1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập lý thuyết trường lượng tử

24 673 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý Thuyết Trường Lượng Tử... Lý Thuyết Trường Lượng Tử... Lý Thuyết Trường Lượng Tử... Lý Thuyết Trường Lượng Tử... Lý Thuyết Trường Lượng Tử2 P là xung lượng toàn phần khi ta nhìn vào b

Trang 1

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Bài 1: Tìm phương trình Lagrange-Euler cho các trường L sau:

1

1)

Ta còn có: Fµν = −Fµν nếu một trong µ hoặc ν có một hệ số bằng 0, và Fµν = +Fµν

nếu cả hai hệ số i và j không có hệ số nào bằng 0, vì thế ta có:

Trang 2

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 3

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 4

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 5

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 6

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

3

† 3

Trang 7

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

2) P là xung lượng toàn phần khi ta nhìn vào biểu thức

3

† 3

và trong lúc đó a tương ứng với toán tử sinh hạt, khi ta tác dụng a vào chân không

thì chân không sinh ra một hạt; a là toán tử hủy hạt, khi ta tác dụng a vào hạt thì làm

hạt bị hủy mật

Bài tập về nhà ngày 10//01/2011 Đề:

Trang 8

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

1

0(2 ) 2

ipx p p

3

† 3

Trang 9

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 10

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 11

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

3

† 3

1

0 ( ) 0(2 ) 2

Trang 12

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

1

0 (2 ) ( ) 0(2 ) 2

ip x y p

Trang 13

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

ip x y p

d p

e E

ip x y p

ip x y p

ip x y p

d p

e E

Trang 14

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Suy ra

4

0 0 ( )

BÀI LÀM Câu a:

Ta có

S =∫Lφ ∂µφ d x=∫d x ∂µφ φ∂ −µ mφφSuy ra

* Ta tính

(∇φ )(∇φ)d x

Trang 15

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 16

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Trang 17

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

(2 ) 2

iq x iq x q

s s

s s

Trang 18

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

∑( ) ( )s

s s

p p

u p

p p

σξσξσξσξ

Trong đó do hạt đứng yên nên pµ =( ,0)p0 r  m2 = p2

Chúng ta chỉ tập trung giải với tần số dương p0 >0, như thế thì ma trận cột ( )u p phải

thỏa mãn điều kiện

(γµpµ −m u p) ( ) 0=(γµm m u p) ( ) 0

Trang 19

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

0

00100001( 1) ( ) 01000

Trang 20

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Hệ số m được đưa vào thuận tiện lợi về sau Spinor hai thành phần ξ quyết định sựđịnh hương spin của hạt Ví dụ 1

0

ξ  =  ÷

  hạt có spin hướng lên trong không gian 3 chiều

Ta đi tìm dạng tổng quát ( )u p Áp dụng phép boost cho ( ) u p ta thu được biểu thức của

1 2

00( )

e

m e

ησ ησ

ξξ

m p

ηη

σξσξ

Trang 21

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Kết quả tổng quát của phương trình Dirac được viết dạng tổ hợp tuyến tính của các sóng

s s

s s

s s

s s

Trang 22

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

s s

s s

Trang 23

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

( )( )

s s s

( )

s s s

m p

u p u p

p m

σσ

Trang 24

Lý Thuyết Trường Lượng Tử

1,2

( )( )( ) ( )

( )( )

r s

( )

r s s

m p

v p v p

σσ

=

= − = −/

Ngày đăng: 13/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w