I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.Vị trí địa lí và lãnh thổ Quan sát bản đồ trên hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục trang 27 nêu đặc điểm nổi bật về vị trí đia lí, lãnh thổ Nhật Bản?. 1.Vị tr
Trang 1GIÁO VIÊN:ĐINH NỮ DIỄN CHI TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD
Trang 2BÀI 9: NHẬT BẢN Diện tích: 378 ngìn km Dân số: 127,7 triệu người2
Thủ đô: Tô-ki-ô
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.DÂN CƯ
III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 3I.ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN 1.Vị trí địa lí và lãnh thổ
Quan sát bản đồ trên hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục trang 27 nêu đặc điểm nổi bật về vị trí đia lí, lãnh thổ Nhật Bản?
NHẬT BẢN
Bi ển
N hậ
t B ản
Bi ển
T há
i B ìn
h Dư
ơn g
Biển Ô-khốt
Trang 41.Vị trí địa lí và lãnh thổ
Đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ
- Là quốc gia quấn đảo nằm ở Đông Á
-Tiếp giáp: Phía Bắc giáp biển Ô-khốt, phía Tây giáp biển Nhật Bản,
phía Đông giáp Thái Bình Dương
- Hình dạng lãnh thổ: Cánh cung kéo dài theo chiều Bắc- Nam, gồm 4
đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, XI-cô-cư,Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ khác
Tác động của vị trí địa lí và lãnh thổ đối vói phát triển kinh tế của Nhật Bản
-Thuận lợi:
+Nằm trong khu vực kinh tế năng động châu Á Thái Bình Dương, gần các nước có nền kinh tế phát triển: Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, khu vưc Đông Nam Á là điều kiện để giao lưu hợp tác phát triển kinh tế
+Được bao bọc xung quanh bởi biển: thuận tiện phát triển kinh tế biển +Lãnh thổ kéo dài Bắc-Nam nên thiên nhiên phân hóa
-Hạn chế: Nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuyên xảy ra thiên tai: động đất núi lửa,sóng thần
Trang 5Một số hình ảnh về thiên tai Nhật Bản
Động đất tại Cô-bê năm 1995
Động đất tại Shizuoka Núi lửa Shinmoe phun
trào ngày 28-1
Trang 62.Điều kiện tự nhiên
Hoạt động nhóm
Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á kết hợp đọc thông tin mục I SGK để hoàn thiện phiếu học tập sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu nhân tố
địa hình, đất đai
Nhóm 2: Tìm hểu nhân tố
khí hậu
Nhóm 3: Tìm hiểu nhân tố
sông ngòi
Nhóm 4: Tìm hiểu nhân tố
địa hình bờ biển
Nhóm 5: Tìm hiểu nhân tố
tài nguyên khoáng sản
Trang 7Yếu tố tự nhiên Đặc điểm Thuận lợi, hạn chế Địa hình,đất đai
Khí hậu
Sông ngòi
Địa hình bờ
biển
Khoáng sản
Phiếu học tập
Trang 8Yếu tố tự
Địa
hình,đất
đai
Khí hậu
Sông ngòi
Địa hình
bờ biển
Khoáng
sản
Thông tin phản hồi
- 80% diện tích là đồi núi, bên cạnh còn có đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
-Nhiều cảnh đẹp phát triển du lịch, đất đai màu mỡ để canh tác nông nghiệp nhưng thiếu đất canh tác
-Gió mùa mưa nhiều:Phía Bắc:
Ôn đói gió mùa, phía Nam cận nhiệt gió mùa
-Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
-Mùa đông lạnh phía Bắc, mùa
hè bão ở phía Nam
-Hạn chế giao thông đường thủy
- Đường bờ biển dài, khúc khuỷu
-Có nhiều dòng biển nóng, lạnh giao nhau
-Xây dựng cảng biển -Phát triển ngư trường
Ngèo khoáng sản -Thiếu nguyên liệu, nhiên liệu phát triển công nghiệp
Trang 9Một số hình ảnh tự nhiên Nhật Bản
Trang 10II.DÂN CƯ
Đọc thông tin mục II và quan sát bảng số liệu sau nêu đặc điểm dân cư Nhật Bản về:
-Quy mô dân số?
-Cơ cấu dân số: Nhận xét về sự biến đổi cơ cấu dân số Nhật Bản theo độ
tuổi?
-Người dân Nhật bản có đặc tính gì?
-Sự phân bố dân cư Nhật Bản?
1950 1970 1997 2005 2025(Dự báo)
Số dân (triệu người) 83,o 104,0 126,0 127,7 117,0
Năm
Nhóm tuổi
Trang 11II.DÂN CƯ
-Là nước đông dân đứng 10 thế giới
-Cơ cấu dân số: tốc độ gia tăng hàng năm
thấp(0,1%-2005) và đang giảm.Già hóa dân số
-Người dân nhật Bản cần cù,tự giác, tinh thần tự giác và
ý thức trách nhiệm rất cao
-Phân bố dân cư: Dân cư tập trung ở các thành phố ven
biển
Với đặc điểm dân cư như trên có
những tác động như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế xã hội
của Nhật Bản?
Tác động của dân cư đối với phát triển kinh tế xã hội Nhật
Bản?
-Thuận lợi: Dân cư có ý thức trách nhiệm,tinh thần
tự giác nên năng suất lao động xã hội cao…nhân tố
quan trọng để phát triển kinh tế
-Hạn chế : Dân số già hóa thiếu hụt lao động
trong tương lai
Phúc lợi xã hội cho nười già
Trang 12Một số hình ảnh về dân cư Nhật Bản
Trang 13III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Đọc thông tin mục III cho biết từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay có thể được chia làm mấy giai đoạn?
Nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
có thể chia làm 5 giai đoạn:
nghiêm trọng
phát triển với tốc độ cao(Giai đoạn phát triển thần kì)
Giai đoạn 1950-1954 1955-1959 1960-1964 1965-1969 1970-1973
Tăng GDP
(%)
+Nguyên nhân:
• Chú trọng hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật
mới
• Tập trung cao độ phát triển các nghành then chốt có trọng điểm
theo từng giai đoạn
• Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Trang 14-Giai đoạn 3 : 1973-1974 và 1979-1980: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
giảm xuống còn khoảng 2%(1980) do khủng hoảng dầu mỏ
-Giai đoạn 4: 1986-1990: nền kinh tế được phục hồi (Nền kinh tế bong bóng) Tốc độ tăng trưởng trung bình 5,3%
+Nguyên nhân:
•Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ
•Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều chất
xám,trình độ kĩ thuật cao tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, lao động
• Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
•Hiện đại hóa, hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình
Trang 15Năm 1990 1995 1997 1999 2001 2003 2005
Tăng
-Giai đoạn 5: Từ năm 1991 đến nay tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
+ Nguyên nhân: Do nền kinh tế thế giới có nhiều biến độn cùng vói sự vươn lên cạnh tranh của các cường quóc kinh tế khác trên thế giới
Trang 16Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Bốn đảo lớn của Nhật Bản từ Bắc xuống Nam là:
a Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu, Hôn-su
b Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
c Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Hôn-su, Kiu-xiu
d Hôn-su,Hô-cai-đô, Kiu-xiu, XI-cô-cư
Trang 17Câu 2: thiên tai động đất, núi lửa thường xuyên xảy ra tại nhật bản là vì:
a Nhật bản là quốc gia hải đảo nên nền địa chất
không ổn định
b Vận động tân kiến tạo luôn diễn ra khu vực ven biển Nhật Bản
c Nhật Bản nằm trên vành đai động đất núi lửa Thái Bình Dương
d Mưa bão dẫn đến sóng thần từ đó gây nên động đất
Trang 18Câu 3: Tỉ lệ người già của Nhật Bản ngày càng tăng là vì:
a Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản rất thấp
b Chính sách hạn chế dân số của Nhật Bản
c Thanh niên Nhật Bản chuyển cư sang Mỹ, Tây Âu, là môi trường làm việc tốt hơn ít áp lực
d a và c đúng