Kiến thức: Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tạ
Trang 1Tuần 20
Tiết 73 - 74
Nhớ rừng.
Thế Lữ
-A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài Mới :
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình
Tớch hợp kỹ năng sống
3 Thái độ: Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào những năm 30 của thế kỷ XX
-Tớch hợp GDMT
II Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ
Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP: Đàn thoại, trực quan, vṍn đáp
IV Tiến trình các hoạt động:
từ ngữ kéo dài và dằn giọng , một vài từ mỉa mai, kinh khi
Đoạn 2-3-5 đọc giọng hào hứng vừa nuối tiếc , vừa tha thiết và bay bổng mạnh
mẽ , hùng tráng để rồi kết thúc bằng những câu than thở nh một tiếng thở dài bất lực
Gv đọc mẫu Hs đọc, nhận xét
1907 - 1989 Tên thật Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh
- Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 – 1945) buổi đầu Với một hồn thơ đồi dào đầy lãng mạn
“Nhớ rừng” là một trong những bài thơ iru biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm
mở đờng cho sự thắng lợi của Thơ mới
- Nhớ rừng in trong “Mấy vần thơ” 1935
“Thơ mới” dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do đối lập với thơ cũ:Đờng luật Thơ mới không chỉ để gọi thơ tự do mà chủ yếu
để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng
Trang 2? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ
rừng” với các bài thơ đờng luật đã
họIII
3 Giải thích từ khó
4 Chủ đề và bố cục
? Nhân vật chính trong bài thơ là ai
? Tại sao bài thơ lại có lời đề tựa:
Lời con hổ ở vờn bách thú?
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu
đạt nào
? Bài thơ có bố cục nh thế nào
mạn tiểu t sản gắn liền với tên tuổi chả Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận Chế Lan Viên … Phong trào thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng gần 15 năm
- So với thơ cũ nhất là thơ Đờng luật, thơ mới vẫn tự do phóng khoáng , linh hoạt hơn, không còn bị ràng buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã của thơ cổ điển
Thể thơ tự do Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8 tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng
Con hổ
Chủ đề: Bài thơ mợn lời con hổ ở vờn bách
thú nói nên tâm trạng của con ngời
Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự
Bố cụIII
- Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi sắt
- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng
- Đoạn 4, 5: Tâm trạng chán ghét thực tại tầm thờng và lời nhắn nhủ
II Phân tích.
1 Con hổ ở vờn bách thú (đoạn 1 và đoạn 4) (11')
- Học sinh đọc lại đoạn 1 và 4
? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt
trong cũi sắt đợc biểu hiện qua những
từ ngữ nào
? Hổ cảm nhận đợc những nỗi khổ nào
khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách
thú?
? Trong đó nỗi khổ nào có sức mạnh
+ Gặm một khối căm hờn trong cũi
sắt + Bị nhục nhằn tù hãm + Làm trò lạ mắt, đồ chơi
Nỗi khổ không đợc hoạt động, trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài (Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua)
- Nỗi nhục bị biến thành một thứ đồ chơi cho thiên hạ tầm thờng (Giơng mắt
bé giễu oai linh rừng thẳm)
- Nỗi bất bình vì vì ở chung với bọn thấp kém (Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi - Với cặp báo chuồng bên vô t lự )
Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ ngời ngạo mạn, ngẩ ngơ
- Vì hổ là chúa sơn lâm bị cả loài ngời
Trang 3biến thành khố căm hờn ? Vì sao?
? Em hiểu khối căm hờn này nh thế nào
?
? Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ
sống và nhu cầu sống nh thế nào ?
? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái
nhìn của con hổ nh thế nào
? Trong con mắt của hổ cảnh tợng đó
nh thế nào?
? Cảnh tợng ấy đã gây nên phản ứng
nào trong tình cảm của con hổ ?
?Từ đó em hiểu niềm uất hận ngàn
thâu là nh thế nào ?
? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ thuật
sử dụng từ ngữ, nhịp thơ
? Tác dụng của những biện pháp ấy
* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn
→ thái độ khinh miệt của con hổ.
? Cảnh vờn bách thú và thái độ của con
hổ có gì giống với cuộc sống, thái độ
của ngời Việt Nam đơng thời
- Yêu cầu học sinh thảo luận và báo
cáo kết quả, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
khiếp sợ Vậy mà nay bị giam cầm không có lối thoát và phải nằm dài để tiêu phí thời gian một cách vô ích
Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát
Chán ghét cuộc sống tầm thờng tù túng
- Khát vọng tự do, đợc sống đúng với phẩm chất của mình
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây
trồng
- Dải nớc đen giả suối
- mô gò thấp kém; học đòi bắt chớc
Đều là giả, nhỏ bé vô hồn, đơn điệu,
tẻ nhạt, “không đời nào thay đổi”
Niềm uất hận
Trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phải sống chung với mọi sự tầm thờng, giả dối
Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt
từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập → thể hiện sự chán chờng, khinh miệt
Học sinh thảo luận nhóm+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của
họ đối với xã hội
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt
? Cảnh sơn lâm đợc miêu tả qua những
chi tiết nào
* Núi rừng đại ngàn, phi thờng, hùng
vĩ, bí ẩn
? Nhận xét về từ ngữ miêu tả, nhịp thơ
* Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động
giàu chất tạo hình
? Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên
- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội
Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi th-ờng, bí ẩn
Hình ảnh chúa sơn lâm:
- T thế: dõng dạc, đờng hoàng
Trang 4nh thế nào.
* Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ
đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong
lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa
mềm mại, uyển chuyển
? Có gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp điệu
của những lời thơ miêu tả chúa tể của
muôn loài?
? Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài
đợc khắc hoạ mang vẻ đẹp nh thế nào ?
? Đoạn thơ thứ 3 tái hiện 4 thời điểm
đáng nhớ trong 4 t thế khác nhau của vị
chúa sơn lâm Hãy cho biết đó là những
thời điểm nào và những t thế nào?
?Từ đó thiên nhiên hiện lên một vẻ đẹp
? Trong đoạn thơ này đoạn, điệp từ
(đâu) kết hợp với câu thơ (Than ôi!
Thời oanh liệt nay còn đâu) có ý nghĩa
- Tiếng chim ca .chúa tể của rừng xanh
đang say giấc nồng
- Ta đợi chết Một mãnh chúa đang khao
khát chờ đợi bóng đêm để mặc sức tung hoành nơi vơng quốc rộng lớn đầy bí ẩn của mình
Những t thế lẫm liệt, kiêu hùng của 1chúa sơn lâm đầy uy lựIII
Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ
- Tạo nhịp điệu rắn rỏi, hùng tráng
Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp sự nối tiếc cuộc sống độc lập tự do của mình
→ tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong
nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than ôi !
Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đối lập gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự
do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó cũng
là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của ngời dân Việt Nam mất nớc trong hoàn
Trang 5cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc
V Củng cố, dặn dò
- Đọc diễn cảm từ khổ 1 → khổ 4
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 - 4, đoạn 2 - 3
Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng khổ thứ 3
- Nẵm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 bài thơ
- Chuẩn bị: “ Câu Nghi vấn”
+ Đọc đoạn trích sách giáo khoa trang 11
+ Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
+ Câu nghi vấn dùng để làm gì?
Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 6
Tieỏt 75 CAÂU NGHI VAÁN
2 Kĩ năng: Naộm vửừng chửực naờng chớnh cuỷa caõu nghi vaỏn: duứng ủeồ hoỷi(Tích
hợp kỹ năng sụ́ng )
3 Thái độ: Biết vận dụng vào trong cuộc sống một cách linh động và thuần thục
II CHUAÅN Bề:
Gv: Chuaồn bũ baỷng phuù
Hs: Bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP: phõn tớch, rốn luyện.
IV TIEÁN TRèNH CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
Giụựi thieọu baứi mụựi :
Hoaùt ủoọng 1:
+ HS ủoùc VD trong sgk
?Trong ủoaùn ủoỏi thoaùi, caõu naứo laứ caõu
nghi vaỏn? Nhửừng daỏu hieọu hỡnh thửực naứo
cho bieỏt ủoự laứ caõu nghi vaỏn?
?Caõu nghi vaỏn trong ủoaùn trớch treõn duứng
1 Xaực ủũnh caõu nghi vaỏn :
I ẹaởc ủieồm vaứ chửực naờng chớnh :
chuựng con ủoựi quaự?
à Daỏu hieọu nhaọn bieỏt: từ nghi vấn: khoõng, theỏ laứm sao, hay laứ, dấu chấm hỏi
àMuùc ủớch: duứng ủeồ hoỷi
*GHI NHễÙ :( sgk)
II Luyeọn taọp:
1 Bài tập 1 Xaực ủũnh caõu nghi vaỏn:
I Chũ khaỏt tieàn sửu ủeỏn chieàu nay
Trang 72 Xác định hình thức câu nghi vấn.
IV Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Đâu trò gì?
Hừ hừ cái gì thế Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà
ta đấy hả?
Đ.Thầy cháu có nhà không?
Mất bao giờ?
Sao mà mất?
2.Bµi 2 : a, b có từ “ hay”à câu nghi
vấn, không thể thay thế bằng từ khác đượIII
3.Bµi 3 : Không Vì đó không là
những câu nghi vấn
4.Bµi 4 : Khác biệt về hình thức: bao
giờ đứng đầu và cuối câu
Ý nghĩa: a hiện thực; b phi hiện
thựIII
V Củng cố
Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì? Để xác định câu nghi vấn, chúng ta cần hình thức và mục đích của nó
* Dặn dò
- Nội dung đã học
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn trong văn bản thuyết minh
+ Đọc các đoạn văn trang 14/ Sgk
+ Tìm câu chủ đề
+ Sửa lại các đoạn
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tieỏt 76 : VIEÁT ẹOAẽN VAấN
TRONG VAấN BAÛN THUYEÁT MINH
3 Thái độ: Biết vận dụng vào bài luận, và áp dụng trong văn bản
II CHUAÅN Bề: Bảng phụ ghi đoạn văn
III PHƯƠNG PHÁP: phõn tớch, rốn luyện.
IV TIEÁN TRèNH CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
1.HĐ1:
?Đoùc ủoaùn vaờn (a) và cho bieỏt caõu chuỷ ủeà?Nhửừng
caõu coứn laùi giửừ vai troứ gỡ?(Caõu 1 laứ caõu chuỷ ủeà Caực
caõu sau boồ sung laứm roừ yự caõu chuỷ ủeà)
+ Đoùc ủoaùn vaờn (b).? Xaực ủũnh tửứ ngửừ chuỷ ủeà?
(Phaùm Vaờn ẹoàng).
?Taực giaỷ ủaừ duứng phửụng phaựp gỡ đđể làm rừ chủ
đề ?(Lieọt keõ caực hoaùt ủoọng)
?Vieỏt moọt ủoaùn vaờn thuyeỏt minh caàn phaỷi ủaựp
ửựng nhửừng yeõu caàu gỡ?
+Đoùc ghi nhụự (SGK)
? Neỏu giụựi thieọu caõy buựt bi thỡ giụựi thieọu nhử theỏ
naứo? (Giụựi thieọu caỏu taùo: ruoọt, voỷ, các bộ phận khỏc)
?Đoùc ủoaùn vaờn a, ủoaùn vaờn sai ụỷ choó naứo? vieỏt laùi
cho ủuựng? (Sai ụỷ thửự tửù trỡnh baứy caực ý)
I ẹoaùn vaờn trong vaờn baỷn thuyeỏt minh.
1 Nhaọn daùng ủoaùn vaờn thuyeỏt minh:
*Vớ duù:
*Ghi nh ớ:
2 Sửỷa caực ủoaùn vaờn chửa chuaồn
- Vd (a) sai ụỷ thửự tửù trỡnh baứy
?Đoùc ủoaùn vaờn (b) ẹoaùn vaờn naứy sai ụỷ choó nào ?
?Viết lại đoạn văn?
2.HĐ2:
1.Vieỏt ủoaùn mụỷ baứi Đeà vaờn:“ Giụựi thieọu trửụứng
em” (HS viết và trình bày.)
- Vd (b) trỡnh tự yự khoõng hụùp lyự, khoõng theo heọ thoỏng
II Luyeọn taọp
V Cuỷng coỏ : Đọc ghi nhớ.
E Dặn dò: Laứm baứi taọp 3/15.
- Chuaồn bũ baứi “ Quê hơng” của Tế Hanh ( Đọc bài thơ; trả lời các câu hỏi trong
đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 9I MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:
1 Kiến thức: - Caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp tửụi saựng, giaứu sửực soỏng cuỷa moọt laứng queõ mieàn bieồn ủửụùc mieõu taỷ trong baứi thụ vaứ tỡnh caỷm queõ hửụng ủaốm thaộm cuỷa taực giaỷ
- Thaỏy ủửụùc nhửừng neựt ủaởc saộc ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ
2 Kĩ năng: RL kú naờng phaõn tớch thụ.(Tớch hợp kỹ năng sống )
3 Thái độ: Biết yêu quê hơng, đất nớc, nhất là những ngời thân, ngời xung quanh của mình
II CHUAÅN Bề: ảnh nhà thơ Tế Hanh
III Ph ơng phap : Tớch hụùp, thaỷo luaọn, neõu vaỏn ủeà.
IV TIEÁN TRèNH CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
Hoaùt ủoọng 1:
- HS ủoùc chuự thớch taực giaỷ, taực phaồm
?Haừy cho bieỏt neựt tieõu bieồu veà taực giaỷ Teỏ
Hanh vaứ xuaỏt xửự baứi thụ?
- Đoùc vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu chuự thớch
? Em haừy nhaọn xeựt veà theồ thụ vaứ boỏ cuùc baứi
thụ ? (Baứi thụ thuoọc theồ 8 chửừ , goàm nhieàu khoồ,
gieo vaàn oõm vaứ vaàn lieàn Boỏ cuùc: 4 ủoaùn).
Hoaùt ủoọng 2:
? Hỡnh aỷnh queõ hửụng ủửụùc taực giaỷ giới
thiệu ntn trong 2 caõu ủaàu? Em haừy nhaọn xeựt
caựch giụựi thieọu cuỷa taực giaỷ veà queõ hửụng
- GV goùi HS ủoùc 6 caõu tieỏp
? Cảnh daõn chaứi bụi thuyeàn ủi ủaựnh caự đợc
vẽ ra qua các hình ảnh và từ ngữ nào?
? Em haừy phaõn tớch ngheọ thuaọt ủoọc ủaựo
trong khoồ thụ naứy ? ( buựt phaựp laừng maùn
hoựa trong vieọc mieõu taỷ.)
I Đọc và tìm hiểu chung
1.Taực giaỷ, taực phaồm
a) Taực giaỷ: - Teỏ Hanh sinh naờm 1921 queõ ụỷ Quaỷng Ngaừi
- Queõ hửụng laứ nguoàn caỷm hửựng lụựn trong cuoọc ủụứi thụ Teỏ Hanh
b)Tác phẩm: Baứi thụ ruựt trong taọp
“Ngheùn ngaứo” (1939) sau ủửụùc in trong taọp “Hoa nieõn”
II.Phân tích :
1 Làng queõ vaứ caỷnh daõn chaứi bụi
thuyeàn ủi ủaựnh caự:
+ Laứng toõi … Ngheà chaứi lửụựiNửụực bao vaõy …
-> Giụựi thieọu ngaộn goùn nét dặc trng nhất
+Chieỏc thuyeàn nheù haờng nhử con tuaỏn maừ, Phaờng mái chèo, mạnh mẽ vửụùt …
Caựnh buoàm giửụng to nhử maỷnh hoàn laứng
Rửụựn ………
à So saựnh, aồn duù, nhaõn hoựa tửứ gụùi taỷ,
Trang 10- GV goùi HS ủoùc 8 caõu tieỏp.
? Cuoọc soỏng cuỷa laứng chaứi khi ngửụứi ủaựnh
caự trụỷ veà nhử theỏ naứo? Tửứ ngửừ naứo taùo neõn
bửực tranh aỏy?
? Hỡnh aỷnh ngửụứi daõn chaứi hieọn leõn thaọt
ủeùp ụỷ tửứ ngửừ mieõu taỷ naứo?ẹoự laứ veừ ủeùp gỡ?
?EM hieồu ntn veà “Vũ xa xaờm”?
? Em haừy phaõn tớch ngheọ thuaọọt bieồu bieọn
trong hai caõu thụ “Chieỏc thuyeàn … thụự vụỷ”
- GV goùi HS ủoùc khoồ cuoỏi
? Hỡnh aỷnh naứo cuỷa queõ hửụng trụỷ thaứnh aỏn
tửụùng saõu saộc trong noói nhụự cuỷa taực giaỷ khi
ủi xa? (Em bieỏt caõu ca dao naứo noựi veà noói
nhụự queõ nhaứ khi ủi xa?)
? Coự gỡ daởc saộc trong noói nhụự cuỷa nhaứ thụ?
? Baứi thụ coự nhửừng ủaởc saộc gỡ veà ngheọ
thuaọt?
? Theo em, baứi thụ ủửụùc vieỏt theo phửụng
thửực mieõu taỷ hay bieồu caỷm, tửù sửù, trửừ tỡnh?
=> Veỷ ủeùp maùnh meừ ủaày khớ theỏ cuỷa nhửừng daõn chaứi ủang ủửa thuyeàn ủi ủaựnh caự
2.
Cuoọc soỏng lao ủoọng vaứ hỡnh aỷnh ngửụứi daõn chaứi :
… OÀn aứo treõn beỏn ủoó Khaộp daõn laứng taỏp naọp ….
…… Caự ủaày ghe.
-> cuoọc soỏng naựo nhieọt, ủaày aỏp nieàm vui.
- Daõn chaứi lửụựi laứn da ngaờm raựm naộng
Caỷ thaõn hỡnh noàng thụỷ vũ xa xaờm
-> Taỷ thửùc xen laón yeỏu toỏ laừng maùn
- Chieỏc thuyeàn im beỏn moỷi trụỷ veà naốm Nghe chaỏt muoỏi thaỏm daàn trong thụự
voỷ
-> Nhaõn hoựa -> Chieỏc thuyeàn coỏ tri trụỷ neõn coự hoàn Moọt taõm hoàn raỏt tinh teỏ
3 Noói nhụự queõ hửụng:
- Maứu nửụực xanh, caự baùc, chieỏc buoàm voõi
…Toõi thaỏy nhụự caựi muứi noàng maởn quaự !
->Noói nhụự raỏt rieõng -> Queõ hửụng ủaừ in saõu vaứo maựu thũt
* Ghi nhụự (SGK) III Luyeọn taọp
V Cuỷng coỏ: ẹoùc dieón caỷm baứi thụ.
E.Daởn doứ: Hoùc thuộc baứi thơ.
Soaùn baứi “Khi con tu huự”.
+ Đọc bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi trong đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 11
Tiết 78:
KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Quê hương” Tình cảm của tác giả đối với quê
hương được thể hiện như thế nào ?
2 Kỹ năng: Phân tích nội dung, nghệ thuật của thể thơ lục bát
Tích hợp kỹ năng sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Aûnh nhà thơ Tố Hữu.
III PHƯƠNG PHÁP: Tích hợp, thảo luận, nêu vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:
+ HS đọc chú thích * (trang 19)
? Nêu những nét tiêu biểu về tác giả Tố Hữu và
xuất xứ bài thơ “Khi con tu hú” ?
- GV bổ sung để làm nổi bật lòng yêu đời, yêu
lí tưởng cách mạng của nhà thơ (Từ ấy)
+Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn HS đọc, gọi 2 HS đọIII
?Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ? (Vế
phụ của một câu trọn ý: Khi con tu gọi bầy thì
đất trời biến đổi và làm cho người tù càng náo
nức, khát khao.)
?Thể thơ và bố cục bài thơ ?
Hoạt động 2
- GV gọi HS đọc 6 câu thơ đầu
? Tiếng chim tu hú đã thức gọi trong tâm hồn
người tù CM những hình ảnh nào của mùa hè ?
Bức tranh mùa hè ở đây ra sao?
? Tại sao ở trong tù nhà thơ lại cảm nhận mùa
hè rõ ràng như vậy ? (HS thảo luận)
I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tác giả, tác phẩm
- Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê
ở Thừa Thiên Huế
- Bài thơ “Khi con tu hú” sáng tác tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế) khi tác giả mới bị bắt giam
1)Đất trời vào hè:.
- Tu hú gọi bầy
- Lúa đương chín, trái cây ngọt dần, ve ngân, bắp vàng hạt, nắng đào, trời xanh, rộng, cao; diều sáo nhào
Trang 12- Goùi HS ủoùc 4 caõu cuoỏi.
?Taõm traùng ngửụứi tuứ boọc loọ roừ ụỷ nhửừng tửứ ngửừ
naứo, chi tieỏt naứo?Nhaọn xeựt caựch ngaột nhũp,caựch
duứng tửứ ngửừ cuỷa taực giaỷ?(ủaỷo ngửừ)
?Taõm traùng ngửụứi tuứ luực naứy laứ gỡ? (khao khaựt
ủửụùc tửù do)
? Haừy so saựnh yự nghúa tieỏng chim tu huự ụỷ phaàn
ủaàu vaứ phaàn keỏt thuực baứi thụ ?(Coự gỡ khaực
nhau? Bieồu ủaùt ủieàu gỡ?)
- Mụỷ ủaàu vaứ keỏt thuực baứi thụ ủeàu baột ủaàu baống
tieỏng chim tu huự -> keỏt caỏu tửụng ửựng chaởt cheừ
Tieỏng goùi cuỷa muứa heứ ; tieỏng goùi tửù do Tieỏng
chim goùi ứrụi vaứo khoaỷng khoõng u uaỏt, chaựn
chửụứng gaõy aỏn tửụùng day dửựt trong loứng ngửụứi
ẹoự chớnh laứ khoõng khớ ngoọt ngaùt cuỷa caỷ daõn toọc
ta trửụực CM thaựng Taựm?
Tieỏng chim tu huự goùi cuừng laứ moọt aõm thanh thoõi
thuực khoõn nguoõi Thoõi thuực khao khaựt tửù do,
khao khaựt hoaùt ủoọng caựch maùng cuỷa ngửụứi tuứ
chieỏn sú
? Caựi hay cuỷa baứi thụ theồ hieọn noồi baọt ụỷ nhửừng ủieồm naứo? Neõu giaự trũ noọi dung, ngheọ thuaọt baứi thụ ? - GV goùi HS ủoùc ghi nhụự -> Bửực tranh muứa heứ ủaày aõÂm thanh, maứu saộc, hửụng vũ, raỏt bỡnh dũ, tửụi ủeùp soỏng ủoọng, khoaựng ủaùt, tửù do => Sửực caỷm nhaọn maừnh lieọt, treỷ trung, yeõu ủụứi cuỷa ngửụứi tuứ 2) Taõm traùng cuỷa ngửụứi tuứ: Ta nghe heứ daọy trong loứng Maứ chaõn muoỏn ủaùp tan phoứng heứ oõi! Ngoọt laứm sao/cheỏt uaỏt thoõi Com chim tu huự ngoaứi trụứi cửự keõu -> AÂm thanh gụùi nieàm chua xoựt, day dửựt => Taõm traùng ủau khoồ, uaỏt ửực ngoọt ngaùt, khaựt voùng tửù do III Toồng keỏt 1 Nghệ thuật 2 Nội dung V Cuỷng coỏ: ẹoùc dieón caỷm baứi thụ * Daởn doứ: Hoùc thuộc baứi thụ Nắm đợc noọi dung, ngheọ thuaọt baứi thụ ? Chuẩn bị: Câu nghi vấn (tt) ( Đọc các ví dụ, xác định câu nghi vấn, chức năng? Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 13
Tiết 79:
CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo)
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- §äc bµi th¬ “ Khi con tu hĩ”?
- Ph©n tÝch 4 c©u th¬ cuèi cđa bµi th¬?
II ĐỒ DÙNG: Dùng bảng phụ viết ví dụ
III PHƯƠNG PHÁP: Tích hợp, qui nạp.
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những chức năng khác
của câu nghi vấn
- GV gọi HS đọc 5 đoạn trích SGK
? Hãy xác định câu nghi vấn trong các đoạn
trích trên ?
? Những câu nghi vấn trong các đoạn trích trên
có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì? (GV có thể gợi ý, HS lựa
chọn theo kiểu trắc nghiệm)
Chọn một trong những chức năng sau:
1 Cầu khiến; 2 Khẳng định; 3 Phủ định ; 4 Đe
dọa; 5 Bộc lộ tình cảm, cảm xúc …
?Em hãy giải thích tại sao những câu này đều có
hình thức nghi vấn mà lại không dùng để hỏi ?
?Từ các ví dụ trên, câu nghi vấn ngoài chức
năng chính là dùng để hỏi mà còn có chức năng
nào khác ?
? Nhận xét dấu kết thúc những câu nghi vấn
trên Có phải bao giờ cũng có dấu chấm hỏi
- Khẳng định(3) Có biết không? Lính đâu? … ->(4) Một người … của văn chương hay sao ?
- Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!
- Cầu khiến(5) Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ
Trang 14Ví dụ: - Không! Cháu không muốn vào Cuối
năm thế nào mẹ cháu cũng về
- Ngày nào người ta cũng tự như: “Chà! Còn
khối thì giờ, ngày mai ta sẽ học” Và rồi còn
thấy điều gì xảy đến …
- GV kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm,
dấu chấm lửng
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Hướng dẫn HS đọc, gọi 2 HS đọc
- GV nhận xét, đọc lại, đọc chú thích
Bài tập 1:
- Xác định câu ghi vấn
- Cho biết những câu nghi vấn đó được dùng để
làm gì ?
Bài tập 2:
- Xác định câu nghi vấn ?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
- Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì ?
GV hướng dẫn HS làm tiếp bài tập 2, 3, 4
nhàng rơi?
- Phủ định (6) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?
3 Kết luận
SGK trang 22
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1, 2, 3, 4 SGK
1 Bài tập 1: Xác định câu nghi
vấn
2.Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn
và đặc điểm hình thức của nó
V Củng cố: Đặc điểm câu nghi vấn?
E Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2, 3, 4/ 24;
- ThuyÕt minh vỊ mét ph¬ng ph¸p
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Tieỏt 80 THUYEÁT MINH VEÀ MOÄT PHệễNG PHAÙP( CAÙCH LAỉM)
A KIEÅM TRA BAỉI CUế:
- Ngoại chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì? Cho ví dụ?
B BAỉI MễÙI:
I MUẽC TIEÂU: Giuựp HS : Bieỏt caựch thuyeỏt minh veà moọt phửụng phaựp (caựch laứm)
II ẹOÀ DUỉNG :
Sửu taàm veà phửụng phaựp : caựch laứm ủoà chụi, naỏu aờn, caộm hoa …
III PHệễNG PHAÙP: Tớch hụùp, qui naùp.
IV TIEÁN TRèNH CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
Hoaùt ủoọng 1:
ẹoùc maóu vaứ nhaọn xeựt caựch laứm baứi
+ GV goùi HS ủoùc muùc (a)
? VD baùn vửứa ủoùc caực em thaỏy coự nhửừng muùc
naứo ? Hai baứi coự nhửừng muùc naứo chung? Vỡ sao
laùi nhử theỏ ?( muoỏn laứm moọt caựi gỡ thỡ phaỷi coự
nguyeõn lieọu, coự caựch laứm vaứ yeõu caàu thaứnh
phaồm Tửực laứ saỷn phaồm laứm ra coự chaỏt lửụùng)
? Khi thuyeỏt minh caựch laứm moọt ủoà vaọt hay naỏu
moựn aờn, may quaàn aựo … Ngửụứi ta thửụứng neõu
nhửừng noọi dung gỡ ? ẹửụùc trỡnh baứy theo trỡnh tửù
naứo?
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà lụứi vaờn thuyeỏt minh?
(Lụứi vaờn goùn, suực tớch, vửứa ủuỷ)
- HS ủoùc ghi nhụự
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS luyeọn taọp
Baứi taọp 1:
+ HS choùn ủeà taứi
+Laọp daứn yự: Ba phaàn:
- Yeõu caàu thaứnh phaồm: ………
II Caựch naỏu canh rau ngoựt vụựi thũt lụùn naùIII
- Nguyeõn vaọt lieọu: ……
TB: - Soỏ ngửụứi chụi, duùng cuù chụi
- Caựch chụi (Luaọt chụi) theỏ naứo laứ thaộng, theỏ naứo laứ thua, theỏ naứo laứ phaùm luaọt
- Yeõu caàu ủoỏi vụựi troứ chụiKB: yự nghúa cuỷa troứ chụi
Trang 16- Boỏ cuùc baứi vaờn
- Phửụng phaựp thuyeỏt minh soỏ lieọu, neõu vớ duù
2.Baứi taọp 2: Chổ ra caựch ủaởt vaỏn ủeà, caực caựch ủoùIII
- Caựch ủaởt vaỏn ủeà
- Caực caựch ủoùIII + ẹoùc truyeàn thoỏng:Phửụng phaựp ủoùc tửứ ngửừ, caõu,vaờn baỷn + ẹoùc nhanh: Phửụng phaựp ủoùc yự
- Caực soỏ lieọu trong baứi coự yự nghúa: Cung caỏp soỏ lieọu cho ngửụứi ủoùc thaỏy ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc ủoùc nhanh
IV.Cuỷng coỏ: Thuyeỏt minh moọt PP caàn chuự yự ủieàu gỡ?
C Daởn doứ: - Hoùc baứi, làm bài tập 2/ 26
- Soaùn baứi “ Tức cảnh Pắc Pó”
+ Đọc bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 17
Tuần: 22
Tieỏt 81 TệÙC CAÛNH PAÙC BOÙ
(Hoà Chớ Minh)
A KIEÅM TRA BAỉI CUế:
Khi thuyết minh một phơng pháp hay cách làm ta phải làm nh thế nào?
B.
BAỉI MễÙI:
I MUẽC TIEÂU: Giúp HS:
1 Kiến thức: Caỷm nhaọn ủửụùc nieàm thớch thuự cuỷa Hoà Chớ Minh trong nhửừng ngaứy gian
khoồ ụỷ Baực Poự; qua ủoự thaỏy ủửụùc veỷ ủeùp taõm hoàn cuỷa Baực: vửứa laứ moọt chieỏn sú say meõ caựch maùng vửứa nhử moọt “ khaựch laõm tuyeàn” ung dung soỏng hoaứ nhũp vụựi thieõn nhieõn
2 Kú naờng : - Hieồu ủửụùc giaự trũ ngheọ thuaọt ủoọc ủaựo cuỷa baứi thụ.
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết nhớ về cội nguồn dân tộc.
-Tich hợp cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức
HCM
II ẹOÀ DUỉNG: Tranh, aỷnh PAÙC POÙ.
III PHệễNG PHAÙP: Phân tớch
IV TIEÁN TRèNH CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
Hẹ1:
- - HS ủoùc chuự thớch (sgk)
GV nhaộc vaứi neựt chớnh veà taực giaỷ Hoà
Chớ Minh?
- Hs ủoùc bài thơ (gioùng vui )
- Thơ tửự tuyeọt: phong caựch rieõng vửứa
ủoọc ủaựo, vửứa hieọn ủaùi
- Hửụựng daón ủoùc(gioùng vui )
- Hoùc sinh ủoùIII
Hẹ2:
?Hai caõu thụ ủaàu gụùi ra caỷnh soỏngcuỷa
Baực nhử theỏ naứo ? Tửứ ngửừ naứo dieón
ủaùt điều đó ?
- ẹoùc tieỏp 2 caõu cuoỏi vaứ cho bieỏt Baực
noựi gỡ ụỷ 2 caõu thụ naứy?
( Nụi laứm vieọc; Caỷm nghú)
?Cho bieỏt sửực gụùi ta ỷcuỷa tửứ laựy
“choõng cheõnh” ?Caỷm nghú cuỷa em veà
I_ T ỡm hieồu chung :
1 Taực giaỷ: Hoà Chớ Minh ( Nguyeón Aựi Quoỏc)
2 Taực phaồm: Nguùc trung nhaọt kớ (1942-1943)Thụ vaờn Hoà Chớ Minh(tuyeồn taọp)
3 ẹoùc, hieồu chuự thớch
4 Theồ thụ: TNTT
II_ ẹoùc & tỡm hieồu vaờn baỷn:
1 Hai caõu thụ ủaàu
- Saựng ra/ toỏi vaứo -> neỏp soỏng, sinh hoaùt có nề nếp, chủ động
- Bờ suối, hang,chaựo beù, rau maờng -> ăthức ăn đạm bạc, nơi ở gần gũi với núi rừng
=> Neỏp soỏng giaỷn dũ, vaọt chaỏt thanh ủaùm
2 Hai caõu thụ cuoỏi Baứn ủaự choõng cheõnh
(tửứ laựy gụùi taỷ)-> Nụi laứm vieọc ủụn sụ
Trang 18caõu thụ?
?Caõu thụ cuoỏi theồ hieọn diều gì ? Em
hiểu ntn về cái “sang” mà Bác nói
trong bài thơ ?
+Yeõu nửụực,yeõu thieõn nhieõn,
laùc quan caựch maùng ( Baứi ca Coõn Sụn
cuỷa Nguyeón Traừi,Taọp thụ Nhaọt Kyự
Trong Tuứ cuỷa HCM)
C/c_ẹoùc laùi baứi thụ_nhaọn xeựt gioùng
ủieọu, nhũp thụ toứan baứi& tử tửụỷng
ủửụùc theồ hieọn
Cuoọc ủụứi caựch maùng thaọt laứ sang -> tinh thaàn caựch maùng
=> Phong thaựi ung dung laùc quan cuỷa Baực trong nhửừng ngaứy gian khoự ụỷ Paực Boự
III Toồng keỏt:
1 Ngheọ thuaọt
2 Noọi dung
V CUÛNG COÁ: ẹoùc laùi baứi thụ
C Daởn doứ:
- Thuoọc loứng baứi thụ + phân tích bài thơ
- Soaùn baứi “ Caõu caàu khieỏn”
+ Đọc các ví dụ sách giáo khoa
+ tìm câu cầu khiến
+ Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến? Dùng để làm gì?
Rút kinh nghiợ̀m:
Trang 19
Tuần 22-Tiết 82 CÂU CẦU KHIẾN
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tâm trạng của Bác Hờ ở Pắc Pó được thể hiện như thế nào qua bài thơ? Vì sao Bác lại cảm thấy cuợc sớng gian khở đó “ Thật là sang”?
GV Soạn giáo án, bảng phụ
HS Chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích; RL theo mẫu.
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1 :
Đọc 1.I _ Xác định câu cầu khiến
_ Nêu đặc điểm hình thức
của các câu này.(chức đựng những từ
ngữ cầu khiến nào, dấu câu?)
- Mục đích của những câu này?
Đọc 2.I _ So sánh ngữ điệu cả 2 câu
_ Dấu chấm cảm(!) đặt ở
cuối câu khác với dấu chấm như thế
nào?
- * Những điều cần ghi nhớ trong
bài học này là gì? (Đọc ghi nhớ)
I Tìm hiểu bài:
1 Ví dụ :
2 Nhận xét
Đoạn a : Thôi đừng lo lắng cứ về đi.
Đọan b : Đi thôi con
-> có từ ngữ cầu khiến-> dấu chấm kết thúc
hình thức
yêu cầu, sai khiến ra lệnh … (chức năng)
• Lưu ý ngữ điệu
- Hãy về thôi !
- Đừng đi nữa !
3 Kết luận:
Ghi nhớ / 30
Trang 20HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG
- Thảo luận làm tại lớp 1,2- hướng
dẫn về nhà làm 3,4,5
II Luyện tập :
- Thảo luận làm tại lớp 1,2- hướng dẫn về nhà làm 3,4,5
- 1 + 2 Lưu ývề chủ ngữ và hình thức biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến
- 3 + 4 + 5 Dấu câu + từ ngữ cầu khiến à ngữ điệu biểu hiện thị ý cầu khiến nhấn mạnh
- bài 4 : nài nỉ , ra lệnh (kẻ dưới người trên)
- bài 5 : Đi thôi con : Động viên # yêu cầu
nhẹ nhàng nhưng dứt khoát
V Củng cố :
E Dặn dò: - Chuẩn bị: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh - Đọc văn bản: Hờ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn - Trả lời các câu hỏi 1 à 5 Rút kinh nghiệm:
Trang 21Tuần 22- Tiết 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến? Cho ví dụ?
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
II CHUẨN BỊ:
GV Soạn giáo án
HS Chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:
-Học sinh đọc văn bản Hồ Hoàn Kiếm và
Đền Ngọc Sơn
?Bài viết giới thiệu thắng cảnh nào?
?Bài viết giúp em hiểu biết những gì về Hồ
Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn?( tên gọi, ý
nghĩa tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm.quá trình
hình thành Đền Ngọc Sơn những cảnh vật
chung quanh đền )
?Để có những tri thức ấy người ta phải thế
nào?(đọc sách, tra cứu, tham khảo )
Em có nhận xét gì về bố cục của bài văn?
bố cục còn thiếu phần nào?( mở bài)
Về nội dung bài thuyết minh trên còn thiếu
những gì?(Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của
IICách giới thiệu:
Hồ Hoàn Kiếm :Lục thủy -> Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm)-> Hồ Thủy Quân
Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn-> đền Ngọc Sơn - Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu thê Húc, tháp Rùa => giải thích tên gọi (lịch sử,sự kiện), miêu tả cụ thể theo vị trí từng phần => kiến thức(quan sát, tra cứu sách vở,hỏi han )
Bố cục: thiếu mở bài (giới thiệu
Trang 22HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG
hồ,vị trí tháp chùa, cảnh quan chung quanh,
cây cối,màu nướIII )
* Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2:
? Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm và Đền Ngọc Sơn bằng quan sát được
không?
• Xây dựng bố cục:
?Để giới thiệu 1 thắng cảnh phải chú ý
tới những gì?(vị trí địa lý,thắng cảnh có
những bộ phận nào?lần lượt giới thiệu,mô
tả từng phần,vị trí của thắng cảnh trong
cuộc sống con người )
?Theo em trong bài thuyết minh về danh
lam thắng cảnh có dùng yếu tố miêu tả
không?(chi có tác dụng khơi gợi klhông làm
lu mờ tính chính xác của đối tượng)
• Xây dựng bài giới thiệu về Hồ Hoàn
Kiếm và Đền Ngọc Sơn có bố cục ba phần
Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Giáo viên kiểm tra cùng học sinh phác
họabố cục bài thuyết minh danh lam thắng
cảnh gồm 3 phần
chung về thắng cảnh: nằm ở đâu)Đủ 3 phần
3 Kết luận : ( SGK/34)
II Luyện tập
V Củng cố :
− Nội dung đã học
− Làm bài tập 2/ 35
E.DẶN DỊ:
− Chuẩn bị bài ôân tập văn thuyết minh
Ơn lí thuyết về văn thuyết minh
Chuẩn bị lập dàn ý ở bài tập 1
Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tuần 22
Tiết 84:
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
Muớn viết mợt bài giới thiệu về mợt danh lam thắng cảnh thì phải làm như thế nào?
B BÀI MỚI:
I MỤC TIEU:
- Giúp Hs ôn đặc điểm văn bản thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
II CHUẨN BỊ:
HS chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP : vấn đáp; luyện tập
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: ôn khái niệm, cách làm
các kiểu bài thuyết minh
-Giáo viên cho nhắc lại các kiến thức
đã học về văn thuyết minh
Hoạt động 2: Ôn các kiểu bài thuyết
minh
-Học sinh chia làm 4 nhóm,mỗi nhóm
ứng với 1 kiểu bài trong phần luyện tập
(SGK a,b,c,d)
-Các em thảo luận cách sắp xếp bố
cục, sau đó đưa ra bố cục của cả nhóm
-Cho học sinh tự nhận xét
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, sửa
những sai sót
Hoạt động 3: Lập dàn ý và viết đọan
văn
-Giáo viên chọn 1 đề tài trong SGK,
cho học sinh lập dàn ý
-Cho học sinh viết đoạn văn, có thể cho
I Ôn tập lý thuyết
1 Khái niệmvề văn bản thuyết minh
2 Tính chất
3 Đặc điểm
4 Các phương pháp thuyết minh
5 Các kiểu bài thuyết minh
II Luyện tập
Trang 24HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG
3 học sinh lên bảng trình bày
Đoạn văn Mở bài, Thân bài, Kết bài
V Củng cố - Dặn dò:
Hoc bạ ̀i – Làm bài tập 2/ 36
Chuẩn bị: Ngắm trăng – Đi đường
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiệm:
Trang 25Tuần 23- Tiết 85
NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh)
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Làm bài tập 2/ 36
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời; Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ Đi đường: từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng; Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của 2 bài thơ
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ (Tích hợp kỹ năng sống )
3 Thái đợ: Yêu mến, trân trọng, tự hào về Bác Hồ.(Tích hợp cuợcvận đợng
học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM)
II CHUẨN BỊ:
TLTK; Tập thơ “”Nhật kí trong tù”
HS Chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Năm lớp 7 các em đã học một số bài thơ của Bác viết về trăng như: “ Cảnh khuya, Rằm tháng giêng “.Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, lạc quan luôn là vẻ đẹp trong tâm hồn BáIII Trăng với Bác luôn là bạn tri âm tri kỷ Các em sẽ hiểu rõ hơn qua bài học ngày hôm nay: “ Ngắm Trăng “
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
Học sinh đọc phần chú thích
( Sgk tr 37,38)
-Em hãy nêu hòan cảnh sáng tác bài thơ ?
(-Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù
-Bài thơ được sáng tác trong khoảng
Trang 26-Học sinh đọc văn bản phiên âm, dịch
nghĩa dịch thơ ( 3 HS đọc)
Hoạt động 2
?Tìm hiểu nghĩa chữ Hán
Nại nhược hà? /khó hững hờ ?
+Câu hỏi tu từ : nại nhược hà ? ( Khó hững
hờ :Khó bỏ qua cảnh đêm nay, không thể
hờ hững đượIII)
+Biết làm thế nào ? ( đó là sự xốn xang,
bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy
cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên) Dịch
là “ Khó hững hờ “ : nhân vật trữ tình quá
bình thản, chứ không rung cảm như trong
câu thơ chữ Hán
-Hai câu thơ sau có kết cấu đăng đối : đối
trong từng câu và đối hai câu với nhau
Bản dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng đối
làm giảm đi sức truyền cảm của bài thơ
Hoạt động 3:
Tìm hiểu văn bản
-Bác đã ngắm trăng trong hoàn cảnh như
thế nào?
-Tại sao Bác lại viết:Trong tù không rượu
cũng không hoa ?
(Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù
đày.Trong Hoàn cảnh bị giam cầm trong
nhà tù làm gì có rượu ,hoa cho tù nhân.)
GV: Trăng,hoa,thơ,rượu là những thú vui
tinh thần cao quí của các tao nhân mặc
khách ngày xưITrước ánh trăng đẹp họ
thường uống rượu,ngắm hoa,ngâm thơ thì
sự thưởng thức trăng đó mới thú vị,mĩ
mãn
-Điệp từ “không” nhấn mạnh cái thiếu của
người tù, một tâm hồn nghệ sĩ trước vẻ
đẹp của thiên nhiên
?Đọc câu 2 Em hiểu tâm trạng của Bác ra
sao trước vẻ đẹp đêm trăng?
thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc) (8/1942-9/1943)
b) Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt
II Đọc- hiểu văn bản
1 Khai đề :
-Trong tù không rượu cũng không hoa Điệp từ “ không “(vô),từ cũng: nhấn mạnh cái thiếu trong thú vui tinh thần của thi nhân, sự tiếc nuối cái phải có mà không có
2 Thừa đề :
-Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Trang 27(Tâm trạng bối rối,xốn xang, tiếc
nuối.Bác không thể hững hờ được trước vẻ
đẹp của đêm trăng?
+Hai câu thơ thể hiện nét đẹp gì trong
tâm hồn Bác?(Một con người yêu thiên
nhiên Một phong thái ung dung ,lạc quan
yêu đời.)
-Gọi Hs đọc 2 câu cuối
? Quan sát đối chiếu bản phiên âm với
bản dịch thơ và nhận xét về sự sắp xếp vị
trí các từ?(Bản phiên âm có cấu trúc đối
Nhân-nguyệt//Nguyệt-thi gia
Chữ song đứng giữa câu tạo sự cân xứng
trong từng câu và cả cặp câu)
-Việc sử dụng nghệ thuật đối có hiệu quả
như thế nào về ý nghĩa ?
(Bản dịch :khó thấy rõ phép đối- Người tù
đang thả tâm hồn vượt ra ngoài song sắt
để ngắm trăng.Trăng như một ngưới bạn
vượt qua chắn song nhà tù tìm đến ngắm
nhà thơ.->Bác không chỉ là nhà Cách
mạng mà còn là nhà thơ, một tâm hồn
nghệ sĩ với tình yêu thiên nhiên, phong
thái ung dung tự tại Cấu trúc đối thể hiện
mối giao hòa giữa người và trăng…)
+Bài thơ toát lên vẻ đẹp gì ở Bác ?
Một sức mạnh tinh thần kì diệu.Bài thơ
giúp ta có cái nhìn hai phíIPhía này là nhà
tù đen tối,là hiện thực tàn bạo còn ngoài
kia là vầng trăng thơ mộng , là thế giới
của cái đẹp, bầu trời tự do Ở giữa là song
sắt nhà tù nhưng song sắt nhà tù trở nên
bất lực,vô nghĩa người tù đã biến mất mà
chỉ có nhà thơ và ánh trăng Hai tâm hồn
tri âm tri kỷ tìm đến với nhau
Ta hiểu được tình yêu thiên nhiên,một tinh
thần “thép”, một phong thái ung dung
vượt lên mọi hoàn cảnh ở BáIII
Thân thể ở trong lao
->Tâm trạng bối rối,xốn xang, tiếc nuối ->Tâm hồn rung động mãnh liệt của người tù trước cảnh trăng đẹp
3 Chuyển - hợp :
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ -Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ( Đối, nhân hóa )
->Sự giao hòa gắn bó giữa người và trăng, bạn tri âm tri kỷ
-> Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh.
Trang 28Tinh thần ở ngoài lao…
Hoạt động 4:
-Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
HOẠT ĐỘNG 5
Thảo luận: Câu 5* (Sgk tr 38)
Các nhóm HS thảo luận :
-đọc những bài thơ có trăng
-Nhận xét trăng trong thơ Bác
Rằm tháng giêng
Cảnh khuya
Trung thu …
Ở mỗi bài Bác sáng tác trong từng hoàn
cảnh khác nhau nhưng tất cả đều thể hiện
1 tâm hồn nghệ sĩ luôn mở ra giao hòa với
-Trích trong tập “Nhật kí trong tù”
-Huớng dẫn đọc: Phiên âm ,dịch nghĩa, dịch thơ.
Giải nghĩa một số từ ngữ Hán Việt
-Hs đọc
Gv :Bài thơ dịch có thay đổi sang thơ lục bát
nhưng vẫn giữ được ý sát với nguyên táIII)
Hoạt động 2:
? Những khó khăn vất vả của người tù khi đi
đường? (Chân tay bị cùm trói Dầm mưa ,dãi
nắng.Trèo hết núi này qua núi khác)
+Các điệp từ :tẩu lộ,trùng san nhằm nhấn mạnh
điều gì? (đường núi trập trùng, hiểm trở,người
đi đường gặp nhiều vất vả
-Trên đường đi gặp hết lớp núi này sang lớp núi
kháIII Khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao
nối tiếp gian lao
?Có gì tương đồng về nỗi gian lao triền miên
của việc đi đường núi cũng như con đường cách
Trang 29mạng,con đường đời?
+Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ con
người trước con đường đời đầy khó khăn thử
thách?
Đọc hai câu chuyển, hợp(câu 3,4)
? Câu thơ cho biết điều gì? (Núi có cao bao
nhiêu thì cũng tới đỉnh tận cùng Trèo lên tới
đỉnh là lúc khó khăn kết thúc)
Gv:Đuờng đi càng khó khăn thì việc đến đích là
niềm vui sướng của người chiến thắng Con
người ung dung ngắm cảnh từ trên đỉnh núi cao
?Hai câu thơ này, ngoài ý nghĩa miêu tả còn
ngụ ý gì nữa không?
+Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
-Nghĩa đen:việc đi đường núi
-Nghĩa bóng: Con đường Cách mạng lâu dài và
gian khổ,nếu kiên trì bền chí nhất định sẽ thắng
lợi
?Nêu nội dung ýnghĩa của bài thơ? III.Ghi nhớ: SGK /Tr 40
V Củng cố : Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ trên
C Dặn dò : Học thuộc lòng 2 bài thơ; giải thích được bài thơ.
Chuẩn bị: Câu cảm thán
+ Đọc các ví dụ
+ Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
Rút kinh nghiệm:
Trang 30
Tieât 86
CAĐU CẠM THAÙN
A KIỂM TRA BĂI CŨ
- Đọc bàn thơ Ngắm trăng ( phiín đm, dịch thơ), nội dung bài thơ?
B BAØI MÔÙI:
I MÚC TIEĐU :
1 Kieân thöùc : - Giuùp HS: Hieơu roõ ñaịc ñieơm hình thöùc cụa cađu cạm thaùn Phađn bieôt cađu cạm thaùn vôùi caùc kieơu cađu khaùIII
2 Kó naíng : - Naĩm vöõng chöùc naíng cụa cađu đ cạm thaùn Bieât söû dúng cađu cạm
thaùn phuø hôïp vôùi tình huoâng giao tieâp.(Tích hợp kỹ năng sống )
II CHUAƠN BÒ:
GV Soán giaùo aùn, bạng phú
III PHƯƠNG PHÂP : phađn tích, RL theo maêu
IV TIEÂN TRÌNH .
Giaùo vieđn ñóc moôt ñóan thô coù cađu cạm thaùn
Baøi hóc hođm nay chuùng ta seõ tìm hieơu veă cađu cạm thaùn
Hoát ñoông cụa thaăy vaø troø Ghi bạng
HOÁT ÑOÔNG 1:
-Gói hs ñóc caùc VD trong SGK
-Treo bạng phú ( coù ghi caùc ñóan trích a vaø b)
Em haõy xaùc ñònh cađu cạm thaùn trong caùc VD tređn
+Daâu hieôu, hình thöùc naøo cho em bieât ñoù laø cađu
cạm thaùn?
(Khi vieât thöôøng ñöôïc keât thuùc baỉng daâu chaâm
than Tuy nhieđn khođng phại taât cạ caùc cađu cạm
thaùn ñeău keât thuùc baỉng daâu chaâm than VD: Ñau
ñôùn thay phaôn ñaøn baø )
+HS ñóc ghi nhôù(sgk)
?Khi vieât ñôn töø, bieđn bạn hôïp ñoăng hay trình
baøy keât quạ baøi toaùn, em coù duøng cađu cạm thaùn
khođng ? Vì sao? ( Nhöõng loái vaín bạn haønh
chính, khoa hóc, khođng söû dúng ngođn ngöõ bieơu loô
b)Than ođi!Thôøi oanh lieôt nay coøn ñađu?
ăLaø nhöõng cađu cạm thaùn
+ Hình thöùc : -Coù caùc töø ngöõ cạm thaùn:ođi, than ođi, chao(ođi), hôõi ôi…
-Coù daẫu cạm cuoâi cađu
+ Chöùc naíng :-Boôc loô tröïc tieâp cạm xuùc cụa ngöôøi noùi/ vieât
* GHI NHÔÙ: SGK /TR 44
Trang 31Hoạt động 2 :
BT 1:
a)Khúc đê này hỏng mất ->không phải câu cảm
thán vì thuật lại ý nghĩ ->câu kể(trần thuật)
c) Tôi đã phải……….ân hận mãi -> câu trần thuật
Vì không có những từ ngữ cảm thán bộc lộ trực
tiếp cảm xúc của người nói
BT 2.Các câu đều bộc lộ cảm xúc nhưng không
phải câu cảm thán: a-lời than thở (người nông
dân xưa)b-lời than thở của người chinh phụ
c-Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc
sống.đ-sự ân hận của dế Mèn
BT3 HS về nhà làm (GV đã hướng dẫn )
II LUYỆN TẬP
1 Xác định câu cảm thán:
V Củng cố - Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập 3,4/ 45
- Chuẩn bị bài viết sớ 5
Rút kinh nghiệm:
Trang 32
Tuần 23-Tiết 87+88 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
VĂN THUYẾT MINH
A KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV: Đề bài, đáp án, thang điểm
HS: Chuẩn bị giấy, viết
III PHƯƠNG PHÁP : phân tích, RL theo mẫu
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu đề bài
- giáo viên chép đề bài lên bảng
học sinh viết đề bài
giáo viên gợi một số ý cho học sinh trước khi làm
bài
HOẠT ĐỢNG 2: Hướng dẫn làm bài.
- Phương pháp giới thiệu về một lồi hoa
- Thời gian làm bài 90 phút
- giáo viên quan sát nhắc nhở và nhận bài làm
HOẠT ĐỢNG 3: Thang điểm
- MB: 1.0 đ
- TB: 8.0 đ
- KB: 1.0 đ
* Lưu ý: Kiến thức phải chính xác, sử dụng
phương pháp thuyết minh, tích hợp, trình bày
mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu
HOẠT ĐỢNG 4: Dặn dị
Chuẩn bị “ Câu trần thuật”
+ Đọc các ví dụ sách giáo khoa 45 – 46
+ Trả lời các câu hỏi
Đề: Giới thiệu một lồi hoa ngày tết ở Việt Nam
1 MB: Giới thiệu lồi hoa ngày
Trang 33Tuần 24
Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán Sửa BT 4/45
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
1 Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2.Kỹ năng : Tích hợp kỹ năng sớng
3 Thái độ: Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ: GV soạn giáo án, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, RL theo mẫu.
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Các em đã được học các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu thêm một kiểu câu nữa được dùng phổ biến trong giao tiếp đó là câu trần thuật
Trang 34V Củng cố: Thế nào là câu trần thuật? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng.
HOẠT ĐỘNG 1:
-Gọi hs đọc các đoạn trích (SGK/ tr 45)
-GV Treo bảng phụ (có ghi các đoạn trích)
+Các câu nào trong những đoạn trích trên
không có đặc điểm hình thức của câu nghi
vấn, câu cầu khiến hoặc cảm thán ?
(Đoạn a,b,c không câu nào có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
Đoạn d có câu :oââi Tào Khê! ->ø câu cảm
thán)
? Những câu này dùng để làm gì ? Ta gọi
chúng là kiểu câu gì?
a) Trình bày suy nghĩ của người viết
b)Kể, thông báo sự việc
c)Miêu tả
?Đặc điểm hình thức và chức năng của câu
tràn thuật?
+Trong 4 kiểu câu đã học, theo em kiểu câu
nào được dùng nhiều nhất? Vì sao? ( Câu
trần thuật vì đây là kiểu câu cơ bản được
dùng phổ biến trong giao tiếp)
HS đọc ghi nhớ tr/ 46
HĐ 2:
1 a) Cả 3 câu là câu trần thuật
Câu 1: kể, câu 2,3: bộc lộ cảm xúIII
b) Câu 1: Câu cảm thán (quá)
Câu 2,3: Câu trần thuật bộc lộ sự cảm ơn
2 Biết làm thế nào? >Câu nghi vấn, bộc lộ
cảm xúcbối rối, băn khoăn, tiếIII
Khó hững hờ ? àCâu trần thuật, bộc lộ
suy nghĩ, tình cảm: sẽ ngắm trăng
(Nguyên tác:đêm trăng đẹp gây xúc động
mãnh liệt )
3.a) Câu cầu khiến ->ra lệnh
b) Câu nghi vấn ->yêu cầu
c) Câu trần thuật ->yêu cầu, biểu lộ thái
độ không bằng lòng
4 Câu a: câu trần thuật dùng để yêu cầu
Câu b: câu trần thuật dùng để kể
BT về nhà 5,6
I.ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG:
1.Ví dụ:(SGK Tr/45)2.Nhận xét;
a)Trình bày những suy nghĩ ; yêu cầu của người viết
b)Kể, thông báoc)Miêu tả
d,Nhận định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc
à-Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.-> Là những câu trần thuật
*GHI NHỚ:sgk/ tr 46
II LUYỆN TẬP
Bt1:
Trang 35E Dặn dò: Chuẩn bị bài Chiếu dời đơ:
+ Đọc văn bản+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiệm:
Tuần 24
Tiết 90 CHIẾU DỜI ĐÔ
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật
- Bài tập 6/ 47
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nứơc độc
lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu
2.Kỹ năng : Biết vận dụng để viết văn nghị luận.(Tích hợp kỹ năng sớng )
3.Thái đợ : Có ý thức và lòng tự hào dân tợc
II CHUẨN BỊ:
GV: soạn giáo án, TLTK
HS: chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Y/c học sinh đọc chú thích * ( tr/50)
Giáo viên lưu ý một số nét chính về
tác giả
I.Tìm hiểu chung:
- Tác giả: Lý Công Uẩn(974-1028) tức Lý TháiTổ : thông minh, nhân ái, có chí lớn,
Trang 36? Em biết gì về thể loại chiếu
? Bài chiếu này ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Gv hướng dẫn đọc văn bản, đọc mẫu
và gọi hs đọc tiếp (2hs đọc - nhận xét)
- Y/c hs đọc kỹ chú thích số 8
? Hãy giải nghĩa các từ: Phồn thịnh, thế
rồng cuộn hổ ngồi, thắng địa, trọng yếu
(Làm cho đất nước vững bền phát triển)
HĐ 2:
- Cho một hs đọc lại đoạn mở đầu
? Theo suy luận của Tg thì việc dời đô
của các vua nhà Thương, nhà Chu
nhằm mục đích gì? Kết quả của việc
dời đô ấy?
? Lý Công Uẩn viện dẫn những lần dời
đô của các vua nhà Thương, Nhà Chu
nhằm mục đích gì? (So sánh để thấy
việc dời đô là đúng đắn)
? Theo tg , kinh đô cũ ở vùng núi Hoa
Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê
không còn thích hợp vì sao?
(Vị trí địa lý, hình thế núi sông)
- Thảo luận
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của
câu “Trẫm rất… dời đổi” ? Giọng điệu
ấy thể hiện tình cảm gì của nhà vua?
- Cho một hs đọc đoạn còn lại
? Theo tác giả địa thế thành Đại La có
những gì thuận lợi để có thể chọn làm
nơi đóng đô?
? Nhận xét trình tự lập luận của tg?
? Vì sao nói “ Chiếu dời đô” ra đời
phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự
phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại
Việt?
- Gv cho hs chốt lại phần nội dung
sáng lập vương triều nhà Lý
- Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu
II Phân tích:
1.Lí do dời đô:
“ Xưa nhà Thương … dời đô”
> Nêu sử sách để làm tiền đề cho lý lẽ
- “Thế mà … dời đổi”
> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước nhất thiết phải dời đô
2.Đại La là nơi kinh đô bậc nhất muôn đời:
- “Huống gì… thế nào”
-> Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
=> Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phụIII
=> Ý chí đọc lập tự cường của dân tộc Đại Việt
Trang 37? Tại sao kết thúc bài “ Chiếu dời đô”
Lý Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà lại
đặt câu hỏi “ Các khanh nghĩ thế
nào?” Cách kết thúc như vậy có tác
dụng gì?
-Gv cho hs chốt lại phần nghệ thuật
- Hướng dẫn hs làm phần luyện tập
* Tổng kết:
-Ghi nhớ SGK tr/31
III.Luyện tập:
IV Củng cố:
- Vì sao vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô ra Đại La? Quyết định ấy chứng tỏ Ông là người như thế nào?
- Bài chiếu vừa có lý, vừa có tình là nhờ những yếu tố nào ?
E Dặn dò: Chuẩn bị: “ Câu phủ định”
+ Đọc các ví dụ sách giáo khoa trang 52
Tiết 91 CÂU PHỦ ĐỊNH
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu đặc điểm của thể chiếu?
- Cho biết nợi dung và nghệ thuật của chiếu dời đơ?
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
Nắm vững chức năng của câu phủ định
2 Kĩ Năng: RL kĩ năng phân tích, đặt câu, …(Tích hợp kỹ năng sớng )
3 Thái độ: Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
GV Soạn giáo án, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP : Phân tích; RL theo mẫu
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HĐ1:
* Treo bảng phụ
I Nam đi Huế
II Nam không đi Huế
III Nam chưa đi Huế
IV Nam chẳng đi Huế
? Các câu (b) , (c) , (d) có đặc điểm hình
I- Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ 1 :
- không, chưa, chẳn -> từ phủ định
Câu phủ định
Trang 38thức gì khác so với câu (a)? Chức năng
của chúng?(Có các từ không, chưa,
chẳng Chức năng : Thông báo.)
GV: Các từ không , chưa chẳng là
những từ ngữ phủ định
- Học sinh đọc đoạn trích 2/52
? Trong đoạn trích trên, những câu nào
có từ ngữ phủ định ?
? Mấy ông thầy bói xem voi dùng những
từ ngữ phủ định để làm gì ?( Để phản
bác nhận định của người đối thoại.)
GV : Hai câu trên gọi là câu phủ định
bác bỏ
?Từ ví dụ, hãy cho biết đặc điểm hình
thức và chức nămg của câu phủ định?
HĐ 2:
Luyện tập Goi Hs lên bảng làm các bài
tập GV hướng dẫn
1.Câu a2 là câu phủ định miêu tả
2.HS đặt câu, nhận xét
II- Luyện tập:
-BT1: Câu phủ định bác bỏ: b(câu 2 –chả hiểu), III(Câu 1-không, không đói)-BT2: Đều là câu phủ định nhưng có ý khẳng định do một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định kháIII
-BT3: choắt chưa thể dậy được -> vẫn có thể dậy -> không đúng ý nghĩa câu chuyện
IV.Củng cố:
? Tìm một đoạn văn có câu phủ định Vì sao ta nhận ra đó là câu phủ định?
E Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài học; hoàn chỉnh và làm bài tập/ 54
- Chuẩn bị: “ Tham quan di tích thắng cảnh ở địa phương em và viết bài thuyết minh về di tích thắng cảnh đĩ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Tiết 92 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần tập làm văn)
A KIỂM TRA BÀI CŨ: Trình bày đặc điểm chức năng và hình thức câu phủ
định.Cho vd
B BÀI MỚI:
I MỤC TIÊU :Giup hs
1.Kiến thức: Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
2.Kỹ năng: Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình
3.Thái độ: Nâng cao lòng yêu quý quê hương
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, bài soạn
Hoc sinh: ̣ Tham quan và chuẩn bị bài viết ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP : Thảo luận, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu bài mới:
HS trao dổi về những di tích lịch sử địa phương và viết bài thuyết minh giới thiệu
1 di tích mà bản thân hiểu rõ nhất
- Hs đọc đề bài :Giới thiệu một danh lam
thằng cảnh ở địa phương (Chùa Linh Bửu)
-Hs tiến hành lập dàn ý theo 4nhĩm
-Trình bày kết quả- các nhĩm nhận xét-Gv
sửa và trình chiếu dàn ý chung
-Trên lớp cho từng hs lên thuyết minh đề
tài của mình như một hướng dẫn viên du
- Biểu dương, khen thưởng những bài hay
I MB: Dẫn vào danh lam - di tích
Vai trị của danh lam, di tích đối với văn hĩa tinh thần của nhân dân địa phương
II TB: Cĩ những cách khác nhau.
- Theo trình tự khơng gian, từ ngồi vào trong, từ địa lý đến lịch sử đến lễ hội phong tục
- Theo trình tự thời gian, quá trình xây dựng, trùng tu tơn tạo phát triển Tình hình hiện nay và vấn đề cần giải quyết
- Kết hợp giữa tả, kể, biểu cảm, bình luận nhưng khơng bịa đặc cần cĩ số lượng chính xác
III KB: Vị trí của danh lam thắng cảnh,
tình cảm của người địa phương đối với danh lamm thắng cảnh này
IV.Củng cố - Dặn dị
Chuẩn bị: “ Hịch tướng sĩ”