1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phu dao van 9

86 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tác phẩm " Cố hơng" của LỗTấn đã phản ánh đợc sự chua xót của một làng quê vốn từng tơI đẹp nay tàn tạ yếu hèn b, Qua bài thơ " Bếp lửa" của Bằng Việt đã cho ngời đọc thấy những kỉ

Trang 1

?Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

?Htg chuyển nghĩa của từ là gì ?

?Nêu k/n về từ đồng âm?

?VD?

A Lí thuyết:

I.Từ đơn và từ phức :1.a,Từ đơn :là từ chỉ gồm 1tiếng vd:nhà ,cây

bTừ phức :là từ gồm 2 hay nhiềutiếng

a,Giảm ng : trăng trắng , đèm đẹp ,nho nhỏ , lành lạnh ,xôm xốp

b, tăng ng : nhấp nhô, sạch sànhsanh, sát sàn sạt

III Từ đồng âm :1.K/n :là những từ giống nhau về âmthanh nhg nghĩa # xa nhau ,khôngliên quan gì với nhau

VD : đg` (để nấu ăn) - đg` (dùng để

Trang 2

-chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã đếnmức độ cao tài năng đã chín (suynghĩ đã chín)

IV Từ đồng nghĩa :1.K/n: là những từ có nghĩa giốngnhau hoặc gần gần giống nhau ,1 từnhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiềunhóm từ đồng nghĩa # nhau

VD: Nhìn, ngó, trông, nhòm…)

2 Các loại từ đồng nghĩa:

- Đồng nghĩa hoàn toàn:VD: Ba Bố

- Đồng nghĩa không hoàn toàn:Chết,

hi sinh

V Từ trái nghĩa :1.K/n :là những từ có nghĩa trái ngợc nhau

2 Đặc điểm:

1 từ trái nghĩa có thể thuộc về n` cặp

từ trái nghĩa # nhau

-Sử dụng trg các thể đối, tạo các htợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh,làm lời nói sinh động

VI Thành ngữ :1.K/n : là 1 loại cụm từ có cấu tạo cố

định , hiển thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh

-Cá -> động vậtVIII.Tr ờng từ vựng:

1.K/n:Là tập hợp c' ~ từ có ít nhất 1

Trang 3

lội, lội lặm, bèo bọt, bọt bèo, bèo hoa

dâu, bèo tây

? Giải thích nghĩa của các TN sau:

Viết 1 đoạn văn có sử dụng từ tợng

thanh, từ tợng hình, đồng âm, từ tráI

nghĩa, thành ngữ, từ tráI nghĩa, đồng

nghĩa…)

nét chg về nghĩa VD:hs tìm

I X Từ t ợng thanh và từ t ợng hình:

1.Từ tợng thanh: Là từ mô phỏng âmthanh c' tự nhiên và con ng`

2.Từ tợng hình: Là từ gợi tả h/a ,dáng vẻ, trạng thái c' sv

.Mèo, tắc kè,bò,tu hú, cuốc

- Mặt rắn nh sành: bớng bỉnh, trơ

trẽn, khó bảo

- Mặt xanh nanh vàng:…)sợ hãi

- Mặt hoa da phấn: …)xinh đẹp , trắng trẻo

BT3:

- Vờn nhà em có đủ các loại cây ở ởgóc vờn là cây bởi với những trái totròn nh những quả bóng treo lủnglẳng trên cành.Giữa vờn là nhữngluống rau với đủ các màu xanh: màuxanh đậm của rau ngót, màu xanhnon của rau muống, màu xanh rờncủa rau đay, rau rền…) Để có đợcthành quả ấy, mẹ em phảI một nắnghai sơng vất vả sớm hôm để chămsóc chúng…)

D.CC : GV hthg h' lại n~ KT vừa ôn tập

Đ Hdht : - Ôn tập những nd vừa tổng kết

-Làm các bài tập còn lại

Trang 4

3 Nhân hoá: Là gọi(tên sv, htợngnày) hoặc tả cây cối, đồ vật = ~ từngữ vốn dùng để gọi hoặc tả ng`; làmcho TG loài vật, cây cối, đồ vật trởnên gần gũi với con ng`, biểu thị đc `suy nghĩ t/c c' con ng`.

6 Nói giảm, nói tránh:

Là bptt dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, tránh gây cảm giác đaubuồn , ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,thiếu lịch sự

7 Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, ngời

Trang 5

? chơI chữ? VD?

? Liệt kê? VD?

Phát hiện các bptt đợc sử dụng trong

các câu sau và nói rõ td của chúng?

ta có thể dùng biện pháp lặp di lặplaị từ ngữ( hoặc cả câu) để làm nổibật ý, gây cảm xúc mạnh

8 ChơI chữ:

Là lợi dụng dặc sắc về ngữ âm, ngữ

nghĩa của từ ngữ để tạo sắc tháI dídỏm, hài hớc…)làm câu văn hấp dẫnthú vị

9 Liệt kê:

Là cách sắp đặt nhiều từ hay cụm từtheo quan hệ đẳng lập (cùng giữ 1chức vụ NP) để diễn tả đầy đủ hơnnhững khía cạnh # nhau của 1 ý t-ởng, 1 t/cảm

B Luyện tập:

BT1:

1 Ta làm con chim hót…) xao xuyến:

-> ĐN: KĐ sự tự nguyện đợc hiếndâng cho đời của tg

2 Xe vẫn chạy vì NM…) tráI tim-> HD : TráI tim thể hiện sức mạnh

và ý chí kiên cờng, bề bỉ của nhữngngời CS láI xe quyết chiến đấu vàsẵn sàng hi sinh vì MN thân yêu

3 Đầu xanh có tội …)-> HD: Chỉ ngời con gáI đẹp: TK4.Buồn trông cửa bể …)

-> Điệp ngữ: Nhấn manh nỗi buồnliên tiếp và dồn dập của TK

5 Gơm mài đá…)-> Nói quá: Sức mạnh của quân tatrong c k/c chống quân Minh

6 Mặt trời xuống biển…)-> Làm cho sv đợc so sánh trở nêngần gũi, thân thuộc với con ngời

7 Trớc sau nào thấy bóng ngời

-> Nhân hoá:Làm cho sv vô tri, vô

giác (hoa đào) nh hiểu đợc nỗi lòngcủa con ngời

10 Mồm bò…)-> Tạo cách hiểu bất ngờ thú vị vềcon ốc

Trang 6

? Phân tich td của biện pháp tu từ

trong hai câu thơ sau:

" Giấy đỏ buồn …)sầu"

( Đề thi vào lớp 10 chuyên văn năm

" Mặt trời xuống biển nh hòn lửa,

Sóng đã cài then đêm sập cửa"

11 Vân xem trang trọng khác vời-> Liệt kê: Diễn tả vẻ đẹp của TV

ẩn dụ: Vẻ đẹp của TV

12 Một mùa xuân nhỏ nhỏLặng lẽ…)

-> ẩn dụ: Lẽ sống đẹp của nhà thơ

THBT2:

" Ông đồ" là bài thơ để đời của Vũ

Đình Liên bởi nhắc tới VĐL là ngời

ta nhắc tới "Ông đồ" và nhắc tới

"ông đồ" là ngời ta nhắc tớiVĐL.Trong bài thơ , để diễn tả nỗibuồn của ông đồ ,của tg nhà thơ đã

viết" Ông…)." Biện pháp tu từ nhânhoá đã làm cho sự vật vô tri, vô giáctrở nên sinh động có tâm hồn , cótình cảm Ông đồ vẫn ngồi đấy, "trênphố đông ngời qua nhng chẳng còn

ai chú ý đến ông nữa, chẳng còn aithuê ông viết nữa Giấy đỏ phơI nắnggió, nhuốm màu thời gian phai nhạt

đI, kém tơI tắn nên buồn không thắmlên đợc.Nghiên mực không đợc câybút khuấy lên cũng đọng lại thànhsầu.CáI buồn cáI sầu của mực tầu,giấy đỏ qua phép ẩn dụ đã diễn tả nỗibuồn , nỗi sầu của ông đồ , nỗibuồn , nỗi sầu của tác giả và cũngchính là nỗi buồn , nỗi sầu củanhững con ngời yêu nét đẹp vh cổtruyền của dân tộc

BT3:

Gợi ý:

Hình ảnh ẩn dụ: Một mx…)->Biểu lộ1cđ đáng yêu, một lẽ sống cao Cặp từ láy:Nhỏ nhỏ, lặng lẽ diễn tả 1tháI độ chân thành, 1 đức khiêm tốncủa 1 con ng` lấy tình thơng làmchuẩn mực cho đạo lí sống đẹp

Điệp ngữ: dù là…): thể hiện lờinguyện cầu đợc cống hiến cho cđ,cho đn thật thuỷ chung son sắc

Hình ảnh hoán dụ: Tuổi 20, tóc bạc:

Trang 7

đầu đI vào trạng tháI nghỉ ngơi

D.CC:-Gv hệ thống hoá KT vừa tổng kết.

Đ HDVN:ôn tập kĩ +Cbị: Ôn tập các cách TBND trong 1 đv

ôn tập về các cách trình bàynội dung trong một đoạn văn

S :

D:

Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá, củng cố và nâng cao các cách TBND trong 1 ĐV

- Rèn k/n vận dụng các KT đã học về các cách TBND trong 1 ĐV vào thực

và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành

2 Đặc điểm của đv:

- Nội dung các câu trong đv bao giờ cũng tập trung hớng tới 1 nội dung nhất định

Đoạn văn thờng có từ ngữ và câu chủ

đề

Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đợc dùnglàm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp

đI lặp lại nhiều lần ( thờng là chỉ từ,

đại từ,các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung kháI quát , lời lẽ ngắngọn, thờng đủ hai thành phần chính

và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

2 Các cách trình bày nội dung trong

1 đv:

Các cách TB thờng gặp:3 cách:

Diễn dịch:Là cách TB đI từ kháI quát

đến cụ thể Theo đó, câu mang ýchung kháI quát là câu chủ đề và

đứng ở đầu đoạn văn Các câu cònlại triển khai cụ thể nd đã nêu ở câu

Trang 8

? Những đv sau đợc TB theo cách

nào? Tại sao?

1."ánh trăng" là một bài thơ hay

Thể thơ năm chữ đợc vận dụng sáng

tạo, tài hoa Sự phong phú về vần

điệu , ngôn ngữ trong sáng , giọng

thơ tâm tình vừa hớng nội , vừa hớng

ngoại Chất triết lí thâm trầm đợc

diễn tả qua hình tợng "ánh trăng" đã

tạo nên giá trị t tởng nghệ thuật cho

bài thơ

2.Cô giao liên trong truyện ngắn

" chiếc lợc ngà" Của NQS đã tiếp nối

truyền thống CM của ba má Cô láI

xuồng giỏi, chỉ huy giỏi, có các giác

quan tinh tế kì lạ.Cô phân biệt chính

xác mùi lính Mĩ và mùi lính nguỵ,

ánh sao đêm và đèn máy bay giặc,

tiếng trực thăng ở xa và tiếng xuồng

máy ở gần Cô mu trí dũng cảm lạ

th-ờng Lọt vào ổ phục kích của giặc, cô

đã lập mu dánh lừa chúng, hoặc tìm

cách thu hút hoả lực giặc về phía

mình cho đoàn cán bộ an toàn vợt

qua đoạn đờng nguy hiểm Cô gái

-ơng ngạnh ngày xa đã trở thành 1 nữ

giao liên dũng cảm phi thờng, đã làm

cho ngời cán bộ già nh thấy trong

giấc mơ Hình ảnh của cô là hình ảnh

tuyệt đẹp của ngời phụ nữ VN

3 Tổ quốc ta giàu đẹp Đất nớc ta

giàu tiềm năng Dân tộc ta anh hùng

Song hành:Các câu tb ngang hàngnhau, không có hiện tợng ý này baoquát ý #-> Không có câu chủ đề

2 ĐV 2 đợc TB theo cách QN vì

trong ĐV các ý đợc TB đI từ cụ thể

đến kháI quát Câu cuối là câu chủ

đề của đoạn

3 ĐV 3 đợc TB theo cách SH vì

trong ĐV các ý đợc Tb ngang hàngnhau, không có hiện tợng ý nọ baohàm ý kia ĐV không có câu chủ đề

4 ĐV 4 đợc TB theo cách SH vì

trong ĐV các ý đợc Tb ngang hàngnhau, không có hiện tợng ý nọ baohàm ý kia ĐV không có câu chủ đề

5 ĐV 5 đợc TB theo cách D D vì

Trang 9

? Thực hành viết đoạn văn quy nạp

với chủ đề: Bảo vệ môi trờng

? Viết đv theo cách D D với câu chủ

đề sau: "Lão Hạc là ngời nông dân

Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá, củng cố và nâng cao các KT đã học về phần câu đã học

- Rèn k/n vận dụng các KT đã học vào thực hành viết câu, đoạn văn, chữa

A Câu xét theo cấu tạo ngữ pháp:

I.Các thành phần chính của câu:

1 CN:

- Là 1 trong hai thành phần chính củacâu, làm chủ sự việc nói trong câu hoặc nêu lên những sự vật đợc đem raxem xét, đánh giá

- CN do 1 từ hoặc 1tổ hợp từ ( Cụm

từ CP, cụm từ ĐL, k/c CV) đảm nhiệm

Trang 10

? Kể tên các loại câu xét theo cấu tạo

NP?

? Nêu đặc điểm của câu đơn? VD?

? Nêu đặc điểm của câu đặc biệt ?

VD?

? Nêu đặc điểm của câu ghép ? VD?

? Giữa các vế của câu ghép , có

- Cách xác định VN trong câu:

trả lời câu hỏi:Làm gì? ra sao? Ntn?

Là ai ? là cáI gì? của ai? …)II.Các loại câu:

Mỗi cục C-V đợc gọi là 1vế câu

b Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép:

* Quan hệ đẳng lập

VD: tôI đI học, chị ở nhà

* Quan hệ nguyên nhânVì ốm nên tôI phảI nghỉ học

* Quan hệ ĐK (giả thiết)Nếu bạn không học thì bạn sẽ khó thi

đỗ

* Quan hệ tơng phảnTuy nhà bạn A nghèo nhng bạn ấy rấthay giúp đỡ ngời khác

* Quan hệ tăng tiến

Mẹ càng mắng, nó càng lì mặt ra

* Quan hệ lựa chọnAnh đọc hay tôi đọc

tôi đợc cô giáo khen

Trang 11

? Nêu khái niệm và đặc điểm của các

loại câu xét theo mục đích nói ? VD?

B Câu xét theo mục đích nói:

Kiểu

NV

Có những từnghi vấn (ai, cái gì, nào,

đâu, tại sao )hoặc có từ hay

Chính:

dùng để hỏi

Dùng cầu khiến phủ

định đe doạ,bộc lộ cảm xúc

CK

Có những từCK: hãy

đừng, chờ, nào hoặc ngữ điệu cầu khiến

Dùng ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,khuyến cáo

CT

Có những từCT: ôi, than

ôi

Bộc lộ cảmxúc trực tiếp

TT

Không có

đặc điểm của

cc kiểu câu trên

Dùng để thong báo nhận định, miêu tả, yêucầu, đề nghị,bộc lộ cảm xúc

- Các tổ hợp từ: không phải, cha phải,

có…)đâu, nào có…)đâu, làm gì có, cóphải…) đâu, đâu(có )phải…)

b Từ ngữ phủ định có thể phủ địnhtoàn bộ câu:

- Không phải là bạn ấy ngoan

Trang 12

? Nêu kháI niệm của câu phủ định?

3 Chức năng :

a Thông báo, xác nhận không có sựvật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả)

VD: Hôm nay, trời khkông ma

b Phản bác ý kiến, nhận định (câuphủ định bác bỏ)

- Kiểu câu này thờng dùng các yếu tốphủ định nh: Không phaỉ, chả phải,

có phải …)đâu, không có …)đâu, đâu

b, Hằng năm cứ vào cuối thu, lá

ngoài đờng rụng nhiều và trên không

có những đám mây bàng bạc, lòng tôI lại nao nức những kỉ niệm mơm man của buổi tựu trờng

BT2:

a Trong tác phẩm " Cố hơng" của LỗTấn đã phản ánh đợc sự chua xót của một làng quê vốn từng tơI đẹp nay tàn tạ yếu hèn

b, Qua bài thơ " Bếp lửa" của Bằng Việt đã cho ngời đọc thấy những kỉ niệm đầy xúc động về tình bà cháu

c, Trong bài thơ " "ánh trăng " của

ND đã nhắc nhở ngời đọc tháI độ sống ân nghĩa thuỷ chung cùng quá

khứ

BT3:

a Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

b Sóng đã cài then , đêm sập cửa

c Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

d Câu hát căng buồm cùng gió khơi

BT4:

Trang 13

? Dòng nào sau đây cha thể coi là 1

câu?

? đặt 3 câu phủ định toàn bộ, 3 câu

phủ định bộ phận Sau đó chuyể

thfnh câu khẳng định ?

? Viết 1 đoạn văn khoảng 10 câu

trong đó có sử dụng các loại câu vừa

ôn tập

a Con đờng làng rợp mát bóng cây

b CáI quạt quay suốt ngày đêm

c Trờng tôI vừa đợc xd khang trang

d Nguyễn Trãi, nhà thơ lớn của nớc ta

- D có khả nămg k/h với các từ chỉ số lợng (ở trớc) , với các từ này, ấy, đó

Trang 14

? D bao gồm những loại nào? Nêu

VD?

? Nêu đặc điểm của Đ?

? Đ bao gồm những loại nào? Nêu

VD?

? Nêu đặc điểm của T?

? T bao gồm những loại nào? Nêu

VD?

? Nêu các lỗi thờng gặp trong dùng

từ?

(ở sau) và các từ ngữ # để tạo thành cụm D

1 loại sv thể sv:ng`,vật, địa phg

2 Động từ:

a Đặc điểm:

- Đ là những từ chỉ hành động, trạng tháI của svật

- T chỉ mức độ tuyệt đối ( không thể k/h với các từ chỉ mức độ)

II Các lỗi dùng từ thờng gặp:

- Lặp từ

- Lẫn lộn các từ gần âm

Trang 15

Xác định từ loại của các từ bò trong

ĐBT2:

Câu1:

a, Bác tôI là đại sứ quan ở Cu ba

b, Mẹ tôI mua một cuốn bách khoa toàn th của gia đình

c, Bộ phim này không có khẩu khí chút nào

d, " Truyện Kiều" là một kiệt tác của Nguyễn Du

Câu2:

a.b Không hiểu nghĩa của từ

c Lẫn lộn các từ gần âm ( khí phách)BT3:

a.Múa lân có nâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía lam Múa lân diễn da vào các ngày tết để chúc lăm mới an khang thịnh vợng

b Nớc Việt Nam sanh muôn vàn cây ná khác nhau Cây nào cũng đẹp,cây nào cũng quý nhng thân thuộc nhất vẫn là che lứa

c, Dứt nời, ông não lại đI , làm nh

đang bận nhiều công việc nắm Cũng

nh mọi hôm việc đầu tiên nà ông vào phòng thông tin nghe đọc báo

d Vừa núc ấy, tôI đã đến gần anh

Với nòng mong nhớ của anh, trắc anhnghĩ rằng con anh sẽ chạy sô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh

e Mẹ tôI vừa kéo tay tôI, soa đầu tôIhỏi, thì tôI oà lên khóc, rồi cứ thế lức

lở Mẹ tôI cũng xụt sùi theo

BT4:

aQua truyện ngắn " Chiếc lợc ngà "

của NQS/ đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu lặng và cao đẹp chong cảnh ngộ éo ne của chíên tranh

b Khổ thơ cuối cùng trong bài "

Viếng lăng Bác" của Hồ Phơng đã

gợi cho ngời đọc bao nhiêu niên tởng

và cảm súc xâu xắc

Trang 16

? Viết 1 đoạn văn khoảng 10 câu với

chủ đề : vấn đề mắc lỗi chính tả của

học sinh hiện nay

Yc: gạch dới các D, Đ T trong đoạn

văn vừa viết

c Trong đoạn chích:" Chị em Thuý Kiều", Nguyễn Du đã miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp " xắc

xảo,mặn mà" "hoa ghen", "niễu hờn"

d, Với truyện ngắn"Lặng lẽ Sa Pa"/

đã khắc hoạ nhân vật anh thanh liên với phẩm chất tốt đẹp: say mê, tận tuỵ, có ý thức chách nhiệm với công việc đợc dao

+ Đấu tranh cho một TG hoà bình

+ Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

Trang 17

- Chọn lọc các chi tiết tiêu biểu.

- đan xen giữa thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm ,cách dùng từ Hán Việt giúp cho ngời

đọc thấy đợc sự gần gũi giữa HCM vớicác bậc hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân

mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọinền VH' nhân loại mà hết sức dân tộc,hết sức VN

2.Nd:

- Vẻ đẹp của PC HCM là kết quả củanhững mối giao lu VH , của quá trìnhhọc hỏi không ngừng nghỉ

- Vẻ đẹp của PC HCM là sự k/h hài hoàgiữa truyền thống VH dt và tinh hoanhân loại , giữa giản dị thanh cao

- PC của Bác vừa mang vẻ đẹp trí tuệ,vừa mang vẻ đẹp của đạo đức

II Đấu tranh cho một TG hoà bình:

1.Nt -Lập luận chặt chẽ

- Chiến tranh hạt nhân là cực kí phi lí ,chẳng những nó đI ngợc lại lí trí của conngời mà nó còn đI ngợc lại lí trí của tựnhiên

-Đtr cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏnguy cơ chiến tranh hạt nhân là nvụ thiếtthân và cấp bách của mọi ngời

III Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

1 NT:

-Lời văn rõ ràng dứt khoát mạch lạc vàrất thống thiết

Trang 18

? Em nhận thức đợc điều gì từ nội

dung vb này?

GV hớng dẫn HS làm BT

? Viết đv theo cách diễn dịch

hoặc quy nạp với1 trong 2 câu chủ

hài hoà giữa truyền thống VH dt

và tinh hoa nhân loại , giữa giản

dị thanh cao

? Viết đv theo cách diễn dịch

hoặc quy nạp với1 trong 4 nội

dung của bài: "Đấu tranh vì một

TG hoà bình"

GV HD HS viết

-Hệ thống luận chứng , luận cứ luận

điểm KH 2ND:

-Bv qlợi, chăm lo đến sự phát triển của

TE là 1 trong những vấn đề qtrọng , cấpbách , có ý nghĩa toàn cầu

- Cộng đồng quốc tế đã khẳng định vàcam kết thực hiện những nhiệm vụ cótính toàn diện vì sự sống còn, phát triểncủa trẻ em, vì tơng lai của toàn nhânloại

B Luyện tập:

I,BTTN:

BT1: 1-> 17/12,13,14BT2: 1-> 16/20,21,22BT3: 1->14 / 28,29

II BT TL:

BT1:

Gợi ý:

Đoạn văn 1 triển khai đợc các ý:

VH củaBác có đợc là nhờ sự học hỏi và tiếp thu vốn tinh hoa VH của nhân loại, của các dt trên TG Vốn VH ấy đợc hìnhthành từ trong quá trình lao động, trong suốt cđ hđ CM đầy truân chuyên của mình ở cơng vị nào B cũng không ngừng học hỏi và trau dồi vốn VH cho mình

ĐV2: Trong suốt cđ hđ CM đầy truân chuyên của mình, Bác luôn tiếp thu tinh hoa VH của các nớc trên cơ sử vốn VH của dt Đồng thời với việc tiếp thu tinh hoa VH nhân loại, Bác còn phê phán những tiêu cực của CN TB…)

Trang 19

Khi gt, cần nói có nd, nd của lời nói phảI

đáp ứng đúng yc của cuộc gt, không thiếu,không thừa

2, PC về chất:

Khi gt, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

5, PC lịch sự:

Khi gt, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác

II Qhệ giữa PC HT với tình huống gt:

- Việc vận dụng các PC hội thoại cần phùhợp với đặc điểm của tình huống gt ( Nói

ở đâu? Nói khi nào? Nói để làm gì?)III, Những trờng hợp không tuân thủ PC HT:

Nguyên nhân của việc không tuân thủ PCHT:

- Ngời nói vụng về, vô ý, thiếu văn hoá gt

- Ngời nói phảI u tiên cho một PC TH hoặc một yc khác quan trọng hơn

- Ngời nói muốn gây một sự chú ý, để

ng-ời nghe hiểu theo một hàm ý nào đó

IV Luyện tập:

BTTN/17,25,32BTTL:

BT4 sgk/ 11: a, trong pc về chất yc ngờinói đừng nói những điều mà mình khôngtin hay không có bằng chứng xácthực ,trong trờng hợp này ngời nói muốnnói (hoặc phải nói )nhng cha có bằngchứng chắc chắn Để đ' b' pc về chất ,ngờinói phải dùng những cách nói trên nhằmthông báo cho ngời nghe biết là tính xácthực c' lời nói là cha đợc kiểm chứng b,PC về lợng yêu cầu nói phải có nội dung,ko thiếu ,ko thừa Khi nói 1điều mà ngời

Trang 20

? Tại sao trong gt, n` khi ng` nói

lại hay dùng các kiểu nh: Nh tôi

?Mỗi từ ngữ trên liên quan đến

PC hội thoại nào?

? Vận dụng những PC hội thoại

đã học để giải thích vì sao ngời

nói đôI khi phải dùng những

cách nói nh:

a Nhân tiện đây tôi xin hỏi

b Cực chẳng đã tôi mới phải

nói…)

c đừng nói leo, đừng ngătý lời

nh thế

? Giải thích nghĩa của các thành

nói nghĩ là ngời nghe đã biết là ko tuânthủ pc về lg trong gt , đôi khi để nhấnmạnh hay để chuyển ý ,dẫn ý , ngòi nóicần nhắc lại 1 nd nào đó hay 1 giả địnhmọi ngời đều biết Khi đó để đ' b' pc về

lg , ngời nói phải dùng cách nói trên nhằmthông báo cho ngời nghe biết là việc nhắclại nd cũ do chủ ý ngời nói

BT5 sgk/ 11:

-ăn đơm nói đặt :vu khống bịa chuyện chonguời khác,đặt điều

-ăn ốc nói mò:nói ko có căn cứ-ăn ko nói có :vu khống bịa đặt-cãi chày, cãi cối:cố tranh cái nhng ko có

a Khi ngời ta chuẩn bị hỏi 1 vấn đề nào

đó không đúng vào đề tài mà hai ngời

đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu lầm

là mình không tuân thủ Pcquan hệ, ngời nói dùng cách diễn đạt trên

b Trong giao tiếp, đôi khi vì một lí do nào

đó , ngời nói phải nói đến một điều mà màngời đó ngĩ là sẽ đụng chạm đến thể diện của ngời đối thoại Để giảm bớt sự đụng chạm , tức là xuất phát từ việc chú ý đến việc tuân thủ PC lịch sự , ngời nói dùng cách diễn đạt trên

c Những cách nói này báo hiệu cho ngời

đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ

Trang 21

ng-ngữ sau và cho biết mỗi thành

ngữ đó liên quan đến PC hội

thoại nào?

?Thái độ của chân tay đã vi

phạm pc ht nào ?Việc ko tuân

Hỏi quê, rằng"Huyện LT…)"

? Khi xử án Hoạn Th, câu đầu

tiên Kiều nói với HT là " Tiểu

th cũng có bây giờ đến đây"

Vậy Kiều đã vi phạm PC HT

nào? Tại sao?

ời khác, khó tiếp thu ( PC lịch sự)

- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói chì chiết, trách móc ( PC lịch sự)

- Nửa úp, nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( PC cách thức)

- Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá

nói át ngời khác ( PC lịch sự)

- Đánh trống lảng: Lảng ra, né tránh không muốn tham dự vào một việc nào

đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi

(PC quan hệ)

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: Nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị(PC LS)BT2/sgk/38 :Vi phạm lịch sự ->ko thíchhợp với tình huống giao tiếp

Vì : theo nghi thức giao tiếp thông thờng

đến nhà ai trớc hết phải chào hỏi chủ nhà ,sau đó mới đề cập đến chuyện #

BT thêm:

BT1:

Lợng: cậu đừng có nói đồng quang sang

đồng rậmChất: Đừng có nói thêm nói thắt Đừng có ăn ốc nói mò

BT2: Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép,à, ạ, nhé…)

BT3:

Tình huống gt là lễ vấn danhCách ăn nói của MGS là trịch thợng, cộc lốc đã vi phạm PC LS

- Xét nội dung lời nói của MGS ta thấy hắn đã nói dối-> Vi phạm PC về chất

Trang 22

? Tại sao nói truyện có

giá trị tố cáo lễ giáo PK ?

? Giá trị nhân đạo của tp

- Bé đản thiếu vắng t/c của cha

- Ng` dân chạy loạn, đắm thuyền, chết đuối cả

* Tố cáo lễ giáo PK bất công khiến cho ngời đàn

ông có đợc quyền hành hạ , ruồng rẫy ng` PN, dẫn đến cáI chết đầy oan khuất của ng` vợ thuỷ chung hiếu nghĩa

- Tố cáo XH PK bất công, gây đau khổ cho con ngời.Vì XH PK không có chỗ đứng cho VN nên

VN đợc giảI oan nhng không thể trở lại cõi trần với chồng con đợc

b Giá trị nhân đạo:

b1.Truyện đề cao phẩm chất tốt đẹp của ng` PN qua hình tợng nv VN: đảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung:

*Đảm đang:

- Khéo léo vun vén cho HP gia đình

- Một mình nuôI dạy con thơ

- Làm trụ cột gánh vác mọi công việc của gđ nhàchồng.: nuôI dỡng mẹ chồng…)

* Trong trắng thuỷ chung:

- VN hoàn toàn vô tội, chung thuỷ với chồng, một mực yêu chồng" mỗi khi bớm…)"

- Tiết hạnh của Vn đã đc mẹ chồng ghi nhận và thần sông chứng giám

* Hiếu nghĩa:

-Với mẹ chồng, VN giữ tròn đạo hiếu, thay

Trang 23

? Giá trị nhân đạo của tp

- Khi bị nghi oan, không thể ggiãI bày đợc, nàng

đã lấy cáI chết để CM nghĩa tình của mình

- Sau khi tự vẫn, đợc sống sung sớng dới thuỷ cung nhng nàng vẫn nhớ đến chồng, mong chồng biết đợc nỗi oan và giảI oan cho mình

* Độ lựơng, vị tha:

- Khi nàng còn sống, TS chỉ đêm đến cho nàng oan khuất và đau khổ nhng khi ở dới thuỷ cung nàng vẫn nhớ tới chồng, mong đc chồng giảI oan

- Khi TS lập đàn giảI oan, VN đã vô cùng cảm

- ND đã làm sang ngời tiết nghĩa của ng` PN đứchạnh

2 Nghệ thuật:

-Truyện có nhiều thành công về nghệ thuật, đặc biết là nt dựng truyện giàu kịch tính, tập trung làm nổi bật nỗi oan của VN , gây xúc động đối với ng` đọc

- Bố cục chặt chẽ ,Cách XD tình tiết khéo léo:

- Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tg đã sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm 1 số tình tiết có tính chất quyết định., có ý nghĩa đến quá

trình diễn biến của câu chuyện cho hợp lí, tăng cờng tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nênhấp dẫn hơn

- Thắt nút, gỡ nút đầy bất ngờ, đầy kịch tính, càng làm cho nỗi oan nổi rõ lên với tất cả bi thảm của nó:

+ Thắt nút bằng yếu tố bất ngờ: Câu nói ngây thơ nghe nh thật của 1 đứa trẻ mà gây nên bão táp dây chuyền trong cđ vợ chồng TS,VN:

chồng nghi kị vợ, HP tan vỡ, cáI chết bi thảm của VN

+ Gỡ nút cũng bằng yếu tố bất ngờ:

Bao nhiêu bi kịch, oan khiên bỗng đc làm snag

tỏ cũng chỉ bằng 1 câu nói của 1 đứa trẻ ngây thơ hay đúng hơn là lời nói đùa của 1 ng` mẹ nói

Trang 24

? Các lời thoại đợc đa vào

với con khi vắng chồng

- K/h tự sự với trữ tình: Xen trong lời kể là những câu nói, những lời tự bạch thẫm đẫm t/c của nv, đợc sắp xếp đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động hơn, góp phần không nhỏ vào việc khắc hoạ tính cách và tâm lí nv:

Lời nói của bà mẹ TS là lời của nv từng trải Lời của VN bao giừo cũng chân thành, diụ dàng, mềm mỏng, có tình, có lí , ngay cả lúc đáng tức giận nhất, khi thì thắm thiết, khi thì thống thiết,

là lời nói của 1 ng` PN hiền thục, nết na, trong trắng, không có gì khuất tất Lời đứa trẻ hồn nhiên thật thà…))

- Sáng tạo nhiều yếu tố hoang đờng với cách xenvới yếu tố thực làm tăng độ tin cậy, khiến ng`

đọc không cảm thấy ngỡ ngàng, tạo kthúc có hậu, hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong t/c của VN+

thúc tỉnh ng` đọc, KĐ niềm thơng cảm của tg…)

II Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

1 Dẫn trực tiếp :là dẫn lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ng` hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

2 Dẫn gián tiếp :là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ng` hoặc nhân vật,có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặckép

III Sự phát triển của từ vựng:

* Một trong các cách phát triển của từ vựng TV

là phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

* Có hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ : phơng thức ẩn dụ và phơng thức hoán dụ

Trang 25

khắc hoạ với những vẻ đẹp nào?

? Ngoài việc khắc hoạ Hình tợng ng`

anh hùng NH, hồi 14 còn p/a cho ta

- Là một con ng` hành động mạnh

mẽ, quyết đoán

- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xatrông rộng

- Tài dụng binh nh thần

- Lẫm liệt trong chiến trận

* Phản ánh Sự thảm bại c' bọn XLnhà Thanh và số phận bi đát của bọnvua tôi Lê Chiêu Thống

2.NT::

- "HLNTC" là một tp văn xuôI chũHán có quy mô to lớn nhất và đạt đcnhững thàng công xuất sắc về mặt

nt, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết-Kể k' q, mạch lạc k/h với mtả cụ thể,sinh động

- Nhịp điệu đa dạng( Đv trên nhịpnhanh, hối hả, đoạn dới nhịp chậm,

âm hởng ngận ngùi chua xót)III.Sự phát triển của từ vựng

Trang 26

? Ngoài việc phát triển nghĩa của từ

bằng cách phát triển nghĩa của từ trên

2.Phát triển về số lợng từ ngữ bằng 2cách:

- Tạo từ ngữ mới cho vốn từ tăng lên

- Mợn từ ngữ của tiếng nớcngoài:Ngôn ngữ ấn Âu và tiếng Hán(bộ phận từ mợn quan trọng nhất làtiếng Hán)

VI Luyện tập:

BTTN:1->24/43…)b48 BTTL:

BT1:

Tóm tắt hồi 14 BT2: Câu hỏi 3/sgk

ở thể loại truyện, hiện thực cs đc p/athông qua số phận con ng` cụ thể,cho nên thờng có cốt truyện và nv

Cốt truyện được triển khai, nv đckhắc hoạ nhờ một hệ thống chi tiếtnghệ thuật phong phú đa dạng baogồm chi tiết sự kiện, xung đột, chitiết nội tâm, ngoại hình của nv, chitiết tính cách…) thậm chí cả chi tiết t-ởng tợng hoang đờng

- Thể loại tuỳ bút nhằm ghi chép vềnhững con ng`, những sự việc cụthể,có thực, qua đó tg bộc lộ cảmxúc, suy nghĩ, nhận thức đánh giá

của mình về con ng` và cs Sự ghichép ở đây là tuỳ theo cảm hứng chủquan, có thể tản mạn không gò bótheo hệ thống,kết cấu gì nhng vẫntuân theo một t tởng, cảm xúc chủ

đạo Lối ghi chép của tuỳ bút giàuchất trữ tình hơn các loại ghi chépkhác (bút kí, kí sự)

BT2: -Bàn tay vàng : bàn tay giỏikhéo léo hiếm có trong việc thực hiện

1 thao tác lđ hoặc kĩ thuật nhất định -cầu truyền hình : hthức truyền hìnhtại chỗ giao lu đối thoại trực tiếp vớinhau qua hệ thống ca mê ra , giũa các

điểm cách xa nhau Công viên nớc : công viên trong đóchủ yếu là các trò chơi dới nớc -Đg cao tốc : đg xdựng theo tiêu

Trang 27

- Đg` vành đai: Đg` bao quanh , giúpcho những phơng tiện vận tảI có thể

đI vòng qua để đến 1địa phơng khác

mà không đI vào bên trong thànhphố, nhằm giảI toả giao thông thànhphố

-Thg hiệu : nhãn hiệu thơng mạiBT4/sgk:

Từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không thay đổi Thế giới tự nhiên và

XH xung quanh chúng ta luôn có sự vận động và phát triển Nhận thức của con ng` cũng sự vận động và phát triển theo.Nêu từ vựng của 1 ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhận thức của ng` bản ngữ

Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá, củng cố và nâng cao các KT đã học về tp:"Truyện Kiều “

- Rèn k/n vận dụng các KT đã học vao pt vb

CB:Gv : TK sgk, sgv, TKBG.

Hs: đọc ,trả lời ch

Tiến trình tiết học

Trang 28

Quê:Tiên Điền- Nghi Xuân-Hà Tĩnh.

Là đại thi hào của dt Danh nhân VH TG

Là ng` có trái tim giàu tình ythơng

b TP:

-TK (ĐT T T): là 1 tập truyện thơ Nôm lục bátgồm 3254 câu

Đợc coi là một kiệt tác VH của ND và nền VH

VN, -Cốt truyện dựa vào "KVKT" c' TTTN(TQ)nhg với tài năng nt thiên tài, TK mãi là tp VH

đích thực c' ND và VN

2, ND :-Giá trị hiện thực: Tp p/a' sâu sắc XH đơng thời

VN với bộ mặt tàn bạo c' tầng lớp thống trị và

số phận ~ con ng` bị áp bức đau khổ, đbiệt là

số phận bi kịch c' ng` PN

-Giá trị nhân đạo: Niềm cảm thơng sâu sắc trc'

~ số phận đau khổ c' con ng`; lên án , tố cáo ~thế lực tàn bạo Sự trân trg đề cao từ vẻ đẹphthức,p/c' đến ~ ớc mơ,~ khát vọng chân chínhc' con ng`

* ND chung của các đoạn trích đã học:

- Đề cao và kđịnh các vẻ đẹp của ng` phụ nữ

nh ngoại hình, phẩm chất, tài năng, tâm hồn

(Chị em TK, Kiều ở lầu Ngng Bích)

- Lên án , tố cáo ~ thế lực tàn bạo đã chà đạplên quyền sống và quyền hạnh phúc của conng` ( MGS mua Kiều)

- Thơng cảm, đồng cảm trớc những đau khổ, bikịch của con ng`

( MGS mua Kiều, Kiều ở lầu Ngng Bích)

- Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu và ớcmơ công lí , chính nghĩa (TK báo ân báo oán)

3, Gtrị nt:

-Là sự kết tinh thành tựu nt VH dt trên các pdiện ngôn ngữ và thể loại

Đến với TK, TV đã đạt tới đỉnh cao của ng ngữ

nt, ko chỉ có chức năng biểu đạt, biểu cảm màcòn có cả chức năng thẩm mĩ

Với TK,nt tự sự đã có bc' phát triển vợt bậc

Ngôn ngữ kể chuyện có cả 3 hình thức:trực

Trang 29

-Nt mtả TN đa dạng.

* NT tiêu biểu của các đoạn trích đã học:

- Nt kể chuyện k/h với miêu tả và bộc lộ tâm trạng cảm xúc

- Miêu tả TN giàu chất tạo hình( Cảnh ngày xuân)

- XD NV bằng bút pháp ớc lệ và tả thực

- Khắc hoạ t/c nv qua việc miêu tả ngoại hình, lời nói, hành động và ngôn ngữ đối thoại

- Mtả tâm trạng nv bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm

V.Luyện tập:

BT TN: 1-> 4/SBTTN/49

BT TN: 1-> 10/SBT RKNTH/49BTTL:

BT1:HS TTBT2:

- Gọi tên là TK là dựa vào tên của nv chính trong tp Tất cả ND của tp đều xoay quanh việc

kể về cuộc đời của TK

- Gọi tên là “Đoạn trờng tân thanh” ( tiếng kêu mới đứt ruột) là dựa vào nội dung chính của tp

Cả tp là tiếng kêu xé lòng , đứt ruột đầy bi

Trang 30

+ Thúy Kiều:

Vẻ đẹp của K là sự k/h của cả sắc –tài-tình

Kiều có nhansắc của một giai nhân tuyệt thế nghiêngnớc nghiêngthành

Khi khắc họa bức chân dung của nàng, tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôI mắt bởi đối mắt là sự thể hiện phần tinh anh của trí tuệ và tâm hồn ĐôI mắt của nàng trong sáng long lanh, linh hoạt nh làn nớc mùa thu gợn sóng., đôI lông mày của nàng thanh tú nh dáng núi mùa xuânKhôg chỉ có vẻ đẹp của một giai nhân tuyêt thế , nàng còn có vẻ đẹp mặn mà về tâm hồn và sắc sảo về trí tuệ

- Tài của K đạt tới mức lí tởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến gồm

đủ cả cầm( đàn) kì (cờ) thi (thơ)họa (vẽ).Đặc biệt tài đàn của nàng đã là

sở trờng, năng khiếu ( nghề riêng) , vợt lên mọi ngời(ăn đứt)

- Nàng còn có tâm hồn đa sầu đa cảm, cung đàn bạc mệnh mà K tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòngcủa một tráI tim giàu ty thơng

* Dự cảm về tơng lai số phận của chị

em TK:

Chân dung của TV, TK đều là chân

Trang 31

- Vẻ đẹp của TV tạo sự hòa hợp ,êm

đềm với xung quanh, nhiên nhiên cũng lùi bớc trớc vẻ đẹp của nàng nên nàng sẽ có cđ suôn sẻ, bình nặng

- Vẻ đẹp của TK làm cho tạo hóa phảI ghen ghét, đố kị nên số phận nàng sẽ éo le đau khổ

II.- Đoạn trích” Cảnh ngày xuân”

mx, những cánh én vẫn bay lợn rộn ràng nh thoi đa giữa bầu trời trong sáng

- Trong tháng cuối cùng của mx ấy, thảm cỏ non xanh vẫn trảI rộng tới tận chân trời , tạo nên gam màu nền cho bức tranh xuân Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết 1 vài bông hoa lê trắng Màu sắc có sự hài hòa tuyệt diệu Tất cả đều gợi nên vẻ đẹp riêng của mx: mới mẻ tinh khôI, giàusức sống( cỏ non), khoáng đạt, trong trẻo(xanh tận chân trời), nhẹ

nhàngthanh khiết(trắng điểm…)hoa)

* Khắc họa bức tranh lễ hội mx tơi sáng:

- KK lễ hội rộn ràng, đông vui, náo nhiệt với h/a từng đoàn ng` nhộn nhịp

đI chơI xuân nh chim én, chim oanh bay riú rít Trong lễ hội tấp nập, nhộnnhịp nhất là các nam thanh nữ tú, những tài tử giai nhân

* Cảnh chị em TK du xuân trở về:

-Cảnh vẫn mang cái thanh, cáI dịu của mx: nắng nhạt khe nớc nhỏ, 1 nhịp cầu nhỏ bắc ngang

-Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng:

Trang 32

? "Điểm tựa trg đoạn trích có đc dg`

nh 1 TN ko? ậ đây nó đc dg` với

nghĩa gì?

mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh

- Cảnh đã nhuốm màu tâm trạng: KKnhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn, tất cả đang nhạt dần, lặng dần

bp tu từ (ẩn dụ, nhân hóa…))

- Tạo dựng kg và (t) (có sự biến đổi

so với 4 câu đầu)

- Cảnh đợc mtả qua tâm trạngIII.Thuật ngữ:

1 K/n: TN là những từ biểu thị k/n

KH, CN thờng đợc dùng trong các vbKH,CN

2 Đặc điểm của TN:

- Về nguyêt tắc, trong 1 lĩnh vức KH,

CN nhất định, mỗi TH chỉ biểu thị 1 k.n và ngợc lại mỗi k.n chỉ đợc biểu thị bằng 1 TN

- TN không có tính biểu cảm

IV Miêu tả trong vb TS:

- Trong vb TS, sự mtả cụ thể chi tiết

về cảnh vật, nv và sự việc có td làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

V.Luyện tập:

BT TN: 4-> 36/SBTTN/50->56BTTL:

BT1:

- TTTN chủ yếu là kể về 2 chị em

TK còn ND thiên về gợi tả sắc đẹp của TV và tài sắc của TK

Điểm tựa(thơ):Nơi gửi gắm niềm tin

và hi vọng c' nhân loại tiến bộ( chỗdựa chính).-> không đc dùng nh 1

Trang 33

-Đội quân hỗn hợp c' địch ko có sức cđấu.

- Khi hỏi giá: khách sáo văn hoa theogiọng điệu c' 1 chàng trai đi hỏi vợ vì

với hắn công việc mua bán là trênhết, trớc hết cho nên cái câu hỏi giá

hàng lại đc đa đẩy = lời lẽ khuôn sáo,

lễ phép xa xôi, nghe thật b` cời, lốbịch

+ Lai lịch: mập mờ, không rõ ràng

+Tuổi: ngoại tứ tuần

+ Diện mạo trai lơ trau chuốt, tỉa tót tháiquá

+ Hành động:

Trang 34

? Tâm trạng K hiện ra ntn?

? Em hình dung ntn về h/a của

nàng K trong cuộc mua bán?

- Mặc cả khi mua Kiều->Hắn coi K nh 1 món hàng ko hơn kokém, hắn suy nghĩ, tính toán -> Hđ c' 1con buôn

+TháI độ:

- đi hỏi vợ mà ko chú ý gì đến tiêu chuẩnc'1 ng` vợ Hắn Ko hề cảm thông mà lạnhlùng vô cảm trc' nỗi đau c' K`

+B/c': Lừa bịp, dối trá bất nhân ,vì tiền

keo kiệt, bủn xỉn ->là tên buôn ng` lọclõi, ghê tởm và đê tiện

Nghĩ đến phận mình …)

Trang 35

lùa bịp c' M ko? Nếu nhận ra

sao ng` vẫn nhận lời? Nếu ko

nhận ra thì sao ng` lại đc gọi

c Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng của Kiều

- Cửa biển chiều hôm với cánh buồm thấpthoáng xa xa biểu thị nỗi nhớ cha mẹ,quê h-

ơng,Nỗi buồn tha hơng

- Cảnh mặt nớc mới sa với những cánh hoa

bị sóng gió dập vùi là nỗi buồn nhớ ng` yêu

và xót xa cho duyên phận thân phận lênh

đênh vô định

- Cảnh nội cỏ rầu rầu héo úa là nỗi buồn

th-ơng vô vg về cs nhạt nhẽo , vô vị

Cảnh gió cuốn ầm ầm quanh ghế ngồi

->tâm trạng hãi hg` ,lo sợ trớc những tai hoạlúc nào cũng rình rập

->Tạo nên âm hởng trầm b` là điệp khúccủa đoạn thơ và cũng là điệp khúc của tâmtrạng

-Vừa tả cảnh vừa tả tình,đg' hơn là tả cảnhngụ tình Nét đsắc c' đthơ là cảnh vật đcnhìn qua con mắt , tâm trạng c' nv trữ tình

III Trau dồi vốn từ:

Có hai cách trau dồi vốn từ:

1 Rèn luyện để nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

2 Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết

để làm tăng vốn từ

IV Luyện tập:

BTTN: 1->30/BTTNBTTL:

BT1:

BT2:

- Nàng đã nhận ra sự giả dối c' thầy trò Mnhg h/c tình thế bắt buộc ko còn cách giảiquyết nào #, đành p' nhắm mắt đa chân->

Nàng càng tội hơn khi ý thức đc nhân phẩm

Trang 36

GV HD HS làm BT2->9/

sgk/101,102

c' m`, đau uất trc' cảnh đời ngang trái, nghĩtới nỗi m` tình duyên dang dở, uất bởi nỗinhà bị vu oan giá hoạ-> ko để ý gì đến sựgiả dối c' M

Ông là nhà nho tiết tháo, nhà thơ mù yêu nớc vĩ

đại, lơng y nổi danh và nhà giáo đức độ Vợt lên

số phận, N Đ C xứng đáng là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nớc chống Pháp ở nớc taTK XI X

- Trg số ~ nhà văn VN , NĐC là nhà văn đau khổnhất : mù loà, học vấn dở dang, nghèo khổ, mất nc' nhg ông dẫ sống 1 cđ đ đ cao cả, đầy nghị lực và khí phách stạo

2 Tác phẩm:

- LVT của N ĐC là 1 tp có sức sống mạnh mẽ vàlâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nd Nam bộ

- Cốt truyện hoàn toàn do nhà thơ sáng tạo Toàntruyện dài 2082 câu LB

- K/cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phơng đông, nghĩa là theo từng chơng hồi, xoay quanh diễn biến cdd của các nv chính

- Đặc điểm thể loại: Là 1 truyện thơ Nôm, mang tính chất kể vì thế truyện chú trọng đến hành

Trang 37

Đạo lí đó đợc thể hiện ở các điểm sau:

+ Xem trọng tình nghĩa giữa con ng` với con ng`

trong XH nh tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thơng cu mang những ngời gặp hoạn nạn

+Đề cao tinh thần hiệp nghĩa, sẵn sàng cứu khốnPhò nguy

+Thể hiện khát vọng của nd hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong c đ

II.Đoạn trích: “LVT cứu KNN”:

1 ND:

a.Đoạn trích khắc họa vẻ đẹp của NV LVT:

LV T là một nv lí tởng của tp đợc khắc họa qua

1 mô típ quen thuộc của thể loại truyện Nômtruyền thống: Một chàng trai tài giỏi, cứu 1 cô

gáI thoát khỏi tình huống hiểm nghèo H/a củachàng đợc khắc họa qua 2 tình huống hành

động:

*LVT đánh cớp :Hành động này trớc hết bộc lộ tính cách của ng`

anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa VT chỉ

có 1 m` đánh cớp = tay ko trong khi đó bọn cớp

đông ng` 4 phía bịt bùng,gơm giáo đầy đủ, thanhthế lẫy lừng

VT đã Hđ ko do dự,chàng bẻ cây làm gậy, xôngvào đánh cớp.Hành động ấy của chàng đợc SSvới mẫu ah` lí tởng c' dũng tớng TTLong Hành

động ấy chứng tỏVT mang cái tài c' ng` ah` vàsức mạnh bênh vực lẻ yếu, chiến thắng ~ thế lựcbạo tàn

* Cách c xử c' VT với ng` bị nạn:

-VT đã chủ động hỏi han ân cần ng` bị nạn,cảmthông với bất hạnh c' họ,an ủi,

=> Cách c xử của chàng thật đàng hoàng,chữngchạc và tế nhị , mg tt nghĩa hiệp c'1 ng` ah`

* Qua cả 2 tình huống trên ta có thể thấy VT Làng` chính trực, dũng cảm, tài ba, trg nghĩa khinhtài, từ tâm nhân hậu.Là h/a đẹp mà N ĐC gửigắm niềm tin và ớc vọng của mình

b.Nv KNN:

Là 1 cô gái khuê các, thùy mị, nết na,có họcthức

Trang 38

Tb` vấn đề rõ ràng, khúc chiết, vừa đáp ứng đầy

đủ ~ điều hỏi han ân cần c' LVT, vừa thể hiệnniềm cảm kích c' m`

- x hô khiêm nhờng

- nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thớc, ,hiền hậu

- Là ng` trọng tình, trọng nghĩa:Hiếu thảo vớicha, Cảm khích trớc ơn cứu mạng của VT.Nàng

áy náy , băn khoăn tìm cách trả ơn dù biết đền

đáp mấy cũng ko đủ

NT: -Ngôn ngữ bình dị mộc mạc,gần với lờinói thờng ngày và mang màu sắc địa phơng NB

- Ngôn ngữ thơ đa dạng linh hoạt phù hợp vớidiễn biến tình tiết của câu chuyện.( phần đàu lời

VT đầy phẫn nộ, tên cớp thì hống hách, kiêucăng Phần sau lồi đối thoại giữa VT và NN thì

lời lẽ mềm mỏng, xúc động , chân thành.)-Kết cấu giống truyện cổ tích

Khắc hoạ nv = hành động, cử chỉ, lời nói( kiểu

xd nv c' truyện cổ tích)2.ND:- Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời

-Khắc hoạ phẩm chất đẹp đẽ c' LVT và KNN

III Yếu tố miêu tả nội tâm trong vb TS

1 Miêu tả nội tâm trong vb TS là gì?

- Là táI hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biếntâm trạng của nv

2 Các cách Miêu tả nội tâm trong vb TS:

- Miêu tả trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nv

- Miêu tả gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ,trang phục …)của nv

V.Luyện tập:

BT TN: 1-> 36/SBTTN/61-> 68BTTL:

BT1:Học sinh dựa vào phần vừa ôn tập để nêu cảm nhận

BT2:

Gợi ý: Chọn ngôi kể là ngôi thứ nhất số ít Ng`

kể xng tôi

Kể lại lần lợt diễn biến cuộc báo ân…) theo lời

kể của mình và chú ý khắc họa nội tâm nv

Trang 39

a,Tội ác c' TH:

->H` đ có âm mu đc sắp đặt tính toán

kĩ lỡng, chặt chẽ.->Bất nhân, bấtnghĩa-> cái ác đã trở thành b/c' c'hắn

b, Việc làm nhân đức và cs trg sạch c'

ô Ng :

* Việc làm nhân đức c' ô Ng :

- Ông và cả 1 gđ thơng xót ng` bịnạn bằng t/c thật chân thành, chămsóc ng` bị nạn ân cần chu đáo nh đốivới ng` thân

- Ông ko hề tính toán vụ lợi sẵn sàng

cu mang VT mặc dù gđ ô cũng rấtnghèo

- Có quan niệm sông thật cao đẹp :Thấy việc nghĩa thì làm ko chờ báo

đáp

- Ông là con ng` lđ bthờng nhng cónhân cách thật đẹp , thật cao thợng

*Cs c' ô Ng:

-Đó là 1 cs trg sạch ngoài vòng danhlợi, hoà hợp vui vầy cg` TN,thanhthản , ung dung và thấy đc niềm vuitrg lđ

Trang 40

?Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

?Htg chuyển nghĩa của từ là gì ?

vd:quần áo , xe đạp

Từ phức :- từ ghép :bàn ghế

- từ láy :xinh xinh

2 Thành ngữ :.K/n : là 1 loại cụm từ có cấu tạo cố

định , hiển thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh

- Có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa

đen của các từ ngữ tạo nên nó nhngthờng thông qua 1 số phép chuyểnngữ nh ẩn dụ ,ss

VD : Mẹ tròn con vuông , mặt xanhlanh vàng , ăn cháo đá bát

3 Nghĩa của từ :

1 K/n : là nd (svật , t/c ,hđ, qhệ ) mà

từ biểu thị -bàn ,ghế , đi , chạy

4 Từ nhiều nghĩa và hiện tg chuyểnnghĩa của từ :

*Từ nhiều nghĩa:.là từ có nghĩa gốc

và nghĩa chuyển -*chuyển nghĩa là htg thay đổi nghĩagốc của từ , tạo ra từ nhiều nghĩa III.Luyện tập:

BT TN: 1-> 24/SBTTN/69->74BTTL:

Ngày đăng: 15/05/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  giàu sức biểu cảm. - Phu dao van 9
nh ảnh giàu sức biểu cảm (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w