PHÒNG GD&ĐT THANH OAITRƯỜNG THCS THANH MAI ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT IV MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 60 phút ĐỀ CHẴN: I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Văn b
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH MAI
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT IV MÔN: NGỮ VĂN 8 ( Thời gian: 60 phút)
ĐỀ CHẴN:
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Văn bản: “ Nước Đại Việt ta” của tác giả nào”?
A Lý Công Uẩn B Nguyễn Trãi C Nguyễn Ái Quốc
D Nguyễn Thiếp
Câu 2: Tác phẩm “ Bình Ngô Đại Cáo” được viết trong thời điểm nào?
A Trước khi cuộc kháng chiến bắt đầu B Sau khi cuộc kháng chiến thắng lợi
C Lúc cuộc kháng chiến sắp kết thúc D Cả ba thời điểm đều không đúng
Câu 3: Bao trùm toàn bộ đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” là tư tưởng tình cảm gì?
A Lòng căm thù giặc B Tinh thần lạc quan
C Lòng tự hào dân tộc D Tư tưởng nhân nghĩa
Câu 4: Câu “ Lưu Cung tham công nên thất bại” thuộc kiểu câu nào?
A Câu nghi vấn B Câu cầu khiến C Câu trần thuật
D Câu cảm thán
Câu 5: Yếu tố biểu cảm có thể đưa vào phần nào trong văn bản nghị luận?
A Mở bài B Thân bài C Kết bài
D Cả A, B, C
Câu 6: Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau:
A Cáo được viết bằng văn xuôi
B Cáo được viết bằng văn vần
C Cáo được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần lớn được viết bằng văn biền ngẫu
D Cáo được viết bằng văn biền ngẫu
II Tự luận:
Hãy nêu suy nghĩ của em sau khi học xong bài: “ Bàn luận về phép học”.
Trang 2ĐỀ LẺ:
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Văn bản: “ Hịch Tướng Sĩ” được sáng tác theo thể loại nào?
A Chiếu B Cáo C Hịch D Tấu
Câu 2: Tác phẩm “ Hịch Tướng Sĩ” được viết trong thời điểm nào?
A Trước khi cuộc kháng chiến bắt đầu B Sau khi cuộc kháng chiến thắng lợi
B Lúc cuộc kháng chiến sắp kết thúc D Cả ba thời điểm đều không đúng
Câu 3: Câu: “ Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!” người nói đã thực hiện kiểu hành động nói nào?
A Hành động trình bày B Hành động hỏi
C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động điều khiển
Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về luận điểm?
A Luận điểm là vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận
B Luận điểm là vấn đề người viết cần lám sáng tỏ
C Luận điểm là một phần của vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận
D Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người nói ( viết) nêu ra trong văn bản nghị luận
Câu 5: Văn bản “ Đi bộ ngao du” tác giả đã đưa ra mấy luận điểm chính?
A Một luận điểm B Hai luận điểm C Ba luận điểm
D Bốn luận điểm
Câu 6: Nội dung chủ yếu của “Bản án chế độ thực dân Pháp” là gì?
A Tố cáo và lên án tội ác tày trời của thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa
B Thể hiện tình cảng tủi nhục, khốn khổ cuae những người dân các xứ thuộc địa trên thế giới
C Bước đầu vach ra đường lối đấu tranh cách mạng đúng đẵn cho các nước thuộc địa để tự giải phóng giành độc lập D Gồm tất cả A, B, C
II Tự luận:
Hãy nêu suy nghĩ của em sau khi học xong bài: “ Đi bộ ngao du”
Trang 3TRƯỜNG THCS THANH MAI MÔN: NGỮ VĂN 9 ( Thời gian: 60 phút)
ĐỀ LẺ:
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Bài thơ “ Bếp lửa” là do ai sáng tác ?
A Huy Cận B Chế Lan Viên C Thanh Hải D Bằng Việt
Câu 2: “ Viếng Lăng Bác ” được sáng tác vào năm nào ?
A 1975 B 1976 C 1977 D 1978
Câu 3: Câu thơ : “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa ” được tác giả sử dụng nghệ thật chính gì ?
A : Ẩn dụ - nhân hóa C : So sánh - nhân hóa
B : Ẩn dụ - hoán dụ D : So sánh - hoán dụ Câu 4 : Nhân vật “ Nhĩ ” trong Bến Quê thuộc loại nhân vật nào ?
A : Nhân vật tính cách C : nhân vật tư tưởng
B : Nhân vật số phân D : Nhân vật loại hình
Câu 5: Trong các dòng sau, dòng nào thể hiện đầy đủ nội dung bài thơ “ Con Cò ”
A : Tình mẹ con sâu lắng
B : Tình mẫu tử thiêng liêngvà tác dụng của lời ru của mẹ
C : Lời ru của mẹ với tuổi thơ
D : Tác dụng của lời ru
Câu 6 : Trong đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu đoạn ?
II / Tự luận
Câu 1 : Viết một đoạn văn ngắn về văn bản “Bến quê” trong đó có sử dụng các thành phần
biệt lập và chỉ rõ cụ thể là thành phần gì ? (khoảng 8 câu)
Câu 2 : Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau :
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”.
(Đồng chí – Chính Hữu)
Trang 4
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Bài thơ ‘con cò” là của tác giả nào?
A : Huy Cận B : Y Phương
C : Chế Lan Viên D : Thanh Hải
Câu 2 : Câu thơ “ Sương chúng chính qua ngõ” được tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?
A : Hoán dụ B : Ẩn dụ
C : So sánh D : Nhân hóa
Câu 3 : Đoạn văn dược trình bày theo cách quy nạp, câu chủ đề đứng ở đầu đoạn.?
A : Sai B : Đúng
Câu 4 : Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải được sáng tác vào năm nào ?
A : 1979 B : 1980
C : 1981 D : 1982
Câu 5 : Dòng nào đúng nhất chủ đề của “Mùa xuân nho nhỏ ”
A :Cảm xúc trước mùa xuân xứ Huế - lòng tự hào dân tộc
B : Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên , đất nước và khát vọng cống hiến
C : Cảm xúc trước mùa xuân của dân tộc
D : Khát vọng làm một mùa xuân nho nhỏ
Câu 6 : Nhân vật “ Anh thanh niên ” trong “Lặng lẽ Sa Pa” thuộc loại nhân vật
A : Nhân vật lý tưởng B : Nhân vật loại hình
C : Nhân vật số phận D : Nhân vật tích cách
II/ Tự luận:
1/ Viết một đoạn văn ngắn về văn bản “ Những ngôi sao xa xôi ” có dùng thành phần biệt lập và chỉ rõ cụ thể thành phần gì ? ( gồm 8 câu )
2/ Cảm nhận cảu em về đoạn thơ sau :
“ Bác nằm trong giắc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói trong tim”
( Viếng Lăng Bác – Viễn Phương )
Trang 5TRƯỜNG THCS THANH MAI MÔN: NGỮ VĂN 7 ( Thời gian: 60 phút)
ĐỀ CHẴN
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Dòng nào thể hiện đúng nhất giá trị nhân đạo trong văn bản “ Sống chết mặc bay”?
A Nỗi buồn của tác giả trước nỗi cơ cực của nhân dân
B Sự căm ghét lối sống ăn chơi, hưởng thụ và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.
C Sự phẫn nộ trược thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước sinh mệnh của người dân và sự thương cảm trước nỗi cơ cực của họ.
D Sự phẫn nộ trước thái đọ vô trách nhiệm của bọn quan lại với sinh mệnh của người dân.
Câu 2: Tác giả Đăng Thanh Mai đã chứng minh: sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng việt về những mặt nào?
A Ngữ âm B Từ vựng C Ngữ pháp D Cả A, B, C Câu 3: Có mấy cách giải thích trong một bài văn viết theo phép lập luận giải thích:
A Chỉ một cách duy nhất B Hai cách
C Cách giải thích rất đa dạng D Cả A, B, C đều sai
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động:
A Mẹ đang nấu cơm
B Lan được cô giáo khen
C Trời mưa to
D Trăng tròn
II/ Tự luận:
Câu 1: Hãy tóm lược những công dụng của văn chương được trình bày trong văn bản
“Ý nghĩa văn chương”.
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn chứng minh Bác Hồ sống giản dị trong đời sống hàng ngày và trong cách nói, viết.
Trang 6
ĐỀ LẺ
I/ Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Theo tác giả Hoài Thanh, công dụng chủ yếu của văn chương là:
A Cuộc sống lao động của con người.
B Tình yêu lao động của con người
C Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn loài vật
D Cả A, B
Câu 2: Dòng nào sau đây nói đúng nhất giá trị hiện thực của văn bản: “ Sống chết mặc bay”
A Thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước sinh mạng của người dân
B Cuộc sống cơ cực của người dân trong cơn mưa lũ
C Cảnh sống sung túc, nhàn hạ của bọn quan lại
D Cuộc sống cơ cực của người dân và thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại
Câu 3: Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận:
A Luận điểm B Luận cứ
C Cốt truyện D Các kiểu lập luận
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt:
A Giờ ra chơi
B Tiếng suối chảy róc rách.
C Cánh đồng làng.
D Câu chuyện của bà tôi.
II/ Tự luận:
Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về đoạn trích “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”.
Câu 2: Trình bày ngắn gọn cảm nhận của em về tình cảnh của những người dân trong
“ Sống chết mặc bay”
-Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Trang 7Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
ĐỀ LẺ
ĐỀ CHẴN