1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa

271 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành thí nghiệm : - Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm - Tiến hành đo , ghi các kết quả đo được vào bảng 1trong vở - Thảo luận theo nhóm trả lời C1 GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch đ

Trang 1

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

1/ Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

- Một điện trở mẫu

- Một công tắc , một nguồn 6V , một số dây nối

2/ Chuẩn bị cho cả lớp :

- Bảng phụ ghi nội dung bàng 1.1 & 1.2 SGK

- Sơ đồ mạch điện mẫu

II/ Hoạt động dạy và học

Ổn định lớp : Bầu Ban cán sự bộ môn , chia nhóm học tập ( 3phút )

Hoạt động 1 Vào bài : ( 2phút )

Như ta đã biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì bóng đèn càng sángtức là cường độ dòng điện qua bóng càng lớn Hôm nay bằng thực nghiệm ta sẽ khẳngđịnh lại điều này

Hoạt động 2 : Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học ( 10 phút )

HS quan sát hình vẽ và nhớ lại kiến thức

đã học ở lớp 7 trả lời

GV giới thiệu sơ đồ mạch điện lên bảng vàhỏi :

- Mạch điện trên gồm những bộ phận nào ?

- Để đo cường độ dòng điện qua bóng đènngưới ta dùng dụng cụ nào ?

- Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóngđèn người ta dụng cụ nào ?

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 1

Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

Trang 2

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 2 - - 2 -

đó ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của I vào U ( 15 phút )

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1

SGK

b Tiến hành thí nghiệm :

- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm

- Tiến hành đo , ghi các kết quả đo được

vào bảng 1trong vở

- Thảo luận theo nhóm trả lời C1

GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điệnhình 1.1 SGK

Yêu cầu HS mắc mạch điện như hình vẽ Theo dõi , kiểm tra , giúp đỡ các nhóm mắcmạch điện TN

GV hỏi : Qua TN hãy nhận xét các kết quảvừa thu được

Yêu cầu đại diện nhóm trả lời C1  Một HSlên

bảng vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuôïc của Ivào U

Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận ( 10 phút )

- HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị

trong SGK để trả lời câu hỏi câu hỏi

của GV đưa ra

- HS làm việc cá nhân câu C2

- Thảo luận nhóm nhận xét dạng đồ thị ,

rút ra kết luận

GV hỏi :

- Qua kết quả bảng 1 ta vừa thu được từ TN

em có nhân xét gì ?

- Ỵêu cầu HS trả lời câu C2

diễn Nếu có điểm nào không nằm trênđường thẳng qua gốc toạ độ thì cần tiếnhành TN lại

- Yêu cầu đại diện nhóm kết luận về mốiliên hệ giữa I và U

Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò : ( 10 phút )

1/ Củng cố :

- HS làm việc theo nhóm các câu C3 , C 4

- Học sinh làm việc cá nhân trả lời các

câu hỏi C5 SGK

2/ Dặn dò :

- Học bài , làm các bài tập 1.1  1.4

SGK

- Chuẩn bị cho bài học sau

- Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệgiữa U & I Đồ thị biểu diễn mối quan hệnày có đặc điểm gì ?

- HS thảo luận nhóm trả lời và vẽ được đồthị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U( C3 ; C4 )

- Yêu cầu HS trả lời câu C5  GV chuẩnxác kiến thức

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 2

Trang 3

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 3 - - 3 -

Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I Thí nghiệm : 1/ Sơ đồ mạch điện 2/ Tiến hành thí nghiệm a Mắc mạch theo hình vẽ C1 : Khi U tăng hay giảm bao nhiêu lần thì I cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần II Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U 1/ Dạng đồ thị - C2 : Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ I 0,3A 0,6A 0,9A 1,2A U 1,5V 3,0V 4,5V 6,0V 2/ Kết luận : SGK trang 5 0 1,5 3,0 4,5 6,0 U(V) III Vận dụng :

C4 : Các giá trị còn thiếu trong bảng 2 ( 0,125A ; 4,0V ; 5,0V , 0,3A ) C5 : Cường đô dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó IV Ghi nhớ SGK / 6 Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

[ Tuần 1 - Tiết 2 ] Ngày soạn : 9 / 9 / 2007 Ngày dạy : 12,13 / 9 / 2007 Lớp dạy : 9A , 9B , 9D I/ Mục tiêu : 1) Kiến thức : Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 3

0,9 1,2

0,6 0,3

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 4

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

 Vận dụng công thức định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản

3) Thái độ : Có tinh thần tương tác nhóm , ý thức tổ chức kỷ luật

II /

Chuẩn bị :

Chuẩn bị cho cả lớp :

c Bảng phụ ghi nội dung bảøng 1 & 2 ở bài học trước

III/ Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – vào bài ( 5 phút )

HS lên bảng trả lời

Hs dưới lớp lắng nghe , nhận xét câu trả

lới của bạn

quan hệ như thế nào với hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn đó ?

2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào

U có đặc điểm gì ?

GV đặt vấn đề : Với một dây dẫn ở bảng TN

1 nếu bỏ qua sai số thì thương số U I có giá trịnhư nhau Vậy với các dây dẫn khác nhau thìcó kết quả như vậy không ? Hôm nay các emđược tìm hiểu qua bài học “ Điện trở của dâydẫn – Định luật Ôm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 5 phút )

1/ Xác định thương số U I đối với một

dây dẫn nhất định

I Điện trở của dây dẫn

GV yêu cầu HS dựa vào bảng 2 xác địnhthương số U I với dây dẫn

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 4

Trang 5

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 5 - - 5 -

Hs xác định thương số U I của dây dẫn

với số liệu ở bảng 2 để rút ra nhận xét ,

trả lời câu C2

2/ Điện trở :

HS đọc thông báo mục 2 và nêu được

công thức tính điện trở R = U I

1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện dùng

các dụng cụ đo xác định điện trở của

một dây dẫn HS cả lớp vẽ sơ đồ vào vở

của mình và nhận xét hình vẽ của bạn

trên bảng

Từ kết quả cụ thể HS so sánh điện trở

của 2 dây và nêu đựơc ý nghĩa của điện

trở là biểu thị mức độ cản trở dòng điện

nhiều hay ít của dây dẫn

 Nêu nhận xét & trả lời câu C2

GV hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu C2Yêu cầu HS trả lời được câu C2 và ghi vở + GV yêu cầu HS đọc thông báo mục II vàtrả lời câu hỏi :

* Nêu công thức tính điện trở ?

GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồmạch điện , đơn vị tính điện trở ,

Yêu cầu Hs vẽ sơ đồ mạch điện xác địnhđiện trở của dây dẫn và nêu cách tính điệntrở

Gọi một Hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện 

Hs khác nhận xét  GV sửa chữa nếu có Hướng dẫn HS đổi đơn vị điện trở

- So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1&2nêu ý nghĩa của điện trở

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm(10’)

II Định luật Ôm

* HS ghi biểu thức định luật Ôm I=U R

* 2, 3 Hs phát biểu nôi dung định luật

U

R và thông báo đây chính là biểu thức củađịnh luật Ôm Yêu cầu dựa vào biểu thứchãy phát biểu nội dung định luật

Yêu cầu Hs ghi biểu thức định luật Ôm vàovở giải thích các ký hiệu & ghi rõ đơn vị củatừng đại lượng trong biểu thức , nhớ và thuộcnội dung định luật Ôm tại lớp

Hoạt động 4 : Vận dụng , củng cố , hướng dẫn về nhà ( 10’)

Yêu cầu HS trả lời được :

1/ Câu C3

d Một đại diện HS đọc và tóm tắt

e Một đại diện HS nêu cách giải

GV yêu cầu Hs trả lời được câu hỏi :1/ Câu C3 :

Đọc và tóm tắt câu C3 ? nêu cách giải ?2/ Từ công thức R = U I một học sinh có phátbiểu “ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận vớihiệu điện thế giữa hai d6àu dây , tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây dẫn đó” Phát biểu nhưvây đúng hay sai ?

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 5

Trang 6

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân câu C4

Gv gọi HS lên bảng trả lời Hs cả lớp nhậnxét

 Trả lời câu C3 vào vở và suy nghĩ trả lờicâu hỏi 2

GV gọi HS dưới lớp nhận xét câu trả lời củabạn  GV sửa sai nếu có & đánh giá chođiểm HS

Yêu cầu HS trả lời câu C4Hướng dẫn về nhà :

Ôn lại bài 1 & học kỹ bài 2

Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 10SGK cho bài sau vào vở

Bàm bài tập 2.1  2.4 SBT

IV PHẦN GHI BẢNG BÀI 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY ĐỊNH LUẬT ÔM

 Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn:

C2 : Giá trị của thương số U I đối với: - Mỗi dây dẫn: Gi ng nhauống nhau

2 Điện trở:

a) Trị số U I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trơ ûcủa dây dẫn đó.Điện trở kí hiệu là R

b) Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là hoặc

c) Đơn vị điện trở: là Ôm ( Kí hiệu ) Ngoài ra còn dùng các bội số của Ôm:kilôÔm (k), MêgaÔm(M )

1k = 1000 ; 1M  = 1000000 d) Ý nghĩa của điện trở: biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

dẫn  Định luật Ôm:

1 Hệ thức của định luật:

I = U R trong đó: I là cường độ dòng điện (Đơn vị A)

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 6

Trang 7

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 7 - - 7 -

U là hiệu điện thế (V)

R là điện trở()

2 Định luật Ôm: SGK/8

 Vận dụng: C3

Rút kinh nghiệm

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 7

Trang 8

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

 Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

 Mô tả được cách bố trí thí nghiệm & tiến hành thí nghiệm xác định điện trởmột dây dẫn bằng vôn kế & am pekế

2 Kỹ năng

 Sử dụng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế , ampekế

 Kĩ năng làm bài thực hành & viết báo cáo thực hành

3.Thái độ :

 Cẩn thận , chính xác , kiên trì , trung thức , chú ý an toàn trong sử dụng điện

 Yù thức hoạt động nhóm

II /

Chuẩn bị :

* Giáo viên :

+ Một đồng hồ vạn năng

* Mỗi nhóm học sinh :

+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị + Một bộ nguồn 4 pin

+ Một ampekế có GHĐ 1,5 A & ĐCNN 0,1A + Một vôn kế có GHĐ 6V A & ĐCNN 0,1V+ Một công tắc điện

+ 7 đoạn dây nối

III/ Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : (5’)

1 Viết công thức tính điện trở của vật dẫn

2 Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn ta dụng dụng cụ đo nào ?

3 Muốn đo cường độ dòng điện qua dây dẫn ta dùng dụng cụ đo nào ?

Hoạt động 2 : Thực hành ( 33’)

+ Nhóm trưởng cử đại diện lên nhân dụng cụ

thí nghiệm , phân công thư ký ghi chép kết

quả thí nghiệm và ý kiến thảo luận của nhóm

- GV nêu yêu cầu chung của tiết thựchành về thái độ học tập , ý thức kỷ luật

- Giao dụng cu cho các nhóm

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 8

Bài 3 Thực hành :

XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Trang 9

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 9 - - 9 -

+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm

+ Tất các HS trong nhóm đều phải tham gia

mắc mạch , hoặc theo dõi kiểm tra cách mắc

của bạn trong nióm

+ Đọc kết quả đúng quy tắc

+ Cá nhân HS hoàn thành báo cáo thực hành

mục a, b

+ Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét

- Yêu cầu các nhóm tiến hành mắcmạch theo sơ đồ , kiểm tra các điểmtiếp xúc , đặc biệt là cách mắc vôn kế

& ampekế vào mạch trước khi đóngcông tắc Lưu ý khi đọc các kết quả đo, đọc chính xác kết quả qua các lần đokhác nhau

- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm mắcmạch

Hoàn thành báo cáo thực hành theonhóm trao đổi nhóm để nhận xét vềnguyên nhân gây ra sự khác nhau củacác trị số điện trở vừa tính được trongmỗi lần đo

Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá thái độ học tập của HS ( 5 ‘)

a GV thu báo cáo

b Nhận xét kết quả , rút kinh nghiệm về

c Tinh thần và thái độ thực hành củahọc sinh

d Thao tác thí nghiệm

e. Yù thức kỷ luật

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà2’

Ôn lại kiến thức mạch nối tiếp đã học ở lớp 7

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 9

Trang 10

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

 Mắc mạch theo sơ đồ , Sử dụng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế , ampekế

 Kĩ năng làm bài thực hành & viết báo cáo thực hành

3.Thái độ :

Cẩn thận , chính xác , kiên trì , trung th cực chú ý an toàn trong sử dụng điện

Yù thức hoạt động nhóm , Yêu thích môn học

II /

Chuẩn bị :

* Giáo viên :

+ Một đồng hồ vạn năng

* Mỗi nhóm học sinh :

+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị ; Một bộ nguồn 4 pin + Một ampekế có GHĐ 1,5 A & ĐCNN 0,1A

+ Một vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1A Một công tắc điện 7 đoạn dây nối

III/ Hoạt động dạy và học

Họat Động 1(2phút):Đặt vấn đề vào bài:

+ Khi giữ nguyên hiệu điện thế, muốn cường độ dòng điện qua mạch không đổi, ta có thểthay hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở khác được không? Điện trở thay vào phảicó giá trị thế nào?

+ HS theo dõi trên bảng khi giáo viên vẽ

HS nhớ lại kiến thức cũ, trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Họat động 2(10phút):

I Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đọan mạch mắc nối

tiếp:

1.Ôn kiến thức lớp 7:

Học sinh suy nghĩ trả lời câu

Giáo viên vẽ sơ đồ mạch điện có hai đèn mắc nốitiếp

Trong đọan mạch có hai đèn mắc nối tiếp, dòngđiện qua các đèn có cường độ như thế nào? Hiệuđiện thế giữa hai đầu đọan mạch gồm hai đèn mắc

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 10

Bài 4:

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

Trang 11

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 11 - - 11 -

hỏi của giáo viên

2.Đọan mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp:

Học sinh trả lời câu C1

Học sinh trả lời câu C2

nối tiếp có giá trị thế nào?

Yêu cầu HS đọc câu C1,suy nghĩ, trả lời cá nhân Đọan mạch gồm điện trở mắc nối tiếp có mấyđiểm chung?

Cho HS đọc phần thu thập thông tin Nêu hệ thứcvề cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đọanmạch có hai điện trở mắc nối tiếp?

minh Thế nào là điện trở tương đương của đọan mạch cóhai điện trở mắc nối tiếp?

Họat động 3(10phút):

II Điện trở Tương đương của đọan

mạch mắc nối tiếp:

1.Điện trở tương đương:

HS đọc thông tin trong SGK để

trả lời khái niệm về điện trở tương

đương

2 Công thức tính điện trở tương

đương của đọan mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp:

HS thực hiện lệnh C3

Yêu cầu HS đọc câu C3

GV hướng dẫn HS xây dựng công thức (4) Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạchnối tiếp; U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế giữa haiđầu mỗi điện trở Hãy nêu hệ thức liên hệ giưã

U, U1, U2? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I,R? Với đọan mạch mắc nối tiếp, cường độ dòngđiện I có giá trị thế nào? Biểu thức cuối cùngnhư thế nào?

HS đọc câu C3,tiến hành làm theo hướng dẫncủa GV

HS ghi công thức tính điện trở tương đương củađọan mạch mắc nối tiếp

Họat động 4(10phút):

3.Thí nghiệm kiểm tra:

Các nhóm mắc mạch điện và tiến

hành thí nghiệm theo hướng dẫn của

HS khi làm thí nghiệm

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra kết lụân Gọi một vài HS phát biểu kết luận

Họat động 5 Vận dụng: (8phút):

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 11

Trang 12

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 12 - - 12 -

HS đọc câu C4 và trả lời

HS trả lời câu C5 Tại sao khi K mở hai đèn đều không họat động? Cầu chì mắc trong mạch có vai trò gì?Khi nào

cầu chì bị đứt? Tại sao khi cầu chì bị đứt hai đènkhông họat động?

Yêu cầu HS đọc câu C5 Trong sơ đồ 4.3b nếu muốn đọan mạch chỉ cóhai điện trở mắc nối tiếp thay cho ba điện trởmắc nối tiếp thì giá trị của hai điện trở đó bằngbao nhiêu? Nêu cách tính điện trở tương đươngcủa đọan mạch khi đó?

Họat động 6(5phút): Củng cố- dặn dò

4.1 a Sơ đồ mạch điện:

b.Hiệu điện thế:

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Đọc phần có thể em chưa biết

-Gv hướng dẫn hs lam 4.5 đến 4.7 SBT trang 7và8

4 0

12

A

V I

U

Cách 1: Chỉ mắc một điện trở R3 Cách 2: Mắc R1nối tiếp với R2 4.6 Chọn C Vì khi 2 điện trở mắc nối tiếp

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 12

Trang 13

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 13 - - 13 -

Cách 2: UAB= I.Rtđ= I(R1+ R2)

= 0.2.15= 3.0(V)

4.2 a I = 1.2A

b Ampe kế phải có điện trở

rất nhỏ so với điện trơ của đọan mạch,

khi đó điện trở của Ampe kế không

ảnh hưởng gì đến điện trở của đọan

mạch Dòng điện chạy qua Ampe kế

chính là dòng điện qua mạch

R R

U R

U I

4 0 30

12

2 1

b Cách 1: Chỉ mắc điện trở R1

Cách 2: Tăng hiệu điện thế

Vậy Ampe kế chỉ 0.2A

b.UAB= I.Rtđ= I(R1+ R2) = 0.2A.20

= 4V

cường độ dòng điện tại mọi điểm đều bằngnhau.Do đó cường độ dòng điện tối đa chạy quađọan mạch là 1.5A

Vậy:U = I.Rtd= 1.5.60 = 90(V) 4.7 a Rtđ= R1+ R2+ R3 = 30()

b I= 0.4A Suy ra U1= I.R1= 2(V)

U2= I.R2= 4(V)

U3= I.R23= 6(V)

BÀI GHI

BÀI 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

 Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:

1) Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:

- CĐDĐ có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 (1)

- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các HĐT trên mỗi đèn: U = U1+ U2 (2)

2) Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C1 Các điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau

C2 Chứng minh: 1 1

 Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:

1) Điện trở tương đương

- Điện trở tương đương của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạchnày;

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 13

A

R1 R2

A B K

Trang 14

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 14 - - 14 -

sao cho U, I qua đoạn mạch có giá trị như cũ

2) Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: C3 : Rtđ = R1 + R2

3) Thí nghiệm kiểm tra: IAB = I’AB

4) Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bắngtổng các điện trở thành phần : Rtđ = R1 + R2

 Vận dụng: C4

C5 R12= R1+R2= 40()

RAC = R12+ R3= 40+20  60 

IV Ghi nhớ :( SGK trang 13)

V RÚT KINH NGHIỆM :

mạch gồm hai điện trở mắc song song:

2 1

1 1 1

R R

1

2 2

1

R

R I

I

kiến thức đã học

.Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm nhằm kiểm tra lại các hệ thứcsuy ra từ lý thuyết đối với đọan mạch song song

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 14

ĐỌAN MẠCH SONG SONG

Trang 15

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 15 - - 15 -

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- Ba điện trở mẫu trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điệntrở khi mắc song song

- Một Ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

-Một Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V

- Một công tắc

-Một nguồn điện 6V

- Chín đọan dây nối

III Tổ chức họat động

Họat động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Họat động 1: Kiểm tra bài cũ(5phút) Học sinh chuẩn bị để trả lời các câu hỏi của giáo viên.

1.Phát biểu tính chất về cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đọan mạch mắc nốitiếp?(4đ)

2.Chứng minh hệ thức:

2

1 2

1

R

R U

U

Họat động2: Đặt vấn đề vào bài(2phút)

* Trong đọan mạch có hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòngđiện trong mạch chính có quan hệ như thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điệntrong các đọan mạch rẽ?

* Học sinh chú ý theo dõi khi giáo viên đặt vấn đề.

Họat động 3:I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch mắc song

song(5phút) 1.Nhớ lại kiến thức lớp 7:

Học sinh đọc sách giáo khoa

2.Đọan mạch gồm hai điện trở mắc

song song:

* Học sinh trả lời câu C1

* Học sinh đọc câu C2,thảo luận

nhóm,

các nhóm vận dụng hệ thức (1), (2) và

hệ thức của định luật Ôm để chứng

minh hệ thức (3)

Yêu cầu học sinh đọc câu C1

Quan sát sơ đồ hình 5.1 cho biết hai điện trở

R1, R2 có mấy điểm chung?Vậy hai điện trởnày được mắc như thế nào?

Cường độ dòng điện trong mach chính vàhiệu điện thế của đọan mạch song song có đặcđiểm thế nào?

Giáo viên thông báo như SGK Yêu cầu học sinh đọc câu C2

Dựa vào kiến thức vừa ôn về đọan mạchsong song: U1= U2 Với U1 = I1R1 và U2 = I2R2 Để trả lời câu C2

Họat động 4: II Điện trở tương đương của đọan mạch song song(10phút)

1.Công thức tính điện trở tương

đương của đọan mạch song song: Hướng dẫn học sinh xây dựng công thức 4 Nêu hệ thức liên hệ giữa cường độ dòng điện

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 15

Trang 16

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Họat động 5: (10phút)

2.Thí nghiệm kiểm tra:

Các nhóm mắc mạch điện và tiến

hành thí nghiệm theo hướng dẫn của

sách giáo khoa

Học sinh dựa vào biểu thức (4) vừa

chứng minh ở trên để phát biểu kết

luận về mối quan hệ giữa điện trở

tương đương và điện trở thành phần

3 Kết luận:Học sinh thảo luận nhóm

để rút ra kết luận

Yêu cầu học sinh đọc SGK mắc mạch điện vàtiến hành thí nghiệm Giáo viên theo dõi kiểmtra các nhóm khi làm thí nghiệm

Yêu cầu 1 đến 2 học sinh phát biểu kết luậnSau đó ghi kết luận vào vở

Yêu cầu học sinh đọc câu C4 và trả lời từng ý

Họat động 6:III Vận Dụng(5phút)

Học sinh đọc và trả lời câu C4

Học sinh tự đọc sách giáo khoa để

thực hiện câu C5

Yêu cầu học sinh đọc C5, tóm tắt nội dung,nêu đại lượng cần tìm

Họat động7: Củng cố(3phút)

Học sinh theo dõi để trả lời các câu hỏi

của giáo viên

Họat động 8: Dặn Dò(2phút)

Học sinh ghi lại phần dặn dò của giáo

viên để thực hiện

HS làm bài 5.3  5.6 SBT

5.3 Ampe kế 1 chỉ 0.72A, ampe kế 2

chỉ 0.48A

5.4 Chọn B

5.5 R2 = 20, ampe kế 1 chỉ 1.2A,

ampe kế 2 chỉ 1.8A

5.6 a Rtđ= 5

b I = 2.4A; I1= 1.2A; I2 = I3 =

0.6A

Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc phần có thể em chưa biết

-Làm bài tập 5.1 đến 5.6 Sách bài tập trang9,10

10 5

2 1

2 1

R R

R R

R td

R

U I

Trang 17

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 17 - - 17 -

BÀI 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG

 Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:

1) Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song:

- CĐDĐ chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua cácmạch rẽ

 Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:

1) Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc song song:

2) Thí nghiệm kiểm tra: SGK/15

3) Kết luận: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của

điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần

30 15

15 2

30

3 12

3 12 2

1

2 1 12

R R

R R R R

R

R R

IV Ghi nhớ:(SGK trang 16)

Rút kinh nghiệm

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 17

A R1

R2

A B

V K

Trang 18

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Phát biểu được nội dung của định luật Ôm

Viết được các biểu thức về điện trở, biểu thức của định luật Ôm, biểu thức về cườngđộ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở của đọan mạch nối tiếp và song song

* Đối với giáo viên:Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện

định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình

* Đối với học sinh: Học thuộc các kiến thức về định luật Ôm cho đọan mạch

III.TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG

HS làm bài trên giấy

Viết các công thức tính I ; U ; R của đọan mạch nối tiếp và đoạn mạch song song

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 18

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 19

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Giáo viên hướng dẫn học sinh giảibằng cách khác:

-Tìm U2 -Tính R2.

Hoạt động 3 : Giải bài tập 2 (10 phút )

R1và R2 được mắc với nhau như thếnào? Các ampe kế A, A1đo gì?

Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm ABlà tìm hiệu điện thế nào? Hiệu điệnthế này có giá trị như thế nào với hiệuđiện thế giữa hai đầu đọan mạch song

nào?

Để tìm R2 ta cần biết gì? Tìm R2?

GV hướng dẫn HS đưa ra cách giảikhác:

-Từ kết quả ở câu a, tính Rt đ -Biết Rtđ và R1 tính R2

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 19

Bài giải a) Ampe kế nối tiếp R 1 -> I 1 = I A1 = 1,2A

Ampe kế nối tiếp (R 1 // R 2 ) -> I A = I AB

= 1,8A Từ công thức: I = U U I R.

U 1 = I 1 R 1 = 1,2 10 = 12 (V)

R 1 // R 2 -> U 1 = U 2 = U AB = 12V Vậy HĐT U AB của đoạn mạch là 12V b) Vì R 1 // R 2 nên I = I 1 + I 2 ->

I 2 = I - I 1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A) Giá trị của điện trở R 2 là:

R

Đáp số: a) U AB = 12V b) R 2 = 20 

Trang 20

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

* R2, R3 mắc như thế nào với nhau?

R1mắc như thế nào với R23?

* Nêu công thức tính Rtđ của R1nối tiếpvới R23? Để tính được Rtđ can tính gìtrước? Tính R23? Cường độ dòng điệnqua ampe kế và qua điện trở R1, R23 cógiá trị như thế nào? Vậy để tím cườngđộ dòng điện chạy qua R1ta tìm cườngđộ dòng điện chạy qua mạch chính

* Cường độ dòng điện chạy qua điệntrở R2, R3như thế nào với cường độdòng điện chạy qua điện trở R1? Vậyđể tìm cường độ dòng điện chạy quađiện trở R1, R2 ta cần biết thêm đạilượng nào? Mà R2,R3 mắc song songnên hiệu điện thế giữa hai đầu mỗiđiện trở như thế nào?

* Mặt khác theo đầu bài R1= R2 nên tacó thề suy ra điều gì? Vậy I2= I3=?

* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìmcách giải khác:

Rút kinh nghiệm

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 20

SƯ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 21

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 21 - - 21 -

 Nêu được điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện và chất liệu làm dâydẫn

 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố:

 Chiều dài,tiết diện, chất liệu làm dây dẫn

 Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng một chất liệuthì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

 Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫnvào chiều dài

 Vận dụng được kiến thức vừa học để giải các bài tập đơn giản

3.Thái độ: Tích cực, cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.

II.CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 1 nguồn điện 3V

- 1 công tắc

- 1 Ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A

- 1 Vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V

- 3 dây dẫn có cùng tiết diện được làm bằng chất liệu giống nhau và có chiều dài khácnhau

- 8 đọan dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện

Đối với giáo viên:

- 1 đọan dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện dài 80cm, tiết diện 1mm2

- 1 đọan dây thép dài 50cm,tiết diện 3mm2

- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m,tiết diện 0.1mm2

III.Tổ chức họat động

Hoạt động 1(8 phút ) Tìm hiểu về công dụng và các dây dẫn thường được sử dụng

Các nhóm tiến hành thảo luận về các vấn đề sau

a)Công dụng của dây dẫn điện trong mạch điện và

trong các thiết bị điện

b)Các vật liệu dùng để làm dây dẫn

* Nêu câu hỏi gợi ý sau:

- Dây dẫn dùng để làm gì ?

- HaÕy quan sát xem dây dẫn có ở đâu xung quanh ta

* Đề nghị hs nêu tên các vật liệu dùng để làm dây dẫn điện

Hoạt động 2 (10 phút ) Xác định sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào một trong

những yếu tố khác nhau

a) Các hs thảo luận trả lời câu hỏi : Các dây dẫn có

điện trở không ? vì sao ? *Gợi ý cho hs trả lời câu hỏi sau :Nếu đặt vào dây dẫn một hiệu điện

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 21

Trang 22

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 22 - - 22 -

b) HS quan satù các dây dẫn khác nhau và nêu được

các nhận xét và dự đoán : Các dây dẫn này khác

nhau ở những yếu tố nào ?điện trở của các dây dẫn

này liệu có như nhau không ? những yếu tố nào

của dây dẫn có thể ảnh hưởng đến điện trở của dây

*Đề nghị hs quan sát hình 7.1SGK

*Yêu cầu hs dự đoán điện trở của dây dẫn này có như nhau hay không

b)Các nhóm dự đoán như yêu cầu của C1

Ba dây dẫn làm cùng một vật liệu

+ Dây một có chiều dài l và có điện trở là Rù

+Dây dẫn thứ hai có chiều dài 2l thì điện trở của

chúng là 2R

+Dây dẫn thứ ba có chiều dài 3l thì điện trở của

chúng là 3R

c) Từng nhóm hs tiến hành TN kiểm tra theo mục 2

phần II trong SGK và đối chiếu với kết quả thu

được với kết quả dự đoán đã nêu theo yêu cầu C1

và nhận xét sau đó rút ra kết luận

Cườngđộ dòngđiện(A)

Điện trở( )Ω)

- Dự đoán đưa ra ở câu C1 là đúng

Rút ra kết luận :Điện trở của dậy dẫn tỉ lệ thuận

với chiều dài của dây

*Đề nghị từng nhóm hs nêu dự đoántheo C1và ghi lên bảng các dự đoánđó Hướng dẫn Ba dây dẫn làmcùng một vật liệu

+ Dây một có chiều dài l và có điện

trở là Rù

+Dây dẫn thứ hai có chiều dài 2l

Hỏi điện trở của chúng là bao nhiêu

? R

+Dây dẫn thứ ba có chiều dài 3l

Hỏi điện trở của chúng là bao nhiêu

? R

*Theo dõi kiểm tra các nhóm tiếnhành làm TN , kiểm tra việc mắcmạch điện , đọc ghi kết quả đo vaàobảng 1 trong từng lần TN như nhưhình 7.2a,b,c

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 22

Trang 23

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 23 - - 23 -

quả dự đoán đã nêu

* Mời các nhóm rút ra nhận xét

* Yêu cầu các nhóm rút ra kết luậnvề sự phụ thuộc điện trở của dâyvào chiều dài của dây

Hoạt động 4 ( 7phút ) Vận dụng củng cố

Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

C2 Bóng đèn sáng yếu hơn vì dây dẫn càng dài thì

điện trở của dây càng lớn , mà điện trở của dây

càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

càng nhỏ do đó đèn sáng yếu hơn

C3: Cho biết Bài giải

dài dây 2

*Gợi ý trả lời câu C2:Trong trường hợp mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và bằng dây dẫn dài thì trong trường hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và do đó cường độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn ?

*Gợi ý trả lời C3 :Trước hết ta phải áp dụng định luật ôm để tính điện trở của dây sau đó vận dụng kêt luận đã rút ra để tính chiều dài của dây

* Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Cho HS đọc phần có thể em chưa biết

* yêu cầu HS làm bài tập C4 ở nhà và bài tập trong SBT

BÀI 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DÂY

 Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

- Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm

dây dẫn  Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:

1) Dự kiến cách làm: Đo điện trở của các dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l nhưng có tiếtdiện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

C 1 : - dây dẫn dài 2l có điện trở 2R

- dây dẫn dài 3l có điện trở 3R

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 23

Trang 24

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

6

A

V I

U R

Chiều dài cuộn dây:

l

l R l l

l R

R

40 2

4 20

1

2 1 2

1 2

được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một lọai vật liệu thìđiện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 24

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Trang 25

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai ,cùng chiều dài nhưng tiết diện lần lượt là

S1vàS2

- 1 nguồn điện 6V

- 1 công tắc

- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

- 1 Vôn Kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V

- 7 đọan dây dẫn có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện

- 2 chốt kẹp nối dây dẫn

III TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG

Hoạt động 1(8 phút ) kiểm tra bài cũ – gíới thiệu bài mới

-a)Tập trung nghe nội dung yêu cầu của GV

-Hai em lần lượt lên bảng trả lời

-Hs khác tập trung chú ý và nhận xét trả lời

của bạn

b)Nghe nội dung GV đặt vấn đề

Có thể đề xuất phương án giải quyết vấn đề

1.Kiểm tra :HS1: Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào những yếu tố nào ? Phải tiến hànhnhư TN như thế nào để xác định sự phụthuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ? Các dây dẫn có cùng tiết diệnvà làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vàochiều dài dây dẫn như thế nào ?

HS2:Làm bài tập 2 SBT Nhận xét nội dung trả lời của hs

2 Giới thiệu bài mới :Như SGK

Hoạt động 2 ( 10 phút ) Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

a) Các nhóm hs thảo luận xem cần phải

sử dụng dây ẫn loại nào để tìm hiểu sự

phụ thuộc của điện trở dây dẫn phụ thuộc

vào tiết diện của chúng

b) Các nhóm thảo luận để đưa ra dự đoán

* Đề nghị hs nhớ lại kiến thức ở bài 7 Để xétsự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diệnthì phải sử dụng dây dẫn loại nào ?

*Đề nghị hs quan sát các mạch điện trong hình 8.1 và thực hiện lệnh C1

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 25

Trang 26

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- Làm việc cá nhân trả lời C2 : Dây dẫn

làm cùng một vật liệu , cùng chiều dài

dây dẫn có tiết diện lớn gấp mấy lần thì

điện trở tương đương của dây dẫn đó nhỏ

gấp bấy nhiều lần

S2= 2S1 thì R2 = R/2 có nghĩa 2 1

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết

diện của dây

Thông báo : Có các dây dẫn có cùng chiều

dài l , làm cùng một vật liệu tiết diện S do

đó chúng hoàn toàn như nhau có điện trở là RHãy tính điện trở tương đương R2 của hai dây trong hình 8.1 b.; điện trở tương đương R3 của

* Giới thiệu R1, R2, R3 trong các mạch điện hình 8.2 SGK và đề nghị hs thực hiện C2 Khi chập sát lại vào nhau thành một dây dẫn duy nhất thì thì dây dẫn ở hình b có tiết diện là 2S , hình c có tiết diện là 3S vậy giữa R2 và

R3 có mối liên hệ gì với tiết diện của nó

* Đề nghị từng nhóm hs nêu dự đoán theo yêu cầu C2 và GV ghi lên bảng dự đoán đó

Hoạt động 3 (15 phút ) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu ở câu 2

a)Từng nhóm mắc mạch điện có sơ đồ

nhừ hình 8.3SGK tiến hành làm thí

nghiệm và ghi kết quả vào bảng 1 SGK

Đtện trởdây dẫn

* Theo dõi giúp đỡ các nhóm TN kiểm tra việc mắc mạch điện , đọc và ghi kết quả vào bảng 1SGK trong từng lần TN

-Yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 8.3 -lần 1 : Mắc mạch điện như hình vẽ với dây dẫncó tiết diện là S1 ( tương ứng có tiết diện đường kính d1 ) đọc và ghi kết quả vào bảng 1

-lần 2 : Mắc mạch điện như hình vẽ với dây dẫncó tiết diện là S2 ( tương ứng có tiết diện đường kính d2 ) đọc và ghi kết quả vào bảng 1

* Sau khi tất cả các nhóm hoàn thành bảng 1 SGK , yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đoán đã nêu Yêu cầu hs nhận xét về tỉ số 2 12

* Đề nghị một vài hs rút ra kết luận về sự phụ

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 26

Trang 27

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 27 - - 27 -

từ kết quả bảng 1 SGK

Đối chiềú với dự đoán và rút ra kết

luận

Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây

thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn

Hoạt động 4 ( 7phút )Củng cố và vận dụng

a)Từng hs trã lời C3:

* Gợi ý cho hs trả lời C3

- Tiết diện của dây thứ hai lớn gấp mấy lần của dây thứ nhất ?

-Vận dụng kết luận trên đây so sánh độ lớn của hai điện trở của hai dây

Gợi ý hs trả lời C4 :Tương tự như trên

* Yêu cầu hs đọc phần có thể em chưa biết

*Đề nghị hs đọc phần ghi nhớ

* Giao hs làm bài tập C5 , C6 ở nhà

NỘI DUNG GHI BẢNG

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào

tiết diện của dây dẫn

C1

C2:

Tiết diện tăng gấp hai lần thì điện trở giảm

gấp hai lần

Tiết diện tăng gấp ba lần thì điện trở giảm

gấp ba lần :

II Thí nghiệm kiểm tra

1.Mắc mạch điện có tiết diện S1

2.Thay tiết diện S1= S2

3.Nhận xét

4 Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây

III Vận dụng

Trang 28

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 28

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Trang 29

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 29 - - 29 -

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 1 cuộn dây bằng Inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S= 0.1mm2 và có chiều dài l=2m

- 1 cuộn dây bằng Nikêlin với dây dẫn cũng có tiết diện 0.1mm2 và chiều dài l=2m

- 1 cuộn dây bằng Nicrôm với dây dẫn cũng có tiết diện 0.1mm2 và có chiều dài 2m

- 1 nguồn điện 4.5V

- 1 công tắc

- 1 Ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

- 1 Vôn kế có GHĐ 10V và ĐCnn 0.1V

- 1 số đọan dây nối có lõi bằng đồngvà có cách điện

- 2 chốt kẹp dây dẫn

III TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1( 8 phút ) kiểm tra bài cũ – gíới thiệu bài mới

Làm bài trên giấy ; Tập trung nghe nội

dung yêu cầu của GV 1.Kiểm tra : Điện trở của dây dẫn phụ thuộcvào những yếu tố nào ?Phải tiến hành TN

với dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sựphụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diệncủa chúng ? Các dây dẫn có cùng chiều dàivà làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vàotiết diện của dây như thế nào ?

2 Giới thiệu bài mới : Như SGK

Hoạt động 2 (15 phút ) Sự phụ thuộc của điện trrở vào vật liệu làm dây dẫn

a)Từng hs quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng chiều dài , cùng tiết diện nhưng làm

bằng các vật liệt khác nhau và đề nghị hs

trả lời C1

C1: Các dây dẫn làm bằng vật liệu khác

nhau cùng tiết diện , cùng chiều dài thì có

điện trở khác nhau

b) Từng nhóm trao đổi về sơ đồ mạch

điện để xác định điện trở của dây dẫn

c) Từng nhóm lần lượt t, ghi kế quả vào

bảng bảng trong mỗi lần TN và từ kết quả

đo được , xác định điện trở của hai dây

dẫn có cùng chiều dài , cùng tiết diện

* Cho hs quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài , cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệt khác nhau và đề nghị hs trả lời C1 Hướng dẫn

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào cật liệu làm dây dẫn ta tiến hành làm thí nghiệm với dây dẫn có yếu tố nào ?

* Theo dõi và giúp đỡ các nhóm hs vẽ sơ đồmạch điện , lập bảng ghi kết quả đo và quá trình tiến hành TN nghiệm của mỗi nhóm

- lắp dây dẫn 1 xác định giá trị U1, I1 , tính

1 1

U R I

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 29

Trang 30

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

CĐDĐ(A) Đện trở dây dẫn

Kết luận : Điện trở của dây dẫn phuộc

thuộc vào vật liệu làm vật dẫn

- lắp dây dẫn 1 xác định giá trị U2, I2 , tính

2 2

U R I

* Đề nghị các nhóm hs nêu nhận xét và rút

ra kết luận : Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không ?

Hoạt động 3 (5 phút ) Tìm hiểu điện trở suất – công thức tính điện trở

a) Từng hs đọc SGK để tìm hiểu đại

lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Điện trở suất cuả một vật liệu ( hay một

chất ) có trị số bằng điện trở của một

đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật

liệu đó có chiều daì 1m và có tiết diện là

1m 2

Ký hiệu là  : đọc là rô

Đơn vị của điện trở suất là  m

b) Từng hs tìm hiểu bảng điện trở suất

của một số chất và trả lời câu hỏi của GV

, Trả lời C2

Nói điện trở suất của costantan là :Có

ng hĩa là dây costantan có tiết diện 1m 2 ,

chiều dài 1m thì có điện trở là 0,5 10-6 

.vậy điện trở của dây dẫn costantan có

chiều dài 1m ,tiết diện 1mm2 ( 10-6m2)

-Đơn vị của đại lượng này là gì ?

*Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau :-Hãy nêu trị số điện trở suất kim loại và hợpkim có trong bảng1SGK

-§iện trở suất của đồng là 1,7.10-8  m có ýnghĩa gì ?

- Trong các chất được nêu trong bảng chấtnào dẫn điện tốt nhất ? Tại sao đồng thườnglàm lõi dây nối của các mạch điện

*Yêu cầu hs trả lời C2 :

Hoạt động 4 (7 phút ) Xây dựng công thức tính điện trở như yêu cầu cuả C3

a)Tính theo bước 1 và ghi kết quả vào

bảng

b)Tính theo bước 2 và ghi kết quả vào

*Yêu cầu các nhóm đọc C3 GV gợi ý -Đề nghị hs đọc lại đoạn viết của điện trở suâtù trong SGK , từ đó tính R1

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 30

Trang 31

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Điện trở của dây dẫn ()

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều

dài của dây dẫn , tỉ lệ nghịch với tiết diện

S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu

làm dây dẫn

S

Trong đó  là điện trở suất ( m); l là

chiều dài của dây dẫn (m) ;S là tiết diện

của dây dẫn (m2)

-Lưu ý hs vè sự phụ thuộc cuả điện trở vào chiều dài của các dây có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu

-Lưu ý hs vè sự phụ thuộc cuả điện trở vào tiết diện của các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một

- Yêu cầu hs hoàn thành bảng 2 -Yêu cầu một vài hs đọc đơn vị các đại lượng có trong công thức vừa xây dựng

- Gọi một đến hai học sinh nhắc lại cách tínhđiện trở của dân dẫn

Hoạt động 5 (10 phút ) Vận dụng rèn kĩ năng tính toán và củng cố

-Đổi đơn vị 1mm2=10-6m2-Tính toán với luỹ thừa của 10

- Hướng dẫn hs làm bài C5

C5:Các điện trở của dây nhôm , nikêlin ,

đồng làm tương tự như C4 cho từng dây

*Diện trở của sợi dây nhôm là

- Hướng dẫn hs làm bài C 6C6:Chiều dài của sợ dây đồng là Cho biết

Bài giảiTiết diện của dây

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 31

Trang 32

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

2 3,14.0,5.10

d S

25.3, 4,0,5.10

5,5.10 0,1428 14,3

-Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào ?

- Về nhà làm C5,C6

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào

vật liệu làm dây

1 Thí nghiệm

2 Kết luận

Điện trở của dây dẫn phục thuộc vào vật

liệu làm dây dẫn

II.Điện trở suất- công thức tính điện trở

suất

1.Điện trở suất

- Điện trở suất cuả một vật liệu ( hay một

chất ) có trị số bằng điện trở của một đoạn

dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó

có chiều daì 1m và có tiết diện là 1m2

Kí hiệu điện trở suất là  đọc là rô

-Đơn vị điện trở suất là  m đọc là ôm

mét

C2:

2 Công thức điện trở

3 Kêt luận : -Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài , tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn -Điện trở của dây dẫn được tính bằng côngthức

R l

S

 Trong đó  là điện trở suất ( m )

L là chiều dài của dây dẫn (m)

S là tiết diện của dây dẫn (m2)

III Vận dung

C4

BÀI IV Ghi Nhớù(SGK trang 27)

RÚT KINH NGHIỆM

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 32

Trang 33

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

 Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biếtn trở

 Nhận ra được các biến trở dùng trong kỹ thuật, đọc đựợc trị số của biến trở

2 Kỹ năng:

 Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện qua mạch

 Vận dụng các kiến thức đã học để tính được điện trở và số vòng của biến trở

3.Thái độ:

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 33

BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

Trang 34

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 34 - - 34 -

 Tích cực, nghiêm túc và cẩn thận khi nghe giảng và làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20và chịu được dòng điện có cường độlớn nhất là 2A

- 1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên

- 1 nguồn điện 3V

- 1 bóng đèn 2.5V- 1W

- 1 công tắc

- 7 đọan dây nối có vỏ bọc cách điện

- 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số

-3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu

Đối với cả lớp:

Một biến trở tay quay có cùng trị số như biến trở con chạy nói trên

III.TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1( 5 phút ) kiểm tra bài cũ – gíới thiệu bài mới

- HS làm bài trên giấy

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của Giáo viên

1.Kiểm tra :Ở điều kiện bình thường điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo sự phụ thuộc đó Nêu rõ tên các đại lượng và và các đơn vị của các đại lượng trong công thức

2 Giới thiệu bài mới : Khi hiệu điện thế đặtvào hai đầu đèn không đổi thì độ sáng củađèn có thay đổi được không? Vì sao? Muốnđộ sáng của đèn thay đổi mà hiệu điện thếkhông đổi ta phải làm thế nào?

Hoạt động 2 (13 phút )Tìm hiểu cấu tạo của biến trở

a) Hs thực hiện C1 để nhận dạng các biến

trở

C1 : Biến trở con chạy , biến trở tay quay ,

biến trở than

b)Từng hs thực hiện lệnh C2 và C3 để tìm

cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của biến

*Yêu cầu hs quan sát hình 10.1SGK và đối chiếu với biến trở có trong bộ TN để chỉ từng loại biến trở

*Yêu cầu hs đối chiếu biến trở hình 10.1a

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 34

Trang 35

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 35 - - 35 -

trở

C2 : Biến trở có tác dụng làm thay đổi

điện trở Vì khi dịch chuyển con chạy

hoặc tay quay C thì chiều dài của dây dẫn

thay đổi mà điện trở của dây dẫn tỉ lệ

thuận với chiều dài của dây dẫn

C3 :Điện trở của mạch cũng thay đổi Vì

khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C

thì điện trở của biến trở thay đổi nên điện

trở của mạch sẽ thay đổi

c) Từng hs thực hiện C4 để nhận dạng kí

hiệu sơ đồ biến trở

C4:Kí hiệu

sơ đồ của biến trở

Khi con chạy dịch chuyển về phiá bên

phải thì biến trở có điện trở lớn nhất

* Ghi nội dung vào vở : Biến trở là điện

trở có thể thay đổi được trrị số Được sử

dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện

trong mạch

với biến trở thật và yêu cầu hs chỉ ra đâu là cuộn dây , đâu là đầu ngoài cùng A,B của nó và thực hiện lệnh C1 C2

* Đề nghị hs vẽ lại các kí hiệu sơ đồ của biến trở và dùng bút chì tô đậm phần biến trở ( ở hình 10 2a,10.2b ,10.2c SGK ) cho dòng điện chạy qua nếu chúng được mắc vào mạch

* yêu cầu hs thực hiện C3

GV; ve õcác kí hiệu sơ đồ sơ đồ điện trở và yêu cầu hs trả lời C4

- GV : Chốt lại và cho hs ghi vở : Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trrị số Được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Hoạt động 3 (10 phút ) Tìm hiểu sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong

mạch

a)Từng hs thực hiện C5: sơ đồ mạch điện

b) Nhóm hs thực hiện

C6 và rút ra kết luận

-Con chạy C sang phía

M thì đèn sáng hơn

Vì điện trở của mạch điện giảm

-Đèn sáng mạnh nhất khi con chạy ở vị trí

điểm M Vì lúc này điện trở của biến trở

bằng 0 ( trong mạch chỉ là điện trở của

bóng đèn )

* Kết luận :Biến trở có thể được dùng để

điều chỉnh dòng điện trong mạch khi thay

đổi trị số của nó

*Yêu cầu hs quan sát ,vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3 SGK và hướng dẫn các hs có khó khăn

* Quan sát và giúp đỡ khi hs thực hiện C6 Đặc biệt lưu ý hs đẩy con chạy C đến điểm

N để biến trở có điện trở lớn nhất trước khi mắc nó vào mạch điện hoặc trước khi đóng công tắc ; Cũng như việc phải dịch chuyển con chạy nhẹ nhàng để tránh mòn , hỏng chỗ tiếp xúc giữa con chạy và cuộn dây của biến trở

* Sau khi hs thực hiện xong yêu caầu vài emtrình bày C6 trước lớp

* Nêu câu hỏi biến trở là gì ? va dùng để làm gì ? Đề nghị một vài hs trả lời và thảo

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 35

Trang 36

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 36 - - 36 -

luận chung cả lớp

Hoạt động 4 (5 phút ) Tìm hiểu điện trở trong kĩ thuật

a)Từng hs đọc C7 và thực hiện yêu cầu

của mục này Lớp than hay lớp kim loại

mỏng đó có thể có điện trở lớn vì tiết diện

S của chúng có thể rất nhỏ , theo công

S

b)Từng hs thực hiện C8 để biết hai loại

điện trở kĩ thuật theo cách ghi trị số của

chúng

* Gợi ý giải thích C7 như sau :-Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng để chế tạo các điện trở kĩ thuật mà rất mỏng thì cáclớp này có tiết diện nhỏ hay lớn ?

-Khi đó tại sao lớp than haay lớp kim loại này có trị số điện trở lớn ?

* Yêu cầu hs thực hiện C8 Đề nghị hs quan sát ảnh màu số 2 in ở bìa 3SGK hoặc quan sát điện trở vòng màu có trong bộ TN để nhận biết màu của các vòng trên một hay hai điện trở loại này

Hoạt động 5 (12 phút ) Vận dụng củng cố

a) Cá nhân thực hiện C9:

b) Cá nhân thực hiện C10:

20.0,5.10

9,091 1,1.10

l n C

- Vận dụng

*Yêu cầu trả lời lệnh C9

*Yêu cầu làm việc cá nhân trảlờiC10 Hướng dẫn

- Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở này

-Tính chiều dài của một vòng dây quấn

- Từ đó tính số vòng dây cuả biến trở

* Về nhà làm bài tập 10.2 và 10.4 SBT

BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

Chiều dài dây nikrôm

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 36

Trang 37

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 37 - - 37 -

C4:Kí hiệu sơ đồ biến trở

2.Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ

dòng điện

C5:Sơ đồ mạch điện

C6:

3 Kết luận :Biến trở là điện trở có thể thay

đổi trị số và có thể được sử dụng để điều

chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện

II.Các điện trở dùng trong kỹ thuật:

C7 Lớp than hay lớp kim lọai mỏng

đó có thể có điện trở lớn vì tiết diện S của

nó nhỏ

C8

C9

=0,5.10-6m2d=2cm

20.0,5.10

9,091 1,1.10

l n C

 Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng

có liên quan đối với đọan mạch có ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.

2 Kỹ năng :

 Tự giải các bài tập sau khi nghe giáo viên hướng dẫn

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 37

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.

Trang 38

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

- 38 - - 38 -

3 Thái độ:

Tích cực trong học tập, cẩn thận trong quá trình tính tóan.

II.CHUẨN BỊ:

 Học sinh ôn lại định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

 GV chuẩn bị một số bài tập trong SBT

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: KIỂM TRA 15 ‘

1 Cho mạch điện có cấu trúc sau ( R 1 nt R 2 ) // R 3 Trong đó R 1 = 5  ; R 2 =5  R 3 = 10

 U AB = 15V điện trở tương đương của đoạn mạch AB nhận giá trị nào trong các giá trị sau :

A RAB = 5  B RAB = 10

2 Cho mạch điện gồm hai điện trở R 1 = 5  ; R 2 = 10  mắc song song , cường độ dòng điện qua R 2 là 2A Cường độ dòng điện qua mạch chính nhận giá trị nào trong các giá trị sau :

C I = 8A D I = 10A

3-Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện sẽ:

A Không thay đổi B Tăng lên 3 lần

4- Một bóng đèn ghi (6V- 3W) khi mắc vào U=3,6V thì :

A Đèn sáng bình thường B Đèn không sáng

C Đèn sáng yếu hơn bình thường D Đèn sáng mạnh hơn bình thường rồi sẽhỏng

5- Cho hai điện trở R 1 = 10 , R 2 = 14 mắc nối tiếp vào U= 12V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

A 1,2 A B 1,4A C 2A D 0,5 A

6.Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh :

A Cường độ dòng điện trong mạch B Nhiệt độ của điện trở trong mạch

C Hiệu điện thế trong mạch D Chiều dài của biến trở

7 Khi 2 dây đồng có cùng tiết diện một dây dài 8m có điện trở R 1 và dây kia dài 32 m có điện trở R 2 Tỷ số điện trở tương ứng của hai dây là kết quả nào trong các kết quả sau

Trang 39

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 15 phút )

-Tập trung nghe nội dung yêu cầu của GV

Hoạt động 2 Bài 1 (10 phút )

a) Tìm hiểu đê bài để từ đó xác định được

các bước giải

b) Tính điện trở của dây dẫn

c) Tính cường độ dòng điện chạy qua

I=? Baì giải

Điện trở của dây nicrôm là

*Aùp dụng định luật hay công thức nàođể tính được điện trở của dây dẫn theodữ kiện đầu bài đã cho và từ đó tínhđược cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn ?

+Bài toán đã cho biết đại lượng nào ? + Đại lượng nào cần tìm ( tính )

+ Vậy muốn tính cường độ dòng điện thì

ta áp dụng công thức nào ? I U

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 39

Trang 40

Giáo án Vật Lý 9 Giáo viên : Trần Thị Thu Trang

U R I

* Nếu không có hs nào nêu được cách giảithì gợi ý như sau :

-Bóng đèn và biến trở được mắc với nhaunhư thế nào ?

- Để bóng đèn sáng bình thường thì cườngđộ dòng điện chạy qua biến trở và bóngđèn là bao nhiêu ?

- Khi đó áp dụng định luật nào để tìmđược điện trở tương đương của đoạn mạchvà điện trở của R2 của biến trở sau khi đãđiều chỉnh

* Có thể gợi ý giải câu a như sau :-Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu bóngđèn là bao nhiêu ?

- Hiệu điện thế giữa hai đầu của biến trởlà bao nhiêu ?

*Theo dõi hs giải câu b đặc biệt là lưu ýnhững sai sót của hs trong khi tính toánbằng số 10 luỹ thừa

Hoạt động 4 ( phút ) Giải bài tập 3 (15 phút )

*Nếu không có hs nào nêu được cáchgiải , đề nghị từng hs giải theo gợi ý trongSGK Theo dõi hd giải phát hiện hs giảisai sót của mình và tự sửa chữa

* Sau khi phần lớn hs giải xong , nên chocả lớp thảo luận những sai sót phổ biếntrong việc giải phần này

* Gợi ý cho hs yếu kém

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 40

Ngày đăng: 15/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Sơ đồ mạch điện - GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa
1 Sơ đồ mạch điện (Trang 3)
Hình vẽ ) . Cho dòng điện chạy qua dây dẫn có chiều và độ lớn như nhau sẽ xảy ra  trường hợp nào ?: - GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa
Hình v ẽ ) . Cho dòng điện chạy qua dây dẫn có chiều và độ lớn như nhau sẽ xảy ra trường hợp nào ?: (Trang 120)
2- Hình dạng của TK hôị tụ - GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa
2 Hình dạng của TK hôị tụ (Trang 160)
2- Hình dạng của thấu kính hội tụ - GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 161)
Hình biểu diễn Ảnh thật - GA Lý 9 cả năm đã chỉnh sữa
Hình bi ểu diễn Ảnh thật (Trang 187)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w