1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải pháp

31 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 320,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình phát triển đất nước, khoa học và công nghệ nước ta đ1 có những bước tiến tích cực, lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ đ1 trưởng thành một bước và có nhiều cố gắng

Trang 1

Chuyển giao cụng nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải phỏp / Hoàng Văn Cương ; Nghd : PGS TS Lờ Danh Tốn

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi nhanh chóng, sâu sắc mọi mặt đời sống x1 hội loài người Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng lớn trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Vì vậy, đối với những nước chậm phát triển, muốn tiến kịp những nước phát triển phải nhanh chóng nâng cao năng lực khoa học và trình

độ công nghệ, nắm bắt và làm chủ các tri thức mới để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đi tắt vào kinh tế tri thức

Sau gần 20 năm đổi mới, nước ta đ1 giành được những thành tựu to lớn

và rất quan trọng làm cho thế và lực của đất nước mạnh lên nhiều Cùng với quá trình phát triển đất nước, khoa học và công nghệ nước ta đ1 có những bước tiến tích cực, lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ đ1 trưởng thành một bước và có nhiều cố gắng thích nghi với cơ chế mới, có khả năng tiếp thu, làm chủ được tri thức, công nghệ hiện đại trên một số ngành và lĩnh vực kinh

tế Tuy nhiên, đứng trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, nền khoa học và công nghệ nước ta còn có khoảng cách khá xa so với các nước phát triển, chưa tạo ra được những năng lực khoa học và công nghệ cần thiết để thực sự trở thành nền tảng và động lực cho tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đ1 xác

định phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của nước ta đến năm

2010 là: “Việc đổi mới công nghệ sẽ hướng vào chuyển giao công nghệ, tiếp

thu, làm chủ công nghệ mới; đặc biệt lựa chọn những công nghệ cơ bản, có

Trang 2

ra bước nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả phát triển của nền kinh tế ”.

Chuyển giao công nghệ là một khái niệm mới xuất hiện trong mấy thập niên gần đây, nhưng đ1 nhanh chóng trở thành vấn đề thời sự, được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt là đối với những nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện

đại hoá như Việt Nam Việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược làm như thế nào để nâng cao hiệu quả trong việc tiếp nhận và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài vào sản xuất trong nước cũng như việc triển khai

đưa công nghệ trong nước vào thực tiễn sản xuất ở từng ngành, từng lĩnh vực

và từng khâu trong quy trình hoạt động sản xuất được coi là khâu then chốt bảo đảm phát triển nhanh và bền vững

Với những yêu cầu đặt ra cả về lý luận và thực tiễn như trên, việc tìm

hiểu và nghiên cứu về vấn đề: “Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam - Thực

trạng và giải pháp” là hết sức cần thiết và tôi chọn đó làm đề tài Luận văn tốt

nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Chuyển giao công nghệ là một vấn đề được nhiều nhà hoạch định chính sách, nhiều cơ quan và các nhà kinh tế trong nước và quốc tế quan tâm Trong những năm gần đây đ1 có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề chuyển giao công nghệ, cụ thể như:

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin khoa học và công

nghệ quốc gia: “Khoa học công nghệ thế giới – Xu thế và chính sách những

- GS.TS Vũ Đình Cự (chủ biên): “ Khoa học và công nghệ hướng tới thế

- TS Lê Văn Hoan: “Chuyển giao công nghệ trong nền kinh tế thị

- PGS.TS Đàm Văn Nhuệ và TS Nguyễn Đình Quang: “Lựa chọn công

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998

Trang 3

- TS Đặng Kim Nhung: “Chuyển giao công nghệ trong kinh tế thị

- TS Nguyễn Văn Phúc: “Chuyển giao công nghệ và quản lý công

- TS Nguyễn Văn Phúc (chủ biên): “Quản lý đổi mới công nghệ”,

Nxb Thống kê, Hà Nội, 2002

Ngoài ra còn có các bài viết đăng trên các báo, tạp chí

Các công trình nghiên cứu trên đ1 đề cập đến nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, nhưng về cơ bản, các giải pháp đưa ra nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam được xem xét trong khuôn khổ tiến trình phát triển khoa học và công nghệ hoặc trong những giải pháp tăng trưởng và phát triển kinh tế chung của

đất nước Do mục đích, đối tượng, phạm vi và thời điểm nghiên cứu khác nhau, đặc biệt là trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập của Việt Nam thì việc nghiên cứu vấn đề chuyển giao công nghệ cả về thực trạng lẫn giải pháp là rất cần thiết

Chuyển giao công nghệ luôn là một vấn đề mới cả về lý luận và thực tiễn Đó là một ẩn số cho các quốc gia chậm phát triển tiến kịp tới sự phát triển kinh tế của các quốc gia phát triển khác

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của Luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt

động chuyển giao công nghệ trong thời gian tới Để thực hiện được mục tiêu này, tác giả đ1 đề ra nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn chuyển giao công nghệ;

- Đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay;

- Trên cơ sở các phân tích trên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu:

Trang 4

công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay, đây được coi là mốc thời gian

mà nhiều chuyên gia đánh giá là mở đầu thời kỳ hoạt động chuyển giao công nghệ có hệ thống

công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài vào Việt Nam; chuyển giao công nghệ ngay từ các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của Việt Nam vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển kinh tế – x1 hội, nâng cao chất lượng cuộc sống x1 hội cho nhân dân

5 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ những nội dung cơ bản đ1 đặt ra của Luận văn, trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp: phương pháp kết hợp phân tích với tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích dự báo… trong quá trình nghiên cứu

6 Dự kiến những đóng góp mới của Luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giao công nghệ

- Phân tích hoạt động chuyển giao công nghệ của một số nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay để từ đó thấy được những mặt còn tồn tại, hạn chế trong quá trình chuyển giao công nghệ trong thời gian qua

- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm quốc tế về chuyển giao công nghệ

Trang 5

Cùng với sự phát triển của quá trình chuyển giao công nghệ, Công nghệ

được định nghĩa là tập hợp của tất cả các phương pháp sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ cũng như những phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực

có tính thông tin Các thuộc tính này quy định và ảnh hưởng trực tiếp tới việc mua, bán, trao đổi và sử dụng công nghệ

1.1.1.2 Chuyển giao công nghệ

a) Khái niệm

Mặc dù đ1 có những nghiên cứu về chuyển giao công nghệ nhưng hiện nay vẫn còn có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm chuyển giao công nghệ Các quan niệm tuy khác biệt về nội dung cụ thể và cách tiếp cận nhưng

có những điểm chung sau đây:

có yếu tố quyết định là công nghệ mới;

Trang 6

chuyển nhượng phương tiện vật chất, kỹ thuật hữu hình mà điều quan trọng hơn là phải đào tạo, huấn luyện để người lao động nắm giữ, sử dụng thành thạo công nghệ nhập và làm thích nghi, cải tiến công nghệ nhập

Như vậy, Chuyển giao công nghệ được xem là một lĩnh vực hoạt động

nhằm đưa những công nghệ từ nơi có nhu cầu giao công nghệ đến nơi có nhu cầu nhận công nghệ, từ nơi có trình độ công nghệ cao hơn đến nơi có trình độ công nghệ thấp hơn một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các bên tham gia.

b) Nội dung của chuyển giao công nghệ

Chúng ta có thể xác định nội dung của chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Chuyển giao phần cứng sản xuất;

- Chuyển giao phần cứng tổ chức;

- Chuyển giao tài liệu sản xuất;

- Chuyển giao tài kiệu tổ chức;

- Chuyển giao các kỹ năng sản xuất

c) Đối tượng chuyển giao công nghệ

Các đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao;

- Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị;

- Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

- Các hình thức dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ chuyển giao công nghệ;

- Máy, thiết bị, phương tiện kỹ thuật kèm theo 1 hoặc một só trong 4

đối tượng nêu trên

1.1.2 Phân loại các hình thức chuyển giao công nghệ

Để có những giải pháp, những hướng tác động thích hợp và có hiệu quả tới quá trình chuyển giao công nghệ, các hoạt động này cần được phân loại theo những đặc điểm nhất định, thích hợp với những nhóm giải pháp nhất định

* Phân loại theo chủ thể chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao công nghệ nội doanh nghiệp;

- Chuyển giao công nghệ trong nước;

Trang 7

- Chuyển giao công nghệ quốc tế

* Phân loại theo nội dung công nghệ được chuyển giao

* Phân loại theo tính chất của quá trình chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao theo chiều dọc;

- Chuyển giao theo chiều ngang

* Phân loại theo phương thức thanh toán và tính chất thương mại

- Chuyển giao công nghệ phi thương mại;

- Chuyển giao công nghệ có tính thương mại

1.1.3 Điều kiện chuyển giao công nghệ

Xét một cách khái quát, những nhân tố sau đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển giao – tiếp nhận công nghệ và thành công của quá trình này:

* Nhu cầu đổi mới, chuyển giao công nghệ và thị trường công nghệ

Nhu cầu này bắt nguồn từ thị trường và nhu cầu về sản phẩm có liên quan đến công nghệ được xem xét Khi có sự mất cân đối trên thị trường về sản phẩm theo hướng nhu cầu không được đáp ứng, các doanh nghiệp sẽ phản ứng bằng cách nâng cao năng lực sản xuất (nâng cao hệ số tận dụng năng lực sản xuất, đầu tư theo chiều sâu nhằm đồng bộ hóa hoặc tăng năng lực sản xuất trên cơ sở công nghệ đang được sử dụng)

* Động lực của hai bên cung ứng và tiếp nhận công nghệ

Động lực thúc đẩy người có công nghệ tìm cách chuyển giao công nghệ này là thúc đẩy sự tiêu dùng rộng r1i một hoặc một số sản phẩm mới, tham nhập thị trưởng mới hoặc mở rộng thị trường đ1 có, tăng thêm lợi nhuận

Động lực thúc đẩy người sử dụng tiếp nhận công nghệ là thông qua nhập công nghệ mà phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tiết kiệm chi phí để giảm giá thành, tăng lợi nhuận, đổi mới hoặc đa dạng hóa của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay thế nguyên, vật liệu quý hiếm

đang sử dụng bằng những nguyên, vật liệu mới rẻ tiền, dễ kiếm hơn…

Trang 8

* Năng lực công nghệ thực tế của bên chuyển giao và bên tiếp nhận công nghệ

Năng lực thực sự của hai bên chuyển giao/tiếp nhận công nghệ không chỉ

ảnh hưởng tới việc chuyển giao công nghệ, mà cả tới việc khai thác, sử dụng công nghệ sau khi chuyển giao kết thúc Nguồn lực có ý nghĩa quan trọng nhất là vốn đầu tư và lao động có trình độ, có tay nghề thích hợp Nhìn chung, một doanh nghiệp có tiềm lực càng lớn và đồng bộ, càng có điều kiện thuận lợi để chuyển giao hoặc tiếp nhận công nghệ, càng có điều kiện chủ động lựa chọn công nghệ cần chuyển giao – tiếp nhận cũng như đối tác chuyển giao, hình thức chuyển giao cũng như các điều kiện chuyển giao công nghệ

* Điều kiện môi trường

Quy mô, phạm vi vủa việc chuyển giao công nghệ có quan hệ mật thiết với môi trường quốc tế, môi trường kinh doanh, quan hệ với chính sách của Chính phủ, thể chế quản lý và điều kiện kinh tế, văn hóa của các nước Môi trường tác

động tới việc chuyển giao công nghệ qua các nội dung chủ yếu sau:

- Cơ sở hạ tầng phát triển;

- Tập quán, ý thức pháp luật;

- Chính sách, chủ trương và các quy định cụ thể của Nhà nước;

- Trình độ văn hóa chung, trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng, kỹ xảo của đội ngũ cán bộ, công nhân viên

1.1.4 Tác động của hoạt động chuyển giao công nghệ

1.1.4.1 Đối với bên cung cấp công nghệ

* Với đối tác cung cấp công nghệ

để cải tiến và thích ứng công nghệ với môi trường hoạt động mới; tăng thêm lợi nhuận; tiếp cận nhanh chóng các thị trường; cho phép tiết kiệm chi phí sản; tạo uy tín với khách hàng, nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường…

nhân viên có kinh nghiệm và rủi ro khác liên quan đến hợp đồng như không

được trả tiền, bị tiết lộ bí mật, ngừng trả tiền sau khi hết hạn hợp đồng…

* Với nước có đối tác cung cấp công nghệ

Những tác động tác động tích cực đối với các nước này là tạo điều kiện giảm nguy cơ nghèo đói của phía tiếp nhận Các nước công nghiệp thừa nhận rằng họ không thể duy trì việc giàu có của họ nếu bộ phận dân số thế giới sống

Trang 9

trong nghèo khổ Tăng sức mua của bên tiếp nhận do đó làm tăng cơ hội bán

được hàng hóa

Tuy nhiên, việc chuyển giao cũng gây ra những rủi ro thể hiện ở việc mất

vị trí dẫn đầu về kỹ thuật của nước cung cấp, các vấn đề liên quan đến bảo vệ bí mật quân sự, bảo vệ những lĩnh vực công nghệ cao như sản xuất máy bay…

1.1.4.2 Đối với bên tiếp nhận công nghệ

* Với đối tác nhận công nghệ

được chi phí cho nghiên cứu và triển khai; đạt được sự tiến bộ về thương mại

và kỹ thuật; tạo cơ hội cho việc đối thoại thường xuyên với người có kinh nghiệm trong việc chuyển giao công nghệ; giúp bên tiếp nhận trao đổi các vấn

đề hàng ngày, có nguồn thông tin để giải quyết các vấn đề khác, được phổ biến tình hình thực tế về những cải tiến và sáng kiến, các thị trường và xu hướng phát triển

công nghệ như tình trạng lệ thuộc vào bên chuyển giao, không làm chủ được công nghệ; có thể gặp phải những thất bại về kỹ thuật và thương mại; định giá công nghệ sai thực tế và thường là cao hơn giá trị thực của công nghệ; các

điều khoản của hợp đồng có nhiều sơ hở,…

* Với nước có đối tác nhận công nghệ

Những tác động tích cực thể hiện ở việc tạo ra được nhiều công ăn việc làm cho người lao động; tăng thu nhập ngoại tệ; sử dụng nguyên liệu địa phương; tăng cường các hoạt động sản xuất thay thế nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu

Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, hoạt động chuyển giao công nghệ thường gây ra những rủi ro cho nước tiếp nhận, như tiếp nhận công nghệ gây ô nhiễm môi trường, công nghệ đòi hỏi nhiều vốn, đòi hỏi trang bị và nguyên vật liệu nước ngoài và tiêu thụ nhiều năng lượng; nhập khẩu trùng lặp

và không tránh khỏi các điều khoản bất lợi cho việc tiếp nhận công nghệ

1.1.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ

Một hoạt động chuyển giao công nghệ thường được đánh giá trên 4 nội dung cơ bản (mặt hoặc đặc tính của công nghệ) sau đây:

- Năng lực hoạt động của công nghệ;

- Trình độ kỹ thuật và công nghệ;

- Hiệu quả của công nghệ;

Trang 10

- Tác động môi trường và các ảnh hưởng kinh tế – x1 hội khác

Tương ứng với các nội dung đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ, các chỉ tiêu đánh giá có thể tập hợp thành 3 nhóm sau đây:

- Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công nghệ;

- Các chỉ tiêu về hiệu quả của công nghệ;

- Các chỉ tiêu về tác động môi trường và các ảnh hưởng KT-XH khác

1.2 Chuyển giao công nghệ của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.2.1 Chuyển giao công nghệ của một số nước trên thế giới

1.2.1.1 ấn Độ

Chính sách mở cửa, tự do hóa nền kinh tế năm 1991 của ấn Độ đ1 tạo ra những điều khoản rộng r1i hơn về chuyển giao công nghệ ở ấn Độ Trước hết, nó

ảnh hưởng đến chính sách nhập khẩu công nghệ, mở cửa cho đầu tư nước ngoài

và chấp nhận cạnh tranh, xóa bỏ một loạt thủ tục cấp giấy phép và kiểm soát,

điều chỉnh cơ cấu xuất - nhập khẩu, tranh thủ nguồn tài trợ bên ngoài để thực hiện các dự án hiện đại hóa kỹ thuật, ưu tiên trong chuyển giao công nghệ

Một số vấn đề liên quan tới chuyển giao công nghệ được Chính phủ ấn

Độ quy định:

- Mở cửa ngành công nghiệp ấn Độ cho đầu tư nước ngoài và chấp nhận cạnh tranh

- Tiếp tục đẩy mạnh mở cửa kinh tế thông qua xóa bỏ một loạt thủ tục

cấp giấy phép và kiểm soát, mở rộng và tự do hóa hệ thống cấp giấy phép bổ sung nhằm thúc đẩy xuất khẩu, xóa bỏ chế độ trợ cấp xuất khấu nhằm khuyến khích cải tiến chất lượng, giảm giá thành để tăng cường xuất khẩu

- Điều chỉnh lại cơ cấu xuất nhập: Chính sách thương mại mới khuyến

khích cả việc xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng như: thuốc lá, chè, cà phê, đay, bông,…Theo đó, khuyến khích tối đa cho các mặt hàng xuất khẩu có đầu vào nhập khẩu thấp, quy định những mặt hàng nhập khẩu phải gắn với xuất khẩu

- Về tài chính, Chính phủ cố gắng cải thiện cán cân thanh toán và hạn

chế thâm hụt thương mại, tranh thủ các nguồn viện trợ nước ngoài quan trọng

- Về khoa học và công nghệ, ấn Độ tiếp tục tranh thủ nguồn tài trợ từ

bên ngoài để thực hiện các dự án nhằm hiện đại hóa kỹ thuật trong một số lĩnh vực và các chương trình hợp tác khoa học và công nghệ

Trang 11

- Về nhập khẩu công nghệ qua nghiên cứu và phát triển, Chính phủ ấn

Độ yêu cầu các nhà nhập khẩu công nghệ phải qua nghiên cứu và phát triển để thích nghi, thử nghiệm và nghiên cứu phát triển cho phù hợp với ấn Độ

1.2.1.2 Trung Quốc

Qua việc thực hiện một số chương trình ứng dụng khoa học và công

nghệ vào địa bàn nông thôn như: chương trình “đốm lửa”, chương trình “xóa

Quốc rất coi trọng mặt trận nông nghiệp, nông thôn và nhấn mạnh chủ trương

đưa khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – x1 hội nông thôn Mục đích để hướng tới là:

- Xây dựng mô hình trình diễn (các điểm sáng) về ứng dụng khoa học

và công nghệ tại một số địa bàn thí điểm để tạo hình mẫu phổ biến, nhân rộng cho các vùng nông thôn khác học theo

- Nâng cao năng lực tiếp thu khoa học và công nghệ cho địa bàn nông thôn với sự hỗ trợ, chi viện của các cơ quan khoa học và công nghệ, các trường đại học của Trung ương và các thành phố lớn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách về công nghệ giữa thành thị và nông thôn

Trong tổ chức, chỉ đạo, Trung Quốc đ1 tiến hành khá thận trọng, kiên trì, vừa làm, vừa tổng kết, rút kinh nghiệm trước khi phổ biến nhân rộng

Trung Quốc giải quyết tương đối thành công trong phân cấp, phân công

và phối hợp chỉ đạo thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học và công nghệ vào địa bàn nông thôn

và chương trình “xóa đói giảm nghèo bằng khoa học và công nghệ

thể chế hóa tương đối rõ ràng

nguồn tài trợ của trung ương với các địa phương

là được tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, được hướng dẫn kỹ thuật miễn phí

Trang 12

được một hệ thống tổ chức từ Trung ương tới địa phương để chỉ đạo các chương trình này

1.2.1.3 Malaixia

Malaixia thực hiện chính sách đổi mới kinh tế từ những năm đầu thập kỷ

1980, nhờ thực hiện tốt các bước đi trong tầm nhìn 2020, đến nay Malaixia đ1

đạt được nhiều thành tựu quan trọng Chiến lược phát triển quốc gia tập trung vào phát triển công nghệ, công nghiệp Khoa học và công nghệ thực sự được coi trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – x1 hội của Malaixia, trong đó vai trò của tư nhân được chú ý Malaixia đặt ra mục tiêu liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu với công nghiệp và sản xuất phục vụ phát triển quốc gia

* Về tổ chức, quản lý khoa học và công nghệ

ở Malaixia, quản lý khoa học và công nghệ cấp Liên bang là Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường và cấp Bang là Sở Khoa học, công nghệ và môi trường Cấp Liên bang có một cơ quan chính sách khoa học và công nghệ chỉ

đạo, cùng hội đồng chính sách khoa học và công nghệ cấp Bang thực hiện những nhiệm vụ cấp Liên bang đề ra bằng nguồn kinh phí của Bang

ở Malaixia, trong các viện nghiên cứu, định hướng chỉ đạo cho các cơ quan nghiên cứu và phát triển hoạt động như một công ty

Đối với các trường đại học, Chính phủ Malaixia cũng đề ra chủ trương phải gắn những kết quả nghiên cứu với thị trường, tiến tới chủ động kinh phí cho nghiên cứu khoa học

* Về cơ chế cấp phát tài chính cho nghiên cứu

Về cơ chế cấp phát tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, Malaixia đề ra 4 cơ chế ưu tiên như sau:

- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu thuộc các lĩnh vực ưu tiên;

- Tăng cường nghiên cứu và phát triển công nghiệp/ công nghệ;

- Tăng cường tài trợ cho nghiên cứu những công nghệ đa phương tiện;

- Tăng cường tài trợ cho việc nhân rộng những mô hình thành công; Trong đó các nguồn tài trợ là từ ngân sách nhà nước và cả kinh phí của các cơ sở công nghiệp tư nhân

* Về liên kết giữa các hoạt động nghiên cứu với công nghiệp và sản xuất

Trang 13

Mục tiêu của Malaixia là trở thành nước công nghiệp phát triển Với

quan điểm: Nhà nước, khu vực tư nhân và công cộng nghiên cứu phải đi cùng

cứu với công nghiệp; sản phẩm nghiên cứu từ các trường đại học và viện nghiên cứu phải phục vụ sản xuất

Mối liên kết giữa nghiên cứu với công nghiệp và sản xuất được thể hiện ngay từ khi xét duyệt các đề án, dự án nghiên cứu Các hội đồng xét duyệt các

dự án, đề án nghiên cứu đều có mặt các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các nhà khoa học và kỹ thuật, các chủ doanh nghiệp

Malaixia xây dựng hành lang công nghệ đa phương tiện nhằm phát triển các công nghệ này, tăng cường khuyến khích nghiên cứu những công nghệ bản

địa và công nghệ mới có khả năng cạnh tranh cao phục vụ cho phát triển kinh tế

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.2.2.1 Về phía Nhà nước

- Tăng cường cải tiến và xây dựng mới hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế

kỹ thuật, tạo sự đồng bộ và phát triển cho tất cả các vùng

- Xây dựng khung pháp lý để hình thành và phát triển thị trường công nghệ phù hợp với điều kiện nước ta và thông lệ quốc tế

- Thiết lập Hội đồng chính sách về chuyển giao công nghệ trong đó có các nhà khoa học đầu ngành, các nhà đại diện cho khối quản lý và khối các doanh nghiệp sản xuất

Trong hoạt động chuyển giao công nghệ cần phải chú ý: Việc lựa chọn

dự án; các cơ quan thực hiện; các chương trình, dự án lồng ghép; các chính

sách ưu đ1i và đặc biệt phải coi trọng vấn đề đào tạo bồi dưỡng nhận thức, tay nghề cho người tiếp nhận

1.2.2.2 Về phía các doanh nghiệp

- Khi tiến hành lựa chọn công nghệ, doanh nghiệp phải nhìn nhận vai trò, vị trí của công nghệ đó cũng như đánh giá năng lực của chính doanh nghiệp có công nghệ được chuyển giao;

- Khi tiến hành đàm phán để chuyển giao công nghệ, cần nghiên cứu kỹ lợi ích thực sự, mong muốn thực sự của doanh nghiệp có công nghệ chuyển giao;

- Ngay từ khi chuẩn bị tiếp nhận công nghệ, cần tính đến khả năng thích ứng hóa và khả năng tiếp tục chuyển giao công nghệ

Trang 14

- Nội dung của chuyển giao công nghệ cần được xác định rõ trong các hợp đồng với đối tác

Các quốc gia đang phát triển với những bất lợi về các nguồn lực phục

vụ cho việc nghiên cứu khoa học và công nghệ thì vẫn có thể đi tắt, đón đầu các loại công nghệ mới, để đổi mới, cải tiến công nghệ của quốc gia nhờ vào hoạt động chuyển giao công nghệ Tuy vậy, hoạt động này luôn có hai mặt của nó, sự thành công của mỗi quốc gia chỉ có thể phụ thuộc vào những chính sách, chiến lược và cơ chế kinh tế thích hợp của chính quốc gia đó

Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyển giao công

nghệ ở Việt Nam trong thời gian qua

2.1 Tổng quan về môi trường chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

Môi trường chuyển giao công nghệ của một quốc gia là khung cảnh quốc gia, trong đó có diễn ra các hoạt động chuyển giao công nghệ Nó bao gồm các yếu tố có tác dụng thúc đẩy hay kìm hfm quá trình chuyển giao, ứng

2.1.1 Cơ sở hạ tầng chuyển giao công nghệ

Cơ sở hạ tầng chuyển giao công nghệ là sự phối hợp giữa 3 yếu tố nền tảng,

bao gồm: Các cơ chế, các nguồn lực và các công cụ

2.1.1.1 Cơ chế chuyển giao công nghệ

* Các văn bản pháp lý liên quan đến chuyển giao công nghệ:

Những quy định pháp lý về chuyển giao công nghệ trong nước và với nước ngoài được quy định trong Bộ Luật dân sự có hiệu lực từ 01/7/1996

Trong Bộ Luật dân sự, các vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ quy định tại các phần sau: Phần thứ sáu: Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; Phần thứ bảy: Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

* Các công cụ và thủ tục tiến để hành chuyển giao công nghệ:

Để có thể thực hiện các quy định trong Bộ Luật dân sự, Chính phủ đ1 ban hành các Nghị định như:

- Nghị định 45/1998 NĐ- CP quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ;

- Nghị định 16/2000 NĐ- CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ;

Trang 15

487 (40,7%) thuộc khu vực tập thể và 44 tổ chức (3,7%) thuộc khu vực tư nhân

Tuy số lượng các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khu vực nhà nước tăng liên tục trong thời gian qua, nhưng tỷ trọng của chúng trên tổng số các tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký lại liên tục giảm (từ 60,6% năm

2000, 58,6% năm 2001, 56,5% năm 2002 và năm 2003 chỉ còn 55,7%) Tỷ lệ này có thể còn tiếp tục giảm trong những năm tới Đây chính là động thái phát triển tích cực, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường

b Các trường đại học, cao đẳng, học viện trong nước và cơ sở đào tạo của nước ngoài ở Việt Nam

Tính đến năm 2004, cả nước có 220 trường đại học, cao đẳng và học viện với khoảng 40.400 giảng viên, trong đó số giáo sư chiếm 0,8%, phó giáo sư chiếm 3,4%, tiến sĩ khoa học và tiến sĩ chiếm 14%, thạc sĩ chiếm 27%, đại học và cao đẳng chiếm 54,8%

Ngoài ra, hiện nay ở Việt Nam còn có một số cơ sở đào tạo đại học của nước ngoài như Trung tâm đào tạo Genetics của Singapo ở Hà Nội, RMIT ở

TP Hồ Chí Minh,…

c Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

* Tổ chức dịch vụ về sở hữu công nghiệp

Hiện nay có khoảng 23 tổ chức dịch vụ sở hữu công nghiệp đang hoạt

động ở Việt Nam, bao gồm các công ty, văn phòng hoặc trung tâm tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau

* Tổ chức dịch vụ về tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng

Hệ thống các hoạt động dịch vụ chính về tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng bao gồm: hệ thống xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam với 86 ban kỹ thuật, 36 tiểu ban kỹ thuật và trên 800 thành viên của các ban kỹ thuật và tiểu ban kỹ thuật; hệ thống kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo; hệ thống thử nghiệm; hệ

Ngày đăng: 14/05/2015, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w