1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở việt nam thực trạng và giải pháp

76 95 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 687,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế .... Bài học về phát triển các yếu tố cấu thành thị trườ

Trang 1

TS nguyÔn m¹nh hïng

TS nguyÔn m¹nh hïng

PH¸T TRIÓN thÞ tr−êng khoa häc vµ c«ng nghÖ

ë viÖt nam THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P

NHµ XUÊT B¶N §¹I HäC QuèC GIA Hµ NéI

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Danh mục bảng 13 Danh mục hình vẽ, biểu đồ 16 Lời mở đầu 17

Ch ng I

C¥ Së Lý LUËN Vµ THùC TIÔN PH¸T TRIÓN THÞ TR¦êNG KHOA HäC

Vµ C¤NG NGHÖ TRONG TIÕN TR×NH HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 19 1.1.1 Tổng quan về thị trường khoa học và công nghệ 19 1.1.1.1 Khái niệm thị trường khoa học và công nghệ 19 1.1.1.2 Các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ 21 1.1.1.3 Đặc điểm của thị trường khoa học và công nghệ 29 1.1.1.4 Các khuyết tật của thị trường khoa học và công nghệ 31 1.1.2 Những yếu tố tác động đến phát triển thị trường khoa học

và công nghệ 32 1.1.2.1 Năng lực khoa học và công nghệ quốc gia 32 1.1.2.2 Hệ thống các loại thị trường trong nền kinh tế 33 1.1.2.3 Sự can thiệp của nhà nước đối với thị trường khoa học

và công nghệ 34 1.1.2.4 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực 35 1.1.2.5 Cơ sở hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ 36 1.1.2.6 Các yếu tố khác 36 1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 37 1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 37

Trang 4

1.2.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường khoa học

và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 39

1.2.2.1 Gia tăng quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công nghệ 39

1.2.2.2 Đảm bảo và nâng cao chất lượng phát triển thị trường khoa học và công nghệ 41

1.2.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ trong việc phát triển các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ 45

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ 45

1.3.1 Những xu hướng chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tác động tới phát triển thị trường khoa học và công nghệ 47

1.3.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 49

1.3.3.1 Những cơ hội 49

1.3.2.2 Những thách thức 54

1.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 58

1.4.1 Kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ 58

1.4.1.1 Kinh nghiệm về việc xác định cơ sở nền tảng và mô hình quản lý cho việc phát triển thị trường khoa học và công nghệ 58

1.4.1.2 Chính sách đầu tư 59

1.4.1.3 Chính sách thuế, tín dụng 61

1.4.1.4 63

1.4.2 Kinh nghiệm về phát triển các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ 64

1.4.2.1 Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào phát triển khoa học và công nghệ 64

1.4.2.2 Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ 64

Trang 5

1.4.2.3 Thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động tư vấn,

môi giới trên thị trường khoa học và công nghệ 65 1.4.3 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường khoa học và công nghệ 66 1.4.3.1 Cải cách các tổ chức khoa học và công nghệ

công lập nhằm gắn kết các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ với thực tiễn sản xuất kinh doanh trên thị trường 66 1.4.3.2 Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao

năng lực của các chủ thể tham gia thị trường khoa học

và công nghệ 67 1.4.3.3 Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới,

tiếp thu công nghệ cao, công nghệ hiện đại 67 1.4.4 Kinh nghiệm về tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển

thị trường khoa học và công nghệ 68 1.4.4.1 Thành lập các liên minh, hiệp hội của các chủ thể

tham gia thị trường khoa học và công nghệ 68 1.4.4.2 Phát huy các lợi thế và tận dụng cơ hội

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 68 1.4.4.3 Chủ động vượt qua những thách thức

của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 69 1.4.4.4 Thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế linh hoạt

tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể 70 1.4.4.5 Thiết lập một hệ thống các cơ quan đại diện

xúc tiến đầu tư và đổi mới công nghệ

ở các nước phát triển do nhà nước trực tiếp quản lý 71 1.4.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 71 1.4.5.1 Bài học về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển

thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 71 1.4.5.2 Bài học về phát triển các yếu tố cấu thành

thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 73

Trang 6

1.4.5.3 Bài học về nâng cao năng lực các chủ thể tham gia

thị trường khoa học và công nghệ

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 74

1.4.5.4 Bài học về tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị trường khoa học và công nghệ 74

Kết luận chương 1 76

Ch ng II THùC TR¹NG PH¸T TRIÓN THÞ TR¦êNG KHOA HäC Vµ C¤NG NGHÖ ë VIÖT NAM TRONG TIÕN TR×NH HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ 2.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ V CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM 77

2.1.1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực thị trường khoa học và công nghệ 77

2.1.1.1 Các giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực thị trường khoa học và công nghệ 77

2.1.1.2 Một số cam kết quốc tế của Việt Nam có liên quan đến phát triển thị trường KH&CN 79

2.1.2 Chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 82

2.1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển thị trường khoa học và công nghệ 82

2.1.2.2 Chính sách về sở hữu trí tuệ 85

2.1.2.3 Chính sách về chuyển giao công nghệ 87

2.1.2.4 Chính sách về cạnh tranh 89

2.1.2.5 Chính sách chuyển đổi cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm 91

2.1.3 Đánh giá về chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 91

2.1.3.1 Những mặt tích cực 91

2.1.3.2 Những bất cập 93

2.1.3.3 Nguyên nhân của những bất cập 96

Trang 7

2.2 THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ

Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 97

2.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 97

2.2.1.1 Hàng hoá khoa học và công nghệ 97

2.2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường khoa học và công nghệ 104

2.2.2 Chất lượng phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 111

2.2.2.1 Năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ 111

2.2.2.2 Năng lực của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở Việt Nam 118

2.2.2.3 Khả năng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp 119

2.2.2.4 Về hiệu quả đầu tư cho khoa học và công nghệ của Nhà nước 123

2.2.2.5 Năng lực của các tổ chức trung gian, môi giới 124

2.2.3 Đánh giá thực tiễn phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 126

2.2.3.1 Những mặt tích cực 126

2.2.3.2 Những hạn chế 128

2.2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 132

Kết luận chương 2 137

Ch ng III QUAN §IÓM Vµ GI¶I PH¸P PH¸T TRIÓN THÞ TR¦êNG KHOA HäC C¤NG NGHÖ ë VIÖT NAM TRONG TIÕN TR×NH HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ 3.1 BỐI CẢNH MỚI V QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 137

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới 137

3.1.1.1 Bối cảnh quốc tế và những tác động của nó đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 137

Trang 8

3.1.1.2 Bối cảnh trong nước và những tác động của nó tới phát

triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 143 3.1.2 Quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thời gian tới 147 3.1.2.1 Phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam

là một quá trình phát triển nhanh và rút ngắn về thời gian trên cơ sở tận dụng những cơ hội của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 149 3.1.2.2 Phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế phải chú trọng toàn diện cả về số lượng, chất lượng và sự đồng bộ của các yếu tố cấu thành 150 3.1.2.3 Phát triển thị trường khoa học và công nghệ

ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế phải có lộ trình và mô hình phù hợp căn cứ vào điều kiện thực tiễn nước ta 151 3.1.2.4 Đảm bảo hài hoà các loại lợi ích của các chủ thể

trên thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 152 3.1.2.5 Phát triển thị trường khoa học và công nghệ

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế phải đặt trong tổng thể phát triển chung của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 153 3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 153 3.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường khoa học

và công nghệ ở Việt Nam 153 3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách về sở hữu trí tuệ,

chuyển giao công nghệ và cạnh tranh 154 3.2.1.2 Hoàn thiện chính sách đầu tư từ ngân sách nhà nước

cho phát triển thị trường khoa học và công nghệ 156 3.2.1.3 Thực hiện chính sách ưu đãi thuế linh hoạt để thúc đẩy

sự phát triển của thị trường khoa học và công nghệ 157

Trang 9

3.2.1.4 Đảm bảo và tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia

thị trường khoa học và công nghệ tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng với lãi suất thấp 158 3.2.1.5 Hoàn thiện chính sách nhập khẩu công nghệ từ nước

ngoài vào Việt Nam 159 3.2.2 Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước đối với phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 160 3.2.2.1 Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về sự phát triển

của thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 160 3.2.2.2 Nâng cao hiệu lực quản lý và thực thi pháp luật

của nhà nước đối với thị trường khoa học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 162 3.2.3 Phát triển các yếu tố cấu thành

thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 164 3.2.3.1 Xây dựng một số tổ chức khoa học và công nghệ

đạt chuẩn quốc tế 165 3.2.3.2 Đẩy mạnh việc phát triển các tổ chức trung gian,

môi giới trên thị trường khoa học và công nghệ 166 3.2.3.3 Thúc đẩy việc hình thành và phát triển

các doanh nghiệp khoa học và công nghệ 168 3.2.3.4 Đẩy mạnh hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm

nhằm tạo vốn cho các dự án khoa học và công nghệ 170 3.2.4 Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia

thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam

trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 171 3.2.4.1 Chủ động nâng cao năng lực của các tổ chức khoa học

và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 172 3.2.4.2 Nâng cao khả năng đổi mới công nghệ của doanh

nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 175 3.2.5 Tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị trường khoa học và công nghệ 178 3.2.5.2 Những giải pháp từ phía các chủ thể trên thị trường khoa

học và công nghệ 182 Kết luận chương 3 184

Trang 10

KẾT LUẬN 185

PHỤ LỤC 1 187

PHỤ LỤC 2 188

PHỤ LỤC 3 189

PHỤ LỤC 4 192

PHỤ LỤC 5 196

PHỤ LỤC 6 198

PHỤ LỤC 7 200

PHỤ LỤC 8 201

PHỤ LỤC 9 203

TJI LIỆU THAM KHẢO 205

Trang 12

R&D Nghiên cKu và trin khai

th*ơng m!i cXa quy@n sQ hRu tài sYn trí tu

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Trang BYng 1.1 Đ-u t* nghiên cKu phát trin t_ ngân

sách liên bang cho các tO chKc nghiên

BYng 2.1 Quá trình h>i nh5p kinh t3 qu7c t3 cXa

Vit Nam liên quan đ3n thV tr*<ng khoa

BYng 2.2 S7 l*Ing vbn bcng bYo h> đ*Ic Cdc

BYng 2.3 Cơ ceu vbn bcng bYo h> đ*Ic Cdc SHTT

BYng 2.4 HIp đfng chuyn giao quy@n sg ddng

đ7i t*Ing SHCN Q Vit Nam giai đo!n 1995-2009

102

BYng 2.5 HIp đfng chuyn giao quy@n sQ hRu công

BYng 2.6 S7 l*Ing các tO chKc Nghiên cKu và

Phát trin (NCPT) Q Vit Nam tính đ3n

BYng 2.7 Các doanh nghip ho!t đ>ng khoa h#c

BYng 2.8 S7 l*Ing doanh nghip ngành thâm ddng

Trang 14

BYng 2.9 Phân tích các mdc tiêu đ-u t* đOi m+i

BYng 2.10 Cơ ceu chi ngân sách nhà n*+c cXa Vit Nam 109 BYng 2.11 FDI đ-u t* vào các l]nh v2c KH&CN Q

BYng 2.12 S7 bài báo cXa Vit Nam và m>t s7

n*+c ASEAN đbng trên các t!p chí đ*Ic

xg lý bQi ISI Web of Science giai đo!n 2000-2009

113

BYng 2.13 S7 trích dpn bài báo và ch: s7 h cXa m>t

BYng 2.14 Đơn sáng ch3 trong n*+c và qu7c t3 cXa

BYng 2.15 Tác đ>ng cXa h>i nh5p kinh t3 qu7c t3

đ3n nbng l2c sáng t!o công ngh cXa các tO chKc khoa h#c và công ngh Q Vit Nam

116

BYng 2.16 Tiêu chí và mKc đ> đánh giá nbng l2c

h>i nh5p qu7c t3 cXa tO chKc khoa h#c

BYng 2.17 Các doanh nghip ho!t đ>ng khoa h#c

BYng 2.18 Cơ ceu nhu c-u công ngh cXa doanh

BYng 2.19 Đ-u t* cho nghiên cKu khoa h#c cXa

các doanh nghip Vit Nam chia theo

Trang 15

BYng 2.20 Đ-u t* cho nghiên cKu khoa h#c cXa

các doanh nghip Vit Nam chia theo

BYng 2.21 S7 cán b> khoa h#c kA thu5t cXa doanh

BYng 2.22 Trình đ> thi3t bV, công ngh cXa doanh

BYng 2.23 Tác đ>ng cXa h>i nh5p kinh t3 qu7c t3

đ3n khY nbng đOi m+i công ngh, ti3p nh5n công ngh cXa doanh nghip Vit Nam

121

BYng 2.24 Tình hình sg ddng kinh phí s2 nghip

BYng 2.25 Các nhân t7 Ynh h*Qng đ3n khY nbng

đOi m+i công ngh, ti3p nh5n công ngh

BYng 2.26 Ch: tiêu x3p h!ng nbng l2c đOi m+i công

ngh cXa doanh nghip Vit Nam nbm

Trang 16

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Trang Hình 1.1 Các y3u t7 ceu thành thV tr*<ng khoa

Biu đf 2.1 Tq tr#ng doanh nghip Q Vit Nam có

th2c hin ho!t đ>ng đ-u t* nghiên

Biu đf 2.2 Cơ ceu nhân l2c chet l*Ing cao

ngành khoa h#c và công ngh, giáo ddc và đào t!o trên tOng nhân l2c chet l*Ing cao Q Vit Nam (%)

112

Biu đf 2.3 Ngufn g7c xuet xK công ngh mà

doanh nghip Vit Nam mu7n ti3p

Biu đf 2.4 Y3u t7 khi3n doanh nghip Vit Nam

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong tiến trình HNKTQT là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo Nhiệm vụ này gắn với việc phát triển các loại thị trường, trong đó có thị trường KH&CN Việc phát triển thị trường KH&CN sẽ giúp tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia, gắn kết nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, tạo động lực cho nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, bền vững và chủ động hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Thực tiễn sau hơn 25 năm đổi mới, đặc biệt là khi Luật KH&CN năm 2000 ra đời và Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thị trường KH&CN (Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ), thị trường KH&CN ở nước ta đã có bước phát triển và đạt được một số kết quả quan trọng Quy mô và tốc độ phát triển của thị trường KH&CN có sự gia tăng về số lượng và loại hình hàng hoá KH&CN, số lượng các chủ thể tham gia thị trường, số lượng các giao dịch trên thị trường, đội ngũ nhân lực KH&CN Mặc

dù vậy, đến nay thị trường KH&CN ở Việt Nam vẫn là thị trường ở trình độ thấp, chưa phát triển đồng bộ và đầy đủ Điều này được thể hiện ở các nội dung như: Số lượng hàng hoá KH&CN, số lượng các doanh nghiệp KH&CN dù đã nhiều thêm nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ

so với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong bối cảnh HNKTQT; Năng lực sáng tạo, năng lực hội nhập quốc tế của các tổ chức KH&CN còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới; Nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chưa cao; Các yếu

tố cấu thành thị trường KH&CN phát triển chưa đồng bộ, đặc biệt là các cơ chế, chính sách cụ thể tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho việc phát triển thị trường KH&CN còn bất cập, chưa theo kịp tình hình Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Riêng đối với lĩnh vực thị trường KH&CN, Việt Nam

Trang 18

đã thực hiện những cam kết trong các định chế, hiệp định song phương và đa phương như: Không phân biệt đối xử giữa chủ thể trong nước với chủ thể nước ngoài; Thực hiện bảo hộ quyền SHTT theo các cam kết quốc tế; Thực hiện các nghĩa vụ thành viên trong các hiệp định quốc tế Tuy nhiên, với thực trạng chưa phát triển đồng

bộ và đầy đủ của thị trường KH&CN, khi tham gia vào các định chế, hiệp định quốc tế trong tiến trình HNKTQT, Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn, thách thức trong phát triển thị trường KH&CN thời gian tới Trong khi đó, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020

do Đại hội XI của Đảng đề ra đã xác định phải phát triển nhanh và bền vững, phát huy tối đa nhân tố con người, coi phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là khâu đột phá, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất dựa trên trình độ KH&CN cao đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN để thực hiện cho được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu phát triển đất nước như vậy, vấn đề đặt ra là, phải phát triển thị trường KH&CN như thế nào để có thể khai thác, tận dụng tốt những cơ hội và vượt qua những thách thức do tiến trình HNKTQT mang lại? Làm thế nào để việc phát triển thị trường KH&CN trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và góp phần vào việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hơn? Đó là các vấn đề lớn, cần được nghiên cứu, luận giải, phân tích cả trên phương diện lý luận

và thực tiễn để có thể tìm ra câu trả lời định hướng cho sự phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong những năm tiếp theo Việc tìm

ra câu trả lời cũng góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Văn kiện Đại hội XI: "KH&CN là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững Các hoạt động KH&CN phải hướng trọng tâm vào việc phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" [49, tr 132]

Vì vậy, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: “Phát triển

thị trường KH&CN ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp" để bạn đọc

tham khảo

Trang 19

Ch ng I

C¥ Së Lý LUËN Vµ THùC TIÔN PH¸T TRIÓN

THÞ TR¦êNG KHOA HäC Vµ C¤NG NGHÖ

TRONG TIÕN TR×NH HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1.1 Tổng quan về thị trường khoa học và công nghệ

1.1.1.1 Khái niệm thị trường khoa học và công nghệ

Đến nay có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về thị trường KH&CN

Cách tiếp cận theo nghĩa hẹp Cách tiếp cận này cho rằng, chỉ có công nghệ mới có thể mua bán, trao đổi, còn khoa học do các tính chất đặc biệt của nó nên không thể mua bán được

Cách tiếp cận này chỉ ra khoa học, với tư cách là "hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy" [125, tr.1] thì mục tiêu của nó là phát triển tri thức của con người, nâng cao hiểu biết, trí tuệ của con người nên khoa học có mục tiêu và mục đích văn hoá và giáo dục chứ không phải là mục tiêu hàng hoá để có thể mua, bán được đồng thời nếu quan niệm khoa học là hàng hoá thì khó xác định quyền sở hữu, do đó khó có thể mua bán được Cách tiếp cận này quan niệm chỉ tồn tại thị trường công nghệ và cần có sự phân biệt rõ ràng giữa khoa học với công nghệ Các tiếp cận theo nghĩa rộng Cách tiếp cận này không tách bạch giữa khoa học với công nghệ, tiếp cận thị trường KH&CN như là một thị trường đặc biệt diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm

và dịch vụ KH&CN Trong đó sản phẩm KH&CN là kết quả hoạt

Trang 20

động trí tuệ của con người trong quá trình nghiên cứu, sáng tạo KH&CN và có giá trị nhất định trên thị trường Dịch vụ KH&CN là kết quả của quá trình làm cho sản phẩm KH&CN thâm nhập vào thị trường dễ dàng và thuận lợi hơn

Cơ sở của quan điểm này cho rằng hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngày nay có mối quan hệ chặt chẽ và không tách rời với nhau Các sản phẩm KH&CN ngày nay được tạo

ra đều phải trải qua một chuỗi các hoạt động liên tiếp, gắn kết nhau gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ KH&CN, CGCN, phát triển công nghệ và có sự chồng lấn, đan xen lẫn nhau giữa các hoạt động nghiên cứu này Đây là cách tiếp cận phổ biến hiện nay về thị trường KH&CN

Ở nước ta hiện nay, cách tiếp cận về thị trường KH&CN theo nghĩa rộng được sử dụng phổ biến, tiêu biểu cho cách tiếp cận này là các định nghĩa về thị trường KH&CN của GS TS Nguyễn Đình Hương:

“Thị trường KH&CN là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển giao quyền sở hữu có trả tiền những sản phẩm KH&CN đã được vật chất hoá dưới dạng bí quyết, bản vẽ, mô hình của những sản phẩm hay phương pháp, quy trình sản xuất và quản lý, patent, licence, v.v

và những dịch vụ có liên quan tới việc mua – bán, chuyển giao ấy” [74, tr 105]; TS Nguyễn Thị Hường: “Thị trường KH&CN là một thuật ngữ dùng để chỉ một loại thị trường mà trong đó diễn ra sự mua bán, trao đổi hàng hoá là sản phẩm/dịch vụ của hoạt động KH&CN” [77, tr 9] và của PGS TS Phạm Văn Dũng: "Thị trường khoa học - công nghệ là thị trường mà ở đó hàng hoá là các phát minh khoa học, công nghệ; các dịch vụ khoa học - công nghệ gồm cả hữu hình và vô hình, vật chất và phi vật chất trong một môi trường thể chế xác định"[34, tr 27].v.v

Các định nghĩa về thị trường KH&CN này về cơ bản đã đề cập đến các vấn đề về không gian, môi trường và các yếu tố cấu thành thị trường cho các hoạt động mua bán, trao đổi các sản phẩm, dịch vụ KH&CN Tuy nhiên các định nghĩa này chưa đề cập nhiều đến yếu tố quốc tế khi xem xét thị trường KH&CN trong bối cảnh và tiến trình HNKTQT

Trang 21

Có thể hiểu Thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT là sự

gắn kết thị trường này với thị trường KH&CN khu vực và toàn cầu theo các hiệp định, điều ước quốc tế, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên có sự ràng buộc chung theo các quy định trong các hiệp định, điều ước quốc tế

Sự gắn kết với thị trường bên ngoài thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là bước phát triển sâu rộng hơn của thị trường KH&CN Mỗi chủ thể của thị trường gắn bó với thị trường quốc tế như là một bộ phận không thể tách rời, cùng hợp tác, tham gia phân công và phối hợp với nhau trong việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu KH&CN trên thị trường Hội nhập với thị trường quốc tế đảm bảo cho lợi ích của các chủ thể được giải quyết một cách hiệu quả hơn

so với quy mô trong nước

Nhằm định hướng cho những luận giải về phát triển thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT, trên cơ sở các định nghĩa đã có, tác giả quan niệm về thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT như sau: Thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT là tổng hoà các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá KH&CN trong một thể chế xác định mà các quan hệ mua bán, trao đổi và thể chế này bị ràng buộc, điều chỉnh bởi các quy định quốc tế

Như vậy, thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT cũng phải được vận hành theo các quy luật chung trong nền kinh tế thị trường như quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, nhưng các quy luật này được xem xét, đề cập và được điều chỉnh bởi các nguyên tắc chung của quốc tế

1.1.1.2 Các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ

Các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN là các yếu tố ảnh hưởng

và tạo nên các quan hệ mua bán, trao đổi các sản phẩm của hoạt động KH&CN trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia (Nhà nước, bên mua, bên bán, bên trung gian thực hiện các dịch vụ hỗ trợ ) Cũng giống như các loại thị trường khác, thị trường KH&CN cũng được cấu thành bởi ba yếu tố là hàng hoá KH&CN, các chủ thể tham gia thị trường và thể chế hỗ trợ thị trường KH&CN

Trang 22

Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN

Thứ nhất, hàng hoá khoa học và công nghệ:

Hàng hoá KH&CN bao gồm sản phẩm KH&CN và dịch vụ KH&CN Hàng hoá KH&CN có thể là hữu hình hoặc vô hình Hàng hoá KH&CN có nguồn gốc duy nhất là lao động sáng tạo của con người Người lao động tạo ra hàng hoá KH&CN thường là những nhà khoa học, các nhà nghiên cứu

- Sản phẩm KH&CN là kết quả của quá trình nghiên cứu, sáng tạo KH&CN của con người, sản phẩm KH&CN được thể hiện dưới dạng các đối tượng SHTT như: quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ

- Dịch vụ KH&CN là hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra và lưu thông sản phẩm KH&CN, dịch vụ KH&CN bao gồm các loại dịch

vụ cơ bản như sau: dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm và giám định kỹ thuật, dịch vụ môi giới và cung cấp thông tin về thị trường, dịch vụ kỹ thuật và tư vấn kỹ thuật, dịch vụ về SHTT và tư vấn pháp luật về mua bán sản phẩm KH&CN trên thị trường

- Đặc điểm của hàng hoá khoa học và công nghệ:

Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu phân tích và làm rõ đặc điểm hàng hoá KH&CN, đó là loại hàng hóa công cộng đặc biệt,

có nhiều đặc điểm riêng, những đặc điểm này không kích thích sự sáng tạo, không bảo đảm công bằng xã hội, khó định giá và là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của thị trường [34], [77], [146], [169] Tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây, có thể nhấn mạnh tới một số đặc điểm sau của hàng hoá KH&CN:

THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀNG HOÁ

KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

THỂ CHẾ HỖ TRỢ THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 23

Một là, tính phi cạnh tranh và tính phi loại trừ trong tiêu dùng

Sự phi cạnh tranh thể hiện việc tiêu dùng của một cá nhân này không ảnh hưởng đến tiêu dùng của cá nhân khác Sự phi loại trừ thể hiện việc rất khó có thể loại trừ một cá nhân tiêu dùng sản phẩm

Hai là, muốn hàng hoá KH&CN có thể trao đổi được trên thị trường, đòi hỏi phải có quyền SHTT đối với hàng hoá KH&CN Quyền sở hữu này là quyền mà nhà nước dành cho các chủ thể quyền kiểm soát độc quyền các sáng tạo, tri thức trong một thời hạn nhất định nhằm ngăn chặn sự khai thác một cách bất hợp pháp Chỉ khi nào có quyền SHTT, các chủ thể trên thị trường KH&CN, đặc biệt là chủ thể thuộc khu vực tư nhân mới mạnh dạn đầu tư cho sáng tạo và phát triển công nghệ Tuy nhiên, hàng hoá KH&CN là hàng hoá công cộng, cấu thành chủ yếu của nó là tri thức, do vậy quyền SHTT đối với hàng hoá KH&CN chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định dưới

sự bảo hộ của nhà nước Hết thời gian bảo hộ, quyền SHTT đối với hàng hoá KH&CN sẽ không còn, hàng hoá KH&CN sẽ trở thành tài sản chung của xã hội Quyền SHTT thường được hiểu gồm quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và các quyền kế cận

Ba là, hàng hoá KH&CN được sử dụng sẽ đem lại hiệu ứng ngoại lai tích cực cho nền kinh tế và có tác động lan toả rất lớn đối với

xã hội Điều này là do tính cùng hưởng giá trị sử dụng của hàng hoá KH&CN và do chi phí nghiên cứu ra hàng hoá KH&CN là xác định Việc thêm người sử dụng hàng hoá KH&CN không làm cho giá trị sử dụng của nó giảm hoặc tuổi thọ tự nhiên của nó bị rút ngắn Việc sử dụng hàng hoá KH&CN không chỉ tạo ra lợi ích cho các chủ thể trên thị trường mà còn tạo ra lợi ích cho nền kinh tế và xã hội nói chung thông qua việc đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động chung cho xã hội, tạo việc làm và duy trì tốc độ tăng trưởng

Bốn là, việc xác định những ranh giới, thuộc tính của sản phẩm KH&CN là rất khó khăn từ đó gây ra cản trở cho việc xác định quyền SHTT Chẳng hạn, một sản phẩm khoa học và công nghệ muốn được bảo hộ SHTT để có thể trao đổi, mua bán được thì phải có tiêu chí là tính mới Nhưng việc xác định tính mới của một sản phẩm KH&CN

là rất khó khăn và phức tạp

Trang 24

Năm là, do bản chất của thông tin và tri thức nên hàng hoá KH&CN thường bị hao mòn vô hình nhanh Tốc độ hao mòn vô hình của hàng hoá khoa học và công nghệ càng nhanh thì vòng đời của nó càng bị rút ngắn Người bán muốn bán thật nhanh, người mua cũng phải tổ chức khai thác, sử dụng khẩn trương sản phẩm KH&CN mới phát huy được hiệu quả của công nghệ mới

Sáu là, lao động kết tinh trong hàng hoá KH&CN là lao động trí

óc - loại lao động phức tạp, có tính sáng tạo, tính rủi ro và rất khó định lượng chính xác

Dưới góc độ tiếp cận thị trường KH&CN trong bối cảnh toàn cầu hoá

và tiến trình HNKTQT ngày càng sâu rộng hiện nay, hàng hoá KH&CN trở thành hàng hoá KH&CN toàn cầu và mang thêm hai đặc điểm mới là:

Một là, hàng hóa KH&CN ngày càng mang tính chất toàn cầu bởi vì trong một "thế giới phẳng", khi mà tri thức KH&CN trở thành tài sản chung của nhân loại và giữa các quốc gia, các nhà nghiên cứu không

bị giới hạn về mặt địa lý do sự phát triển của Internet, công nghệ thông tin và giao thông vận tải thì hàng hoá KH&CN sẽ tác động và mang lại lợi ích cho mọi người trên thế giới: “người dân ở một quốc gia này trên thế giới có thể được hưởng lợi ích từ tri thức khoa học do người dân ở một quốc gia khác tạo ra” [131, tr 28]

Hai là, hàng hoá KH&CN có thuộc tính định hướng người tiêu dùng toàn cầu Điều này là do tri thức khoa học là yếu tố cấu thành chủ yếu của hàng hoá KH&CN, tri thức khoa học đã trực tiếp đi vào sản xuất, tạo ra tính năng mới, công nghệ mới, từ đó định hướng việc sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng Trong bối cảnh HNKTQT ngày càng sâu rộng trên thế giới hiện nay, khi mà các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia đã có mạng lưới sản xuất trên toàn cầu, chi phối thị trường KH&CN thế giới, đồng thời việc mua bán, giao dịch, thu tiền, thu thập tư liệu của các chủ thể ở mọi nơi trên thế giới ngày càng dễ dàng hơn thì hàng hoá KH&CN có thuộc tính định hướng người tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu và khu vực

Trang 25

- Giá của hàng hoá khoa học và công nghệ:

Cũng như các hàng hoá khác trên thị trường, việc xác định giá hàng hoá KH&CN dựa vào quan hệ cung – cầu về loại hàng hoá đó Tuy nhiên, giá hàng hoá KH&CN rất khó xác định, khó đo lường do hàng hoá KH&CN là loại hàng hoá đặc biệt, mang tính cá biệt nên thị trường khó xác định chính xác giá của chúng

Cơ chế định giá trong mua bán hàng hoá KH&CN hết sức phức tạp Việc xác định mức giá cao nhất mà người mua có thể mua và mức giá thấp nhất mà người bán có thể bán là cả một quá trình tính toán phức tạp, với nhiều yếu tố liên quan Trong rất nhiều trường hợp mua bán hàng hoá KH&CN, việc định giá, thẩm định giá cả phải cần đến tổ chức, cá nhân môi giới có năng lực và có uy tín mới đảm bảo được lợi ích thoả đáng của cả hai bên mua và bán hàng hoá KH&CN

Giá cả hàng hoá KH&CN phụ thuộc vào các nhân tố sau: (1) Chi phí tạo ra sản phẩm là chi phí cá biệt của người sáng tạo ra sản phẩm KH&CN; (2) Vòng đời sản phẩm KH&CN, các sản phẩm là công nghệ nguồn, ở giai đoạn được bảo hộ quyền SHTT số lượng sản xuất

ra còn ít và thường bán với giá độc quyền cao hơn rất nhiều so với thời gian sau đó; (3) Thông tin về sản phẩm KH&CN trên thị trường Trong tiến trình toàn cầu hóa và HNKTQT ngày càng sâu rộng hiện nay, việc xác định giá cả hàng hoá KH&CN có đặc điểm mới như sau: Một là, một số loại hàng hoá KH&CN khi xác định giá cả khó có thể lý giải bằng các học thuyết kinh tế truyền thống Đó là hiệu ứng mạng Người ta nhận thấy rằng giá trị sử dụng của hàng hoá KH&CN lại tuỳ thuộc vào số người sử dụng; càng nhiều người sử dụng thì hàng hoá càng hấp dẫn; tiêu biểu nhất đối với lại hàng hoá này là các phần mềm máy tính, các trang mạng xã hội và internet Cứ có thêm một người sử dụng phần mềm thì sẽ kéo theo người khác sử dụng và

cứ thế nhân lên Năm 1993, khi mạng internet mới đưa vào thương mại hoá, chỉ có một triệu người sử dụng, đến nay đã có tới gần 2 tỷ người dùng Vì tăng nhanh như vậy, giá cả (tính theo chi phí bình quân đầu người) giảm xuống đặc biệt nhanh chóng, do đó có lập luận cho rằng giá trị sử dụng càng cao thì giá cả càng thấp Thực ra thì chi phí

Trang 26

cho loạt sản phẩm đầu rất lớn, nhưng chỉ một số ít người dùng, nên mỗi người phải chịu mức giá rất cao, còn về sau, càng nhiều người dùng, mà phần chi phí thêm không nhiều, cho nên giá giảm đi nhanh chóng

Hai là, hiện tượng chuyển giá trong mua bán, chuyển giao quốc

tế hàng hoá KH&CN Đó là việc thông đồng giữa các công ty con với nhau hoặc giữa các công ty con với công ty mẹ của cùng một tập đoàn quốc tế trong việc điều chỉnh giá mua bán hàng hoá KH&CN nhằm giảm thiểu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Cách thức được tiến hành là chuyển lợi nhuận từ công ty con ở nước có thuế suất thuế thu nhập cao sang nước có thuế suất thuế thu nhập thấp để tránh thuế thu nhập Điều này là do các quốc gia khác nhau sẽ có chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau, thậm chí một số nước còn có chính sách miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

để khuyến khích đầu tư, CGCN

Trong hiện tượng chuyển giá quốc tế, có hai loại hàng hoá KH&CN chủ yếu tạo ra giá chuyển giao: (1) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu các công nghệ là các thiết bị, máy móc; (2) Chuyển nhượng các đối tượng sở hữu công nghiệp

Thứ hai, chủ thể tham gia thị trường khoa học và công nghệ:

Trên thị trường KH&CN, các chủ thể tham gia thị trường bao gồm chủ thể cung, cầu về hàng hoá KH&CN và các tổ chức trung gian, môi giới trên thị trường

Chủ thể cung các sản phẩm KH&CN bao gồm chủ thể cung nội sinh

và chủ thể cung ngoại sinh Chủ thể cung nội sinh là các chủ thể trong nước cung cấp hàng hoá KH&CN, bao gồm các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp, các doanh nghiệp KH&CN, các nhà sáng chế độc lập trong nước Theo Luật KH&CN ở nước ta năm 2000, quy định các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực KH&CN bao gồm: (1) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; (2) Trường đại học, học viện, trường cao đẳng; (3) Tổ chức dịch vụ KH&CN Doanh nghiệp KH&CN là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc ươm

Trang 27

tạo công nghệ của chính doanh nghiệp hoặc được chuyển giao từ các trường đại học, các viện nghiên cứu

Chủ thể cung ngoại sinh là các chủ thể từ nước ngoài cung cấp hàng hoá KH&CN cho thị trường Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, chủ thể cung ngoại sinh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia cung ứng các sản phẩm KH&CN hiện đại, chất lượng cao, góp phần thúc đẩy thị trường KH&CN ngày càng phát triển Chủ thể cung ngoại sinh về hàng hoá KH&CN chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Chủ thể có nhu cầu về các sản phẩm KH&CN trên thị trường KH&CN

là doanh nghiệp, nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân khác

Doanh nghiệp có nhu cầu về sản phẩm KH&CN thường liên quan đến nhu cầu nâng cao, đổi mới năng lực công nghệ của doanh nghiệp Năng lực công nghệ của doanh nghiệp là khả năng tiếp nhận CGCN, khai thác có hiệu quả, cải tiến và hoàn thiện chúng phục vụ các mục tiêu kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Để đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể

tự lực phát triển công nghệ hoặc liên kết với chủ thể khác nhằm tăng cường năng lực công nghệ

Nhà nước là một chủ thể có nhu cầu cao về sản phẩm KH&CN, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực Các tổ chức xã hội và cá nhân khác có nhu cầu về sản phẩm KH&CN để phục vụ cho các hoạt động phát triển của mình

Các tổ chức trung gian, môi giới trên thị trường bao gồm người cung cấp các dịch vụ và người môi giới trên thị trường KH&CN Các dịch vụ trên thị trường KH&CN bao gồm các dịch vụ về hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ về thông tin, dịch vụ tài chính, dịch vụ về pháp lý, dịch

vụ giám định công nghệ và nhiều loại hình dịch vụ khác nhằm xúc tiến và thúc đẩy các giao dịch trên thị trường KH&CN Do hàng hoá KH&CN có nhiều đặc điểm gây cản trở tới các giao dịch mua bán, do

đó để loại bỏ những cản trở này trên thị trường cần có các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ và môi giới Vai trò của các tổ chức trung

Trang 28

gian, môi giới thể hiện ở việc điều tiết quan hệ cung - cầu, lan truyền, phổ biến công nghệ, làm giảm chi phí giao dịch và nâng cao hiệu suất trao đổi trên thị trường

Thứ ba, thể chế cho việc phát triển thị trường khoa học và công nghệ: Theo Báo cáo phát triển thế giới năm 2002, định nghĩa về thể chế như sau: “Thể chế là các quy tắc, cơ chế thi hành và các tổ chức giao dịch thị trường” [115, tr 7] Trên cơ sở quan điểm này, có thể hiểu thể

chế cho việc phát triển thị trường KH&CN là tập hợp các quy tắc, các cơ chế

thi hành và các định chế giao dịch của thị trường KH&CN

Thể chế cho việc phát triển thị trường KH&CN bao gồm: hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy tắc, cơ chế thi hành của các chủ thể tác động vào thị trường KH&CN Thể chế có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của thị trường KH&CN Vai trò quan trọng của thể chế được quy định bởi hàng hoá được trao đổi trên thị trường KH&CN có đặc tính của hàng hoá công cộng, đồng thời việc nghiên cứu, phát triển thị trường KH&CN yêu cầu một sự đầu tư lớn và mang tính mạo hiểm, rủi ro cao nên để phát triển thị trường KH&CN đòi hỏi một thể chế đầy đủ, một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ để khắc phục những thất bại của thị trường

Trong thể chế cho việc phát triển thị trường KH&CN thì hệ thống chính sách là nội dung quan trọng nhất Hệ thống chính sách là tổng hợp các nguyên tắc và quy tắc do Nhà nước đặt ra hoặc chấp nhận để điều chỉnh các mối quan hệ, các giao dịch giữa các chủ thể của thị trường KH&CN dưới dạng các bộ luật hay những văn bản dưới luật mang tính pháp quy khác

Nội dung của chính sách phát triển thị trường KH&CN bao gồm nhiều nội dung khác nhau, trong đó chủ yếu là chính sách về SHTT, chính sách về CGCN và chính sách về cạnh tranh

i- Chính sách về SHTT Chính sách về SHTT là công cụ thúc đẩy

sự phát triển của thị trường KH&CN Bất kỳ thị trường KH&CN nào

mà không có hệ thống chính sách SHTT sẽ rơi vào tình trạng không

có giao dịch trên thị trường và cạnh tranh sẽ không lành mạnh Bảo

hộ quyền SHTT là việc luật pháp bảo đảm các điều kiện để chủ SHTT

Trang 29

có thể thực thi các quyền của mình, đồng thời ngăn chặn, xử lý mọi hành vi vi phạm các quyền nói trên nếu không được phép của chủ sở hữu Các chính sách bảo hộ quyền SHTT không tĩnh và luôn được sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển của thị trường KH&CN Nếu sản phẩm KH&CN được bảo hộ quyền SHTT, thì sẽ có khả năng kích thích mạnh mẽ hoạt động mua bán chuyển giao các sản phẩm KH&CN

ii- Chính sách về CGCN Chuyển giao công nghệ là sự dịch chuyển toàn bộ, hoặc một phần công nghệ từ nhóm người này sang nhóm người khác Chính sách về CGCN bao gồm các quy định về mua bán, CGCN, giúp cho các hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các bên tham gia Chính sách về CGCN đòi hỏi phải xác định rõ trách nhiệm của các bên tham gia CGCN, xác định rõ mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp với các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và triển khai

iii- Chính sách về cạnh tranh Việc bảo hộ quyền SHTT sẽ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo nhưng đồng thời nó lại loại trừ cạnh tranh, tạo ra thế độc quyền cho một tổ chức hoặc một doanh nghiệp nhất định Do đó để đảm bảo các mục tiêu phát triển thị trường, hệ thống chính sách về cạnh tranh có vai trò điều hoà các quan hệ thị trường, đặc biệt là quan hệ giữa cạnh tranh – độc quyền thông qua các quy định về thời hạn bảo hộ các văn bằng phát minh, sáng chế, về cấp giấy phép sử dụng các phát minh, sáng chế vì mục đích phi lợi nhuận và về điều kiện gia nhập thị trường

Như vậy, các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN có vị trí, vai trò và tầm quan trọng khác nhau đối với thị trường KH&CN, nhưng giữa chúng có quan hệ tương tác và thúc đẩy lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất của thị trường KH&CN

1.1.1.3 Đặc điểm của thị trường khoa học và công nghệ

Do hàng hoá KH&CN là loại hàng hoá đặc biệt, nên thị trường KH&CN có nhiều đặc điểm khác biệt so với các thị trường khác Đặc điểm của thị trường KH&CN nói chung đã được nhiều tác giả phân tích và luận giải (tài liệu: [3], [34], [77], [169] ), trong nội dung này,

Trang 30

tác giả tập trung phân tích đặc điểm của thị trường KH&CN của một nước đang phát triển, đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tham gia vào tiến trình HNKTQT như Việt Nam:

Thứ nhất, thị trường KH&CN chịu ảnh hưởng của nhiều chính sách khác nhau Bên cầu hàng hoá KH&CN chủ yếu là các doanh nghiệp, do đó chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống chính sách kinh tế

và chính sách hội nhập của một quốc gia Trong khi đó, bên cung hàng hoá KH&CN chủ yếu phụ thuộc vào chính sách KH&CN và chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN Do vậy để thị trường KH&CN phát triển, đòi hỏi phải kết hợp nhiều chính sách khác nhau như chính sách kinh tế, chính sách hội nhập quốc tế, chính sách KH&CN, chính sách phát triển nguồn nhân lực

Thứ hai, tính độc quyền quốc tế cao Các hàng hoá KH&CN tạo

ra sự độc quyền lớn cho các chủ sở hữu hàng hoá KH&CN khi nó được bảo hộ quyền SHTT theo các hiệp định quốc tế và toàn cầu Sự độc quyền này dễ dẫn đến việc loại bỏ đối thủ cạnh tranh ở trong nước và quốc tế Sự độc quyền này còn mang lại lợi ích quốc tế lớn cho các chủ thể nắm giữ công nghệ thông qua việc bán hoặc CGCN trên phạm vi quốc tế

Thứ ba, sự bất cân xứng về thông tin giữa người mua và người bán Trong giao dịch mua bán hàng hoá KH&CN, người bán nắm rất

rõ đặc điểm, chất lượng của hàng hoá KH&CN còn người mua biết rất ít thông tin về chất lượng và giá cả hàng hoá KH&CN, đồng thời hàng hoá KH&CN thường là các công nghệ mới, chưa được thị trường kiểm nghiệm, bên mua, bên bán khác biệt về ngôn ngữ, tập quán, do đó rất khó xác định chính xác các thông tin và giá trị thật của hàng hoá KH&CN

Thứ tư, chi phí giao dịch cao Khác với các hàng hoá thông thường, hàng hoá KH&CN thường có chi phí giao dịch cao, điều này

là do: (1) Hàng hoá KH&CN rất khó xác định chính xác giá trị, có độ rủi ro cao nên cần có chi phí trung gian trong việc thẩm định, đánh giá công nghệ; (2) Việc thương thảo, đàm phán về hợp đồng mua bán hàng hoá KH&CN rất phức tạp, chứa đựng nhiều điều khoản và phải

Trang 31

xác định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia nên làm phát sinh chi phí giao dịch cao; (3) Việc chuyển nhượng hàng hoá KH&CN thường gắn liền với việc cung cấp các dịch vụ liên quan như dịch vụ tư vấn công nghệ, đào tạo, huấn luyện cán bộ

1.1.1.4 Các khuyết tật của thị trường khoa học và công nghệ

Do hàng hoá KH&CN và thị trường KH&CN là loại thị trường đặc biệt nên thị trường KH&CN có nhiều những khuyết tật xảy ra và những khuyết tật này gây cản trở tới sự phát triển của thị trường KH&CN Trong quá trình phát triển có bốn loại khuyết tật chính của thị trường KH&CN:

Thứ nhất, khuyết tật do thuộc tính phi cạnh tranh và phi loại trừ của hàng hoá KH&CN Khuyết tật này ảnh hưởng đến lượng hàng hoá được giao dịch, mua bán trên thị trường KH&CN Các hoạt động KH&CN thường tạo ra lợi ích ngoại lai tích cực, tức là lợi ích của xã hội lớn hơn lợi ích của các chủ thể thực hiện hoạt động nghiên cứu KH&CN, nhưng các chủ thể không thu được kinh phí từ những lợi ích ngoại lai đối với xã hội, do đó các chủ thể không có nhiều động cơ

để đầu tư phát triển công nghệ, cải tiến sản phẩm ở mức mà nền kinh

tế và xã hội mong muốn

Thứ hai, khuyết tật từ việc xác định quyền sở hữu đối với hàng hoá KH&CN Hàng hoá KH&CN rất dễ bị sao chép, bắt chước mà không phải trả phí, do đó nếu không có quyền sở hữu trí tuệ đầy đủ hoặc là sự hỗ trợ của chính phủ, các nhà đầu tư và doanh nghiệp không có động cơ để đầu tư đổi mới, sáng tạo công nghệ

Thứ ba, khuyết tật từ việc gắn kết giữa cung - cầu trên thị trường KH&CN Do quá trình phân công lao động xã hội và do yêu cầu của hoạt động KH&CN đòi hỏi những trang thiết bị đặc biệt, có đầu tư lớn, nên để đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp thường tiến hành hợp tác, liên kết với các tổ chức KH&CN, các trường đại học Việc liên kết này thường làm cho các doanh nghiệp có lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra Tuy nhiên, do tính rủi ro cao và khó xác định trước lợi ích thu được của hoạt động KH&CN nên việc liên kết này gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như: các tổ chức KH&CN rất khó cam kết,

Trang 32

đảm bảo với doanh nghiệp về khả năng ứng dụng thực tiễn, đáp ứng thị trường của sản phẩm; lãng phí khoản đầu tư vào nghiên cứu triển khai nếu như dự án thất bại; sự khó tiếp cận của các doanh nghiệp nhỏ tới hệ thống các tổ chức KH&CN, các trường đại học

Thứ tư, khuyết tật từ thông tin không đầy đủ Do hoạt động KH&CN mang tính mạo hiểm, rủi ro cao, khó đánh giá giá trị sản phẩm được tạo ra nên thường khó tìm được nguồn vốn đầu tư và tín dụng cho các hoạt động này Điều này lý giải, nhiều doanh nghiệp KH&CN, đặc biệt là trong ngành công nghệ cao có triển vọng, có tiềm năng lớn trong tương lai nhưng lại rất khó tìm được vốn đầu tư từ các ngân hàng, quỹ tín dụng thông thường Đồng thời do thông tin không đầy đủ và bất cân xứng nên thường làm phát sinh chi phí giao dịch cao

Tóm lại, mức độ ảnh hưởng của các khuyết tật trên thị trường KH&CN phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau như: loại hình hàng hoá KH&CN; thể chế, chính sách cho sự phát triển của thị trường KH&CN; đặc điểm của các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp tham gia thị trường

1.1.2 Những yếu tố tác động đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ

Phát triển thị trường KH&CN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau như: HNKTQT, năng lực KH&CN quốc gia, trình độ phát triển của nền kinh tế, chính sách của nhà nước, trình độ phát triển văn hoá xã hội Tuy nhiên, để tập trung phân tích làm rõ hơn nội dung phát triển thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT, tác giả tách phần tác động của HNKTQT để phân tích riêng trong phần sau (Nội dung 1.3, chương 1)

1.1.2.1 Năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

Năng lực KH&CN của một quốc gia tức là khả năng làm chủ về KH&CN của quốc gia đó Đó là năng lực sáng tạo, thích nghi và sửa đổi công nghệ của một quốc gia Năng lực KH&CN quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Khả năng tự mình nghiên cứu hoạch định

Trang 33

chiến lược, chính sách phát triển khoa học - công nghệ quốc gia; Năng lực nhận dạng nhu cầu ưu tiên trong các hoạt động khoa học - công nghệ; Năng lực thẩm định và đánh giá khoa học - công nghệ; Năng lực xây dựng và phát triển các ngành công nghệ cao; Khả năng nghiên cứu cơ bản Năng lực KH&CN quốc gia là sự kế thừa các thành quả, năng lực nghiên cứu đã tích luỹ từ trước của một quốc gia Nó quyết định đến khả năng sản sinh và sáng tạo ra các công nghệ của quốc gia đó Năng lực KH&CN phải lớn mạnh đến mức độ nhất định mới có thể tạo điều kiện để phát triển thị trường KH&CN Năng lực KH&CN quốc gia là nhân tố quyết định tới nguồn cung công nghệ nội sinh, cơ cấu hàng hoá KH&CN và là yếu tố quan trọng

để một quốc gia thực hiện mở cửa, hội nhập vào thị trường KH&CN quốc tế

Các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao thường xuất phát từ những nước có năng lực KH&CN mạnh, bởi vì chỉ có những nước này mới đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở hạ tầng, vốn, thông tin để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới Đối với những nước có năng lực KH&CN thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ Năng lực KH&CN còn ảnh hưởng đến việc tiếp thu công nghệ bên ngoài Thông thường, một quốc gia muốn tiếp thu được các công nghệ bên ngoài, thì bản thân quốc gia đó cũng phải đạt đến một mức năng lực KH&CN nhất định Ngoài ra, năng lực KH&CN còn ảnh hưởng đến tính chủ động của các quốc gia khi tham gia vào quá trình HNKTQT

1.1.2.2 Hệ thống các loại thị trường trong nền kinh tế

Nền kinh tế thị trường phát triển đầy đủ mới tạo ra những điều kiện vật chất và bảo đảm sự đồng bộ của các thị trường yếu tố, trong

đó có thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường lao động và thị trường hàng hoá, dịch vụ Đây là những điều kiện quan trọng để phát triển thị trường KH&CN

Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghệ đòi hỏi chi phí lớn và độ rủi ro cao Nếu thị trường vốn không phát triển, không có

Trang 34

hoạt động đầu tư vốn mạo hiểm sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến các nguồn vốn cho các dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ, làm giảm cung trên thị trường KH&CN Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cũng đòi hỏi cơ sở nhà xưởng nhất định, do đó nếu thị trường bất động sản phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và tạo điều kiện tốt cho việc chuyển đổi các loại tài sản, thế chấp vay vốn Sự phát triển của thị trường lao động giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra

sự di chuyển nguồn nhân lực KH&CN dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tạo nên sự gắn kết giữa sản xuất với nghiên cứu, thúc đẩy thị trường KH&CN phát triển

1.1.2.3 Sự can thiệp của nhà nước đối với thị trường khoa học và công nghệ

Do thị trường KH&CN là thị trường đặc biệt, có nhiều khuyết tật, nên nếu để cho thị trường này tự vận động thì sẽ khó phát triển

Do vậy, để khắc phục các khuyết tật của thị trường KH&CN đòi hỏi phải có sự can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước vào thị trường này

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về sự can thiệp của nhà nước, trong đó nổi lên là hai quan điểm chính: (1) Nhà nước chủ yếu đóng vai trò là người hỗ trợ, xây dựng môi trường thuận lợi, thể chế hiệu quả cho thị trường KH&CN phát triển.; (2) Nhà nước cần can thiệp trực tiếp thông qua các công cụ, chính sách của mình vào thị trường KH&CN Việc xác định mức độ can thiệp của nhà nước vào thị trường KH&CN như thế nào là hợp lý cần phải căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng nước

Vai trò của nhà nước đối với việc phát triển thị trường KH&CN được thể hiển ở các nội dung sau:

Một là, nhà nước là người chủ yếu xây dựng nên thể chế và môi trường cho việc phát triển thị trường KH&CN Bên cạnh việc xây dựng thể chế, nhà nước là người tổ chức việc thực thi pháp luật trên thị trường KH&CN Nhà nước còn là người duy trì bộ máy quản lý

Trang 35

từ trung ương đến địa phương nhằm hỗ trợ tích cực cho sự vận hành, phát triển của thị trường KH&CN

Hai là, nhà nước can thiệp trực tiếp vào thị trường KH&CN thông qua các chủ thể trên thị trường do nhà nước trực tiếp quản lý Hiện nay, ở các nước đang phát triển như Việt Nam các tổ chức KH&CN, các tổ chức trung gian, môi giới hầu hết đều thuộc khu vực nhà nước Thông qua các chủ thể này nhà nước có thể can thiệp vào thị trường KH&CN một cách dễ dàng

Ba là, nhà nước điều tiết cung, cầu và gắn kết các chủ thể trên thị trường KH&CN thông qua những công cụ và chính sách điều tiết của mình Thông qua chính sách hỗ trợ như chính sách thuế, tín dụng và chính sách ưu đãi đầu tư đối với các hoạt động KH&CN, nhà nước có thể thúc đẩy cung, cầu về hàng hoá KH&CN trên thị trường hoặc làm cầu nối trung gian giữa các viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp

Bốn là, nhà nước là chủ thể trực tiếp tạo ra cung, cầu trên thị trường KH&CN thông qua chi tiêu và đầu tư của chính phủ từ ngân sách nhà nước Các khoản chi tiêu và đầu tư của chính phủ thường tập trung vào những lĩnh vực mà khu vực tư nhân không mong muốn tham gia như lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, lĩnh vực nghiên cứu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội hoặc những lĩnh vực công nghệ chứa đựng nhiều rủi ro, khi đó nhà nước là người tiên phong thử nghiệm công nghệ trước khi đưa nó ra thị trường hoặc nhà nước gánh chịu rủi ro thay cho doanh nghiệp khi họ tiên phong

sử dụng những công nghệ mới

1.1.2.4 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN là nhân tố quyết định tới việc sáng tạo ra các tri thức KH&CN - yếu tố quan trọng nhất để sản xuất ra hàng hoá KH&CN Số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiều nhân tố, nhưng quan trọng nhất là việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Ngoài ra, nguồn nhân lực còn phụ thuộc vào trình độ phát triển văn hoá, xã hội của một quốc gia Một quốc gia có nền văn hoá học tập, luôn tìm tòi học

Trang 36

hỏi từ bên ngoài sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển KH&CN

1.1.2.5 Cơ sở hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ

Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển thị trường KH&CN Việc tạo ra và phổ biến công nghệ có được thực hiện hay không là dựa trên sự có sẵn của cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng tác động đến

sự phát triển thị trường KH&CN thông qua các ảnh hưởng trực tiếp

và gián tiếp Một là, nó là yếu tố then chốt quyết định chi phí giao dịch trên thị trường Chi phí giao dịch thấp sẽ góp phần làm tăng nhanh khối lượng giao dịch, nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường Hai là, cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giao dịch Tốc độ thực hiện các giao dịch, mức độ tin cậy của các giao dịch, chất lượng các dịch vụ hỗ trợ… là mối quan tâm hàng đầu của các chủ thể trên thị trường

Cơ sở hạ tầng cần thiết cho sự phát triển của thị trường KH&CN gồm: Hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ cho việc tạo

ra sản phẩm KH&CN; Hệ thống thông tin liên lạc như Internet, điện thoại ; Hệ thống các cơ sở dịch vụ phục vụ giao dịch trên thị trường: trung tâm giao dịch, Techmart Điểm mấu chốt là các yếu tố của cơ

sở hạ tầng phải đồng bộ với nhau Sự yếu kém của một yếu tố nào đó

sẽ làm giảm hiệu quả của toàn bộ cơ sở hạ tầng

1.1.2.6 Các yếu tố khác

- Yếu tố cạnh tranh Cạnh tranh là quy luật chi phối các hoạt động của chủ thể, đặc biệt là các doanh nghiệp, vừa là động lực đem lại sự tăng trưởng cho thị trường KH&CN Trong môi trường cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến sản phẩm và đổi mới công nghệ, từ

đó làm tăng nhu cầu về sản phẩm KH&CN trên thị trường KH&CN, đặc biệt là những nhu cầu công nghệ cao, công nghệ hiện đại Cạnh tranh chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các chủ thể cạnh tranh một cách bình đẳng, minh bạch và rõ ràng trên thị trường Cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể được thể hiện ở nhiều nội dung, trong đó

Trang 37

việc bình đẳng trong chính sách đối xử và trong việc tiếp cận đến các nguồn lực, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động KH&CN là nội dung quan trọng nhất

- Áp lực đối với bên cung các sản phẩm KH&CN Do sản phẩm KH&CN bị hao mòn vô hình nhanh, lại dễ bị sao chép, bắt chước nên các chủ thể cung cấp hàng hoá KH&CN đều mong muốn nhanh chóng thương mại hoá các sản phẩm KH&CN đã có để thu hồi vốn, tái đầu tư các sản phẩm KH&CN mới hơn Chính áp lực này thúc đẩy

sự phát triển thị trường KH&CN

- Áp lực từ nhu cầu sản phẩm KH&CN của khách hàng Để tồn tại và phát triển, các sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách hàng, thậm chí là còn phải tạo ra những sản phẩm định hướng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệp bắt buộc phải thường xuyên đổi mới công nghệ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng, đáp ứng được các nhu cầu nói trên của khách hàng Đây là áp lực để thúc đẩy thị trường KH&CN phát triển

1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ

Mỗi quốc gia có mô hình phát triển thị trường KH&CN với những nội dung khác nhau, không có một mô hình chung cho tất cả các quốc gia Từng quốc gia, căn cứ vào đặc điểm và trình độ phát triển sẽ xác định con đường và nội dung phát triển thị trường KH&CN riêng, phù hợp với quốc gia đó

Theo quan điểm của Trung Quốc, nội dung trọng tâm của phát triển thị trường công nghệ là tăng cường thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và gia tăng tính định hướng thị trường của hoạt động nghiên cứu thông qua nhiều biện pháp như hoàn thiện môi trường pháp lý, phát triển hệ thống trung gian môi giới KH&CN [169, tr 22] Cách tiếp cận này phù hợp với các nước có năng lực KH&CN tương đối phát triển, có nhiều ngành khoa học có trình độ cao nhưng quan

Trang 38

hệ mua bán các sản phẩm KH&CN còn nhiều bất cập như CHLB Nga

và Trung Quốc

Trong bối cảnh HNKTQT, đối với các nước đang phát triển có năng lực KH&CN thấp, nền kinh tế chưa phát triển như Việt Nam thì nội dung phát triển thị trường KH&CN không chỉ dừng lại ở việc gia tăng số lượng và thương mại hoá các sản phẩm KH&CN, gia tăng các giao dịch và chủ thể tham gia thị trường KH&CN mà còn phải nâng cao chất lượng phát triển thị trường, do đó việc xác định được mô hình và nội dung phát triển thị trường KH&CN phù hợp là vấn đề quan trọng đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tác giả quan niệm phát triển thị trường KH&CN là quá trình tạo ra

sự chuyển biến cả về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong phát triển các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN Trọng tâm của quá trình này là xây dựng một thể chế đầy đủ, gia tăng các sản phẩm KH&CN, các giao dịch và nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường theo hướng phát triển nhanh, bền vững và đồng bộ Phát triển thị trường KH&CN bao gồm ba nội dung cơ bản là: Quy mô, tốc độ phát triển thị trường; Chất lượng phát triển thị trường; Tính đồng bộ trong việc phát triển các yếu tố cấu thành của thị trường KH&CN

Thứ nhất, về quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công nghệ Đây là nội dung đánh giá sự phát triển của thị trường về mặt lượng và được thể hiện ở các nội dung: (1) Số lượng, giá trị hàng hoá được giao dịch; (2) Số lượng các chủ thể tham gia thị trường; (3) Chuyển dịch cơ cấu thị trường KH&CN Việc chuyển dịch này được thể hiện ở việc chuyển dịch cơ cấu hàng hoá, cơ cấu các chủ thể tham gia thị trường và cơ cấu phân bổ các nguồn lực trên thị trường KH&CN

Thứ hai, về chất lượng phát triển thị trường khoa học và công nghệ Chất lượng phát triển là tốc độ phát triển cần được duy trì trong dài hạn và đảm bảo chất lượng phát triển Các nội dung này được biểu hiện cụ thể như sau: (1) Đảm bảo sự hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của các chủ thể trên thị trường KH&CN Chẳng hạn như hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư như vốn đầu tư của nhà

Ngày đăng: 06/01/2020, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm