1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử 9 HKII (3 cột)

116 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV minh hoạ :địa bàn hoạt động của HVNCMTN được mở rông trong toàn quốc 1926 hội đã tăng cường truyền bá CN Maclênin chủ trương đường lối của Hội thúc đẩy CM chuyển nhanh theo hướng cá

Trang 1

HỌC KÌ II

BÀI 16: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC

NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925 (1t)

+ Hoạt động của NAQ sau thế chiến I

+ Bác tìm thấy chân lý cứu nước tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS

+ Chủ trương và hoạt động của VNCMTN

+ Lược đồ tìm đường cứu nước, tài liệu, tranh ảnh

C Dạy và học:

1 ổn định –kiểm tra bài cũ

2 Dạy học bài mới :

Giới thiệu bài mới :

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cách mạng VN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc về đường lối , nhiều chiến sĩ đã ra đi tìm đường cứu nước nhưng không thành công NAQ rất khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối nhưng Ngươi không đi theo con đường mà các chiến sĩ trước đã đi Nngười quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước ( 5.6.1911) , Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc thoát khỏi vòng nô lệ Sau một thời gian bôn ba khắp năm châu ,bốn bể (1911-1917 ) ,cuối 1917 Người từ Anh trở về Pháp sau đó sang LX trở về TQ và thành lập HVNCMTN tiền thân của ĐCS

Hôm nay chúng ta sẽ học bài : Hoạt động của NAQ ở nước ngoài trong những năm 1919-1925

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I NAQ ở Pháp (1917 – 1923)

Hoạt động 1

GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu

về NAQ

GV yêu cầu hs đọc SGK mục I

GV: Ở Pháp NAQ có những hoạt

động gì?

Gv minh họa câu nói của NAQ

khi đọc luận cương của Lênin…

 Đánh dấu bước ngoặc trong

hoạt cuộc đời hoạt động của

NAQ: từ chủ nghĩa yêu nước đến

chủ nghĩa Mác Lênin và đi theo

con đường cách mạng vô sản

GV: Giới thiệu cho HS quan sát

hình 28

GV: Sau khi tìm thấy chân lý cứu

nước NAQ có những hoạt động

gì? (21/23)

Mục đích ra báo,

tác dụng ?

GV :Minh hoạ: báo “Le Paria”,

người cùng khổ là cơ quan ngôn

- 12/1920 tham dự Đại hội của Đảng xã hội Pháp :

+ Tán thành QT III

+ Gia nhập ĐCS Pháp  từ

CN yêu nước  CN MacLênin

HS : đoàn kết các dân tộc thuộc địa ,truyền bá CN Mác lê nin vào thuộc địa đã vạch trần 9 sách đàn áp bóc

- 18/06/1919 NAQ gửi tới hội nghị VecXai bản yêu sách

- 7/1920 người đọc vận cương của Lênin tìm ra chân lý cứu nước

- 12/1920 tham dự Đại hội của Đảng xã hội Pháp :

+ Tán thành QT III

+ Gia nhập ĐCS Pháp  từ

CN yêu nước  CN MacLênin

- 1921 sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

- 1922 ra báo người cùng khổ, việt báo : nhân đạo, bản án chế độ thực dân Pháp…

-Những quyển sách này truyền bá về nước thức tỉnh quần chúng đấu tranh

Trang 3

luận của hội liên hiệp các dân tộc

thuộc địa

Số đầu tiên : 1/4/1922, mỗi số in

từ 1000 5000 bản, một nữa gởi

đến Châu Phi, và ĐD

GV: Theo em con đường của Bác

có gì mới?

Khác với những người đi trước?

GV minh hoạ giải thích vì sao

Bác sang phương Tây

(Pháp):Người khâm phục các vị

tiền bối nhưng không tán thành

con đường của họ, người hiểu

rằng chân lí cách mang không

phải ở phương đông mà là ở

phương tây…Người nhận thức rỏ

rằng muốn đánh Pháp thì phải

hiểu Pháp

Người sang Pháp xem nước Pháp

có thật sự tự do bình đẳng, bác ái

hay không ?nhân dân Pháp sống

như thế nào?sau đó Người sang

Anh ,MĨ…để tìm ra con đường

cách mạng chân chính cho dân

tộc

lộc dã man của CNDĐQ nói chung và đế quấc Pháp nói riêng thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

HS trả lời:Hầu hết các chiến

sĩ đương thời sang các nước phương Đông tìm đường cứu nước như : Phan Bội Châu ,Phan Chu Trinh đều không thành đạt không tìm thấy con đường cứu nước chân chính cho dân tộc

NAQ sang Pháp (phương Tây )và đi vòng quanh thế giới để tìm đường cứu nước

II NAQ hoạt động ở Liên Xô và TQ (1923-1924).

Hoạt động 2 : NAQ hoạt động ở

Liên Xô và TQ (1923-1924).

GV Yêu cầu HS đọc SGK

GV: Trình bày những hoạt động

của Bác ở Liên Xô?

HS đọc SGK mục II

HS trả lời: -6/1923 sang LX dự hội nghị quốc tế nông dân

-6/1923 sang LX dự hội nghị quốc tế nông dân

- 1924 dự đại hội lần V của

Trang 4

Những quan điểm CM mới mà

người tiếp nhận và truyền về

nước có vai trò gì đối với CM

VN?

GV Kết luận: sau khi tìm thấy

con đường cứu nước chân chính

cho dân tộc  NAQ đã chuẩn bị

về tư tưởng chính trị cho sự ra đời

của ĐCS VN nhân tố quyết định

thắng lợi cho CM VN

- 1924 dự đại hội lần V của quốc tế CS

 chuẩn bị về tư tưởng và chính trị cho sự ra đời của ĐCS

HS trả lời:là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam

quốc tế CS

 chuẩn bị về tư tưởng và chính trị cho sự ra đời của ĐCS

III NAQ ở Trung Quốc (1924-1925) Hoạt động 3: NAQ ở Trung

Quốc (1924-1925)

GV yêu cầu HS đọc SGK

GV:Những hoạt động của NAQ

để thành lập HNVCMTN ?

GV minh hoạ: 12/1924 Bác về

QC cải tổ tâm tâm xà thành

VNCMTN gồm 7 đồng chí: Lê

Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Lê

Hồng sơn, Lưu Quốc Long,

Trương Văn Linh, Lê Quang Đạt,

Lâm Đức Thụ

90% là TTS trí thức, 10% CN

GV: Hoạt động chủ yếu của hội?

HS đọc SGK theo yêu cầu

HS : cuối 1924 NAQ về QC-TQ tiếp xúc với những nhà CM tại đây cùng 1 số thanh niên trong nước sang thành lập HVNCMTN trong đó cộng sản đoàn làm nòng cốt {6 1925 }

- Cuối 1924 NAQ từ LX về TQ lập hội VNCMTN

Trang 5

GV: từ 19251927 có 10 lớp

khoảng 200 hội viên

(người dạy: Bác, Hồ Tùng Mậu,

Lê Hồng Sơn)

- Cuối 1928 có PTVS hoá  CM

trong nước phát triển

- Hội còn chú ý đến công tác gì?

GV minh hoạ :địa bàn hoạt động

của HVNCMTN được mở rông

trong toàn quốc ( 1926 ) hội đã

tăng cường truyền bá CN

Maclênin chủ trương đường lối

của Hội thúc đẩy CM chuyển

nhanh theo hướng cách mang vô

sản , hội đóng vai trò tích cực

chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ

chức cho sự ra đời của ĐCS VN

- Mở lớp huấn luyện

- Cử đi học nước ngoài

- Đưa về nước

HS trả lời :công tác tuyên truyền {xuất bản báo …}

- Đầu 1929 có cơ sở khắp nước

 hội có vai trò quan trọng chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng

3 Củng cố:

- Vì sao nói NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, cho sự ra đời của

Đảng Cộng Sản ?

- Lập niên biểu :Những hoạt động của NAQ từ 1911-1925 theo mẫu dưới đây

4 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà:

-Học bài cũ , học đọc lại nội dung SGK sưu tầm thêm tài liệu về những hoạt động

của Bác ở nước ngoài

-Chuẩn bị bài mới : bài 17 : Cách mạng VN trước khi Đảng ra đời

+Bước phát triển mới của cách mạng VN (1926-1927 ) :

Trang 6

.phong trào công nhân.

+ Tân Việt cách mạng Đảng : Sự thành lập ,sự ohân hoá

.Phong trào yêu nước

5 Rút kinh nghiệm:

BÀI 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI

ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (2t )

Trang 7

*Tuần 20.

Tiết 21

A Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức :

Giúp HS hiều được:

- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước

- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng thành lập ở trong nước, sự khác nhau giữa các tổ chức này với Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

do NAQ sáng lập ở nước ngoài

- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam

2/ Về tư tưởng:

Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS long kính yêu , khâm phục các bậc tiền bối

3/ Về kĩ năng :

Rèn luyện cho HS:

- Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến một cuộc khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh lịch sử

- Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương, họat động của các tổ chức cách mạng, đánh giá nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…

B/ Thiết bị dạy học:

- Phóng to lược đồ “ cuộc khởi nghĩa Yên Bái( 1930)”, sử dụng ảnh Trụ sở chi bộ cộng sản đầu tiên nhà số 5Đ phố Hàm Long, HN

- Sưu tầm chân dung các nhân vật lịch sử: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính

- Những tài liệu về lịch sử, hoạt động của các nhân vật trên và các tài liệu đề cập tới Tân Việt Cách mạng, Việt Nam Quốc dân đảng, 3 tổ chức cộng sản C/ Tiến trình:

1/ Kiểm tra bài cũ:

+ Việc thành lập Cộng sản đoàn làm nòng coat cho Hội VNCMTN có

ý nghĩa gì?( Đáp án SGV)

+ NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào?( Đáp án SGV)

2/Giới thiệu bài mới:

Qua bài 16 ,chúng ta đã biết dưới tác động của những hoạt động NAQ và Hội VNCMTN, phong trào CNVN đã có bước phát triển mới Ta tiếp tục theo dõi bài 17 để xem chủ trương , hoạt động của 2 tổ chức

CM khác trong thời kỳ này là Tân Việt CM Đảng và VN Quốc dân

Trang 8

đảng khác gì với Hội VNCMTN và tại sao 3 tổ chức cộng sản lại ra đời vào năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện này?

3/ Dạy và học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I.Bước phát triển mới của phong trào CMVN (1926-1927) Hoạt động 1 : Bước phát triển

mới của phong trào CMVN

(1926-1927)

GV yêu cầu HS đọc SGK :

GV: Phong trào đấu tranh của

công nhân những năm

• Ngày làm 8g (như Pháp)

GV : song song với phong trào

công nhân còn vó phong trào

yêu nước

GV: đặc điểm của phong trào?

Phong trào đã phát triển như thế

P hong trào công nhân liên tiếp đấu tranh phát triển ra toàn quốc

HS:

- Mang tính chính trị

- trình độ giác ngộ cao  trở thành lực lượng chính trị độc lập

HS trả lời : đây là phong trào đấu tranh của nông dân ,tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân khác

HS :Phong trào phát triển rất nhanh chống tạo thành

1 làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước

HS : gồm nhiều tầng lớp đấu tranh  làn sóng chính trị khắp nước

1 Phong trào công nhân:

- Liên tiếp đấu tranh phát triển

ra toàn quốc

- Mang tính chính trị

- trình độ giác ngộ cao  trở thành lực lượng chính trị độc lập

2 Phong trào yêu nước 1927):

Trang 9

(1926-GV kết luận: Phong trào công

nhân, nông dân và tiểu tư sản

phát triển đã kết thành 1 làn

sáong CM dân tộc dân chủ khắp

cả nước trong đó giai cấp công

nhân đã trở thành 1 lực lượng

chính trị độc lập , biểu hiện ở

đấu tranh mang tính thống nhất,

trình độ giác ngộ của công nhân

nâng lên rõ rệt

Như vậy đó là điều kiện thuận

lợi cho các tổ chức cách mạng ra

đời ở VN

Trong đó giai cấp công nhân trở thành lực lượng 9 trị độc lập

[- tính thống nhất

- giác ngộ g/c cao.]

Gồm nhiều tầng lớp đấu tranh

 làn sóng chính trị khắp nước

II Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928) Hoạt động 2 : Tân Việt cách

mạng Đảng (7/1928)

GV yêu cầu học sinh đọc SGK

GV :Nguồn gốc Thành phần?

GV giải thích: lập trường g/c của

Đảng cho rằng CNCS quá cao

CN tam dân của TTS quá thấp

GV : TVCM Đảng phân hoá

trong hoàn cảnh nào? Giải thích?

GV minh hoạ thêm :TVCMĐ

nhiền lần cử người sang Quảng

Châu xin hợp nhất với VNCMTN

nhưng không thành và ngược

lại ,do mỗi bênh không đánh giá

HS đọc SGK mục II

HS : - Từ hội Phục Việt( 7/1925 ),sau nhiều lần đổi tên đến 7/1928 mang tên Tân Việt CM Đảng

Gồm 1 số sinh viên ở trướng CĐSP ở Đông Dương và nhóm tù 9 trị cũ ở Trung Kì

HS :TVCMĐ ra đời khi đó VNCMTN phát triển mạnh về

lí luận và tư tưởng cách mạng của CN Mac lenin tổ chức này ảnh hưởng lớn tới TVCMĐ

Cuộc đấu tranh trong nội bộ TVCMĐ giữa 2 khuynh

- Từ hội Phục Việt( 7/1925 ),sau nhiều lần đổi tên đến 7/1928 mang tên Tân Việt CM Đảng

- Là tổ chức yêu nước, lập trường giai cấp chưa rõ ràng

Trang 10

đúng vai trò của mỗi bênh cũng

như quyền lãnh đạo khi hợp

nhất nhưng sau này lập trường

của TVCMĐ chuyển mạnh sang

khuynh hướng vô sản

hướng TS và VS, cuối cùng

VS thắng thế, nhiều Đảng viên của Tân Việt đã chuyển sang HVNCMTN và tích cự chuẩn bị cho cho sự thành lập

9 đảng kiểu mới theo CN Mac lenin

III VN Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) Tuần 20:

Tiết 21:

Hoạt động 1: VN Quốc dân

Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa

Yên Bái (1930)

GV :yêu cầu HS đọc SGK

GV :sự thành lập VNQDĐ ?

- Giải thích : buổi đầu chưa có

đường lối chính trị rõ ràng  ảnh

hưởng của CN tam dân

GV giải thích: CN tam dân :là

của Tôn trung Sơn là “Dân tộc

độc lập ,dân quyền tự do ,dân

sinh hạnh phúc “

GV :thành phần ?

-Hoạt động trước KN Yên Bái?

GV giải thích:

- Người lãnh đạo lấy phương

châm: “không thành công thì

cũng thành nhân”-âu là chết đi

để làm gương cho người sau

phấn đấu Họ biết khó nhưng vẫn

liều một phen

HS đọc SGK từ “ không bao lâu…sa lưới giặc “

HS trả lời : - Từ Nam Đồng thư xã

- 25/12/1927 VNQDĐ ra đời

- Lãnh đạo Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính

-HS: thành phần: TT sản, tri thức, TS lớp dưới địa chủ, binh lính

HS trả lời : Hoạt động: ám sát trùm mộ phu đồn điền

- Xu hướng CM: dân chủ tư sản

- Thành phần: TT sản, tri thức,

TS lớp dưới địa chủ, binh lính

- Hoạt động: ám sát trùm mộ phu đồn điền Ba Danh (9/1929)

- Pháp đàn áp dữ dội nhưng vẫn khởi nghĩa

Trang 11

cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)

Khởi nghĩa Yên Bái :

Gv :chọn HS giỏi trình bày diễn

biến cuộc khởi nhgiã Yên Bái

GV minh hoạ thêm:nhận định về

cuộc khởi nhgiã Yên Bái đồng

chí Lê Duẩn –nguyên Tổng bí

thư ĐCS VN đã nói :Khỡi nghĩa

Yên Bái là cuộc bạo động bất

đắc dĩ ,một cuộc bạo động non ,

để rồi chết luôn ,không bao giờ

ngóc lên nổi khẩu “hiệu không

thành công cũng thành

nhân”biểu lộ tính hấp tấp,tính

hăng hái nhất thời và đồng thời

biểu lộ tính không vững chắc non

yếu của phong trào tư sản

GV: nguyên nhân thất bại ?

GV minh hoạ thêm :kế hoạch

của VNQDĐ là đánh vào các đô

thị lớn ,những trung tâm quân sự

của Pháp Lực lượng chủ yếu là

binh lính Vũ khí tự chế và cướp

của giặc .Các xưởng chế bom

chế được hàng ngàn quả bom xi

măng …giữa lúc chuẩn bị khẩn

trương thì khi chế tạo bom do sơ

xuất đã làm chết 3 viên ở Bắc

Ninh và vụ ám sát Ba

Danh(9/2/1929) làm cho Pháp

tăng cường đàng áp …dẫn đến

VNQDĐ bạo động non

HS trình bày diễn biến khởi nghĩa trên lược đồ : - Bùng nổ đêm 9/2/1930 chiếm trại lính và làm bị thương 1 số lính Pháp

- Pháp đàn áp, 10/2/1930 khởi nghĩa thất bại

- NTH và 12 đồng chí bị xử tử

HS : * Nguyên nhân thất bại:

- Kẻ thù còn mạnh để đàng áp 1 cuộc khởi nghĩa ở địa phương

- Lãnh đạo còn non yếu, chưa thống nhất, thiếu thận trọng, thiếu cơ sở quần chúng

2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930):

* Diễn biến :

- Bùng nổ đêm 9/2/1930 chiếm trại lính và làm bị thương 1 số lính Pháp

- Pháp đàn áp, 10/2/1930 khởi nghĩa thất bại

- NTH và 12 đồng chí bị xử tử

* Nguyên nhân thất bại:

- Kẻ thù còn mạnh

- Lãnh đạo còn non yếu, chưa thống nhất, thiếu thận trọng, thiếu cơ sở quần chúng

IV Ba tổ chức Cộng sản Đảng nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929:

Hoạt động 2: Ba tổ chức Cộng

sản Đảng nối tiếp nhau ra đời

trong năm 1929:

1.Hoàn cảnh

Trang 12

GV cho HS đọc SGK

GV: Hoàn cảnh ra đời?

GV: Tại sao đại biểu BKì bỏ về?

Yêu cầu gì?

Minh hoạ: 7 người của chi bộ

đầu tiên: Ngô Gia Tự, Nguyễn

Đức Cảnh, Trần Đình Chiểu,

Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung,

Đỗ Ngọc Du, Dương Hạc Đính,

Nguyễn Tuân

GV : Sự ra đời của ĐDCSĐ?

GV :Sự ra đời của ANCSĐ?

Hs đọc mục IV

HS:- Phong trào CM trong nước phát triển mạnh

- Yêu cầu cần có một ĐCS đểlãnh đạo CM

- 3/1929 Chi bộ CS đầu tiên ra đời ở Bắc Kỳ thay thế cho Hội VNCMTN tại số nhà 5Đ phố Hàm Long ( HN) H30 SGK,gồm 7 người: Nguyễn Đức Cảnh, Ngô Gia Tự…( chân dung 1 số lãnh tụ_

HS :do yêu cầu chính đáng của họ không được chấp nhận .họ đã tuyên bố ly khai đại hội và bỏ về HS:Thời cơ,điều kiện thành đảng đã đến ,phải thành lập ngay một tổ chức cộng sản ở VN

HS :sau khi bỏ đại hội ra về , ngày 17/6/1929 ,đại biểu các tổ chức cơ sở đảng

ở Bắc Kì họp đại hội Quyết định thành lập ĐDCS Đảng ,thông qua bản tuyên ngôn và điều lệ Đảng và ra báo “Búa Liềm

“cơ quan ngôn luận của đảng

HS :Sau khi ĐDCSĐ tuyên bố thành lập tổng bộ thanh niên và các hội viên Nam

- Phong trào CM trong nước phát triển mạnh

- Yêu cầu cần có một ĐCS đểlãnh đạo CM

- 3/1929 Chi bộ CS đầu tiên ra đời

2 sự thành lập 3 tổ chức Cộng sản ở VN?

a Đông Dương CS Đảng (6/1929):

- Đại biểu BKì tuyên bố lập ĐDCSĐ (17/6/1929) ở Hà Nội

b An Nam CSĐ (8/1929)

- 8/1929 ADCSĐ ra đời tại Hương Cảng TQ

Trang 13

- ĐDCSLĐ đã ra đời như thế

nào?

GV kết luận :Như vậy chỉ trong

vòng 4 tháng ,ở VN đã có tới 3 tổ

chức cộng sản ra đời Sự kiện đó

đã khẳng định bước phát triển

nhảy vọt của cách mạng VN.Nó

chứng tỏ rằng :hệ tư tưởng cộng

sản đã giành được ưu thế trong

phong trào dân tộc ,nó chứng tỏ

điều kiện thành lập ĐCS hoàn

toàn chín muồøi trong cả nước Xu

thế ra đời của tổ chức cộng sản

là tất yếu

kì cũng tuyên bố thành lập ANCSĐ tại Hương cảng (TQ)

HS :hai tổ chức cộng sản nói trên ra đời đã tác động mạnh mẽ đến nội tình của TVCMĐ cho nên tổ chức này tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ

c Đông Dương CS Liên Đoàn (9/1929)

- 2 tổ chức trên tác động mạnh đến TV CMĐ

- 9/1929 ĐDCSLĐ lập tại Hà Tĩnh

4 Củng cố:

- Phong trào CMVN 1926-1927?

- Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?

- Điểm thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?

5 Hướng dẫn vê ønhà :

- Bài cũ:Học bài ,đọc lại SGK Sưu tầm thêm tài liệu có liên quan đến nội dung

bài học

-Bài mới :xem và soạn trước bài 18 :Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

+Hội nghị thành lập Đảng

+luận cương chính trị tháng 10/1930

+Ý nghĩa của sự thành lập đảng

+Bài tập :Lập niên biểu về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ra đời ở VN

Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức cộng

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Trang 15

CHƯƠNG II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939 KẾ HOẠCH CHƯƠNG

Kế hoạch giảng dạy

A/ Kiến thức :

Qua chương này GV cung cấp cho HS những kiến thức sau :

- Sự ra đời của ĐCS VN (03/02/1930)

- Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935

- Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939

B/ Phân phối :

Chương II ,dạy trong 3 tiết với 3 bài

Tiết 22 Bài 18 :Dảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Tiết 23 Bài 19 : Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935.Tiết 24 Bài 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939

Trang 16

BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

- Nắm vững bối cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị thành lập Đảng

- Nắm được nội dung chủ yếu của Hội Nghị thành lập Đảng, hiểu nội dung và tính đúng đắn sáng tạo của bản Cương lĩnh chính trị do Nguyeễn Ái Quốc khởi thảo

- Nắm được nội dung chính của bản Luận cương chính trị tháng 10/1930

- Hiểu rõ được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Trọng tâm: Nội dung hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa của việc thành lập đảng

2/ Tư tưởng , tình cảm, thái độ:

- Giáo dục lo’ng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh có vai trò thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng

3/ Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử

- Lập niên biểu những sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ 1920->1930

- Biết phân tích, so sánh , đánh giá các sự kiện lịch sử

B/ Thiết bị dạy học :

- Tranh ảnh lịch sử : chân dung Nguyễn Ái Quốc năm 1930, chân dung các đại biểu dự Hội nghị thành lập Đảng ( 3/2/1930)

- Chân dung Trần Phú

- Đèn chiếu

C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : tại sao trong 1 thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời

ở Việt Nam?

2/Bài mới:

* Giới thiệu bài :Nữa cuối năm 1929 ở VN có 3 tổ chức cộng sản ra đời ,họ cùng chung mục đích phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản Nhưng trong lãnh đạo đấu tranh,họ hay đô kỵ ,khích bác lẫn nhau,có những lúc tranh giành cả đảng viên và quần chúng của nhau ,che đỡ cho nhau.Tình trạng đó cần phải giải quyết gấp,NAQ đã xuất hiện đúng lúc Đầu năm 1930 Người đa có công lớn thống nhất các lực

Trang 17

lượng cộng sản ở VN (3/2/1930 ).Đảng cộng sản VN ra đời đời đã đánh dấu bước

ngoặc vĩ đại trong phong trào cách mạng VN

Hôm nay chúng ta sẽ học bài ĐCS VN ra đời

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I.Hội nghị thành lập ĐCSVN (3/2/1930) Hoạt động 1: Hội nghị thành

lập ĐCSVN (3/2/1930)

GV yêu cầu HS đọc SGK mục I

GV :Hãy trình bài hoàn cảnh

lịch sử dẫn đến sự thành lập

Đảng?

(Giải thích sự cần thiết phải

thống nhất 3 tổ chức CS?)

- Minh hoạ: 3 tổ chức công kích

nhau nhưng đều thấy cần thiết

phải thống nhất thành một

Ngày 27/10/1929.Quốc tế cộng

sản gửi những người cộng sản ở

Đông Dương 1 bức thư yêu cầu

các tổ chứ cộng sản phải chấm

dứt tình trạng chia rẽ và công

kích nhau Thực hiện chỉ thị này

ĐDCSĐ cử người sang Hương

Cảng bàn với ANCSĐ nhưng

không thành Đang lúc khó khăn

đó thì NAQ xuất hiện để thống

nhất các tổ chức cộng sản thành

ĐCS VN

GV : hãy trình bày hội nghị

thành lập Đảng?

GV minh hoạ: NAQ từ Thái Lan

về HC triệu tập hội nghị có 7 đại

biểu: ĐD CSĐ (2), ADCSĐ (2),

2 đại biểu nước ngoài

- 24/2/30 ĐDCSLĐ xin gia nhập

ĐCSVN

( GV miêu tả chân dung Nguyễn

Ái Quốc và các đại biểu dự Hội

HS đọc SGK mục I

HS trả lời : - Cuối 1929: 3 tổ chức CS lãnh đạo CM tranh giành ảnh hưởng, công kích nhau

 yêu cầu phải thống nhất

3 tổ chức cộng sản thành 1 đảng duy nhất

HS:HS trả lời dựa vào SGK

- Tiến hành từ 37/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc

- Nhất trí thành lập 1 Đảng duy nhất là Đảng CSVN

- Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ khởi thảo

1 Hoàn cảnh:

- Cuối 1929: 3 tổ chức CS lãnh đạo CM tranh giành ảnh hưởng, công kích nhau

 yêu cầu phải thống nhất 3 tổ chức cộng sản ở VN

2 Nội dung hội nghị thành lập Đảng:

- Tiến hành từ 37/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc

- Nhất trí thành lập 1 Đảng duy nhất là Đảng CSVN

- Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ khởi thảo

Trang 18

nghị 3/2/1930 kết hợp với tường

thuật diễn biến Hội nghị : Cuối

tháng 1/1930 , Hồng Công đang

vào xuân Tiếng pháo đón teat

sớm của trẻ con nổ râm ran trên

đường phố Bảy đại biểu đã có

mặt tại Cửu Long ( 2 đại biểu

của Đông Dương Cộng sản

đảng , 2 đại biểu của An Nam

cộng sản đảng cùng với Lê

Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu và

Nguyễn Ái Quốc) LaÀn đầu tiên

các đại biểu được gặp Nguyễn

Ái Quốc mà từ lâu đã được các

nhà cách mạng VN nói đến với

lòng tin, kính trọng, nên rất

mừng và cảm động…Nhờ những

lời phát biểu cởi mở súc tích và

những kết luận có căn cứ Người

đã làm cho các đại biểu nhất trí

việc hợp nhất các tổ chức cộng

sản thành lập một Đảng thống

nhất , thông qua Chính cương

vắn tắt do NAQ khởi thảo.)

GV: hội nghị có ý nghĩa như thế

nào?

GV: Nội dung chủ yếu của chính

cương sách lược vắn tắt?

Giải thích :Chính cương vắn tắt

và sách lược vắn tắt nêu rõ :

+Đường lối cách mạng VN là

phải tiến hành cách mạng ts dân

quyền và cm XHCN ,2 giai đoạn

đó kế tiếp nhau

+Nhiệm vụ chiến lược là đánh

HS : - Có ý nghĩa như một đại hội

- Chính cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

HS trả lời: - Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc

- Vận dụng sáng tạo CN MacLênin vào VN

- Mang tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc

3 Ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng:

- Có ý nghĩa như một đại hội

- Chính cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

4 Nội dung của chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt:

- Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc

- Vận dụng sáng tạo CN MacLênin vào VN

- Mang tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc

Trang 19

đổ đế quốc và phong kiến và ts

phản cm,làm cho nước VN độc

lập

+Xây dựng 9 quyền công nông

binh

+Quân đội :công nông

+Lực lượng cách mạng :công

,nông ,tiểu tư sản

+Cách mạng VN là 1 bộ phận

khắng khít với cách mạng thế

Tháng 10/1930, hội nghị lần thứ

nhất Ban chấp hành TW lâm

thời họp:

+ Đổi tên Đảng thành Đảng

CSĐD

+ Bầu Ban chấp hành TW chính

thức do Trần Phú làm Tổng bí

thư

+ Thông qua Luận cương chính

trị do Trần Phú khởi thảo

GV:Nội dung chủ yếu của luận

cương chính trị?(đường lối

,nhiệm vụ ,phương pháp )

HS đọc SGK

HS trả lời - Đường lối CM của Đông Dương là CM TS dân quyền, đi lên CNXH bỏ quan giai đoạn TBCN

- Nhiệm vụ: đánh đổ Pháp và Phong kiến

- PP cách mạng: khi có thời

cơ lãnh đạo quần chúng vũ trang

*Nội dung luận cương :

- Đường lối CM của Đông Dương là CM TS dân quyền, đi lên CNXH bỏ quan giai đoạn TBCN

- Nhiệm vụ: đánh đổ Pháp và Phong kiến

- PP cách mạng: khi có thời cơ lãnh đạo quần chúng vũ trang

- Lãnh đạo CM: là Đảng CS

- Lực lượng CM: là công nông

- Xây dựng chính quyền công nông

- CMVN gắn liền với CM TG

Trang 20

Lãnh đạo,lực lượng cách

mạng ?

GV giới thiệu : giới thiệu hình

31: đồng chí Trần Phú, tổng bí

thư đầu tiên của Đảng

- CMVN gắn liền với CM TG

III Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:

Hoạt động 3 Ý nghĩa lịch sử

của việc thành lập Đảng:

GV yêu cầu HS dựa vào nội

dung SGK và vốn kiến thức của

mình đã học ở bài thảo luận

nhóm với câu hỏi : “ Hãy cho

biết ý nghĩa lịch sử của việc

thành lập Đảng ?”

Trước khi HS trả lời GV gợi ý :

+ Ý nghĩa đối với cách mạng

GV :ĐCSVN ra đời là sự chuẩn

HS đọc SGK thực hiện thảo luận

HS trình bày kết quả thảo luận của mình

- Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:

+ Chủ nghĩa MacLênin+ Phong trào công nông

+ Phong trào yêu nước

- Là bước ngoặc vĩ đại

- Khẳng định công nhân VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM

-Chấm dứt khủng hoảng CM

-CM VN gắn liền khắng khích với CM thế giới

- Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:+ Chủ nghĩa MacLênin

+ Phong trào công nông

+ Phong trào yêu nước

- Là bước ngoặc vĩ đại

- Khẳng định công nhân VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM

-Chấm dứt khủng hoảng CM.-CM VN gắn liền khắng khích với CM thế giới

Trang 21

bị đầu tiên ,tất yếu quyết đinh

cho những bước nhảy vọt về sau

của cách mạng VN

3 Củng cố:

- Trình bày hội nghị thành lập Đảng?

- Nội dung chủ yếu của luận cương 1930

- Ý nghĩa thành lập Đảng?

4 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà

-Bài cũ :Học bài , đọc lại nội dung SGK

Sưu tầm thêm tài liệu về Bác Tìm hiểu thêm về ĐCS VN

-Chuẩn bị bài mới : Bài 19 :phong trào cách mạng VN trong năm 1930-1935

Soạn chuẩn bị :+VN trong thới kì khủng hoảng kinh tế thế giới

+Phong trào cách mạng VN 1930-1931 đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh

5.Rút kinh nghiệm:

*Bài tập :Em hãy lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ NAQ từ 1920 đến 1930,đó cũng là quá trình phấn đấu không mệt mỏi cho sự ra đời của Đảng

Trang 22

BÀI 19: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM

A/ Mục tiêu bài học:

Học xong bài học yêu cầu học sinh cần nắm :

1/ Kiến thức

- Nắm được nguyên nhân, diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Nắm được quá trình phục hồi lực lượng cách mạng 1931-1935

- Hiểu rõ các khái niệm” Xô Viết”, “ Khủng hoảng kinh tế”

2/ Tư tưởng, tình cảm, thái độ:

- Giáo dục cho học sinh long khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng của quần chúng công nông và các chiến sĩ cách mạng

3/ Kĩ năng:

- Biết sử dụng lược đồ phong trào công nhân ,nông dân trong những năm 1930-1931, và lược đồ Xô Viết Nghệ Tĩnh

B/ Thiết bị dạy học:

- Lược đồ phong trào công nhân , nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Máy chiếu

- Lược đồ hành chính Việt Nam

- Bảng trắc nghiệm

C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày hội nghị thành lập Đảng?

+ Nội dung luận cương (1930)

+ Ý nghĩa thành lập Đảng

2.Bài mới :

Giới thiệu bài :Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã ảnh hưởng trực tiếp tới CM VN ,thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa ,mâu thuẩn giữa toàn thê dân tộc ta và thực dân Pháp ,phong kiến phản động ngày càng sâu sắc Đặc biệt là khi ĐCS VN ra đời đãtrực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng rộng lớn 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh Tuy phong trào không thành công ,bị kẻ địch dìm trong biển máu ,nhưng nó thật sự là cuộc diễn tập đầu tiên của cách mạng VN.Sau đó với nổ lực vượt bậc của đảng và quần chúng cách mạng ,sau thời kì phong trào tạm lắng 1932-1935, phong trào lại được phục hồi vào đầu năm 1935

Trang 23

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I.VN trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) HĐ1: VN trong thời kỳ khủng

hoảng kinh tế thế giới

(1929-1933)

GV cho HS đọc SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm : Cuộc khủng hoảng kinh

tế (1929-1933) đã tác động đến

tình hình kinh tế và xã hội Việt

Nam ra sao?

GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ

-Trong hoàn cảnh đó điều kiện

tự nhiên ra sao? Thực dân Pháp

lại làm gì?

- Em có nhận xét gì về tình hình

Việt Nam lúc này?

( GV khắc sâu : đây là nguyên

nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ

phong trào đấu tranh…)

HS đọc sgk

1.Kinh tế

- Công nông nghiệp suy sụp

- Xuất nhập khẩu đình đốn

- Hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ

* Điều kiện tự nhiên:

- hạn hán, lũ lụt triền miên

- Mâu thuẩn xã hội sâu sắc

 Pháp tăng cường bốc lột, đàn áp

- HS : vô cùng khó khăn

2 Xã hội

- Mọi giai cấp đều điêu đứng.-Pháp tăng cường bốc lột, đàn áp Mâu thuẩn xã hội sâu sắc

 nhân dân đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

II Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao XVNT:

HĐ 2: Phong trào CM

1930-1931 với đỉnh cao XVNT:

1 Nguyên nhân :

HS trả lời :* Nguyên nhân:

- Tác động của cuộc khủng hoảng

- Đời sống của quần chúng khổ cực

- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo

- Tác động của cuộc khủng hoảng

- Đời sống của quần chúng khổ cực

- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo

Trang 24

- GV cho Học sinh thảo luận :

Những nguyên nhân cơ bản nào

làm bùnh nổ phong trào đấu

tranh của công nhân, nông dân

năm 1930-1931? ( GV khắc

sâu)

- GV treo lược đồ “ Phong trào

cách mạng…”Phong trào cách

mạng 1930-1931 có thể chia

làm mấy đợt?

Em hãy tường thuật tóm tắt

từng đợt? ( GV bổ sung Ghi

bảng)

-GV giới thiệu lược đồ phong

trào cách mạng 1930-1931 Gọi

học sinh lên chỉ trên lược đồ

những nơi diễn ra phong trào

CM 1930-1931

- GV :Giới thiệu lược đồ Xô

Viết Nghệ Tĩnh

- GV vừa tường thuật phong

trào nổ ra ở Nghệ Tĩnh trên

lược đồ vừa kể chuyện về cuộc

biểu tình ở huyện Hưng Nguyên

- GV giới thiệu tranh Xô Viết

Nghệ Tĩnh , gọi học sinh nhận

xét về khí thế của cuộc khởi

nghĩa qua bức tranh?

* GV đọc minh hoạ bài thơ :

Bài ca cách mạng”

- GV :Kết quả phong trào cách

mạng ở Nghệ Tĩnh? ( GV kết

hợp nêu và kể chuyện )

- Gv nhắc lại khái niệm” Xô

Viết”, liên hệ

HS: + Từ 1929->trước 1/5/1930 : phong trào đã phát triển khắp Bắc-Trung-Nam

+ 1/5/1930->tháng9,10/1930 phong trào phát triển mạnh mẽ, quyết liệt

-Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh

HS theo dỏi

HS tự nhận xét

HS: - Chính quyền của Đế quốc, phong kiến tan rã ở nhiều nơi

- Chính quyền Xô Viết được thành lập

- Từ giữa 1931 phong trào tạm lắng xuống

* Chính quyền XVNT:

- Chính trị: trấn áp phản cách mạng, thực hiện quyền tự do dân chủ

- Kinh tế: bỏ thuế, xoá nợ,

2 Diễn biến:

-Từ 1929->trước 1/5/1930 : phong trào đã phát triển khắp Bắc-Trung-Nam

Từ 1/5/1930->tháng9,10/1930 phong trào phát triển mạnh mẽ, quyết liệt

-Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh

Trang 25

Gọi học sinh đọc chữ nghiêng

những việc làm của chính

quyền Xô Viết Em nhận xét gì

về chính quyền này?

GV nêu sự điên cuồng đàn áp

của thực dân Pháp từ 1930

-1931

GV : ý nghĩa của phong trào ?

gảim tô, chia ruộng

- Văn hoá, xã hội:

+ Khuyến khích học chữ Quốc ngữ

+ Bài trừ hư tục+ Các tổ chức quần chúng ra đời

+ Truyền bá sách báo tiến bộ

- Quân sự: lập đội tự vệ vũ trang  là chính quyền cách mạng của quần chúng

HS: * ý nghĩa :- Tinh thần đấu tranh kiên cường khả năng cách mạng to lớn của quần chúng

-Là bước tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng 8 thành công sau này

4 Ý nghĩa lịch sử:

- Tinh thần đấu tranh kiên cường khả năng cách mạng to lớn của quần chúng Chuẩn bị cho cách mạng tháng 8 thành công sau này

III Lực lượng cách mạng được phục hồi:

Hoạt động 3: Nhóm

-GV phát phiếu học tập và cho

HS thảo luận nhóm :” tìm

những dẫn chứng chứng tỏ lực

luợng cách mạng đã được phục

hồi”?

-Gọi các nhóm đọc kết quả

-GV kết luận , treo đáp án lên

- Gây dựng lại cơ sở của Đảng và quần chúng

- Tranh cử vào hội đồng thành phố

- Cuối 1934 đều 1935 tổ chức Đảng được khôi phục

- 3/1935 Đại hội Đảng lần I họp tại MaCao

Trang 26

4/ Sơ kết bài học:

- GV hệ thống laiï kiến thức trọng tâm

- GV gọi 1 học sinh đính cờ ( cờ đuôi nheo nhỏ đã được chuẩn bị) vào những nơi nổ ra phong trào và đỉnh cao của phong trào trên lược đồ hành chính Việt Nam

- Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đúng sai:

Câu hỏi :” nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới phong trào cách mạng

1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh bị tổn thất nặng nề”

a Đảng vừa ra đời

b Thiếu sự lãnh đạo thống nhất cả nước

c Lực lượng quần chúng mạnh nhưng thiếu vũ khí

d Nổ ra không đúùng thời cơ

5/ Dặn dò:

- Về học thuộc bài, nắm được những nội dung chính của bài

- Đọc kĩ, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi SGK bài 20 ( GV hướng dẫn cụ thể)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 27

BÀI 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM

Giúp học sinh hiểu được :

- Những nét chính của tình hình thế giới và trong nước có anh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936-1939

- Những chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh trong những năm

1936-1939, ý nghĩa của phong trào

- Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử

B/ Thiết bị dạy học :

- Ảnh “ Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo ( Hà Nội)”

- Sưu tầm một số sách, báo tiến bộ thời kì này ( nếu có điều kiện)

- Những tài liệu về phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ trong những năm 1936-1939

- Bản đồ Việt Nam và những địa danh có liên quan tới phong trào đấu tranh C/ Tiến trình :

1/ Kiểm tra bài cũ :

+ Tóm tắt diễn biến chính của phong trào CM 1935 qua 2 thời kỳ 1931,1931-1935 và nêu vai trò của Đảng trong phong trào này

1930-+ Điền kí hiệu lá cờ đỏ búa liềm vào những nơi có phong trào đấu tranh trên lược đồ phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931

+ Sửa bài tập trắc nghiệm( nếu có)

2/ Giới thiệu bài mới :

Những năm 1930-1931, ở nước ta có 1 phong trào CM phát tiển mạnh mẽ, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh, phong trào tạm lắng, sau đó khôi phục trở lại vào 1935 Từ 1936-1939, hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi như thế nào mà Đảng ta lại đề ra sách luợc và hình thức đấu tranh mới? Sách luợc CM và hình thức đấu tranh đó có nét gì khác so với những năm 1930-1931 Phong trào đòi tự do ,dân chủ trong những năm 1936-1939 diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa gì?

Trang 28

3/ Dạy và học bài mới :

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I Tình hình thế giới và trong nước:

1 Thế giới:

- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân

- Kiến thức cần đạt : Tình hình

thế giới và trong nước vào

những năm 1936-1939 có nhiều

biến đổi ảnh hưởng đến chủ

trương của Đảng và phong trào

cách mạng nước ta

- Cho HS đọc SGK

- Thế giới sau khủng hoảng kinh

tế 1929-1933 có gì mới?

- Chủ nghĩa phát xít là gì? ( phần

in nghiêng SGK)

-GV:Chủ nghĩa phát xít lên nắm

quyền ở những nước nào? Gây

tai hại gì cho thế giới?

-GV: Trong tình hình ấy Quốc tế

cộng sản chủ trương ra sao?

GV : Mặt trận nhân dân Pháp

lên nắm chính quyền, ban bố

chính sách tiến bộ cho cả thuộc

địa VN là thuộc địa của Pháp

nên ảnh hướng lớn đến phong

trào cách mạng VN

-HS đọc SGK mục I

-HS: Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền

- HS đọc phần in nghiêng

-HS:Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở Đức, Ý, Nhật đang đe dọa nền dân chủ và hoà bình thế giới

-HS:Đại hội VII Quốc tế cộng sản vận động thành lập mỗi nước Mặt trận nhân dân chống phát xít

- Xã hội tư bản mâu thuẩn gay gắt  CN phát xít ra đời

- Đại hội lần 7 QTCS chủ trương: thành lập MTDT thống nhất chống phát xít

2 Trong nước:

- Ở Việt Nam , hậu quả cuộc

khủng hoảng kinh tế đã ảnh

hưởng gì đến đời sống nhân

Trang 29

-Chính sách của Pháp ở Việt

Nam trong giai đoạn này thế

nào?

GV củng cố bằng câu hỏi :

+ Tình hình thế giới và trong

nước đã ảnh hưởng đến CMVN

như thế nào trong nh74ng năm

1936-1939?

1933 ảnh hưởng nặng nề đến đời sống nhân dân -Chính sách phản động của Pháp nhân dân VN phải đói khổ, ngột ngạt

khủng bố

II Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ:

1 Chủ trương của Đảng:

- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân

-Kiến thức cần đạt : chủ trương

của Đảng 1936-1939 có những

nét mới khác 1930-1931

- Tổ chức thực hiện :

• GV giải thích “ dân chủ”

• HS đọc SGK phần II, 2

đoạn đầu

• GV sử dụng niên biểu so

sánh, yêu cầu HS bổ sung

- Tạm gát khẩu hiệu “Đánh đế

quốc giành độc lập,đánh phong

kiến giành ruộng đất cho dân

- Nhiệm vụ , khẩu hiệu : “ Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”

- Thành lập: mặt trận nhân dân phản đế Đông dương (1936) sau đổi thành MTDCĐD

- Hình thức, phương pháp đấu tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa

- Kẻ thù của ta là bọn phản động thuộc địa

- Khẩu hiệu: chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hào bình

- Thành lập: mặt trận nhân dân phản đế Đông dương (1936) sau đổi thành MTDCĐD

- PP đấu tranh: kết hợp hợp pháp và nữa hợp pháp

Trang 30

• GV giải thích :công khai,

nửa công khai, hợp pháp,

nửa hợp pháp

công khai

2 Phong trào đấu tranh:

-Hoạt động 2 : Cá nhân/ lớp

-Kiến thức cần đạt : diễn biến

phong trào 1936-1939

-Tổ chức thực hiện :

+GV tường thuật diễn biến trên

lược đồ trống, sử dụng ký hiệu

nêu bật các ý về: cuộc vận động

Đông Dương đại hội ( giải thích

Đông Dương đại hội,Mặt trận

dân chủ Đông Dương), phong

trào đón phái viên Chính phủ và

toàn quyền mới của Pháp, phong

trào đấu tranh của công nhân và

các tầng lớp khác ( giới thiệu

hình 33 SGK), phong trào báo

chí tiến bộ : Tiền Phong, Dân

chúng…

- GV yêu cầu HS thảo luận :

Nhận xét về phong trào dân chủ

1936-1939?

- GV bổ sung , khẳng định:

phong trào quần chúng rộng rãi,

thu hút động đảo, cả nông thôn

và thành thị, trên cả nước, hình

thức, phong phú đòi tự do,dân

chủ

+GV củng cố bằng câu hỏi :

Hãy cho biết những sự kiện tiêu

biểu trong cao trào dân chủ

1936-1939?

HS theo dỏi

- HS thảo luận Trả lời :phong trào diễn ra mạnh mẽ , rộng khắp thu hút nhiều thành phầp tham gia …

HS trả lời

-Cuộc vận động “Đông Dương đại hội”thu thập dân quyền -Đón phái viên của chính phủ Pháp và toàn quyền mới của Đông Dương

-Phong trào công nhân và nhân dân lao động khác bãi công

- 2,5 vạn dân mít tinh ở Hà Nội.-Phong trào báo chí tiến bộ

-Pháp khủng bố 1939 phong trào chấm dứt

III Ý nghĩa lịch sử của phong trào:

-Hoạt đông 1 : nhóm/ cá nhân

-Kiến thức cần đạt: ý nghĩa của

Trang 31

-Tổ chức thực hiện:

+HS thảo luận : nêu ý nghĩa của

cuộc vận động dân chủ trong

những năm 1936-1939?

+GV gợi mở, bổ sung: Tư tưởng

Mác Lênin, đường lối Đảng

được tuyên truyền rộng rãi, tổ

chức Đảng được củng cố, cán bộ

cách mạng được rèn luyện

-Giác ngộ , tập họp, tập dượt

quần chúng

Là cuộc diễn tập lần II của

CMT8

HS thảo luận trả lời :

-Tư tưởng Mác Lênin, đường lối của Đảng được tuyên truyền sâu rộng

Củng cố, phát triển tổ chức Đảng Rèn luyện cán bộ cách mạng

-Giác ngộ, tập hợp, tập dượt quần chúng đấu tranh

- CN MacLênin + đường lối của Đảng được truyền bá

- Là lực lượng chính trị của CM

4/ Sơ kết bài + củng cố

+ Nêu những điểm khác nhau trong chủ trương của Đảng những năm 1936,1939

so với 1930,1931

+ Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong diễn biến của phong trào dân chủ

1936-1939 và ý nghĩa của phong trào?

+ Bài tập về nhà: lập bảng thống kê những sự kiện tiêu biểu của phong trào

dân chủ 1936-1939  So sánh PTCM 1930-1931 và PTDC 1936-1939

Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Thực dân phản động P

không chịu thi hành chính sách của chính phủ MTNDGP ở thuộc địa và bọn PK phản động

Nhiệm vụ Chống ĐQ  giành độc

lậpChống PK giành ruộng đất cho ND

Chống phát xít, chiến tranh, đòi “ tự do,dân chủ, cơm áo, hòa bình”

Đảng chủ trương thành lập Hội phản đế đồng minh ĐD ( chưa thực hiện được)

Mặt trận Nhân dân phản đế ĐD ( 1936) sau đổi thành MT Dân chủ ĐD(1938)

+ Phong trào đấu tranh

Trang 32

công khai, mít tinh, biểu tình của quần chúng.

+ Đấu tranh báo chí công khai

+ Đấu tranh nghị trường

5/ Dặn dò :

- Làm bài tập ở nhà

- Học bài cũ, chuẩn bị bài 21

- Trả lời câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm:

CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG

THÁNG 8/1945

Kế hoảch giảng dạy chương III

A/ Mục tiêu : Thông qua chương GV giúp cho HS nắm được nhưnõg kiến thức cơ bản

- Phong trào cách mạng VN trong những năm 1939-1945

- Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám 1945

- Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

B/ Phân phối : Chương III học trong 4 tiết với 3 bài

-Tiết 25 bài 21: VN trong những năm 1939-1945

- Tiết 26,27 bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám

1945

- Tiết 28 bài 23 : Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

Trang 33

BÀI 19: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945.

1/ Kiến thức : học sinh nắm được

_ Khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thỏa hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, các giai cấp vô cùng cực khổ

_ Những nét chính về diễn biến của ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG

_ Lược đồ ba cuộc nổi dậy

_ Các tài liệu về ách áp bức của Pháp – Nhật đối với nhân dân ta và cuộc nổi dậy : khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương

_ Phiếu bài tập

_ Sưu tầm chân dung nhân vật lịch sử: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :

1/ Kiểm tra bài củ :

Trang 34

2/ Giới thiệu bài mới :GV khái quát lại câu trả lời bài củ của HS và sau đó dẫn dắt

HS vào bài mới bằng hệ thống câu hỏi :Tình hình thế giới và trong nước này có

những thay đổi như thế nào ? Ba cuộc n6ỉ dậy đầu tiên diễn ra như thế nào ?

Nguyên nhân thất bại và kết quả của những cuộc khởi nghĩa đó ?

3/ Bài mới :

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi

I Tình hình thế giới và Đông Dương

1 Thế giới và Đông Dương HĐ1: Thế giới và Đông Dương

Gv: cho học sinh đọc đoạn 1,2

trong Sgk

Em hãy tìm ra những nét mới

về tình hình thế giới và Đông

Dương ?

Gv: cho học sinh đọc đoạn in

nghiêng trong Sgk

Nhấn mạnh : Pháp – Nhật cấu

kết chặt chẽ nhau để áp bức

bóc lột nhân dân Đông Dương

Song mỗi tên phát xít lại có các

thủ đoạn thâm độc riêng để

phục vụ quyền lợi của mình

-GV:Vì sao Pháp, Nhật thoả

hiệp?

Chứng minh những thủ đoạn

thâm độc của Pháp – Nhật đối

với nhân dân Đông Dương ?

HS đọc SGK

 Học sinh trả lời theo Sgk : _ Tháng 9.1939 chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Đức tấn công Pháp  Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức (6.1940)

_ Ở Viễn Đông : Nhật xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt – Trung

_ Do bản chất phản động, Pháp thoả hiệp với Nhật để đàn áp bóc lột nhân dân Đông Dương

-HS đọc sgk theo yêu cầu

-HS: Pháp đứng trước 2 nguy cơ:

+ CMĐD+ Nhật hất cẳng Pháp

 Học sinh trả lời theo Sgk

-1/9/1939 thế chiến II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức

- Nhật tiến sát biên giới Việt Trung

Trang 35

Gv chốt lại:

_ Nhật lấn từng bước để biến

Đông Dương thành thuộc địa và

căn cứ chiến tranh của chúng,

biến chính quyền thực dân

Pháp thành công cụ để vơ vét

của cải phục vụ chiến tranh,

đàn áp cách mạng

_ Thực dân Pháp có nhiều thủ

đoạn gian xảo, vừa để cung cấp

cho Nhật nhưng vãn thu được

lợi nhuận cao nhất như khi thi

hành chính sách “kinh tế chỉ

huy” tăng thuế thu mua lúa gạo

rẻ mạt, cưỡng bức …

Gv: có thể chứng minh thêm có

trong sách hướng dẫn

2/ Tình hình Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ II HĐ2: Tình hình Việt Nam sau

chiến tranh thế giới thứ II

Hậu quả của các chính sách

đó đối với các tầng lớp nhân

dân ta ở Việt Nam ? Chứng

Vì sao thực sân Pháp và phát

xít Nhật thỏa hiễp với nhau để

cùng thống trị Đông Dương ?

Gv nhấn mạnh : (yêu cầu trả lời

)

_ Vì Pháp không đủ sức chống

Nhật

- HS:  Cực khổ, điêu đứng … hậu quả nạn đói năm 1945 hơn 2 triệu người chết

- HS:  Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít Nhật – Pháp trở nên sâu sắc

- HS:  Bùng nổ khởi nghĩa

- Hai HS suy nghĩ trả lời

Nhân dân chịu hai tầng áp bức, bóc lột Nhật – Pháp.

Trang 36

_ Dựa vào Nhật để chống phá

cách mạng Đông Dương, cai trị

nhân dân Đông Dương

_ Còn phát xít Nhật muốn lợi

dụng Pháp để kiếm lời và cũng

chống phá cách mạng Đông

Dương, vơ vét sức người, sức

của để phục vụ chiến tranh của

Nhật

Gv kết luận : Chính sự áp bức

bóc lột dã man của Nhật –

Pháp làm cho mâu thuẩn giữa

toàn thể dân tộc Đông Dương

với Nhật – Pháp sâu sắc và

điều đó đã dẫn đến phong trào

đấu tranh bùng lên mạnh mẽ

II Những cuộc nỗi dậy đầu tiên:

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) HĐ1: Khởi nghĩa Bắc Sơn

(27/9/1940)

Gv khái quát nguyên nhân

chung :

Khi chiến tranh thế giới thứ II

bùng nổ, với sự đầu hàng nhục

nhã của Pháp đối với Nhật,

cùng với những chính sách

phản động của Pháp ở Đông

Dương đã thôi thúc nhân dân ta

đứng lên đánh Pháp – Nhật

Gv: cho học sinh đọc đoạn 1

trong Sgk

Lý do dẫn đến khởi nghĩa

Bắc Sơn ?( Hoàn cảnh )

Gv kết hợp bài giảng với sử

dụng bản đồ để làm nổi bật 2 ý:

_ Đảng bộ Bắc Sơn đã kịp thời

lợi dụng điều kiện thuận lợi

(quân lính địch tan rã, hàng ngũ

tay sai hoang mang) phát động

nhân dân vùng lên và giành

- HS : - Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua chạy qua BS,Đảng lãnh đạo dân khởi nghĩa

a Hoàn cảnh:

- Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua chạy qua BS,Đảng lãnh đạo dân khởi nghĩa

b Diễn biến:

- Dân tước vũ khí, giải tán chính quyền giặc, lập chính

Trang 37

được thắng lợi ngay khi khởi

nghĩa nổ ra

_ Tuy mâu thuẩn với nhau về

quyền lợi nhưng thực dân Pháp

và phát xít Nhật lại cấu kết với

nhau để đàn áp cách mạng

_ dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ

địa phương, nhân dân ta đã đấu

tranh quyết liệt chống khủng

bố, duy trì lực lượng cách

mạng

- GV :Theo em vì sao cuộc khởi

nghĩa Bắc Sơn bị thất bại ?

Gv bổ sung và kết luận : Thất

bại chủ yếu là do điều kiện

thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ

mới xuất hiện tại địa phương,

chứ chưa phải trên cả nước, kẻ

địch có điều kiện tập trung lực

lượng để đàn áp

GV nêu kết luận: tuy thất bại

nhưng đội du kích Bắc Sơn

được duy trì và là lực lượng vũ

trang đầu tiên của CMVN

- HS :  Học sinh suy nghĩ trả lời : Thất bại chủ yếu là

do điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ mới xuất hiện tại địa phương, chứ chưa phải trên cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp

quyền CM

- Pháp đàn áp, đội du kích Bắc Sơn thành lập sau đổi thành Cứu Quốc Quân

2 Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940):

HĐ2: Khởi nghĩa Nam Kỳ

(23/11/1940):

Cho học sinh đọc đoạn 1 trong

Sgk

Lý do dẫn đến khởi nghĩa

Nam Kỳ ?( Hoàn cảnh )

 Học sinh trả lời theo Sgk

Gv giải thích thêm : Sự đàn áp

cực kỳ dã man của kẻ thù

(dùng dây thép gai xuyân qua

bàn tay, hoặc bắp thịt Nhà tù

trại giam chật ních …) đã gây ra

HS đọc sgk theo yêu cầu

- HS : - Pháp thua ở Châu Âu, yếu thể ở Đông Dương

- Nhật xúi Thái Lan gây chiến tranh ở Lào còn Pháp bắt lính người Việt làm bia đỡ đạn  xứ uỷ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa

b Diễn biến:

- Đêm 22 rạng 23/11 khởi nghĩa bùng nổ, lập chính quyền mở Mĩ Tho, Gia Định,

Trang 38

những tổ thất nặng nề cho cách

mạng (ở đây giáo viên có thể

sử dụng chân dung 1 số chiến sĩ

cách mạng và nêu gương về sự

hi sinh anh dũng của họ)

Vì sao Pháp đàn áp dã man

cuộc khởi nghĩa ?

Nguyên nhân thất bại của

cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ ?

HS trả lời : Pháp còn đủ mạnh để đàn áp cuợc khởi nghĩa địa phương yếu ớt

- HS thảo luận :  Chưa xuất hiện điều kiện thuận lợi như ở Bắc Sơn, kế hoạch khởi nghĩa bị lộ nên

bị Pháp phát hiện và chuẩn

bị đối phó

cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện

- Pháp đàn áp

3 Binh biến Đô Lương (13/1/1941) HĐ3: Binh biến Đô Lương

(13/1/1941)

Thế nào là binh biến ?

Gv bổ sung : binh lính của địch

đấu tranh chống lại chính

quyền của mình

- GV :Cho học sinh đọc đoạn 1

trong Sgk

Nguyên nhân dẫn đến cuộc

binh biến Đô Lương?( Hoàn

cảnh )

Gv: trình bày ngắn gọn diễn

biến cuộc nổi dậy trên bản đồ

và sự hy sinh anh dũng cảm của

Đội Cung cùng các đồng chí

của Ông

Nguyên nhân thất bại của

cuộc binh biến Đô Lương ? –>

Học sinh trả lời

Gv giải thích thêm: Cuộc binh

 Học sinh suy nghĩ trả lời

(binh lính của địch đấu tranh chống lại chính chính quyền của mình.)

- hS đọc sgk theo yêu cầu

 Học sinh trả lời theo Sgk :

Tỉnh Nghệ An bị đưa làm bia đỡ đạn  nỗi dậy

- HS thảo luận theo bàn : Cuộc binh biến Đô Lương là cuộc nổi dậy tự phát của

Trang 39

biến Đô Lương là cuộc nổi dậy

tự phát của binh lính, không có

sự lãnh đạo của Đảng và không

có sự phối hợp của quần chúng,

nhưng nó chứng tỏ tinh thần

yêu nước của binh lính người

Việt trong quan đội Pháp và

khả năng cách mạng của họ

nếu được giác ngộ

Cho học sinh thảo luận :

Lý do thất bại của ba cuộc

khởi nghĩa : Bắc Sơn, Nam Ký,

binh biến Đô Lương ?

Ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy

và tác dụng của nó?

Gv đánh giá, bổ sung theo trả

lời của học sinh

Bài học kinh nghiệm của ba

cuộc khởi nghĩa ?

Khởi nghĩa Nam Kỳ và binh

biến Đô Lương có chung

binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối hợp của quần chúng, nhưng nó chứng tỏ tinh thần yêu nước của binh lính người Việt trong quan đội Pháp và khả năng cách mạng của họ nếu được giác ngộ

* Nguyên nhân thất bại chung:

_ nổ ra lúc kẻ thù còn mạnh

_ Lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị tổ chức đầy đủ

* Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:

_ Nêu cao tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam

_ Giáng một đoàn phủ đầu xuống thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật

* Tác dụng:

_ Hình thành đội du kích Bắc Sơn

_ Căn cứ địa Bắc Sơn – Vũ Nhai

_ Xuất hiện lá cờ đỏ saovàng trong khởi nghĩa Nam Kỳ

- HS :bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang (sgk )

- HS :Pháp đầu hàng rồi cấu kết với Nhật ra sức áp bức bóc lột nhân dân ta làm

* Nguyên nhân thất bại chung:_ nổ ra lúc kẻ thù còn mạnh._ Lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị tổ chức đầy đủ

* Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:

_ Nêu cao tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam

_ Giáng một đoàn phủ đầu xuống thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật

Trang 40

nguyên nhân nào ?

Gv nhấn mạnh : từ nguyên

nhân này đưa đến phong trào

binh vận sau này

cho đời sống nhân dân ta rất cực khổ …(đồng thời còn có những nguyên nhân trực tiếp ở từng cuộc khởi nghĩa)

_ Xem lại bài 21

_ Chuẩn bị bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm

1945 và trả lời các câu hỏi trong Sgk

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 12/05/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức,   phương   pháp   đấu - Sử 9 HKII (3 cột)
nh thức, phương pháp đấu (Trang 29)
Hình  33   SGK),   phong   trào  báo - Sử 9 HKII (3 cột)
nh 33 SGK), phong trào báo (Trang 30)
Hình   khó   khăn   nước   ta   sau   cách - Sử 9 HKII (3 cột)
nh khó khăn nước ta sau cách (Trang 52)
Hình nước ta sau Hiệp định Giơ- - Sử 9 HKII (3 cột)
Hình n ước ta sau Hiệp định Giơ- (Trang 80)
Bằng hình ảnh SGK hình 66, hình - Sử 9 HKII (3 cột)
ng hình ảnh SGK hình 66, hình (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w