Vì văn chương có thể dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực trong tương lai... Truyện
Trang 1KiÓm tra bµi cò
Trang 2câu 1: Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn chư
ơng là gì?
a cuộc sống lao động của con người.
b Tình yêu lao động của con người.
c Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn
luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.
d Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc
c Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài
b Vì văn chương có thể dựng lên những hình ảnh, đưa ra những
ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn
đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực trong tương lai.
Trang 3Truyện ngắn trung
đại Truyện ngắn hiện đại Việt Nam
Mẹ hiền dạy con, Con hổ có nghĩa,
Dế Mèn
phiêu lưu kí, Bức tranh của em gái tôi, Thầy
thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng,
Cuộc chia tay của những con búp
bê
Hãy sắp xếp các truyện sau vào cột tương ứng
Câu 3:
Trang 4- Bøc tranh cña em g¸i t«i
- Cuéc chia tay cña nh÷ng con bóp bª
Trang 5Truyện ngắn trung đại Truyện ngắn hiện đại Việt
Nam
Chữ viết Viết bằng chữ Hán Viết bằng chữ quốc ngữ
(Tiếng Việt)
Cốt truyện Đơn giản, thiên về kể
chuyện người thật, việc thật
Phức tạp , thiên về khắc hoạ hiện tượng
Nhân vật Hiện ra chủ yếu qua lời
người dẫn truyện, qua hành động, lời nói
Chú trọng miêu tả ngoại hình, kết hợp với tính cách,
đặc biệt là thế giới nội tâm.
Dụng ý nghệ
thuật Thiên về mục đích giáo huấn Khắc hoạ hình tượng, phát hiện bản chất trong quan hệ
với con người
Thể loại
Nội dung
Trang 6TiÕt 106, 107:
Sèng chÕt mÆc bay
Ph¹m Duy Tèn
Trang 8-Cảnh đê vỡ
Trang 9I T×m hiÓu chung:
1 T¸c gi¶:
Trang 10I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Là một trong những nhà văn đầu tiên có
thành tựu về truyện
ngắn hiện đại.
Trang 112 Tác phẩm:
- Là bông hoa đầu
mùa của truyện
ngắn hiện đại Việt Nam.
- Là truyện ngắn nổi tiếng nhất của ông.
Trang 123 Đọc tìm hiểu chú thích: –
chú ý phân biệt các giọng đọc:
- Giọng kể của tác giả: khách quan nhưng có khi
xót xa, thương cảm, có khi lại mỉa mai, châm biếm
- Giọng quan phụ mẫu: hách dịch, quát nạt.
- Giọng thầy đề: sợ sệt, khúm núm.
- Giọng dân phu: lo sợ, khẩn thiết.
Trang 13Tóm tắt truyện:
- Gần một giờ đêm trời mưa tầm tã nước sông lên to nguy cơ đê vỡ
- Dân phu hàng trăm nghìn người cố sức giữ đê, sức người không lại nổi với sức nước.
- Trong đình quan phụ mẫu kẻ hầu người hạ đang đáng bạc.
- Đê vỡ là lúc quan ù ván bài to.
- Nước tràn lênh láng, nhà cửa trôi, dân tình khổ cực.
Trang 144 Bố cục.
Có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu …… "khúc đê này h
- Đoạn1: Từ đầu …… "khúc đê này h ỏ ng mất ".
Trang 15- Thời gian: Một giờ đêm
- Tình cảnh: Mưa tầm tã nước sông dâng lên to quá hai ba đoạn đã thẩm lậu
Tình cảnh nguy cấp.
- Địa điểm: Khỳc sụng làng X phủ X, hai đoạn đó thẩm lậu
* Tạo tình huống gay cấn.
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Tình huống truyện:
Trang 16- Âm thanh: trống đánh liên thanh,
ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác
* Nghệ thuật: từ láy (tính từ), động từ, ngôn ngữ biểu cảm, so sánh; nhịp ngắn, nhanh, dồn dập
tai đang đe doạ cuộc sống của
Trang 17- Đang ở trong đình cao vững chãi
-Đồ dùng đắt tiền -Có kẻ hầu người hạ -đánh tổ tôm
rít, gội gió tắm mưa, vất vả
lấm láp
- Đình: Tĩnh mịch, nghiêm trang
- Quan: nhàn nhã,
đường bệ
Trang 182 Quan phụ mẫu hộ đê : “ ”
2 Quan phụ mẫu hộ đê : “ ”
- Địa điểm: đình cao, vững chãi
Trang 19- Kh«ng khÝ: TÜnh mÞch,
nghiªm trang, nhµn nh·.
Trang 20nghi, chễm chệ, gọi người
hầu gãi, gọi điếu đóm, tiếng
quan truyền…
Những chi tiết miờu tả chõn
Trang 21Cảnh ngoài trời
Cảnh trong đình
-Cảnh tượng nhốn nháo hoang mang căng thẳng.
Trang 22Cảnh quan phủ đi hộ đê “ ”
Qua dỏng ngồi cỏch núi, đồ dựng của tờn quan phủ và
kẻ hầu con cú thể hiểu gỡ về
Dõn đang ra sức hộ đờ thỡ quan Quan đang bận đỏnh tổ tụm
một cuộc sống rất xa
Trang 23Thiên nhiên, con
Ngài xơi bát yến xong, ngồi khểnh xuốt râu, rung
đùi, mắt mải trông đĩa nọc -điềm nhiên chỉ lăm le trực người ta bốc trúng quân
mình chờ mà hạ
- cau mặt, gắt: mặc kệ
Tiếng kêu vang trời dậy
đất
Trang 24Thiên nhiên, con đê Dân phu hộ đê Quan phụ mẫu hộ đê “ ”
- Đê vỡ :Tiếng ào ào
như thác chảy xiết -Tiếng người kêu rầm rĩ, càng nghe càng
lớn
- Người nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm tất tả chạy vào thở
không ra lời
Trang 25Thiên nhiên, con đê Dân phu hộ đê Quan phụ mẫu hộ đê “ ”
- Đê vỡ :Tiếng ào ào
như thác chảy xiết -Tiếng người kêu rầm rĩ, càng nghe càng
lớnNgười nhà quê mình mẩy lấm láp, quần
thảm sầu
- Quan vỗ tay xuống sập kêu to, xòe bài ra, miệng vừa cười vừa nói, gọi điếu, “mày!”
Trang 26- Phép tương phản là việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược
nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng hoặc tư tư ởng chính của tác phẩm.
- Phép tăng cấp là lần lượt đưa thêm các chi tiết và chi tiết sau phải tăng tiến hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất của một sự việc, một hiện tư ợng muốn nói.
Trang 27+ Đồ dùng sinh hoạt : Rất quý phái, xa hoa.
- Thái độ : Dửng dưng với việc hộ đê >< say mê đánh
+ Mưa gió ầm ầm, tiếng trống,
tiếng tù và, tiếng người gọi nhau
hộ đê Nháo nhác, hối hả, căng
thẳng, cấp bách
Trang 28
Hình ảnh thiên nhiên, con đê Hình ảnh dân phu hộ đê
-Mưa tầm tã, mưa vẫn tầm tã trút xuống
- Nước sông lên to, vẫn cuồn cuộn bốc
lên
- Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo
thì vỡ mất, không cự lại thế nước, khúc
đê này hỏng mất
=> Nhốn nháo, hỗn loạn, không khí khẩn trương, căng thẳng, vất vả cực độ.
- Hàng trăm nghìn, từ chiều đến giờ hết sức giữ gìn
- Kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội,
=> Thiên nhiên mỗi lúc một dữ dội hơn
=> Con đê mỗi lúc một suy yếu
- Mưa mỗi lúc một nhiều.
- Mực nước mỗi lúc càng cao
- Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ
- Sức người mỗi lúc một yếu
- Nguy cơ đê vỡ mỗi lúc một đến
gần
-Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô
hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ
Trang 29Sức người
Mệt lử cả người
Lướt thướt như chột lột
Kẻ cuốc, người đào ,người đào đất,
Trời mưa tầm tã, mưa không ngớt
Sức nước
Trang 30Hình ảnh thiên nhiên, con đê Hình ảnh dân phu hộ đê
-Mưa tầm tã, mưa vẫn tầm tã trút xuống
- Nước sông lên to, vẫn cuồn cuộn bốc
lên
- Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo
thì vỡ mất, không cự lại thế nước, khúc
đê này hỏng mất
=> Nhốn nháo, hỗn loạn, không khí khẩn trương, căng thẳng, vất vả cực độ.
- Hàng trăm nghìn, từ chiều đến giờ hết sức giữ gìn
- Kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội,
=> Thiên nhiên mỗi lúc một dữ dội hơn
=> Con đê mỗi lúc một suy yếu
- Mưa mỗi lúc một nhiều.
- Mực nước mỗi lúc càng cao
- Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ
- Sức người mỗi lúc một yếu
- Nguy cơ đê vỡ mỗi lúc một đến
gần
-Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô
hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ
Trang 31Bức tranh 1: cảnh người dân đi
các quan.
Trang 32- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh
mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại
trong xã hội phong kiến trước cách mạng Tháng 8.
b/ Giá trị nhân đạo:
- Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống
lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và lên án thái
III/ Tổng kết ghi nhớ.
Trang 33Bài 2: Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến
cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?
b Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.
c Nói lên sự thắng thế của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.
d Truyện ngắn
a Nói đến thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của ngư
ời dân quê
Trang 34Hãy đánh dấu (+) vào cột có, dấu (-) vào cột không trong bảng sau:
Ngôn ngữ tự sự Ngôn ngữ miêu tả
Ngôn ngữ biểu cảm Ngôn ngữ nhân vật Ngôn ngữ độc thoại nội tâm Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ người dẫn truyện
+ + + +
+ +
_