vấn đề lớn

Điều quan trọng là phải tính toán, cân đối được lượng gạo trong nước ở từng thời điểm mùa vụ Đây là cái yếu của ngành nông nghiệp khi không có một hệ thống thống kê tốt

để nắm được trong từng thời điểm, ở từng địa phương, từng doanh nghiệp còn bao nhiêu gạo để điều hành thị trường lúa gạo ổn thoả

Mặt khác, dù sản lượng lúa gạo của chúng ta đã ở mức cao, dư thừa cho tiêu dùng trong nước nhưng chúng ta vẫn cần tập trung sản xuất lúa ngắn ngày, năng suất cao thay vì chạy theo chất lượng gạo Thời gian qua, Việt Nam chú trọng nâng cao chất lượng nên

"hy sinh" sản lượng Lúa ngon cơm năng suất vừa thấp, vừa không kháng rầy Trong khi thế giới khủng hoảng thiếu lương thực, thì chất lượng gạo cũng không phải là vấn đề cấp thiết mà yêu cầu là đủ số lượng

Hơn nữa, về chất lượng, gạo Việt Nam cũng không thể và không nên so sánh với Thái Lan được do nước này chuyên sản xuất gạo ngon, năng suất chỉ 2 tấn/ha Chúng ta

Trang 34

chỉ cạnh tranh được với họ nhờ năng suất cao, 7ư8 tấn/ha, mà họ không chạy theo được,

từ đó có sản lượng lớn để xuất khẩu và thu bù lại Do vậy, hướng tới là Việt Nam nên tập trung sản xuất lúa ngắn ngày, năng suất cao, kháng rầy tốt thay vì chạy theo chất lượng gạo Hiện nay chúng ta đã sử dụng gần như toàn bộ diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và tận dụng các nguồn nước tưới cho cây lúa Do vậy, cần tập trung nghiên cứu, sản xuất các giống lúa ngắn ngày, cho năng suất cao, kháng rầy nâu tốt để tiếp tục tăng năng suất và sản lượng lúa gạo

Bμi 23 Thực hμnh:

PHÂN TíCH Sự CHUYểN DịCH CƠ CấU NGμNH TRồNG TRọT

ư Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ

ư Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra các nhận xét cần thiết

II PHƯƠNG TIệN DạY ư HọC

ư Bảng số liệu đã được tính toán

ư Các biểu đồ vẽ theo bảng số liệu trong bài, vẽ trên khổ giấy lớn

III HOạT ĐộNG TRÊN LớP

Kiểm tra bài cũ:

1 Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp

2 Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta

3 Cho bảng số liệu sau:

Trang 35

Sản lượng cμ phê nhân vμ khối lượng cμ phê

xuất khẩu qua một số năm

Đơn vị: nghìn tấn Năm 1980 1985 1990 1995 2000 2005

sự thay đổi rất rõ nét Trong bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ phân tích về

sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt nước ta

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 36

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: HS làm bài tập 1 trong

Cây ăn quả Cây khác

HS tự tính, sau đó GV cho các cặp đôi

HS kiểm tra lẫn cho nhau Sau đây là kết

quả tính đã chuẩn xác:

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngμnh trồng trọt

theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%)

Năm Tổng số Lương

thực Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả Cây khác

1990 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122,0

2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1

2005 217,5 191,8 256,8 382,3 158,0 142,3

HS dựa trên số liệu vừa tính để vẽ trên

cùng hệ trục tọa độ các đường biểu diễn

tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của

các nhóm cây trồng

b) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV lưu ý HS khi vẽ biểu đồ phải chú ý:

ư Khoảng cách năm

ư Trị số cao nhất trong bảng số liệu để lựa chọn

chiều cao của trục tung cho cân đối biểu đồ

ư Lựa chọn các kí hiệu thể hiện

ư Thể hiện bảng chú giải (nếu cần)

ư Ghi tên biểu đồ

GV cho đại diện HS lên bảng vẽ, dưới lớp các HS

khác tự vẽ vào vở của mình Sau đó cả lớp nhận xét,

góp ý sửa chữa cho biểu đồ HS vẽ trên bảng, cuối

cùng GV đưa ra biểu đồ đã chuẩn bị để HS đối

chiếu, chuẩn xác

Dưới đây là ví dụ biểu đồ chuẩn bị của GV:

biểu đồ tăng trưởng sản xuất của các nhóm cây trồng

110,9 122,0 126,5

158,0

142,3

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

c) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc

độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới

Cây ăn quả Cây khác

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

+ Đặc biệt là tỉ trọng của cây công nghiệp tăng nhanh nhất do sự mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp nhiệt đới

GV: Đây là động thái nhằm phát huy thế

mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới của

nước ta

+ Các loại rau đậu được phát triển chứng tỏ trong sản xuất lương thực, thực phẩm đã có xu hướng đa dạng hóa cơ cấu cây trồng

ư Các loại cây còn lại có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng chung nên tỉ trọng cơ cấu có xu hướng giảm Đặc biệt giảm nhanh là tỉ trọng của cây lương thực

Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 trong

SGK

1 BàI TậP 2

Bảng 23.2 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hμng năm

vμ cây công nghiệp lâu năm

Trang 40

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975

Cây công nghiệp lâu năm phát triển nhờ

điều kiện thuận lợi về:

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên: Đất trồng, khí hậu thuận lợi

+ Dân cư, lao động dồi dào

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được

tăng cường

ư (ngược lại) Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm có xu hướng tăng Cây công nghiệp lâu năm ngày càng đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp nước ta

Ngày đăng: 16/05/2015, 12:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BảNG SO SáNH NềN NÔNG NGHIệP Cổ TRUYềN - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
BảNG SO SáNH NềN NÔNG NGHIệP Cổ TRUYềN (Trang 8)
Bảng 23.1.  Giá trị sản xuất ngμnh trồng trọt (theo giá so sánh 1994) - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng 23.1. Giá trị sản xuất ngμnh trồng trọt (theo giá so sánh 1994) (Trang 36)
BảNG CƠ CấU GIá TRị SảN XUấT NGμNH TRồNG TRọT (%) - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
BảNG CƠ CấU GIá TRị SảN XUấT NGμNH TRồNG TRọT (%) (Trang 38)
Bảng 23.2.  Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hμng năm - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng 23.2. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hμng năm (Trang 39)
Hình mới (kinh tế, khoa học kĩ thuật, thị - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Hình m ới (kinh tế, khoa học kĩ thuật, thị (Trang 62)
Sơ đồ trong SGK hoặc diễn giải thành các - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Sơ đồ trong SGK hoặc diễn giải thành các (Trang 109)
Bảng 29.1, chuyển số liệu tuyệt đối sang - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng 29.1 chuyển số liệu tuyệt đối sang (Trang 119)
Hình tròn thể hiện năm 1996. - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Hình tr òn thể hiện năm 1996 (Trang 120)
Hình thức này đang đ−ợc mở rộng và - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Hình th ức này đang đ−ợc mở rộng và (Trang 135)
Bảng 2: Cơ cấu dân số năm 2002 - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng 2 Cơ cấu dân số năm 2002 (Trang 184)
Bảng số liệu 34 so với cả n−ớc. - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng s ố liệu 34 so với cả n−ớc (Trang 190)
Bảng tổng hợp, kết quả nh− sau: - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Bảng t ổng hợp, kết quả nh− sau: (Trang 245)
BảNG CƠ CấU GIá TRị SảN XUấT CÔNG NGHIệP PHÂN THEO - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
BảNG CƠ CấU GIá TRị SảN XUấT CÔNG NGHIệP PHÂN THEO (Trang 267)
2. BảNG SO SáNH ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG Vμ ĐồNG BằNG SÔNG HồNG - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
2. BảNG SO SáNH ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG Vμ ĐồNG BằNG SÔNG HồNG (Trang 281)
Hình thành các khu đô thị mới có quy mô dân số khoảng 70− 100 vạn dân ở Phú Mỹ,  Long Sơn, Long Hải (Bà Rịa− Vũng Tàu), Dĩ An− Tân Uyên (Bình D−ơng), Tam Ph−ớc,  Nhơn trạch (Đồng Nai), Khu đô thị mới tại vùng giáp ranh giữa thành phố Hồ Chí Minh,  Long An - Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 cơ bản
Hình th ành các khu đô thị mới có quy mô dân số khoảng 70− 100 vạn dân ở Phú Mỹ, Long Sơn, Long Hải (Bà Rịa− Vũng Tàu), Dĩ An− Tân Uyên (Bình D−ơng), Tam Ph−ớc, Nhơn trạch (Đồng Nai), Khu đô thị mới tại vùng giáp ranh giữa thành phố Hồ Chí Minh, Long An (Trang 311)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm