1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mô hình trường học điện tử e-school. Giáo dục điện tử e-education

70 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm• e=electronic • Tương tự khái niệm e-government Chính phủ điện tử e-commerce Thương mại điện tử e-Learning Học điện tử • Dễ hiểu hơn: Thực hiện các giao dịch transaction, dịch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Xây dựng mô hình

Trường học điện tử e-school Giáo dục điện tử e-education

Quách Tuấn Ngọc Cục trưởng Cục CNTT qtngoc@moet.edu.vn

11/2011

Trang 2

Khái niệm

• e=electronic

• Tương tự khái niệm

e-government Chính phủ điện tử e-commerce Thương mại điện tử e-Learning Học điện tử

• Dễ hiểu hơn: Thực hiện các giao dịch (transaction), dịch vụ (service) trên nền công nghệ Internet

Trang 3

6 Cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển

7 Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm

8 Đáp ứng cả về số lượng và chất lượng, trình độ

cao về công nghệ

Trang 4

Văn bản quy phạm pháp luật

• Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005

• Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006

Trang 5

Văn bản quy phạm pháp luật

• Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007

của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước

• Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 quy định đầu tư CNTT sử dụng vốn ngân sách

• Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ

Internet và thông tin điện tử trên Internet

• Các Thông tư hướng dẫn thực hiện

• Quyết định 698 của Thủ tướng phê duyệt kế

hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực về

CNTT

Trang 6

Văn bản quy phạm pháp luật

• Chỉ thị 55/2008/CT- BGDĐT của Bộ

trưởng về tăng cường giảng dạy, đào tạo

và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012

• Thông tư 07 về sử dụng email và website

• Thông tư 08 về phần mềm mã nguồn mở

• Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học

về CNTT

Trang 7

Hiểu rõ hơn bản chất ICT

ICT= Information and Communication Technology

= Thông tin (Information)

+ Trao đổi thông tin (Communication)

+ Công nghệ (Technology)

Trang 8

Information and Communication

Thông tin và trao đ i thông tin (truy n thông) là ổi thông tin (truyền thông) là ền thông) là

gì ?

anh A anh B

nh g c A Ảnh gốc A ốc A Ảnh gốc A nh B tái t o l i ạo lại ạo lại

Trang 9

Hai ng ười thấy cùng một hình ảnh ? i th y cùng m t hình nh ? ấy cùng một hình ảnh ? ột hình ảnh ? ảnh ?

Information and Communication:

Passive

Trao đổi thông tin i thông tin th ụ động động ng

Trang 10

…s cùng hi u hình nh nh nhau… ẽ cùng hiểu hình ảnh như nhau… ểu hình ảnh như nhau… ảnh ? ư

Information and Communication: Active

Trao đổi thông tin i thông tin tích c c ực

Trang 11

Lưu ý: Bản thân ICT thay đổi

• Nói về ICT đã là hiện đại

• Song bản thân ICT thay đổi nhanh chóng, ngày càng hiện đại hơn nhiều

Trang 12

Đối tượng phục vụ

c ủa nhà trường điện tử

1 Học sinh, sinh viên  Người học

2 Giáo viên

3 Phụ huynh

4 Các cấp quản lý

Trang 13

Giao dịch và dịch vụ

1 Dạy và học

a) Trong lớp, ngoài lớp, tự học

b) Thi, kiểm tra và đánh giá

c) Nguồn học liệu, bài giảng điện tử eLearning…

Trang 15

Dịch vụ công

Dịch vụ công: là những dịch vụ liên quan

đến hoạt động thực thi các quy định,

không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do các tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền cấp

cho người dân dưới hình thức các loại

giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực

mà tổ chức đó cung cấp

Trang 16

4 cấp độ dịch vụ công trực tuyến

1 Mức độ 1: là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin

về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.

2 Mức độ 2= Mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu

Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ

3 Mức độ 3 = Mức độ 2 + cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung

cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc

thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

4 Mức độ 4 = Mức độ 3 + cho phép người sử dụng thanh toán

lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Trang 17

Lợi ích:

• Công khai, minh bạch

• Tiết kiệm tiền nong, thời gian, công sức

• Đỡ bức xúc chầu chực, xếp hàng

• Đỡ tắc đường

• Có thể làm mọi lúc, mọi nơi

• Xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ số, do khoảng cách đem lại, do giầu nghèo

Trang 18

Công nghệ: Hạ tầng kỹ thuật

(Infrastructure)

1 Hạ tầng kết nối mạng Internet: leaseline, ADSL,

3G, cáp đồng, cáp quang, vệ tinh

2 Máy chủ và trung tâm dữ liệu IDC: Internet Data

Center, điện toán đám mây

3 Mạng nội bộ: LAN, wifi

4 Máy tính cá nhân PC, máy tính bảng tablet

5 Thiết bị cá nhân di động: smart phone

6 Thiết bị multimedia

7 Thiết bị trình chiếu

Trang 19

Công nghệ trao đổi thông tin

• Telephone và video call như Skype

• Phòng học ảo virtual class-room

• Blog

• Chat

Trang 20

Phương tiện khác

1 Chữ ký điện tử

2 Khai thác và sử dụng tối đa phần mềm

mã nguồn mở

Trang 21

Quản lý giáo dục

1 Quản lý học sinh (kết quả học tập và rèn luyện)

2 Quản lý giáo viên về góc độ chuyên môn

3 Quản lý trang thiết bị

4 Quản lý thư viện sách

5 Quản lý tài chính, kế toán

6 Quản lý phổ cập giáo dục

7 Các biểu bảng báo cáo thống kế

Trang 22

PHẦN MỀM QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

PHẦN MỀM QUẢN LÝ CẤP SỞ

QuẢN LÝ THI CỬ QuẢN LÝ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, RÈN LUYỆN

Tài

chính

Cơ sở vật chất

Thông tin học sinh Điểm

Rèn luyện hạnh kiểm

Thời khóa biểu

Thi học kỳ Thi nghề

Thi khảo sát chất lượng

Thi học sinh giỏi

Quản lý bằng, chứng chỉ

Quản lý thi cấp Phòng

Xử lý dữ liệu

Tích hợp

dữ liệu

Quản lý thi cấp Sở

Xử lý dữ liệu

CỔNG THÔNG TIN TÍCH HỢP DỮ LiỆU QuỐC GIA

(Quản lý bởi Cục Công nghệ thông tin – Bộ GD&ĐT)

(Hệ thu thập và xử lý thông tin)

Hệ thống quản lý giáo dục

Trang 23

Dịch vụ công

1 Đối tượng phục vụ là phụ huynh, học sinh

2 Dịch vụ:

– Tuyển sinh đầu cấp (phụ huynh)

– Sổ liên lạc điện tử (phụ huynh)

– Sổ điểm điện tử

– Học bạ điện tử (cuối cấp, cấp lại)

Trang 24

Điều hành

1 Chuyển phát văn bản điện tử, thông báo

2 Quản lý công văn, tài liệu

3 Quản lý luồng công việc

4 Xếp lịch họp

5 …

Trang 25

Công nghệ thông tin

1 Cơ sở dữ liệu

2 Số hoá thông tin và dữ liệu

3 Lưu trữ

4 Chia sẻ

5 An toàn thông tin

6 Bảo vệ thông tin bí mật của cá nhân

7 Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và

duy trì cơ sở dữ liệu

Trang 26

Nhân lực CNTT

1 Lãnh đạo, người đứng đầu phải là người

nhiệt huyết, có hiểu biết về vai trò CNTT, biết chỉ đạo ứng dụng CNTT, biết khai

thác thông tin hàng ngày

2 Phải có cán bộ chuyên trách CNTT

3 Cán bộ, nhân viên làm việc theo kiểu

điện tử

Trang 27

Cơ chế chính sách

1 Có cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư và

phát triển một cách hiệu quả hợp lý,

không gây lãng phí, không theo phong

trào

2 Có các văn bản quy định hoặc áp dụng

các văn bản quy định có sẵn

3 Quán triệt các văn bản chỉ đạo của cấp

trên (Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Hướng dẫn năm học…)

Trang 28

Công nghệ giáo dục (Educational Technology)

= Áp dụng ICT trong dạy và học

= Dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT

Thay đổi phương thức dạy và học:

Trang 29

Dạy và học

• Dạy và học là quá trình trao đổi thông tin,

• Mối quan hệ Thày và trò trong dạy và học

là quan hệ trao đổi thông tin

• Ứng dụng CNTT dạy học trên lớp

• Ứng dụng CNTT dạy học ngoài giờ lên lớp

• Quan trọng: Nguồn nội dung giáo dục số

Trang 30

Học qua nguồn học liệu – Resource based

Trang 33

Thí dụ: Dao động ký điện tử

• Dựa trên vỉ âm thanh

có hai đầu vào stereo

• Có cả máy tạo dao

Trang 34

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 35

e-Learning

• Công nghệ cao cấp, hiện đại và phức tạp

• Nhưng biết cách thì sử dụng đơn giản

Những công cụ chính:

• Hệ thống soạn bài giảng: Authoring tools

• Hệ thống LMS: (Learning Management System) quản lí quá trình học

• LCMS: Learning Content Management System quản lý nội dung học

Trang 36

Tương lai: Từ e-Learning đến M-Learning và U-Learning

M-Learning

• E-Learning với các thiết bị di động

• Trong đó có PMP (Personal Media Player) và Mobile phone

• Tuy nhiên laptop với truy cập wireless và tablet PC thì thuộc loại e-Learning, không thuộc M-Learning’s

• Không có LMS(Learning Management System) trực tiếp nối được với các thiết bị di động

• Vì vậy các nội dung cần chuyển đổi vảo thiết bị di động

U-Learning

• Hệ thống giáo dục tiên tiến dựa trên hệ thống có sẵn E-Learning và thiết bị liên quan

• Học tập qua nhiều kiểu nội dung với các thiết bị số khác nhau trong trường học, ở nhà hay ở bất cứ chỗ nào nhờ có hệ thống quản lý học tập được tích hợp.

• Người học có thể học nhiều loại nội dung, ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.

• U-Learning sẽ làm thay đổi cách nhìn nhận về nội dung, thiết bị, hệ thống và ngay kể

cả quan niệm về giáo dục.

Trang 37

Adobe Presenter: eL thật là đơn giản!

• Gài đặt để chạy trên nền powerpoint

• Vẫn soạn bài giảng trên nền powerpoint quen

thuộc

• Chèn video, audio rất đơn giản

• Nhiều loại trắc nghiệm

• Xuất ra CD, pdf và phòng học ảo

• Hợp chuẩn SCORM

• Xem tài liệu hướng dẫn chi tiết tại

• http://edu.net.vn/media mục eLearning

Trang 38

Công cụ tạo bài giảng

Công cụ tạo bài giảng Authoring tools như

• Adobe Presenter,

• Lecture Maker,

• Articulate Presenter

• …

Trang 39

Một số vấn đề cụ thể

Công nghệ nào ???

Trang 41

Video hay web-conference

• Đông Triều, Quảng Ninh

Trang 42

Họp và đào tạo qua mạng

Trang 43

• Video conference (real time)

• Web conference (real time)

• Audio conference (real time)

Trang 45

Web conference Họp và học qua mạng

http://hop.edu.net.vn

• Web conference – họp và dạy học qua

mạng, là phương tiện communication (liên lạc, trao đổi thông tin), cộng tác

(collaboration)

• Sử dụng qua web

• Rất dễ dùng

• Lớp học ảo, phòng học ảo, eLearning

• Áp dụng: Bồi dưỡng giáo viên, họp phụ

huynh

Trang 46

Bồi dưỡng giáo viên qua mạng

http://hop.edu.net.vn

• Chuyển hướng bồi dưỡng giáo viên sang mô hình trực tuyến

• Hiện đại Kinh phí đầu tư rất ít

• Phù hợp với tâm lý, hoàn cảnh giáo viên

• Phục vụ học tập thường xuyên, suốt đời

• Có thể học mọi nơi, mọi lúc

• Có thể nối tới tất cả các trường THPT

• Có thể nối đến gần 700 phòng giáo dục

• Rút ngắn nhiều thời gian của toàn ngành,

• Tiết kiệm chi phí đi lại, ăn ở

Trang 48

Bộ trưởng họp với 63 Sở

Trang 49

Phòng giáo dục Đông Triều,

Quảng Ninh

• Họp giữa Phòng với 23 trường THCS, có hôm với tất cả 70 trường

• Tập huấn giáo viên

• Thi giáo viên dạy giỏi

• Hỗ trợ cho UBND huyện họp, tập huấn với các xã

• Tại sao thành công ở đây ? Ở mỗi cấp, vai trò của người lãnh đạo quyết định

Trang 50

Mô hình thay đổi

Bài giảng đến từng nơi, từng người

Hệ thống quản lý trực tuyến

Trang 51

Các chức năng của web conference

• Trình chiếu powerpoint

• Kênh hình video: người giảng bài

• Kênh tiếng (voice, sound)

• Cửa sổ trao đổi qua gõ phím (Chatting room)

• Thăm dò dư luận, bỏ phiếu (Polling, Vote)

• Bảng trắng để vẽ, viết …

• Chia sẻ màn hình các ứng dụng

• Truyền tệp (file transfer)

• Cộng tác, làm việc chung

• Diễn đàn trao đổi

• Kiểm tra kiến thức bằng thi trắc nghiệm

• …

Trang 52

Phương thức mới

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng

• Giáo viên cũng không có nhiều thời gian học bồi dưỡng tập trung Nhất là kì nghỉ hè.

• Học tập trung hiệu quả thấp Bài giảng có hấp

dẫn ?

• Tổ chức các khoá huấn luyện bồi dưỡng giáo

viên qua mạng giáo dục sẽ tiết kiệm công sức, tiền của, thời gian …

• Cách trình bày qua mạng của tôi hôm nay là một thí dụ đơn giản.

• Có thể huấn luyện cả các phần mềm …

• Thiếu gì học nấy, học suốt đời (học cả năm)

Trang 53

Server hay Cloud Computing

• Phân chia server ảo cho mỗi thành viên gia đình

• Không cần server riêng

• Khi cần, huy động công suất của các server khác nhau

Trang 54

• Mỗi trường tự lập website

• Đi mua tên miền

http://c3tranphu.ngoquye n.edu.vn

• Tự thiết kế, điều chỉnh giao diện

• Tự quản lý, quản trị

Trang 55

Biết khai thác website giáo dục

Trang 56

• Cẩm nang tra cứu điện tử về các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và văn bản điều hành

• Đầy đủ thông tin và có giá trị pháp lý

• Thí dụ: Các văn bản về CNTT

 Hãy tra cứu mục Công nghệ thông tin

• Hiệu trưởng cần có kỹ năng tra cứu, tìm

kiếm thông tin, văn bản thay vì nhớ quá

nhiều

Trang 58

Tài nguyên giáo dục http://edu.net.vn/media

Trang 59

• Cấp trên gửi báo cáo về cho trường đọc, xác nhận lại

• Cấp trên quản lý luôn

 Hiệu quả, dễ dùng

Trang 60

• Think cloud computing

• Chạy think client: Một CPU khoẻ nuôi nhiều trạm

• Mỗi trạm không cần CPU, chỉ cần bàn phím, màn hình, chuột

• Dùng phần mềm quản lý phòng học để dạy học như

NetopSchool, Netsuport, Sync

• Tham khảo: www.wyse.com

Trang 61

Thay cho PC học sinh

Trang 62

Phần mềm mã nguồn mở

Open source

Trang 63

Open Office, Firefox, Unikey and Linux

Open Office có 6 mô đun, tương đương và có thể

thay thế cho MS Office

Trang 64

Phần mềm mã nguồn mở

1 Phần mềm văn phòng OpenOffice.Org (Sau đây có thể gọi tắt là

OpenOffice) là phần mềm đáp ứng và tuân thủ tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở ODF OpenOffice.Org gồm 6 mô đun sau:

• a) Soạn thảo văn bản (Writer);

• b) Bảng tính điện tử (Calc);

• c) Trình chiếu (Impress);

• d) Cơ sở dữ liệu (Base);

• đ) Đồ hoạ (Draw);

• e) Soạn thảo công thức toán học (Math);

2 Bộ gõ tiếng Việt: Unikey.

3 Trình duyệt web Mozilla Firefox.

4 Phần mềm thư điện tử máy trạm của Mozilla: Thunderbird.

5 Hệ điều hành trên nền Linux.

Trang 65

3 Bộ gõ tiếng Việt trong môi trường GNU/Linux: xvnkb, Scim.

4 Quản lý học tập điện tử e-Learning: Moodle, Dokeos.

5 Quản lý thư viện số: Greenstone của UNESCO, D-space.

6 Phần mềm thư viện: Emilda, phpmylibrary, Koha, OpenBiblio.

7 Quản lý mạng lớp học: Phần mềm Mythware, i-Talc của Intel.

8 Cổng thông tin điện tử: Liferay, Uportal, DotnetNuke, ExoPlatform.

9 Diễn đàn: phpBB, Jforum, mvnForum, SMF.

10 Quản l nội dung CMS: Alfresco, PHP-Nuke, Nuke-Viet, Joomla, Drupal.

Trang 66

Phần mềm multimedia VLC:

Khẳng định chạy tốt hơn nhiều

so với Windows Media Player

Trang 67

Phần mềm mã nguồn mở

11 Vẽ bản đồ tư duy: FreeMind.

12 Xử l âm thanh: Audacity.

13 Xử l ảnh: PhotoScape, GIMP (thay thế Photoshop), Inkscape.

14 Tạo tệp văn bản PDF: PDFCreator.

15 Tạo tài liệu mở Wiki, cho phép người sử dụng có thể soạn thảo trực tiếp.

16 Database server: MySQL, PostgreSQL, Ingres, OpenDB.

17 Blog: WordPress, B2evolution.

18 e-Portfolio: Mahara.

19 Thư điện tử: Postfix, Zimbra, Sendmail.

20 Công cụ web: NVU, Bluefish (thay thế Frontpage, Dreamwear).

21 Nhắn tin, chat: Pidgin sử dụng cho nhiều mạng khác nhau Google, Yahoo, AIM, ICQ.

22 Phần mềm ngành xuất bản: Scribus (thay thế QuarkXpress,

Indesgin).

Trang 68

Muốn thành công: Mô hình toàn T

Trang 69

Vấn đề mấu chốt:

Ý chí và quyết tâm đổi mới của

lãnh đạo, thủ trưởng các đơn vị

Nguồn nhân lực CNTT

nếu thiếu thì chỉ thiếu có 1 người:

Thủ trưởng

Trang 70

Hỏi – đáp

Trân trọng cám ơn

sự chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 16/05/2015, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w