MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS: - Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu - Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiế
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn:
TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA CÂU
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS:
- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu
- Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh
B PHƯƠNG PHÁP :
Phát vấn, gợi tìm, phân tích, trao đổi thảo luận nhóm.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của HS.
Khái niệm nghĩa sự việc của câu? Bài tập2,3/9.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
nghĩa tình thái của câu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các ngữ liệu trong SGK/18,19
để tìm ra các biểu hiện nghĩa
tình thái của câu
GV dùng bảng phụ – yêu cầu
HS tìm hiểu ngữ liệu theo
nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
ý kiến, bổ sung …
GV gợi mở, uốn nắn, chốt vấn
đề cơ bản
- Qua việc tìm hiểu ngữ liệu,
yêu cầu HS rút ra nhận xét
chung về nghĩa tình thái của
câu? Bộ phận tham gia thể
hiện rõ nghĩa tình thái của
câu?
GV gợi mở, uốn nắn, chốt vấn
đề cơ bản
Cho HS lấy VD minh họa
thêm các biểu hiện của nghĩa
tình thái trong câu
III NGHĨA TÌNH THÁI:
1/ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói với sự việc được đề cập đến trong câu:
- Khẳng định tính chân thực của sự việc:
VD: Bá Kiến quả có ý muốn dàn xếp cùng hắn thật.
( Chí Phèo – Nam Cao)
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao – thấp:
VD: Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ : chúng mày ở nhà tao thì những
thứ của chúng mày cũng như của tao
( Làng – Kim Lân )
- Đánh giá về mức độ, số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc:
VD:Với lại, đêm họ chỉ mua bao diêm hay gói thuốc là cùng.
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra:
VD: + Giá thử đêm qua không có thị thì hắn chết.
+ Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập đầu.
( Chí Phèo – Nam Cao)
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc: VD: + Tao không thể là người lương thiện nữa.
( Chí Phèo – Nam Cao)
+ Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
( Trường Chinh )
2/ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:
- Tình cảm thân mật, gần gũi:
VD: Cậu chờ mình một tí nhé!
- Thái độ kính cẩn:
VD: Thưa mẹ con đi học về ạ!
- Thái độ bực tức, hách dịch:
VD: Kệ mày, tao chẳng biết.
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập
- HS nhắc lại nội dung cơ bản
của bài học rút ra ghi nhớ
- GV chia lớp thành 4 nhóm
thực hành các bài tập về
nghĩa tình thái và nghĩa sự
việc:
+ Nhóm 1,2: thực hành bài
tập 1/19
+ Nhóm 3,4: thực hành bài
tập 2/20
Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận , thuyết minh
trên bảng phụ
GV hướng dẫn HS nhận xét,
bổ sung kết quả bài làm cho
hợp lý
IV KẾT LUẬN:
Ghi nhớ: SGK/19
* LUYỆN TẬP:
Bài 1/19: Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau:
a Hiện tượng thời tiết ở hai miền
N – B có sắc thái khác nhau Phỏng đoán với độ tin cậycao ( chắc )
b Người trong ảnh là mợ Du và thằng Dũng
Khẳng định sự việc ở mức độ cao ( rõ ràng là)
c Cái gông to nặng tương xứng với tội án tử tù
Khẳng định một cách mỉa mai ( thật là)
d Nói về nghề của hắn : cướpgiật
Thái độ miễn cưỡng công nhận một sự thật đau lòng và cả sự lo lắng cho c/s của hắn ( đã đành)
Bài 2/20: Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu sau:
a Nói của đáng tội
Thừa nhận việc khen này là không nên làm với đứa bé
b Có thể Nêu khả năng sẽ xảy ra của s/v
c Những Đánh giá mức độ giá cả là cao
d Kia mà Hàm ý trách móc
4/ C ủng cố: Gv nhắc lại kiến thức bài học
5/ Dặn dò:
- Học bài, hoàn thành các bài tập luyện tập SGK/19,20
- Đọc VB “ vội vàng” của Xuân Diệu và trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK/21 -> 23
D/ R út kinh nghiệm: