1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành bưu chính – viễn thông giai đoạn 2011 - 2015.DOC

70 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với phương châm đi thẳng vào kĩ thuật hiện đại, tận dụng triệt để lợi thế của nước đi sau thông qua hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư và cập nhật công nghệ hiện đại, Bưu chính Viễn t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt

Nam đã diễn ra rất sôi động và thu được những thành tựu đáng khích lệ Là một

ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, bưu chính - viễn thông Việt

Nam đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình phát

triển kinh tế xã hội đất nước và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

của đất nước

Với phương châm đi thẳng vào kĩ thuật hiện đại, tận dụng triệt để lợi thế của

nước đi sau thông qua hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư và cập nhật công nghệ

hiện đại, Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã hoàn thành kế hoạch “tăng tốc độ phát

triển” với một mạng lưới viễn thông hiện đại, hoà nhập với thế giới, và đã thực sự đi

trước một bước góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Theo

đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, viễn thông Việt Nam hiện nay đã đi tắt

được khoảng 3 thập kỉ về trình độ công nghệ

Muốn phát triển, phải có các giải pháp phù hợp để huy động đủ số vốn đáp

ứng nhu cầu phát triển của ngành bưu chính – viễn thông.Do đó, tôi quyết đinh chọn

đề tài “Giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành bưu chính – viễn

thông giai đoạn 2011 - 2015 “ làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.Chuyên đề của

tôi có các nội dung như sau:

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong phát triển

ngành Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Phân tích thực trạng huy động FDI của ngành Bưu chính - Viễn thông trong

giai đoạn 2006 - 2010

Đề xuất giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI của ngành Bưu chính - Viễn

thông

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của các doanh nghiệp có vốn

FDI trong ngành Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là khoảng thời gian kể từ khi ngành Bưu chính - Viễn

thông giai đoạn 2006 - 2010

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng tổng hợp các cách tiếp cận hệ thống, phương pháp logic, cùngvới phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, đối chiếu kết hợp với sốliệu thực tế để nghiên cứu

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:

Chương I : Sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2011- 2015.

Chương II : Thực trạng về thu hút vốn FDI trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.

Chương III: Các giải pháp nâng tăng cường thu hút vốn FDI trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một lĩnh vực hoạt động kinh tế có độ nhạy cảmcao, không chỉ đối với tình hình kinh tế- chính trị của nước nhận đầu tư mà còn chịuảnh hưởng lớn của tình hình kinh tế chính trị của thế giới Nghiên cứu để tìm ranhững giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào ngành bưu chính bưu chính viễn thông Việt Nam là một lĩnh vựcmới chứa đựng không ít phức tạp Do hạn chế nhất định về thời gian và thông tin,chuyên đề này của tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết.Tôi rất mong được sựchỉ bảo góp ý thêm của các thầy cô giáo để luận văn được tốt hơn

Trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài của mình tôi xin chân thànhcảm ơn PGS TS Ngô Thắng Lợi trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài này cùngvới các thầy cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển đã cung cấp cho tôi những kiếnthức quý báu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Đồng thời tôi xin chân thànhcảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên, các phòng ban trong các cán bộ tại Vụ kinh

tế đối ngoại - Bộ Kế hoạch và đầu tư đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình thực tập

Trang 3

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI

VÀO NGÀNH BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

1.1 Khái quát về ngành bưu chính – viễn thông ở Việt Nam

1.1.1 Sự phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam

1.1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển

Ngành Bưu điện Việt Nam đã trải qua giai đoạn phát triển hơn 50 năm Chotới năm 1985, mạng lưới viễn thông nước ta còn hết sức lạc hậu Theo thống kê, số

máy điện thoại năm 1985 là 103,1 ngàn máy Ngành Bưu điện còn là ngành mang

tính phục vụ thuần tuý và được Nhà nước bao cấp hoàn toàn với kinh phí hết sức

hạn hẹp để cố gắng nuôi sống các thiết bị trên mạng lưới

Nhận thức được vai trò của mình trong kết cấu hạ tầng, cùng với chính sách

mở cửa của Đảng và Chính phủ, ngành Bưu điện đứng trước nhu cầu phải pháttriển, làm cầu nối Việt Nam với mạng lưới thông tin toàn cầu, làm kích thích tố choviệc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển các ngành kinh tế khác Nhận thức

rõ xu hướng hiện đại hoá của viễn thông thế giới và tiềm năng của một ngành kinh

doanh dịch vụ có lãi, ngành Bưu điện đã mạnh dạn xin Nhà nước cho thực hiện cơ

chế tự hạch toán độc lập từ năm 1986 và xin được giữ lại 90% doanh thu ngoại tệ

để tái đầu tư xây dựng một mạng lưới Với cơ chế này, ngành Bưu điện đã bướcsang một bước ngoặt Tổng cục Bưu điện vào thời điểm đó vẫn vừa quản lý Nhànước, vừa sản xuất kinh doanh Song mọi bước đi, bên cạnh nhiệm vụ đã hình thành

rõ những mục đích, những tính toán của một doanh nghiệp sao cho đầu tư hiệu quảnhất, doanh thu cao nhất và phát triển nhanh nhất

Tổng cục Bưu điện đã xây dựng chiến lược phát triển của ngành trên tinh

thần tự lực, với phương châm hiện đại hoá Xác định rõ tầm quan trọng của việc

thiết lập hệ thống thông tin quốc tế, nhằm một mặt hòa Việt Nam vào mạng lướithông tin toàn thế giới, mặt khác tạo nguồn thu ngoại tệ để tái tạo đầu tư, Tổng cụcbưu điện đã tập trung xây dựng hệ thống thông tin vệ tinh quốc tế Intelsat Năm

1986, thông tin quốc tế đã đem lại nửa triệu USD, khẳng định hướng đi đúng đắncủa ngành Bưu điện Những năm tiếp theo, doanh thu ngoại tệ mỗi năm tăng hầu

Trang 4

như gấp 2 lần, tạo vốn tái đầu tư và lòng tin, làm cơ sở cho việc huy động vốn vay,

vốn đầu tư từ nước ngoài để có những bước tiến nhảy vọt.

Để phù hợp với xu hướng chung của thế giới và tăng cường bộ máy quản lýNhà nước về bưu chính viễn thông, tạo môi trường và hành lang pháp lý cho việcđẩy mạnh phát triển ngành hạ tầng cơ sở quan trọng này, tháng 10/1992, Chính phủquyết định thành lập Tổng cục bưu điện- Cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lýngành Bưu chính Viễn thông với chức năng và bộ máy tổ chức như qui định tại nghịđịnh 28CP ngày 24/5/1993

Năm 1995 đánh dấu việc chấm dứt độc quyền Công ty trong lĩnh vực cung

cấp dịch vụ bưu chính viễn thông với việc Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 249/TTg thành lập Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam theo mô hình Tổngcông ty 91, đồng thời cho phép thành lập hàng loạt các Công ty viễn thông khác

Trong năm 2002 vừa qua, Tổng cục bưu điện đã được nâng lên thành BộBưu chính - Viễn thông Bộ Bưu chính Viễn thông có chức năng quản lý Nhà nướcđối với bưu chính viễn thông, Internet, điện tử tin học, tần số vô tuyến điện, côngnghệ thông tin thông qua việc xây dựng chính sách, chiến lược, qui hoạch phát triểnbưu chính viễn thông và công nghệ thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra,kiểm tra việc tổ chức thực hiện, thống nhất quản lý cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia

và các loại hình dịch vụ thuộc lĩnh vực này

1.1.1.2 Những thành tựu đã đạt được của ngành bưu chính viễn thông Việt Nam

Trong hơn 10 năm đổi mới, từ một nền tảng cơ sở vật chất, kỹ thuật lạc hậu,qui mô nhỏ, đến nay ngành Bưu chính viễn thông đã đạt được những thành tựu nổibật Với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 20%, viễn thông Việt Nam đượcHiệp hội viễn thông quốc tế xếp là nước có tốc độ phát triển nhanh thứ hai trên thếgiới và đứng thứ năm trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương về mở rộng vùngphủ sóng điện thoại

a Mạng lưới viễn thông quốc tế:

Năm 1986, khi Telstra, hãng viễn thông nước ngoài đầu tiên, phá rào cấmvận, bắt tay với Việt Nam thì cơ sở hạ tầng thông tin ở Việt Nam gần như vẫn chỉ là

số 0 Thế nhưng, cho đến nay mạng lưới viễn thông quốc tế đã được xây dựng kháhoàn chỉnh và hiện đại

Cho đến nay đã có 7 trạm vệ tinh mặt đất, trong đó 2 trạm thuộc tiêu chuẩnIntersputnik và số còn lại thuộc tiêu chuẩn Intelsat, xây dựng 3 tổng đài cửa ngõ

Trang 5

quốc tế được trang bị các hệ thống chuyển mạch AXE 105 ở Hà Nội, thành phố HồChí Minh và Đà Nẵng.

Bên cạnh thông tin vệ tinh, Việt Nam còn tham gia hệ thống cáp quang biểnngầm TVH với dung lượng 565 Mbit/s và chiều dài 3375 km, tham gia vào hệ cápquang biển ngầm SE-WE-WE3 với dung lượng bước 1 là 10 Gbit/s

Mạng lưới thông tin nước ta đã thực sự hoà nhập vào mạng thông tin toàncầu với 5379 kênh thoại quốc tế, trong đó có 3297 kênh qua cáp quang biển và 2082kênh qua vệ tinh Số các đường liên lạc với Mĩ cũng đã tăng lên nhanh chóng vớihơn 600 kênh nối trực tiếp với mạng của AT&T, MCI và US Sprint

b Mạng lưới viễn thông trong nước:

Mạng lưới viễn thông trong nước cũng được hiện đại hoá một cách cơ bản.Tháng 11/1993, ở 53/53 tỉnh, thành phố và ở 468/468 huyện trên toàn quốc đã cócác hệ thống chuyển mạch số Từ 1/3/1996, mạng điện thoại công cộng của ViệtNam đã tiến hành đổi số, theo đó Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 7 số,các tỉnh, thành phố còn lại là 6 số

Ngày 28/8/1996, mạng điện thoại toàn quốc đạt tới con số 1 triệu thuê bao,đưa Việt Nam đứng vào hàng thứ 60 nước trên thế giới có mạng điện thoại trên 1triệu thuê bao Và sau 5 năm, đến giữa năm 2002, mạng điện thoại công cộng ViệtNam đạt hơn 5 triệu thuê bao với mật độ 6,26 máy/ 100 người

Ngày 22/11/1996, mạch vòng cáp quang SDH dung lượng 2,5 Gbit/s đượcđưa vào khai thác trên mạng đường trục Bắc-Nam Đây là mạch vòng cáp quang dàinhất và có dung lượng lớn nhất được đưa vào khai thác trong khu vực Các hệ thốngviba số dung lượng 140 Mbit/s cũng được khai thác song song trên mạng đườngtrục này

Các dịch vụ viễn thông khác cũng đã được mở rộng và phát triển Hiện có 3mạng di dộng, trong đó 2 mạng phủ sóng quốc gia sử dụng công nghệ số GMS vàMobiphone và Vinaphone, đã phủ sóng 61/61 tỉnh, thành phố; mạng Call-link sửdụng công nghệ Analog phủ sóng khu vực thành phố Hồ Chí Minh Tính đến hếtnăm 2002, số thuê bao thuộc mạng Vinaphone là 365.000, số thuê bao thuộc mạngMobiphone là 315.000 Hệ thống nhắn tin toàn quốc gồm 5 mạng với số thuê baođang hoạt động là 46.000 thuê bao/ 56.000 số lắp lại Mạng điện thoại thẻCardphone được triển khai từ năm 1997 đến nay đã lắp đặt được 6.076 trạm Dịch

vụ thư điện tử đi nội địa và quốc tế trên mạng được chính thức giới thiệu từ tháng10/1996 Tháng 5/1997, Tổng cục Bưu điện đã chính thức ban hành qui định về cấp

Trang 6

phép và khai thác mạng Internet Tính đến ngày 31/7/2002, tổng số thuê bao

Internet là 176.911 thuê bao Có thể ví hạ tầng mạng lưới viễn thông nước ta xây

dựng như nền móng của một ngôi nhà cao tầng, còn những gì cộng đồng đang sửdụng như tầng 1 và việc phát triển viễn thông trong tương lai như việc lên thêm tầngcủa ngôi nhà đó

c Công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông:

Ngoài việc đầu tư phát triển mạng lưới phù hợp với chủ trương hiện đại hoá,công nghiệp hoá, ngành Bưu chính viễn thông đã rất cố gắng và quyết tâm xây dựngnền công nghiệp sản xuất thiết bị sử dụng công nghệ cao thông qua các dự ánchuyển giao công nghệ và liên doanh với nước ngoài

Cho tới cuối những năm 1980, công nghiệp viễn thông nước ta hầu như chưa

có gì Các cơ sở công nghiệp với những thiết bị dây chuyền lạc hậu, cũ kỹ, khôngđồng bộ, chỉ có thể sản xuất một số vật tư cho bưu chính, các hộp đầu cuối cáp,…Ngành Bưu chính viễn thông đã từng bước tìm hiểu thị trường công nghiệp viễnthông thế giới, xây dựng các dự án chuyển giao công nghệ, liên doanh lắp ráp, sảnxuất thiết bị tại Việt Nam với các đối tác có công nghệ tiên tiến, có tiềm năng kinh

tế và thiện chí chuyển giao công nghệ cho Việt Nam

Ngay từ năm 1997, dây chuyền lắp ráp thiết bị viba số băng hẹp 2x2 Mbit/svới AWA đã được thiết lập, mở đầu một giai đoạn mới của ngành công nghiệp viễnthông Việt Nam Tới nay, mạng lưới công nghiệp viễn thông sử dụng công nghệhiện đại ở nước ta bước đầu được hình thành với các dây chuyền công nghệ, nhàmáy liên doanh sản xuất các thiết bị cơ bản nhất của mạng lưới:

 Dây chuyền công nghệ lắp ráp thiết bị viba số 34 Mbit/s theo công nghệATI- Mĩ tại Hà Nội

 Dây chuyền công nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh, lắp ráp hệ thống vôtuyến đa tiếp xúc theo công nghệ của Philips – Hà Lan

 Các dây chuyền lắp ráp tổng đài cấp tỉnh dung lượng tới 20.000 số theocông nghệ của Goldstar tại Hà Nội

 Các dây chuyền lắp ráp SKD, CKD, các thiết bị đầu cuối như máy điệnthoại, máy fax, tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

 Liên doanh với Goldstar – Hàn Quốc sản xuất cáp sợi quang với công suấtthiết kế 400.000 km đôi/năm

 Liên doanh với Alcatel- Pháp lắp ráp tổng đài 1000 E10 của Alcatel

Trang 7

 Liên doanh nghiên cứu phát triển và sản xuất tổng đài VKX (Tổng đài ViệtNam- Hàn Quốc) với Goldstar.

Trong thời gian vừa qua, các dây chuyền sản xuất không chỉ cho phép tiếtkiệm ngoại tệ mà còn tạo công ăn việc làm Điều quan trọng là cho phép ngành pháttriển mạng lưới một cách chủ động, không phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài.Đồng thời qua đó đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật khai thác, bảo dưỡng mạnglưới và từng bước xây dựng nền công nghiệp điện tử- tin học- viễn thông ở nước ta

1.1.2.Đặc điểm kinh doanh phục vụ của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam

1.1.2.1 Đặc điểm kinh tế của sản phẩm bưu chính viễn thông

a) Tính vô hình của sản phẩm

Sản phẩm bưu chính viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạomới, không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưatin tức từ người gưỉ đến người nhận Các cơ sở bưu chính viễn thông làm nhiệm vụdịch chuyển tin tức từ vị trí người gửi đến vị trí người nhận Sự dịch chuyển tin tứcnày chính là kết quả của ngành Bưu chính viễn thông Như vậy, sản phẩm bưuchính viễn thông thể hiện dưới dạng dịch vụ

Từ đó, có thể nhận thấy sản phẩm bưu chính viễn thông không tồn tại ngoàiquá trình sản xuất nên không thể đưa vào kho, không thể thay thế được Vì vậy, vấn

đề chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải đáp ứng những yêu cầu rất

Để tạo ra sản phẩm, các doanh nghiệp Bưu chính viễn thông không cần đếnnhững nguyên vật liệu chính phải bỏ tiền ra mua như các ngành khác mà chỉ cần sửdụng các vật liệu phụ Điều này ảnh hưởng đến cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanhdịch vụ bưu chính viễn thông: chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phílao động sống (tiền lương) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh dịch vụ bưu chính viễn thông

b) Quá trình sản xuất bưu chính viễn thông mang tính dây chuyền

Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, để truyền đưa tin tức hoàn chỉnh từ ngườigửi đến người nhận thường có từ hai hay nhiều cơ sở Bưu điện tham gia, mỗi cơ sởchỉ thực hiện một giai đoạn nhất định, hoặc “giai đoạn đi”, hoặc “giai đoạn đến”,hoặc “giai đoạn quá giang” của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó

c) Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm

Trong hoạt động thông tin bưu chính viễn thông, quá trình sản xuất gắn

liền với quá trình tiêu thụ; trong nhiều trường hợp hai quá trình này có thể trùng với

Trang 8

nhau Hay nói cách khác, hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêudùng ngay trong quá trình sản xuất.

Do đặc điểm này mà vấn đề chất lượng sản phẩm bưu chính viễn thôngmột lần nữa lại được đặt ra, bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng.Khác với sản phẩm của các ngành sản xuất khác, trong bưu chính viễn thông, dùmuốn hay không người tiêu dùng cũng phải tiêu dùng những sản phẩm mà ngànhtạo ra Ngoài ra, các sản phẩm không đảm bảo chất lượng cũng không thể thay thếbằng sản phẩm có chất lượng tốt hơn Trong nhiều trường hợp, sản phẩm bưu chínhviễn thông kém chất lượng có thể gây ra những hậu quả không thể bù đắp được cả

Nhu cầu về truyền đưa tin tức có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trên trái đất,

ở đâu có con người thì ở đó có nhu cầu về thông tin Do vậy, cần phải bố trí cácphương tiện thông tin trên tất cả các miền của đất nước, bố trí mạng lưới hợp lýthống nhất về kỹ thuật, nghiệp vụ để mạng lưới quốc gia có thể hoà nhập vào mạnglưới quốc tế

Nhu cầu về truyền đưa tin tức xuất hiện không đồng đều theo thời gian.Thường thì phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt xã hội Vào những giờ ban ngày, giờlàm việc của các cơ quan, doanh nghiệp, vào những kỳ báo cáo, các ngày lễ tết,…thì nhu cầu lớn Chính đặc điểm này có ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuấtkinh doanh trong ngành Bưu chính viễn thông

Cũng như các doanh nghiệp khác, việc nghiên cứu đặc điểm kinh tế của sảnphẩm bưu chính viễn thông có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc giải quyết 3vấn đề cơ bản của một hệ thống kinh tế: sản xuất gì, sản xuất như thế nào, và sảnxuất cho ai Từ đó hoàn thiện cơ chế quản lý và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

ở các cấp khác nhau trong ngành, tổ chức công tác kế hoạch, áp dụng nguyên tắchạch toán kinh doanh, hình thành giá, cước bưu chính viễn thông,… Có như vậymới đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bưu chính viễn thông đạt hiệu quả cao

Trang 9

1.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của ngành

Tổ chức sản xuất kinh doanh nói chung trước hết phụ thuộc vào công nghệtạo ra sản phẩm Ngoài ra, tổ chức sản xuất kinh doanh bưu chính viễn thông phảiđảm bảo tốt các chức năng, nhiệm vụ mà xã hội đặt ra đối với doanh nghiệp bưuchính viễn thông Tổ chức sản xuất kinh doanh bưu chính viễn thông có những đặcđiểm sau:

 Bưu chính viễn thông là ngành vừa kinh doanh vừa phục vụ Phục vụnghĩa là làm cho người khác, người này làm vì lợi ích của người khác Kinh doanh

là hoạt động kiếm lời, mục tiêu của kinh doanh là lợi nhuận Như vậy, ngành phảilấy phục vụ là mục tiêu, lấy kinh doanh là phương tiện để phục vụ tốt Hai nhiệm vụnày có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau, không thể tách rời và xem nhẹ nhiệm vụnào

 Sản xuất bưu chính viễn thông diễn ra hàng này, và tiến hành ở hầu khắpcác vùng dân cư, các vùng lãnh thổ của đất nước

 Các bộ phận hợp thành hệ thống Bưu chính viễn thông cả nước có quan hệsản xuất với nhau theo kiểu liên hiệp, đó là sự kế tiếp nhau cùng tạo ra một đơn vịsản phẩm

 Sản xuất kinh doanh ngành bưu chính viễn thông luôn phải dự trữ năng lựcsản xuất cho những nhu cầu cần thiết như: dự trữ để thay thế những bộ phận thiết bị

bị hỏng; dự trữ đón trước sự phát triển nhu cầu xã hội để ngành Bưu chính viễnthông có thể đi trước một bước trong hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở

 Xu hướng cạnh tranh trong kinh doanh bưu chính viễn thông ngày cànglớn Đó là sự cạnh tranh giữa các chuyên ngành bưu chính viễn thông, cạnh tranhkhách hàng trên cùng thị trường tiêu dùng dịch vụ bưu chính viễn thông, cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp bưu chính viễn thông trong nước, cạnh tranh quốc tế, cạnhtranh trong việc lựa chọn đối tượng cộng tác để thực hiện tiếp các công đoạn củamột quá trình truyền dẫn tin,

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạtđộng của ngành Đó không chỉ là hiệu quả trực tiếp của chính bản thân ngành màcòn là hiệu quả kinh tế- xã hội mà ngành Bưu chính viễn thông mang đến cho cácngành kinh tế khác và đời sống xã hội

1.1.3 Vai trò của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong đời sống kinh tế xã hội

Trang 10

Song song với quá trình hội nhập về kinh tế nói chung, việc hội nhập và toàncầu hoá trong lĩnh vực bưu chính viễn thông là một tất yếu và đang diễn ra ngàycàng mạnh mẽ đặc biệt trong thế kỷ 21- kỷ nguyên của công nghệ thông tin Ở đócông nghệ đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với mọi hoạt dộng của con ngườitrong xã hội, cùng với công nghệ và tri thức nó quyết định sự thành công của mộtnước trong sự canh tranh dân tộc trên tất cả các lĩnh vực Điều này trước hết bởitính chất của ngành bưu chính viễn thông.

Trong nền kinh tế còn non yếu như Việt Nam thì vai trò của ngành bưu chínhviễn thông càng trở nên đặc biệt quan trọng Cụ thể:

1) Bưu chính – viễn thông là ngành kinh tế đem lại lợi nhuận cao, đóng góp vào GDP cho toàn nền kinh tế.

Bưu chính viễn thông vừa là ngành kỹ thuật thuộc cơ sở kết cấu hạ tầng, làphương tiện tạo điều kiện cho ngành khác phát triển, đồng thời là ngành kinh doanhđem lại lợi nhuận cao Theo báo cáo của liên minh viễn thông quốc tế (ITU) hàngnăm các dịch vụ viễn thông đóng góp ít nhất 1,5% GDP của mỗi nước Trung bìnhđầu tư 1USD vào bưu chính viễn thông sẽ sinh ra 3USD trong các khu vực kinh tếkhác, đầu tư lắp đặt một đường dây điện thoại sẽ thu lợi nhuận khoảng 40% Ngoài

ra bưu chính viễn thông còn là một ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh Xét trên góc

độ tài chính, ngành này chỉ đứng sau lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng Chính vì vậy

mà bưu chính viễn thông trở thành một đối tượng đàm phán thương mại rộng khắptrên thế giới

2) Tác dụng ‘‘kép’’ của ngành bưu chính viễn thông.

- Bưu chính viễn thông là ngành kép trong nền kinh tế quốc dân Một mặt làngành kinh tế thuộc khu vực dịch vụ, nó cần thu hút đầu tư để phát triển ngành gópphần đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm, nâng cao trình độ kỹ năng củacông nhân Một mặt nó thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng là điều kiện để thu hút đầu tư

3) Là công cụ của Đảng, « giao thông nền »

Bưu chính viễn thông có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh quốcphòng của quốc gia Là công cụ chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, các cấpchính quyền trong sự nghiệp phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội vì mục tiêudân giàu nước mạnh Ngoài ra thông tin khẩn cấp, kịp thời về thiên tai, địch hoạ,phòng chống dịch bệnh, bảo vệ mùa màng là yếu tố không thể thiếu được trong hoạtđộng bình thường của một xã hội

4) Ngành bưu chính viễn thông là chất ‘‘xúc tác’’ cho nền kinh tế

Trang 11

Vai trò của bưu chính viễn thông như là chất xúc tác làm tăng năng suất laođộng xã hội, tăng thu nhập quốc dân, thúc đẩy kinh tế phát triển, thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài Sự đóng góp của ngành bưu chính viễn thông Việt Nam không chỉđơn thuần ở phần doanh thu hay thu nhập vào tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân, mà điều chủ yếu là lợi ích mà ngành mang lại cho xã hội và cho cácngành kinh tế quốc dân khác Theo số liệu thống kê của ngành bưu chính viễn thôngNga cho thấy, hiệu quả kinh tế của ngành này mang lại cho chính ngành chỉ 5% còn95% là mang lại cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân và cho dân cư

Ngành bưu chính viễn thông tạo ra những điều kiện cần thiết cho tất cả cáchoạt động kinh tế xã hội, có chức năng phục vụ tất cả các ngành kinh tế quốc dân,thoả mãn nhu cầu về truyền đưa tin tức của xã hội Trong nền kinh tế thị trường,chức năng truyền tin của ngành bưu điện càng quan trọng Các cơ sở sản xuất kinhdoanh muốn nắm bắt được nhu cầu thị trường nhanh, chính xác cho các quyết địnhkinh doanh, đều phải nhờ vào mạng lưới thông tin của ngành bưu chính viễn thông.Thông tin chính xác, kịp thời luôn được coi là một trong những yếu tố quan trọngtạo nên sự thành công của các tập đoàn kinh doanh trên trường quốc tế

5) Các vai trò khác của ngành bưu chính viễn thông :

Đối với người dân bưu chính viễn thông là cầu nối trong lĩnh vực trao đổitin tức là giao lưu tình cảm Ở nhiều nước mức độ phát triển của bưu chính viễnthông được coi là một chỉ tiêu phản ánh mức sống, trình độ phát triển của quốc gia

Khi đời sống kinh tế xã hội được quốc tế hoá thì vai trò của ngành bưu chínhviễn thông càng trở nên quan trọng Trình độ lạc hậu hay tiên tiến của mạng lướithông tin liên lạc có ảnh hưởng quyết định đến việc thiết lập các mối quan hệ vềkinh tế, văn hóa xã hội giữa các quốc gia

Tiết kiệm chi phí đi lại, chi phí lao động, hạn chế lượng hàng hóa vật tưphải dữ trữ, có quyết định tối ưu trong kinh doanh Cơ cấu kinh tế phản ánh trình

độ phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệtổng sản phẩm công nghiệp trong GDP càng lớn và đến giai đoạn nhất định thì tỷ lệdịch vụ lại tăng mạnh và chiếm phần lớn.Với tư cách là ngành dịch vụ quan trọngtrong nền kinh tế, hàng năm bưu chính viễn thông đóng góp cho ngân sách nhànước một khoản thu lớn, tăng tỷ lệ dịch vụ, cải tiến cơ cấu kinh tế đất nước Nềnkinh tế càng phát triển thì tác động của bưu chính viễn thông dến cơ cấu kinh tếcàng lớn.Kể cả những nước đã trải qua nhiều thập kỷ phát triển, bưu chính viễnthông vẫn được coi là một ngành hạ tầng cần được ưu tiên phát triển Trên thực tế

Trang 12

hoạt động, dịch vụ bưu chính viễn thông Việt Nam có mặt trên khắp mọi miền đấtnước từ thành thị đến nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.

Do xác định được vai trò của bưu chính viễn thông trong đời sống kinh tế,văn hoá, xã hội, nên ở nhiều nước thông tin bưu chính đã được coi là nguồn lực của

sự phát triển Việc nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực bưu chínhviễn thông đồng nghĩa với đầu tư phát triển xã hội

1.1.4.Hệ thống các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông

ở Việt Nam

a Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam: (tên giao dịch quốc tế:

Vietnam Posts and Telecommunication Group, viết tắt: VNPT) là một công ty nhànước chuyên đầu tư, sản xuất, hoặc kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính và viễnthông tại Việt Nam Theo một danh sách của Chương trình Phát triển Liên HiệpQuốc năm 2007, đây là doanh nghiệp lớn thứ nhì tại Việt Nam, chỉ sau Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo Quyếtđịnh số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Việt Nam về việc thànhlập Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Namđược ban hành kèm theo Quyết định số 265/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2006 củaThủ tướng Chính phủ

Từ năm 1998 đến năm 2005, Thủ tướng Việt Nam có quyết định phê duyệtthực hiện cổ phần hóa tại 42 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp Nhà nước

thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VN

b Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel): là doanh nghiệp kinh tế quốc

phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý

và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông

Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh

nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệthông tin

Được thành lập theo:

 Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướngChính Phủ phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội

Trang 13

 Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ QuốcPhòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.

c Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam: (tên giao dịch quốc tế:

VISHIPEL) là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1982 với nhiệm vụban đầu là quản lý và khai thác các đài Thông tin duyên hải tại Việt Nam, đến naycông ty này đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực viễn thông như: vệ tinh mặtđất, VoIP và dịch vụ Internet

Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam có tiền thân là Đài vô tuyến

trực thuộc Cảng Hải Phòng, được thành lập từ năm 1955 Sau nhiều lần đổi tên, vào

ngày 2 tháng 7 năm 1982, Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập Trung tâm

thông tin và kỹ thuật điện tử Đến năm 1992, công ty có tên chính thức đến ngày

hôm nay

d Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực: (tên giao dịch quốc tế

EVNTelecom) là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Điện lực ViệtNam, được thành lập theo quyết định số 380/NL/TCCBLĐ ngày 8 tháng 7 năm

1995 của Bộ Năng lượng Việt Nam (nay là Bộ Công thương Việt Nam) Trụ sở tại30A Phạm Hồng Thái, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Chức năng:

 Quản lý vận hành và khai thác mạng Thông tin Viễn thông Điện lực.Đảm bảo vận hành ổn định, an toàn, liên tục,chất lượng phục vụ cao cho công tácchỉ đạo, điều hành sản xuất, vận hành hệ thống điện và kinh doanh của EVN

 Kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước và Quốc tế

 Tư vấn, thiết kế lập dự án các công trình thông tin viễn thông

 Lắp đặt các công trình thông tin viễn thông, các công trình điện 35kVtrở xuống

 Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảngđiện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng

e Công ty dịch vụ Bưu chính Viễn Thông Sài Gòn: (tên giao dịch: Saigon

Postel Corp., viết tắt SPT) Thành lập năm 1995, SPT là doanh nghiệp cổ phần đánhdấu sự chấm dứt thế độc quyền hoàn toàn trong ngành viễn thông Việt Nam (trước

đó chỉ có 1 đơn vị là VNPT) Từ đó đến nay, SPT đã cung cấp cho khách hàng cácdịch vụ đa dạng: dịch vụ Internet ADSL, gọi đường dài trong nước và quốc tế giá rẻ

177 sử dụng công nghệ VoIP, điện thoại cố định SRing với đầu số 4, điện thoại di

Trang 14

động S-fone 095 đầu tiên sử dụng công nghệ CMDA tại Việt Nam, chuyển phát bưuchính SGP.

f Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội: (tên tiếng Anh: Hanoi Telecom) là

một công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam, sở hữu thương hiệuVietnamobile (trước đây là HT-Mobile)

Lịch sử mạng di động 092

HT-Mobile là mạng di động thứ 6 được cấp phép tại Việt Nam theo hợpđồng hợp tác kinh doanh giữa Hanoi Telecom và Tập đoàn Hutchison (Hồng Kông).HT-Mobile bắt đầu cung cấp dịch vụ vào tháng 11 năm 2006 với logo hình con ong.Công nghệ sử dụng là CDMA 2000-EvDO với tần số hoạt động 800 MHz Đầu số

mà HT-Mobile được sử dụng tại Việt Nam là 092 Tuy nhiên do gặp một số khó

khăn khách quan nên HT-Mobile đã xin phép được chuyển đổi công nghệ từCDMA sang eGSM và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt[1] Để thực hiệnviệc chuyển đổi công nghệ, HT-Mobile đã tiến hành gửi tất cả các thuê bao hiện cócủa mình sang cho S-Fone, mạng di động CDMA khác dùng cùng tần số tại ViệtNam, quản lý Sau gần nửa năm chuẩn bị, đến tháng 6 năm 2008, Hanoi Telecom vàHutchison đã ký hợp đồng với Ericsson và Huawei để có thể quản lý, vận hành vàthiết kế mạng cho mạng di động mới trong 3 năm, đồng thời chịu trách nhiệmchuyển đổi toàn hệ thống mạng từ công nghệ CDMA sang GSM/EDGE

Vào ngày 8 tháng 4 năm 2009, Hanoi Telecom đã ra mắt mạng di động mới

của mình với tên Vietnamobile, vẫn giữ nguyên đầu số 092 và sẽ đổi máy mới sang

công nghệ GSM cho thuê bao 092 hiện có (Bản chất là kinh doanh trên cở sở hạtầng mạng GSM của Công ty Viet Tel, tương tự như BeeLine sử dụng Hạ tầng củaCông ty VinaPhone)

1.2 Sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào ngành bưu chính viễn thông VN giai đoạn 2011-2015

1.2.1 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở Việt Nam

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tưnước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần vốn đầu tư đủ lớn vào cá dự án nhằm giànhđược quyền kiểm soát hoặc quyền tham gia kiểm soát doanh nghiệp do dự án đó lậpra

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những hình thức đầu tư quốc tếmang lại lợi ích kinh tế xã hội cho toàn nền kinh tế nói chung và cho sự nghiệp phát

Trang 15

triển ngành Bưu chính viễn thông nói riêng Tầm quan trọng của nguồn vốn FDIđược thể hiện qua vai trò và những tác động của nguồn vốn này đến lĩnh vực bưuchính viễn thông cụ thể như sau:

 Trước hết cần nhìn nhận rằng, trong điều kiện nguồn vốn trong nước cònhạn chế, trình độ kỹ thuật của mạng lưới bưu chính viễn thông Việt Nam hoàn toànlạc hậu, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải quyết được cả hai vấn đề cơ bản về vốn

và công nghệ để tạo ra sự phát triển nhảy vọt của ngành Bưu chính viễn thông trong

thời gian vừa qua

Sử dụng kỹ thuật hiện đại trong viễn thông là một yêu cầu cấp thiết của nước

ta cả về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế Kỹ thuật càng hiện đại thì lượng thông tincàng lớn, tốc độ truyền tải thông tin càng nhanh và doanh thu càng lớn Với ý nghĩa

đó thì kỹ thuật và công nghệ hiện đại đồng nghĩa với hiệu quả, với chất lượng vàkhả năng cạnh tranh, kỹ thuật hiện đại trong bưu chính viễn thông được xem là mộtphương tiện tốt nhất để đạt được hiệu quả cao nhất

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần nâng cao năng lực thông tin và

chất lượng thông tin, phục vụ kịp thời quá trình chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang

kinh tế thị trường, góp phần thực hiện thành công chính sách mở cửa của Đảng vàNhà nước

 Sử dụng nguồn vốn FDI cho phép chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong ngành

Bưu chính viễn thông, nâng cao tỷ trọng viễn thông quốc tế và công nghiệp, từ đó

tạo kịm ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm công nghiệp viễn thông của các liêndoanh FDI tạo tiền đề và nhanh chóng phát triển công nghệ thông tin, giúp chongành chủ động hơn, tiết kiệm được ngoại tệ và sớm tiếp cận được công nghệ hiệnđại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến

 FDI trong lĩnh vực viễn thông quốc tế sẽ tạo ra nguồn ngoại tệ lớn chongành từ các dịch vụ điện thoại và phi điện thoại từ Việt Nam đi quốc tế và từ quốc

tế về Việt Nam; từ đó tạo ra khả năng cân đối ngoại tệ cho nhập khẩu thiết bị để táiđầu tư cho mạng lưới viễn thông trong nước

 Sử dụng nguồn vốn FDI góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cho chính bản thân ngành và tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản

lý có trình độ cao, mang tác phong công nghiệp, và trong tương lai sẽ là nòng cốt

cho sự hoà nhập của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 16

 FDI đã tạo tiền đề và đòn bẩy hình thành và phát triển công nghiệp viễn

thông Việt Nam, tạo sự phát triển vững chắc của ngành, góp phần vào thành công

của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Từ những phân tích nêu trên thì rõ ràng không thể phủ định tầm quan trọng

và sự cần thiết của nguồn vốn FDI đối với sự phát triển của Bưu chính viễn thôngViệt Nam Đặc biệt là khi so sánh với các nguồn vốn khác thì FDI có những ưuđiểm nổi trội Đó là tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao của dự án, không có nhữngràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế Đồng thời,thông qua dự án FDI, doanh nghiệp nhận vốn có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹthuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý, Đây là những ưu điểm mà các hìnhthức đầu tư khác không thể so sánh được Nếu xét riêng về hình thức BCC tronglĩnh vực bưu chính viễn thông, thì như Tổng công ty Bưu chính viễn thông viễnthông đã nhận định, hình thức này có các ưu điểm nổi trội là:

- Huy động được vốn lớn

- Duy trì tính chủ động và độc lập của bên Việt Nam

- Đảm bảo được an ninh cho mạng lưới thông tin

- Pháp luật không hạn chế về khả năng phối hợp của các bên trong quátrình thực hiện dự án

- Có thể thực hiện việc học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệhợp lý

1.2.2 Mục tiêu phát triển ngành bưu chính viễn thông và nhu cầu gia tăng vốn đầu tư:

Với tinh thần cách mạng chủ động tiến công, phát huy truyền thống lịch sử

vẻ vang của toàn ngành, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông chỉ thị cho các đơn vị,các doanh nghiệp và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong ngành Công nghệ thôngtin và Truyền thông Việt Nam nghiêm túc học tập, quán triệt và triển khai cácchương trình hành động cụ thể để chuẩn bị xây dựng và thực hiện thành công

“Chiến lược Cất cánh” thể hiện tinh thần chủ động chuẩn bị tích cực và ý chí mạnh

mẽ của toàn ngành quyết tâm đưa Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Namvượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng cơ hội do cuộc cách mạng Công nghệ

thông tin và Truyền thông mang lại, góp phần “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng

kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,

Trang 17

hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức”1.giai đoạn 2011 - 2020 theo nhữngnội dung cơ bản dưới đây:

1 Các phương châm và quan điểm của chiến lược

“Chiến lược Cất cánh” giai đoạn 2011 - 2020 bám sát hai phương châm, đólà:

Lấy phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin và Truyền thông

có trình độ và chất lượng cao làm khâu đột phá;

Lấy việc nhanh chóng làm chủ thị trường trong nước để từng bước vững chắc mở rộng sang thị trường khu vực và toàn cầu làm khâu quyết định

Cùng với hai phương châm nêu trên, ba quan điểm cơ bản cần quán triệt,nhấn mạnh khi xây dựng và triển khai “Chiến lược Cất cánh” là:

 Chuyển mạnh từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu; từ số lượng sangchất lượng; tăng cường hiệu quả, năng suất

 Tận dụng hiệu quả ngoại lực để tăng cường nội lực Nội lực phải trởthành nòng cốt và chủ yếu, ngoại lực giữ vai trò quan trọng

 Phát huy tính chủ động và sáng tạo trong mọi hoạt động kinh doanh theo

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao năng lực cạnh tranh toànngành

2 Các mục tiêu định hướng cơ bản của chiến lược đến năm 2020

Đến năm 2020 Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam trở thành mộtngành quan trọng đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP với tỷ lệ ngày càng tăng

Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong các nước ASEAN góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin

Hạ tầng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin đạt các chỉ tiêu về

mức độ sử dụng dịch vụ tương đương với mức bình quân của các nước công nghiệp

phát triển, đa dạng các loại hình dịch vụ, bắt kịp xu thế hội tụ công nghệ và dịch vụ

Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông, hình thành hệ thống mạng tíchhợp theo công nghệ thế hệ mới, băng thông rộng, dung lượng lớn, mọi nơi, mọi lúcvới mọi thiết bị truy cập, đáp ứng nhu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyềnthông, rút ngắn khoảng cách số, bảo đảm tốt an ninh, quốc phòng

Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông và Internet sâu rộng trong

mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quản lý tạo nên sức mạnh và động

Trang 18

lực để chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu suất laođộng, tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân, thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ; góp phần xây dựng nhà nước minh bạch, hiệulực, hiệu quả, dân chủ và phục vụ người dân ngày càng tốt hơn Khai thác có hiệuquả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành Xây dựng và phát triển Việt Namđiện tử với công dân điện tử, chính phủ điện tử và doanh nghiệp điện tử, giao dịch

và thương mại điện tử đạt trình độ nhóm các nước dẫn đầu khu vực ASEAN

Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông trở thành ngành kinh tế

mũi nhọn và khâu quan trọng trong dây chuyền gia công, sản xuất và cung cấp toàncầu, đảm bảo tăng trưởng tốc độ cao, công nghệ hiện đại, sản xuất nhiều sản phẩmViệt Nam ngày càng có hàm lượng sáng tạo cao Một số sản phẩm công nghiệp

quan trọng trong lĩnh vực điện tử, phần cứng, phần mềm đạt trình độ nhóm nước

phát triển trên thế giới Phát triển mạnh công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội

dung, coi trọng sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả

Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin và Truyền thông đạt trình độ nhóm các nước dẫn đầu khu vực ASEAN về số lượng, trình độ và chất lượng đáp ứng các yêu

cầu quản lý, sản xuất, dịch vụ và ứng dụng trong nước và xuất khẩu quốc tế Phổcập, xóa mù tin học, nâng cao trình độ, kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin vàTruyền thông cho người dân, đặc biệt thanh thiếu niên

Để có thể đạt được những chỉ tiêu kinh tế và xã hội như đặt ra, đưa ngànhviễn thông Việt Nam tiến kịp cùng sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầuthì nhu cầu vốn đầu tư cho ngành trong giai đoạn 2001-2005 dự kiến khoảng 28.720

tỷ đồng, giai đoạn 2006 – 2010 dự kiến khoảng 43.000 tỷ đồng, những năm tiếptheo tiếp tục theo tiến đà phát triển của những năm trước

Việc đầu tư cho những công nghệ hiện đại nhất bao giờ cũng đắt nhất, màvốn tự đầu tư trong nước còn quá nhỏ Do vậy, hiện tại cũng như trong tương lai,nguồn vốn FDI vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn ngành Với tỷ

lệ dự kiến chiếm đến 60% thì thực tế vốn FDI chưa đủ đáp ứng được Do đó để đápứng được các yêu cầu trên Cần phải thu hút một lương lớn vốn FDI bổ xung thêm

1.2.3 Sự hạn chế về khả năng vốn tài chính:

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng vốn đầu tư đăng kýgồm cả cấp mới và tăng thêm trong năm 2009 chỉ bằng 30% của 2008 FDI đã trởthành một trong hai lĩnh vực kinh tế của Việt Nam bị tác động nhanh nhất và mạnhnhất cuộc suy giảm kinh tế toàn cầu; cho dù năm 2008, FDI vào Việt Nam vẫn tiếp

Trang 19

tục tăng cao với kỷ lục 64 tỷ USD cam kết và gần 12 tỷ USD giải ngân Tốc độ thuhút FDI trung bình mỗi tháng trong năm 2008 đã lên trên 5,3 tỷ USD/tháng, caonhất từ trước tới nay Thế nhưng, lượng vốn FDI đã sụt giảm ngay trong tháng đầutiên của năm 2009 Cả quý I/2009 tổng vốn FDI cam kết mới chỉ được 6 tỷ USD vàsau 2 quý mới đạt 8,7 tỷ USD cam kết và 4 tỷ USD giải ngân

Tuy nhiên, với những nỗ lực vận động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trườngđầu tư, cải cách thủ tục hành chính của các ngành các cấp, đến cuối năm 2009, tổngvốn FDI thu hút mới đã vươn lên con số 21,482 tỷ USD (bao gồm cả cấp mơi vàtăng thêm vốn) với sự tham gia của 43 nhà đầu tư các nước, vùng lãnh thổ mà đứngđầu là Hoa Kỳ Mặc dù vốn đăng ký giảm mạnh nhưng vốn thực hiện trong năm

2009 vẫn duy trì ở mức khá Tốc độ giải ngân 10 tỷ USD đã khiến cho khoảng cáchgiữa vốn đăng ký và vốn thực hiện được giảm bớt Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẳngđịnh, tuy FDI năm 2009 đạt thấp nhưng vẫn là con số cao trong bối cảnh khủnghoảng, suy giảm nguồn FDI thế giới và cạnh tranh gay gắt

1.2.4 Sự hạn chế về khả năng và trình độ công nghệ:

Công nghệ thay đổi rất nhanh, chu kỳ sống của sản phẩm ngắn Công tácnghiên cứu phát triển là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của cáccông ty lớn, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Do vậy luôn cần phải có một lượng vốn lớn và thường trực để đầu tư vào lĩnh vựccông nghệ để luôn luôn bắt kịp với trình độ khoa học kỹ thuật của khu vực và thếgiới.Hơn nữa trình độ khoa học công nghệ Việt Nam đang trong giai đoạn cần đầu

tư nhiều Nhất là trong giai đoạn 2010 – 2015 được xác định là giai đoạn cất cánhphát triển mạnh mẽ vào công nghệ do đó công nghệ được coi là yếu tố hàng đầu

Hơn nữa trình độ khó học công nghệ Việt Nam tuy rằng có nhiều bướctiến bộ, nhưng so với sự phát triển không ngừng của thế giới thì chúng ta phải luônđầu tư vào để tránh tình trạng tụt hậu so với thế giới

Trang 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VỐN FDI TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

2.1 Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI của ngành bưu chính – viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006-2010

2.1.1 Kế hoạch thu hút FDI thời kỳ 2006-2010 và các nhân tố tác động

Sau hơn 20 năm đổi mới ngành Bưu chính - Viễn thông ViệtNam đã có những bước tiến toàn diện, vượt bậc, tăng nhanh nănglực, không ngừng hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách phát triển sovới các nước trong khu vực và trên thế giới, chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Từ năm 1986 thực hiện sự nghiệp đổi mới do Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI đề ra, ngành Bưu chính, Viễn thông đã dũngcảm xây dựng và triển khai chiến lược đột phá với phương châm

chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế “tự vay, tự trả, tự chịu

trách nhiệm” Nhanh chóng khẳng định được vị thế vững chắc,

ngành đã tiếp tục tập trung thực hiện chiến lược “Tăng tốc” giai

đoạn 1993 – 2000 với phương châm “đi thẳng vào công nghệ hiện

đại” và “lấy ngoài nuôi trong”, đạt được mục tiêu số hóa hoàn toàn

mạng lưới viễn thông, phát triển các dịch vụ mới, kinh doanh ngàycàng hiệu quả, mở rộng phạm vi phục vụ đến các vùng nông thôn

Nắm bắt cơ hội, tận dụng lợi thế, ngành Bưu chính, Viễnthông và Công nghệ thông tin đã kịp thời thực hiện chiến lược “Hội

nhập và phát triển” giai đoạn 2001 - 2010 với phương châm “phát

Trang 21

huy tối đa nội lực, tạo môi trường cạnh tranh sâu, rộng và hội nhập quốc tế”, đổi mới quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh,

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thực hiện thắng lợimục tiêu tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), xóa bỏ độcquyền doanh nghiệp, mở cửa thị trường và chuyển sang cạnhtranh trên tất cả các loại hình dịch vụ Để thực hiện chiên lược này,

bộ bưu chính viễn thông đã đề ra kế hoạch về vốn FDI trong giaiđoạn 2006 – 2010 như sau:

2.1.1.1 Kế hoạch thu hút FDIvào ngành bưu chính viễn thôngViệt Nam thời kỳ 2006-2010:

Theo dự thảo kế hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào ngành bưu chính viễn thông thời kỳ 2006-2010của Bộ kế hoạch và đầu tư, tổng vốn FDI vào ngành bưu chính viễnthông dự kiến sẽ đạt khoảng 25.800 tỷ đồng Trong đó, vốn các dự

án mới đạt 19.350 – 19.500 tỷ đồng, vốn tăng thêm của các dự ánđang hoạt động khoảng 6.300 – 6.450 tỷ đồng Trong đó, vốn thựchiện trong giai đoạn này khoảng 19.500 – 20.500 tỷ đồng

Biểu 2.1: Cơ cấu vốn FDI ngành Bưu chính Viễn thông theo kế hoạch giai đoạn

2006 - 2010

Vốn các dự án mới Vốn tăng thêm Vốn thực hiện

Trang 22

Nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng chiếm 60% tỷ trọng vốn toàn ngành Tổng vốn đầu tư cho ngành bưu chính viễn thông giai đoạn

2006 – 2010 được dự kiến là khoảng 43.000 tỷ đồng.

Chú trọng ưu tiên huy động vốn và đầu tư về nguồn nhân lựccho phát triển công nghiệp phần mềm Năm 2010, doanh số phầnmềm phấn đấu đạt trên 30% trong doanh số công nghiệp bưuchính, viễn thông, tin học Tăng nhanh tỷ trọng phần mềm trongcác sản phẩm; từng bước thâm nhập thị trường khu vực và quốc tếthông qua phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất

2.1.2 Các nhân tố tác động đến nguồn vốn FDI giai đoạn 2006 – 2010:

Công tác thu hút vốn đầu tư cung như về số lượng và chấtlương của nguồn vốn FDI chịu tác động của nhiều nhân tố tác độngđến, gồm các nhân tố như sau:

2.1.2.1.Môi trường đầu tư:

a)Môi trưởng đầu tư của cả nước:

Một trong những chính sách hàng đầu để thu hút vốn đầu tưvào Việt Nam đó là một môi trường đầu tư ngày càng hấp dẫn đểthu hút các nhà đầu tư để tạo một sự gia tăng không ngững về vốn

và chất và lượng vào Việt Nam

Tình hình chính trị - xã hội nước ta tiếp tục ổn định, nền kinh

tế tiếp tục tăng trưởng nhanh Với việc triển khai các luật mới, thủtục đầu tư được đơn giản hóa, thể chế kinh tế thị trường ngày cànghoàn thiện, môi trường đầu tư, kinh doanh ngày càng thôngthoáng và minh bạch Nhờ đó, hoạt động đầu tư nước ngoài đã giatăng đáng kể Việc hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách vềđầu tư, kinh doanh của nước ta nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế, tạo môi trường pháp lý bình đẳng, thông thoáng

và minh bạch cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài cũng làyếu tố quan trọng được cộng đồng quốc tế quan tâm Đặc biệt,Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp cùng với Luật Đấu thầu, LuậtCạnh tranh, Luật Sở hữu trí tuệ và một số luật khác được ban hành

Trang 23

và có hiệu lực trong năm 2006 đã đánh dấu bước tiến quan trọngtrong việc thể chế hoá kinh tế thị trường và đường lối mở cửa hộinhập kinh tế quốc tế của nước ta.

b) Môi trường đầu tư của ngành bưu chính viễn thông:

Nghị định số 121/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành hồiđầu tháng 12 năm 2008 quy định về các điều kiện đầu tư theo cáchình thức đầu tư trực tiếp trong lĩnh vực bưu chính viễn thôngnhằm mục đích kinh doanh.Nghị định này được áp dụng đối vớinhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện hoạt động đầu tư, hoặc

có liên quan đến hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễnthông trên lãnh thổ Việt Nam.Sự ra đời của nghị định đã tạo nênmột khung pháp lý cụ thể cho hoạt động đầu tư của Việt Nam,đánh dấu sự hoàn thiện về môi trường đầu tư cho ngành Nội dung

cụ thể của nghị định như sau:

Theo Nghị định, hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chínhgồm các hoạt động đầu tư cung ứng dịch vụ chuyển phát Cònhoạt động đầu tư trong lĩnh vực viễn thông bao gồm các hoạt độngđầu tư thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, internet, truyền dẫnphát sóng và cung ứng dịch vụ viễn thông.Nhà đầu tư đầu tư vàolĩnh vực bưu chính phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Điều kiện chủ thể:Đối với dự án đầu tư không gắn với việcthành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải là doanh nghiệp đượcthành lập theo pháp luật Việt Nam và có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đầu tư cung ứng dịch vụ bưuchính, dịch vụ chuyển phát.Đối với dự án đầu tư gắn với việc thànhlập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thủ tục thành lập tổ chứckinh tế theo quy định của pháp luật.Đối với đối tác nước ngoài,trường hợp đầu tư để cung ứng dịch vụ chuyển phát quốc tế thìphải là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát hợp pháp tạinước sở tại Trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển phát thư quốc tếphải đáp ứng thêm điều kiện có mạng chuyển phát trong phạm vihợp tác

Trang 24

Tỉ lệ vốn góp:Nhà đầu tư trong nước được thành lập tổ chứckinh tế 100% vốn đầu tư trong nước để cung ứng dịch vụ chuyểnphát.Nhà đầu tư trong và ngoài nước được hợp tác đầu tư theohình thức đầu tư trực tiếp để cung ứng dịch vụ chuyển phát, vớiphần vốn góp của bên nước ngoài tối đa là 51%.Nhà đầu tư nướcngoài được thành lập liên doanh với nhà đầu tư trong nước với tỉ lệvốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là hơn 51%, hoặc thành lập tổchức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài kể từ ngày11.1.2012.

Trong lĩnh vực viễn thông, nhà đầu tư phải đáp ứng các điềukiện sau:

Đối với dự án đầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông không có

hạ tầng mạng:Dự án đầu tư trong nước: Trường hợp có nhiều nhàđầu tư tham gia thì phải có ít nhất một nhà đầu tư có tỉ lệ phầnvốn góp chiếm ít nhất 30% tổng vốn đầu tư của dự án.Dự án cóvốn đầu tư nước ngoài: Trong 3 năm đầu kể từ khi Việt Nam gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (2007-2009), nhà đầu tưnước ngoài muốn cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụtruy cập internet phải liên doanh với ít nhất một doanh nghiệpcung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép tại Việt Nam Tỉ lệvốn góp của doanh nghiệp này phải bằng ít nhất 49% tổng vốnđầu tư dự án

Dự án đầu tư thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụviễn thông.Điều kiện chung:Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch pháttriển viễn thông của Việt Nam.Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn quốcgia, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thông; quy hoạch phân bổ tàinguyên thông tin và các quy định pháp luật chuyên ngành có liênquan.Điều kiện chủ thể.Nhà đầu tư trong nước: Phải là doanhnghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhànước chiếm cổ phần chi phối Đồng thời, nhà đầu tư này có tỉ lệphần vốn góp chiếm ít nhất 51% tổng vốn đầu tư của dự án.Nhàđầu tư nước ngoài: Phải liên doanh hoặc liên kết với nhà đầu tưtrong nước đã được cấp giấy phép thiết lập hạ tầng mạng và cung

Trang 25

ứng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Tỉ lệ phần vốn góp của nhàđầu tư nước ngoài phải phù hợp với cam kết gia nhập WTO củaViệt Nam.Vốn đăng ký tối thiểu:Dự án đầu tư được phép thiết lập

hạ tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm vi một tỉnh, thànhphố, phải có số vốn đăng ký tối thiểu là 160 tỉ đồng.Dự án đầu tưđược phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm

vi toàn quốc phải có số vốn đăng ký tối thiểu

2.1.2.2.Trình độ công nghệ của ngành và cơ sở vật chất kỹ thuât:

Cơ sở hạ tầng và trình độ công nghệ sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc thực hiện dự án Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng giao lưu kinh tế, ảnh hưởng đến chi phí hoạt độngquản lý, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này còn có ýnghĩa hơn khi ở Việt Nam còn áp dụng chính sách "hai giá" Đây làmột vấn đề bức xúc của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh quyếtliệt với các nước trong khu vực để thu hút thêm FDI cho phát triểnđất nước

Với chiến lược đi thẳng vào hiện đại, cập nhật trình độ thếgiới, nên chỉ trong một thời gian ngắn, ngành Bưu điện đã thay đổicăn bản mạng viễn thông với kỹ thuật analog lạc hậu sang mạng

kỹ thuật số, tự động hoá cao và đa dịch vụ, phát triển nhanh mạngbưu chính- phát hành báo chí trong toàn quốc, đa thông tin Bưuđiện đến với các vùng nông thôn, vùng xa , khu căn cứ cách mạng

cũ, các tuyến biên cương và các hải đảo trên vùng thềm lục địa

Công nghệ thay đổi rất nhanh, chu kỳ sống của sản phẩmngắn Công tác nghiên cứu phát triển là một trong những yếu tốquyết định sự thành bại của các công ty lớn, khoa học và côngnghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Phát triển công nghệ tích hợp cao về cả linh kiện và hệ thốngthiết bị Xu hướng tăng tỷ trọng phần mềm và cứng hóa phần mềmnhằm tăng độ linh hoạt, tăng hiệu quả sử dụng của thiết bị

Xu hướng hội tụ giữa công nghệ điện tử, tin học, viễn thông

và kỹ thuật phát thanh truyền hình thể hiện ngày càng rõ nét

Trang 26

trong các sản phẩm và hệ thống thiết bị Các hệ chuẩn và tiêu chuẩn cho công nghệ và sản phẩmđiện tử - tin học được cập nhật và bổ sung thường xuyên, tiêuchuẩn hóa và mức độ tương thích của thiết bị ngày càng cao.

Các tiến bộ khoa học công nghệ: các vi mạch tế hợp cao,quang điện tử và quang sợi, lưu trữ thông tin bằng kỹ thuật quang

có dung lượng lớn, kỹ thuật xử lý tín hiệu, phần mềm đóng vai tròngày càng quan trọng

Đối với các công nghệ Viễn thông cụ thể như chuyển mạch vàtruyền dẫn thì xu hướng cáp quang hóa và xu hướng chuyển mạchATM đã rõ nét Các công nghệ ghép kênh quang theo bước sóng,chuyển mạch quang đang được quan tâm phát triển

Về thông tin vệ tinh, công nghệ vệ tinh quỹ đạo thấp vàtrung bình (LEO& MEO) đang được phát triển nhằm phủ sóng toàncầu với khả năng cung cấp được các dịch vụ băng rộng, đặc biệt làcác dịch vụ đa phương tiện di động

Về thông tin vô tuyến: tập trung vào lĩnh vực thông tin diđộng, hệ thống thông tin di động cá nhân (PCS), các hệ thống

Về lĩnh vực tin học: phát triển phần mềm chuyên dụng, quản

lý, khai thác, dịch vụ khách hàng đối với các dịch vụ thông minh

Trong những năm qua, ngành Bưu chính Viễn thông đã pháttriển và hiện đại hoá nhanh, từ một mạng lưới lạc hậu về kỹ thuật,nghèo nàn về dịch vụ, đến nay đã thay đổi cơ bản Các tổng đài kỹthuật số đã được trang bị ở tất cả 61 trung tâm tỉnh và trên 500trung tâm huyện Điện thoại đã đến trên 80% số xã trong toànquốc Các tuyến truyền dẫn liên tỉnh vi ba và cáp quang có tiêuchuẩn công vào loại cao nhất hiện nay Đến nay, đã có trên 5000kênh đi quốc tế qua các hệ thống thông tin vệ tinh và cáp biểnhiện đại Hệ thống truyền trang báo đã phát triển với 7 điểm ở cácvùng trong nước Hệ thống vận chuyển chuyên dùng bưu chính đãtới tất cả các trung tâm tỉnh và nhiều huyện Mật độ điện thoại,một chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn thông đã tăng gấp

Trang 27

hơn 30 lần, từ 0,18 máy/100 dân lên 3,67 máy/100 dân hiện nay,tức là với tốc độ lớn hơn đáng kể so với mức tăng trưởng của kinh

tế nói chung Nhiều dịch vụ mới đã được mở ra như nhắn tin, điệnthoại dùng thẻ, điện thoại di động, truyền số liệu và đặc biệt làdịch vụ Internet Có thể nói mạng lưới bưu chính viễn thông hiệnnay có trình độ công nghệ hoà nhập với khu vực và thế giới

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, với vai trò làchủ đầu tư dự án, đã phóng thành công vệ tinh đầu tiên của ViệtNam VINASAT-1 lên quỹ đạo vào 05h17 phút ngày 19/4/2008 Đây

là sự kiện khẳng định chủ quyền quốc gia của VN trên không gian,góp phần nâng cao hình ảnh, uy tín của VN nói chung và viễnthông-CNTT VN nói riêng Với việc đưa vệ tinh viễn thông đầu tiênvào sử dụng, Việt Nam đã chủ động được toàn bộ các phương thứctruyền dẫn, kể cả các phương thức truyền dẫn hiện đại, hoàn thiện

hạ tầng thông tin liên lạc quốc gia, đảm bảo an toàn và tin cậymạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông, tạo điều kiện cho các đơn vịphát triển các dịch vụ viễn thông, phát thanh, truyền hình Vớidung lượng truyền dẫn trên 10.000 kênh thoại, Internet, truyền sốliệu; trên 120 kênh truyền hình chất lượng cao, VINASAT-1 sẽ đưacác dịch vụ viễn thông, Internet và truyền hình đến các vùng sâu,vùng xa, miền núi và hải đảo là những nơi mà phương thứctruyền dẫn khác khó

2.1.2.3.Các nhân tố khác

Tuy trong thời gian qua kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội củanước ta đã được quan tâm đầu tư nâng cấp, nhưng thiếu vốn bảodưỡng và duy trì, vẫn thuộc diện kém phát triển, còn nhiều bấtcập, kém hấp dẫn hơn so với nhiều nước trong khu vực, chưa đápứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tếtăng trưởng nhanh Tình trạng quá tải, gây ách tắc giao thông;nguy cơ quá tải của hệ thống mạng thông tin viễn thông, cảngbiển và cấp - thoát nước đã và đang ảnh hưởng, gây cản trở hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 28

Cải cách hành chính tuy đang được đẩy mạnh song chưa đạtkết quả mong muốn Khâu quy hoạch, xây dựng và công bố danhmục dự án thu hút đầu tư nước ngoài còn chậm và nhiều bất cập.Tình trạng khan hiếm lao động có trình độ tay nghề cao và cán bộquản lý đang có chiều hướng gia tăng là cản trở lớn đối với việcthu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm,dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật cao.

Chi phí sản xuất gia tăng do giá cả một số mặt hàng, nhất làgiá nhiên liệu tăng đáng kể, chi phí tiền lương tăng sau khi nângmức lương tối thiểu đang gây khó khăn cho nhà đầu tư và cónguy cơ làm giảm sự hấp dẫn đối với môi trường đầu tư tại ViệtNam

Cạnh tranh thu hutt vốn FDI giữa các nước trong khu vựcngày càng gia tăng, đòi hỏi phải tiếp tục nâng cao hơn nữa nănglực cạnh tranh của nước ta; đồng thời, cạnh tranh sẽ diễn ra gaygắt hơn, sâu rộng hơn trên bình diện quốc gia, giữa sản phẩm của

ta với sản phẩm các nước do thuế nhập khẩu cắt giảm từ mứctrung bình 17,4% hiện nay xuống 13,4% trong vòng từ 3 đến 4năm tới Cùng với việc gia tăng sức ép cạnh tranh, một số doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ gặp khó khăn, kinh doanhthua lỗ dẫn đến ngừng triển khai dự án hoặc rơi vào tình trạng phásản Mặt khác, nhận thức của người lao động và người sử dụng laođộng về Luật Lao động chưa tốt, tiềm ẩn tình trạng đình công bấthợp pháp tại một số doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sản xuất kinhdoanh và môi trường đầu tư tại Việt Nam Do vậy, cần phải nângcao nhận thức về những thách thức nảy sinh trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế đối với cả cơ quan quản lý các cấp lẫn cácdoanh nghiệp và người lao động, nhất là khi Việt Nam đã là thànhviên của WTO

2.2 phân tích tình hình thực hiện KH thu hút vốn FDI vào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010:

2.2.1 Quy mô thu hút

Trang 29

Tính đến cuối năm 2009, có 76 dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông được cấp Giấy phép đầu

tư với tổng vốn đầu tư đăng ký là 3.771.170.200 USD Trong đóđáng kể có 1 số dự án tiêu biểu như sau:

Đầu năm 2007, SPT (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễnthông Sài Gòn) hợp tác với tập đoàn Ericsson cung cấp giải pháp

và thiết bị nâng cấp mạng lưới NGN và thiết lập mạng truyền dẫnViba Đây là một trong những dự án trọng điểm của SPT để mởrộng và nâng cấp hạ tầng mạng trục viễn thông quốc gia với tổnggiá trị hợp đồng 14 triệu USD

Tháng 4/2007 SPT ký kết hợp đồng xây dựng và bảo dưỡng

hệ thống cáp quang biển băng thông rộng tốc độ cao đầu tiên nốitrực tiếp Đông Nam Á - Mỹ Asia – America Gateway (AAG) Đây là

hệ thống cáp quang biển xuyên Thái Bình Dương đầu tiên có dunglượng lên đến 1.92 Tbps (gấp 6 lần dung lượng cáp quang biểnquốc tế của Việt Nam hiện nay) Ước tính chi phí dự án lên đến

560 triệu USD và sẽ đưa vào hoạt động cuối năm 2008

Dự án lắp ráp, sản xuất điện thoại cố định, điện thoại di độngViễn thông Liên doanh, 100% vốn nước ngoài 5 triệu USD Khucông nghiệp Yên Phong, Khu Công nghệ Từ Sơn; Khu công nghiệpQuế Võ Bắc Ninh

Dự án Lắp ráp, sản xuất linh kiện thiết bị viễn thông Viễnthông Liên doanh, 100% vốn nước ngoài 20 triệu USD Khu côngnghiệp Yên Phong, Khu Công nghệ Từ Sơn; Khu công nghiệp Quế

Võ Bắc Ninh

Còn các số dự án khác làm dịch vụ điện thoại thẻ, in cuốnNiên giám điện thoại, chuyển phát nhanh chứng từ thương mại,dịch vụ lắp đặt, sửa chữa điện thoại,

Các dự án ngày càng có qui mô lớn và nâng cao khả năngphục vụ của mạng lưới viễn thông Việt Nam theo hướng hiện đạihoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu đầu tư chung và năng lực củacác lĩnh vực sản xuất vật chất

Trang 30

Tính trong giai đoạn 2006 - 2009, đã có 76 dự án đầu tư nướcngoài vào lĩnh vực bưu chính viễn thông ở Việt Nam được cấp giấyphép đầu tư Các dự án đã sớm được đưa vào thực hiện.Tínhchung, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong giaiđoạn 2006 - 2009 là 1.239.654.000 USD

Bảng 2.1:Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông trong giai đoạn

2006 - 2009.

(USD)

Tốc độ hàng năm

Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trong 4 năm từ 2006 - 2009, vốn đầu tư trực tiếp tư nướcngoài không ngừng gia tăng Xét về cả giai đoạn 2006 – 2009, sovốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bưu chính viễn thôngtăng 4,2 lần so với cả đoạn 2000 – 2006.Vốn FDI đã có sự gia tăngđáng kể cả về số lượng dự án và nhu cầu vốn đầu tư Tinh tronggiai đoạn 2000 – 2005 chỉ có 23 dự án đầu tư trực tiêp nước ngoàivào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam với số vốn đầu tư là297.820.000 USD thì trong giai đoạn 2006 – 2009 đã lên tới con số1.239.654.000 USD và 76 dự án đầu tư FDI vào ngành bưu chínhviễn thông

Tuy nhiên có xu hương phát triển không đồng đều giữa cácnăm, do nhiều biến động bất ngờ của nền kinh tế Việt Nam nóiriêng và thế giới nói chung

Năm 2006 : Số dự án được thực hiện là 9 dự án với tổng

vốn thực hiện là 165.744.000 USD.Vượt mức so với kế hoạch là

Trang 31

15% So với tổng số vốn thực hiện giai đoạn 2006 – 2009 chiếm13,37%.

Năm 2007: Tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện năm 2007

so với 2006 là 37,98% Với 15 dự án đầu tư và số vốn thực hiện lêntới 228.700.000 USD

Năm 2008: Có sự tăng đột biến về vốn, so với năm 2008

vốn đầu tư nước ngoài thực hiện vào ngành bưu chính viễn thôngtăng tới 69,62% so với năm 2007 Con số chưa từng có trong cácgiai đoạn từ trước đến nay.Vượt mức so với kế hoạch là 35% Tổngvốn thực hiện là 387.930.000 USD

Năm 2009: Năm 2008 có sự gia tăng đột biến về vốn

thực hiện vào ngành bưu chính viễn thông Thì đến năm 2009 vốnthực hiện có sự chững lại nhanh chóng về tốc độ gia tăng Vốnthực hiện năm 2009 chỉ gia tăng so với năm 2008 là 17,88% Sựchững lại này là ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khung hoảng kinh tếtoàn cầu Vốn 2009 vẫn ra tăng một phần là vì các dự án từ cácnăm trước vẫn tiếp tục được triển khai và nhất là sự đánh giá caocủa các nhà kinh tế về môi trường kinh tế Việt Nam được xem làkhá ổn định và là một trong những nước ít chịu ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế toàn cầu.Vì vậy vốn đầu tư giai đoạn này vượtmức so với kế hoạch đặt ra là 5% và vốn thực hiện đạt457.280.000 USD, tổng vốn đăng ký là 1.278.606.000 USD

Tình hình thực hiện được xem xét theo dự án được thể hiện

VTH/ Vđk (%)

Trang 32

Lượng vốn thực hiện ,mới chỉ chiếm 28% mặc dù đã tăng sovới giai đoạn 2000 – 2005 là 15.3% so với lượng vốn thực hiện,chứng tỏ sự thiếu xót trong công tác thực hiện và quản lý dự án

Như vậy, tổng vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tronglĩnh vực bưu chính viễn thông trong giai đoạn 2006 -2009 đạt 1.239.654.000 USD ,đóng góp một phần đáng kể vào tổng vốn đầu tư của ngành bưu chính viễn thông( 56% so với tổng nguồn vốn vào ngành bưu chớnh viễn thụng) Trong thời gian tới,ngành bưu chính viễn thông cần tiếp tục tăng cường thu hút và đẩy nhanh việc thựchiện các dự án đã được cấp giấy phép và các dự án mới để tiếp tục phát huy nhữngtích cực của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với lĩnh vực bưu chính viễnthông Việt Nam

2.2.2 Cơ cấu thu hút:

a) Theo lĩnh vực đầu tư:

Các dự án công nghiệp bưu chính - viễn thông chiếm tỷ trọng50% số dự án nhưng vốn đầu tư FDI chỉ chiếm 5,4% Các dự áncông nghiệp bưu chính viễn thông còn chiếm tỷ lệ quá nhỏ so vớicác dự án khai thác dịch vụ viễn thông xét về lượng vốn đầutư.Các dự án về khai thác dịch vụ viễn thông cũng chiếm tỷ trọng

Trang 33

tương đương về số dự án đầu tư so với dự án công nghiệp bưuchính viễn thông nhưng chiếm đến 94% tổng vốn đầu tư FDI.

Biểu 2.2: Cơ cấu vốn FDI vào lĩnh vực bưu chính Viễn thông theo lĩnh vực đầu

tư giai đoạn 2006 - 2010

Dự án công nghiệp bưu chính viễn thông

Dự án khai thác dịch vụ viễn thông

So với giai đoạn 2000 – 2005, các dự án công nghiệp và các

dự án khai thác dịch vụ bưu chính viễn thông đều có sự phát triển

về số lựong dự án và lựong vốn đầu tư Tuy nhiên, sự tăng trưởngcủa các dự án khai thác dịch vụ bưu chính viễn thông mạnh mẽhơn nhiều so với các dự án công nghiệp Về số lượng các dự ánkhai thác bưu chính – viễn thông tăng gấp 3 lần về số lương vàtăng 4,5 lần về số lượng vốn đầu tư FDI so với giai đoạn 2000 –

2005 Trong khi đó so vơi giai đoạn 2000 – 2006 các dự án côngnghiệp bưu chính – viễn thông chỉ tăng 1,7 lần về số dự án và 1,9lần về so lượng vốn đầu tư FDI

b) Theo không gian:

Hầu hết các dự án đầu tư vào 2 khu vực kinh tế lớn là Hà Nội

và Tp Hồ Chí Minh Ngoài ra còn có một số dự án thực hiện ở HảiPhòng, Bình Dương, Hà Tây,

c) Theo nguồn (nước):

Trang 34

Các đối tác quan trọng có dự án đầu tư vào Bưu chính viễn thông thuộc 9nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Hoa Kỳ, Hồng Kông, Singapore, Australia, Đức,Thuỵ Điển.

Bảng 2.3: FDI vào ngành bưu chính viễn thông theo

đối tác giai đoạn 2006 - 2009

dự án

Tỷtrọng(%)

Tổng vốn đầu

tư (USD)

Tỷtrọng(%)

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư

2.2.3.Đánh giá tác động của FDI đến sự phát triển cùa ngành bưu chính viễn thông giai đoạn 2006 – 2010:

a)Đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho ngành bưu chính viễn thông:

Vốn FDI vào ngành bưu chính viễn thông giai đoạn 2006 –

2010 với tổng số vốn là 3.771.170.200 USD,chiếm tỷ lệ là 63% sotrong tổng nguồn vốn của ngành

Biểu 2.3: Tỷ trọng nguồn vốn FDI so với tổng nguồn vốn ngành

bưu chính viễn thông

Trang 35

FDI Nguồn vốn trong nước ODA

Mặc dù, so với nhu cầu thực sự của ngành bưu chính viễnthông nguồn vốn FDI chỉ đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu vốnthực tế của ngành bưu chính viễn thông So với giai đoạn 2000 –

2005 chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu vốn của ngành bưuchính viễn thông, thì giai đoạn 2006 – 2009 được đánh giá là cóbước nhảy vọt về số lượng vốn đầu tư FDI vào ngành bưu chính –viễn thông Việt Nam

b)Phát triển năng lực khoa học công nghệ:

Các dự án FDI vào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam đãđem lại cho ngành những bước thay đôi lớn về khoa học côngnghệ.Có thể nói trong vòng 4 năm 2006 đến 2009 công nghệngành đã có những bước phát triển vượt bậc, những công nghệ cũ

đã dần được thay thế và thay vào đó là những khoa học tiên tiến

do các đối tác nước ngoài đem lại

Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học quốc giatiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ trong cả nước, đếnvùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, Hình thành xa lộ thông tin quốc gia có dunglượng lớn, tốc độ cao, trên cơ sở hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tin học,truyền thông quảng bá ứng dụng các phương thức truy nhập băng rộng tới tận hộtiêu dùng : cáp quang, vô tuyến băng rộng, thông tin vệ tinh (VINASAT) v.v , làm

Ngày đăng: 11/08/2015, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông, Học viện Bưu chính Viễn thông, 2008, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam – Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 Khác
3. Kế hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông hàng năm( từ năm 2000 - 2010, Bộ kế hoạch và đầu tư Khác
4. Kế hoạch phát triển giai đoạn 2000-2005, Bộ kế hoạch và đầu tư, năm 1999 Khác
5. Kế hoạch phát triển giai đoạn 2006-2010, Bộ kế hoạch và đầu tư, năm 2006 Khác
6. Kế hoạch phát triển giai đoạn 2011-2015, Bộ kế hoạch và đầu tư, năm 2000 Khác
7. Kế hoạch phát triển giai đoạn 2000-2010, Bộ kế hoạch và đầu tư, năm 1999 Khác
8. Kế hoạch phát triển giai đoạn 2000-2020, Bộ kế hoạch và đầu tư, năm 1999 Khác
9. Tài liệu, số liệu trên các trang wed Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4:Doanh thu từ các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào viễn - Giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành bưu chính – viễn thông giai đoạn 2011 - 2015.DOC
Bảng 2.4 Doanh thu từ các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào viễn (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w