GV minh hoạ :địa bàn hoạt động của HVNCMTN được mở rông trong toàn quốc 1926 hội đã tăng cường truyền bá CN Maclênin chủ trương đường lối của Hội thúc đẩy CM chuyển nhanh theo hướng cá
Trang 1HỌC KÌ II
BÀI 16: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC
NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925 (1t)
+ Hoạt động của NAQ sau thế chiến I
+ Bác tìm thấy chân lý cứu nước tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS
+ Chủ trương và hoạt động của VNCMTN
+ Lược đồ tìm đường cứu nước, tài liệu, tranh ảnh
C Dạy và học:
1 ổn định –kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài mới :
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cách mạng VN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc về đường lối , nhiều chiến sĩ đã ra đi tìm đường cứu nước nhưng không thành công NAQ rất khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối nhưng Ngươi không đi theo con đường mà các chiến sĩ trước đã đi Nngười quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước ( 5.6.1911) , Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc thoát khỏi vòng nô lệ Sau một thời gian bôn ba khắp năm châu ,bốn bể (1911-1917 ) ,cuối 1917 Người từ Anh trở về Pháp sau đó sang LX trở về TQ và thành lập HVNCMTN tiền thân của ĐCS
Hôm nay chúng ta sẽ học bài : Hoạt động của NAQ ở nước ngoài trong những năm 1919-1925
Trang 2
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I NAQ ở Pháp (1917 – 1923)
Hoạt động 1
GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu
về NAQ
GV yêu cầu hs đọc SGK mục I
GV: Ở Pháp NAQ có những hoạt
động gì?
Gv minh họa câu nói của NAQ
khi đọc luận cương của Lênin…
Đánh dấu bước ngoặc trong
hoạt cuộc đời hoạt động của
NAQ: từ chủ nghĩa yêu nước đến
chủ nghĩa Mác Lênin và đi theo
con đường cách mạng vô sản
GV: Giới thiệu cho HS quan sát
hình 28
GV: Sau khi tìm thấy chân lý cứu
nước NAQ có những hoạt động
gì? (21/23)
Mục đích ra báo,
tác dụng ?
GV :Minh hoạ: báo “Le Paria”,
người cùng khổ là cơ quan ngôn
- 12/1920 tham dự Đại hội của Đảng xã hội Pháp :
+ Tán thành QT III
+ Gia nhập ĐCS Pháp từ
CN yêu nước CN MacLênin
HS : đoàn kết các dân tộc thuộc địa ,truyền bá CN Mác lê nin vào thuộc địa đã vạch trần 9 sách đàn áp bóc
- 18/06/1919 NAQ gửi tới hội nghị VecXai bản yêu sách
- 7/1920 người đọc vận cương của Lênin tìm ra chân lý cứu nước
- 12/1920 tham dự Đại hội của Đảng xã hội Pháp :
+ Tán thành QT III
+ Gia nhập ĐCS Pháp từ
CN yêu nước CN MacLênin
- 1921 sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
- 1922 ra báo người cùng khổ, việt báo : nhân đạo, bản án chế độ thực dân Pháp…
-Những quyển sách này truyền bá về nước thức tỉnh quần chúng đấu tranh
Trang 3luận của hội liên hiệp các dân tộc
thuộc địa
Số đầu tiên : 1/4/1922, mỗi số in
từ 1000 5000 bản, một nữa gởi
đến Châu Phi, và ĐD
GV: Theo em con đường của Bác
có gì mới?
Khác với những người đi trước?
GV minh hoạ giải thích vì sao
Bác sang phương Tây
(Pháp):Người khâm phục các vị
tiền bối nhưng không tán thành
con đường của họ, người hiểu
rằng chân lí cách mang không
phải ở phương đông mà là ở
phương tây…Người nhận thức rỏ
rằng muốn đánh Pháp thì phải
hiểu Pháp
Người sang Pháp xem nước Pháp
có thật sự tự do bình đẳng, bác ái
hay không ?nhân dân Pháp sống
như thế nào?sau đó Người sang
Anh ,MĨ…để tìm ra con đường
cách mạng chân chính cho dân
tộc
lộc dã man của CNDĐQ nói chung và đế quấc Pháp nói riêng thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh
HS trả lời:Hầu hết các chiến
sĩ đương thời sang các nước phương Đông tìm đường cứu nước như : Phan Bội Châu ,Phan Chu Trinh đều không thành đạt không tìm thấy con đường cứu nước chân chính cho dân tộc
NAQ sang Pháp (phương Tây )và đi vòng quanh thế giới để tìm đường cứu nước
II NAQ hoạt động ở Liên Xô và TQ (1923-1924).
Hoạt động 2 : NAQ hoạt động ở
Liên Xô và TQ (1923-1924).
GV Yêu cầu HS đọc SGK
GV: Trình bày những hoạt động
của Bác ở Liên Xô?
HS đọc SGK mục II
HS trả lời: -6/1923 sang LX dự hội nghị quốc tế nông dân
-6/1923 sang LX dự hội nghị quốc tế nông dân
- 1924 dự đại hội lần V của
Trang 4Những quan điểm CM mới mà
người tiếp nhận và truyền về
nước có vai trò gì đối với CM
VN?
GV Kết luận: sau khi tìm thấy
con đường cứu nước chân chính
cho dân tộc NAQ đã chuẩn bị
về tư tưởng chính trị cho sự ra đời
của ĐCS VN nhân tố quyết định
thắng lợi cho CM VN
- 1924 dự đại hội lần V của quốc tế CS
chuẩn bị về tư tưởng và chính trị cho sự ra đời của ĐCS
HS trả lời:là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam
quốc tế CS
chuẩn bị về tư tưởng và chính trị cho sự ra đời của ĐCS
III NAQ ở Trung Quốc (1924-1925) Hoạt động 3: NAQ ở Trung
Quốc (1924-1925)
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV:Những hoạt động của NAQ
để thành lập HNVCMTN ?
GV minh hoạ: 12/1924 Bác về
QC cải tổ tâm tâm xà thành
VNCMTN gồm 7 đồng chí: Lê
Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Lê
Hồng sơn, Lưu Quốc Long,
Trương Văn Linh, Lê Quang Đạt,
Lâm Đức Thụ
90% là TTS trí thức, 10% CN
GV: Hoạt động chủ yếu của hội?
HS đọc SGK theo yêu cầu
HS : cuối 1924 NAQ về QC-TQ tiếp xúc với những nhà CM tại đây cùng 1 số thanh niên trong nước sang thành lập HVNCMTN trong đó cộng sản đoàn làm nòng cốt {6 1925 }
- Cuối 1924 NAQ từ LX về TQ lập hội VNCMTN
Trang 5GV: từ 19251927 có 10 lớp
khoảng 200 hội viên
(người dạy: Bác, Hồ Tùng Mậu,
Lê Hồng Sơn)
- Cuối 1928 có PTVS hoá CM
trong nước phát triển
- Hội còn chú ý đến công tác gì?
GV minh hoạ :địa bàn hoạt động
của HVNCMTN được mở rông
trong toàn quốc ( 1926 ) hội đã
tăng cường truyền bá CN
Maclênin chủ trương đường lối
của Hội thúc đẩy CM chuyển
nhanh theo hướng cách mang vô
sản , hội đóng vai trò tích cực
chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ
chức cho sự ra đời của ĐCS VN
- Mở lớp huấn luyện
- Cử đi học nước ngoài
- Đưa về nước
HS trả lời :công tác tuyên truyền {xuất bản báo …}
- Đầu 1929 có cơ sở khắp nước
hội có vai trò quan trọng chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng
3 Củng cố:
- Vì sao nói NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, cho sự ra đời của
Đảng Cộng Sản ?
- Lập niên biểu :Những hoạt động của NAQ từ 1911-1925 theo mẫu dưới đây
4 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài cũ , học đọc lại nội dung SGK sưu tầm thêm tài liệu về những hoạt động
của Bác ở nước ngoài
-Chuẩn bị bài mới : bài 17 : Cách mạng VN trước khi Đảng ra đời
+Bước phát triển mới của cách mạng VN (1926-1927 ) :
Trang 6.phong trào công nhân.
+ Tân Việt cách mạng Đảng : Sự thành lập ,sự ohân hoá
.Phong trào yêu nước
5 Rút kinh nghiệm:
BÀI 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI
ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (2t )
Trang 7*Tuần 20.
Tiết 21
A Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức :
Giúp HS hiều được:
- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước
- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng thành lập ở trong nước, sự khác nhau giữa các tổ chức này với Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
do NAQ sáng lập ở nước ngoài
- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam
2/ Về tư tưởng:
Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS long kính yêu , khâm phục các bậc tiền bối
3/ Về kĩ năng :
Rèn luyện cho HS:
- Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến một cuộc khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương, họat động của các tổ chức cách mạng, đánh giá nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…
B/ Thiết bị dạy học:
- Phóng to lược đồ “ cuộc khởi nghĩa Yên Bái( 1930)”, sử dụng ảnh Trụ sở chi bộ cộng sản đầu tiên nhà số 5Đ phố Hàm Long, HN
- Sưu tầm chân dung các nhân vật lịch sử: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính
- Những tài liệu về lịch sử, hoạt động của các nhân vật trên và các tài liệu đề cập tới Tân Việt Cách mạng, Việt Nam Quốc dân đảng, 3 tổ chức cộng sản C/ Tiến trình:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Việc thành lập Cộng sản đoàn làm nòng coat cho Hội VNCMTN có
ý nghĩa gì?( Đáp án SGV)
+ NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào?( Đáp án SGV)
2/Giới thiệu bài mới:
Qua bài 16 ,chúng ta đã biết dưới tác động của những hoạt động NAQ và Hội VNCMTN, phong trào CNVN đã có bước phát triển mới Ta tiếp tục theo dõi bài 17 để xem chủ trương , hoạt động của 2 tổ chức
CM khác trong thời kỳ này là Tân Việt CM Đảng và VN Quốc dân
Trang 8đảng khác gì với Hội VNCMTN và tại sao 3 tổ chức cộng sản lại ra đời vào năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện này?
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I.Bước phát triển mới của phong trào CMVN (1926-1927) Hoạt động 1 : Bước phát triển
mới của phong trào CMVN
(1926-1927)
GV yêu cầu HS đọc SGK :
GV: Phong trào đấu tranh của
công nhân những năm
• Ngày làm 8g (như Pháp)
GV : song song với phong trào
công nhân còn vó phong trào
yêu nước
GV: đặc điểm của phong trào?
Phong trào đã phát triển như thế
P hong trào công nhân liên tiếp đấu tranh phát triển ra toàn quốc
HS:
- Mang tính chính trị
- trình độ giác ngộ cao trở thành lực lượng chính trị độc lập
HS trả lời : đây là phong trào đấu tranh của nông dân ,tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân khác
HS :Phong trào phát triển rất nhanh chống tạo thành
1 làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước
HS : gồm nhiều tầng lớp đấu tranh làn sóng chính trị khắp nước
1 Phong trào công nhân:
- Liên tiếp đấu tranh phát triển
ra toàn quốc
- Mang tính chính trị
- trình độ giác ngộ cao trở thành lực lượng chính trị độc lập
2 Phong trào yêu nước 1927):
Trang 9(1926-GV kết luận: Phong trào công
nhân, nông dân và tiểu tư sản
phát triển đã kết thành 1 làn
sáong CM dân tộc dân chủ khắp
cả nước trong đó giai cấp công
nhân đã trở thành 1 lực lượng
chính trị độc lập , biểu hiện ở
đấu tranh mang tính thống nhất,
trình độ giác ngộ của công nhân
nâng lên rõ rệt
Như vậy đó là điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức cách mạng ra
đời ở VN
Trong đó giai cấp công nhân trở thành lực lượng 9 trị độc lập
[- tính thống nhất
- giác ngộ g/c cao.]
Gồm nhiều tầng lớp đấu tranh
làn sóng chính trị khắp nước
II Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928) Hoạt động 2 : Tân Việt cách
mạng Đảng (7/1928)
GV yêu cầu học sinh đọc SGK
GV :Nguồn gốc Thành phần?
GV giải thích: lập trường g/c của
Đảng cho rằng CNCS quá cao
CN tam dân của TTS quá thấp
GV : TVCM Đảng phân hoá
trong hoàn cảnh nào? Giải thích?
GV minh hoạ thêm :TVCMĐ
nhiền lần cử người sang Quảng
Châu xin hợp nhất với VNCMTN
nhưng không thành và ngược
lại ,do mỗi bênh không đánh giá
HS đọc SGK mục II
HS : - Từ hội Phục Việt( 7/1925 ),sau nhiều lần đổi tên đến 7/1928 mang tên Tân Việt CM Đảng
Gồm 1 số sinh viên ở trướng CĐSP ở Đông Dương và nhóm tù 9 trị cũ ở Trung Kì
HS :TVCMĐ ra đời khi đó VNCMTN phát triển mạnh về
lí luận và tư tưởng cách mạng của CN Mac lenin tổ chức này ảnh hưởng lớn tới TVCMĐ
Cuộc đấu tranh trong nội bộ TVCMĐ giữa 2 khuynh
- Từ hội Phục Việt( 7/1925 ),sau nhiều lần đổi tên đến 7/1928 mang tên Tân Việt CM Đảng
- Là tổ chức yêu nước, lập trường giai cấp chưa rõ ràng
Trang 10đúng vai trò của mỗi bênh cũng
như quyền lãnh đạo khi hợp
nhất nhưng sau này lập trường
của TVCMĐ chuyển mạnh sang
khuynh hướng vô sản
hướng TS và VS, cuối cùng
VS thắng thế, nhiều Đảng viên của Tân Việt đã chuyển sang HVNCMTN và tích cự chuẩn bị cho cho sự thành lập
9 đảng kiểu mới theo CN Mac lenin
III VN Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) Tuần 20:
Tiết 21:
Hoạt động 1: VN Quốc dân
Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa
Yên Bái (1930)
GV :yêu cầu HS đọc SGK
GV :sự thành lập VNQDĐ ?
- Giải thích : buổi đầu chưa có
đường lối chính trị rõ ràng ảnh
hưởng của CN tam dân
GV giải thích: CN tam dân :là
của Tôn trung Sơn là “Dân tộc
độc lập ,dân quyền tự do ,dân
sinh hạnh phúc “
GV :thành phần ?
-Hoạt động trước KN Yên Bái?
GV giải thích:
- Người lãnh đạo lấy phương
châm: “không thành công thì
cũng thành nhân”-âu là chết đi
để làm gương cho người sau
phấn đấu Họ biết khó nhưng vẫn
liều một phen
HS đọc SGK từ “ không bao lâu…sa lưới giặc “
HS trả lời : - Từ Nam Đồng thư xã
- 25/12/1927 VNQDĐ ra đời
- Lãnh đạo Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính
-HS: thành phần: TT sản, tri thức, TS lớp dưới địa chủ, binh lính
HS trả lời : Hoạt động: ám sát trùm mộ phu đồn điền
- Xu hướng CM: dân chủ tư sản
- Thành phần: TT sản, tri thức,
TS lớp dưới địa chủ, binh lính
- Hoạt động: ám sát trùm mộ phu đồn điền Ba Danh (9/1929)
- Pháp đàn áp dữ dội nhưng vẫn khởi nghĩa
Trang 11cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)
Khởi nghĩa Yên Bái :
Gv :chọn HS giỏi trình bày diễn
biến cuộc khởi nhgiã Yên Bái
GV minh hoạ thêm:nhận định về
cuộc khởi nhgiã Yên Bái đồng
chí Lê Duẩn –nguyên Tổng bí
thư ĐCS VN đã nói :Khỡi nghĩa
Yên Bái là cuộc bạo động bất
đắc dĩ ,một cuộc bạo động non ,
để rồi chết luôn ,không bao giờ
ngóc lên nổi khẩu “hiệu không
thành công cũng thành
nhân”biểu lộ tính hấp tấp,tính
hăng hái nhất thời và đồng thời
biểu lộ tính không vững chắc non
yếu của phong trào tư sản
GV: nguyên nhân thất bại ?
GV minh hoạ thêm :kế hoạch
của VNQDĐ là đánh vào các đô
thị lớn ,những trung tâm quân sự
của Pháp Lực lượng chủ yếu là
binh lính Vũ khí tự chế và cướp
của giặc .Các xưởng chế bom
chế được hàng ngàn quả bom xi
măng …giữa lúc chuẩn bị khẩn
trương thì khi chế tạo bom do sơ
xuất đã làm chết 3 viên ở Bắc
Ninh và vụ ám sát Ba
Danh(9/2/1929) làm cho Pháp
tăng cường đàng áp …dẫn đến
VNQDĐ bạo động non
HS trình bày diễn biến khởi nghĩa trên lược đồ : - Bùng nổ đêm 9/2/1930 chiếm trại lính và làm bị thương 1 số lính Pháp
- Pháp đàn áp, 10/2/1930 khởi nghĩa thất bại
- NTH và 12 đồng chí bị xử tử
HS : * Nguyên nhân thất bại:
- Kẻ thù còn mạnh để đàng áp 1 cuộc khởi nghĩa ở địa phương
- Lãnh đạo còn non yếu, chưa thống nhất, thiếu thận trọng, thiếu cơ sở quần chúng
2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930):
* Diễn biến :
- Bùng nổ đêm 9/2/1930 chiếm trại lính và làm bị thương 1 số lính Pháp
- Pháp đàn áp, 10/2/1930 khởi nghĩa thất bại
- NTH và 12 đồng chí bị xử tử
* Nguyên nhân thất bại:
- Kẻ thù còn mạnh
- Lãnh đạo còn non yếu, chưa thống nhất, thiếu thận trọng, thiếu cơ sở quần chúng
IV Ba tổ chức Cộng sản Đảng nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929:
Hoạt động 2: Ba tổ chức Cộng
sản Đảng nối tiếp nhau ra đời
trong năm 1929:
1.Hoàn cảnh
Trang 12GV cho HS đọc SGK
GV: Hoàn cảnh ra đời?
GV: Tại sao đại biểu BKì bỏ về?
Yêu cầu gì?
Minh hoạ: 7 người của chi bộ
đầu tiên: Ngô Gia Tự, Nguyễn
Đức Cảnh, Trần Đình Chiểu,
Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung,
Đỗ Ngọc Du, Dương Hạc Đính,
Nguyễn Tuân
GV : Sự ra đời của ĐDCSĐ?
GV :Sự ra đời của ANCSĐ?
Hs đọc mục IV
HS:- Phong trào CM trong nước phát triển mạnh
- Yêu cầu cần có một ĐCS đểlãnh đạo CM
- 3/1929 Chi bộ CS đầu tiên ra đời ở Bắc Kỳ thay thế cho Hội VNCMTN tại số nhà 5Đ phố Hàm Long ( HN) H30 SGK,gồm 7 người: Nguyễn Đức Cảnh, Ngô Gia Tự…( chân dung 1 số lãnh tụ_
HS :do yêu cầu chính đáng của họ không được chấp nhận .họ đã tuyên bố ly khai đại hội và bỏ về HS:Thời cơ,điều kiện thành đảng đã đến ,phải thành lập ngay một tổ chức cộng sản ở VN
HS :sau khi bỏ đại hội ra về , ngày 17/6/1929 ,đại biểu các tổ chức cơ sở đảng
ở Bắc Kì họp đại hội Quyết định thành lập ĐDCS Đảng ,thông qua bản tuyên ngôn và điều lệ Đảng và ra báo “Búa Liềm
“cơ quan ngôn luận của đảng
HS :Sau khi ĐDCSĐ tuyên bố thành lập tổng bộ thanh niên và các hội viên Nam
- Phong trào CM trong nước phát triển mạnh
- Yêu cầu cần có một ĐCS đểlãnh đạo CM
- 3/1929 Chi bộ CS đầu tiên ra đời
2 sự thành lập 3 tổ chức Cộng sản ở VN?
a Đông Dương CS Đảng (6/1929):
- Đại biểu BKì tuyên bố lập ĐDCSĐ (17/6/1929) ở Hà Nội
b An Nam CSĐ (8/1929)
- 8/1929 ADCSĐ ra đời tại Hương Cảng TQ
Trang 13- ĐDCSLĐ đã ra đời như thế
nào?
GV kết luận :Như vậy chỉ trong
vòng 4 tháng ,ở VN đã có tới 3 tổ
chức cộng sản ra đời Sự kiện đó
đã khẳng định bước phát triển
nhảy vọt của cách mạng VN.Nó
chứng tỏ rằng :hệ tư tưởng cộng
sản đã giành được ưu thế trong
phong trào dân tộc ,nó chứng tỏ
điều kiện thành lập ĐCS hoàn
toàn chín muồøi trong cả nước Xu
thế ra đời của tổ chức cộng sản
là tất yếu
kì cũng tuyên bố thành lập ANCSĐ tại Hương cảng (TQ)
HS :hai tổ chức cộng sản nói trên ra đời đã tác động mạnh mẽ đến nội tình của TVCMĐ cho nên tổ chức này tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ
c Đông Dương CS Liên Đoàn (9/1929)
- 2 tổ chức trên tác động mạnh đến TV CMĐ
- 9/1929 ĐDCSLĐ lập tại Hà Tĩnh
4 Củng cố:
- Phong trào CMVN 1926-1927?
- Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?
- Điểm thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?
5 Hướng dẫn vê ønhà :
- Bài cũ:Học bài ,đọc lại SGK Sưu tầm thêm tài liệu có liên quan đến nội dung
bài học
-Bài mới :xem và soạn trước bài 18 :Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
+Hội nghị thành lập Đảng
+luận cương chính trị tháng 10/1930
+Ý nghĩa của sự thành lập đảng
+Bài tập :Lập niên biểu về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ra đời ở VN
Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức cộng
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14Trang 15
CHƯƠNG II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939 KẾ HOẠCH CHƯƠNG
Kế hoạch giảng dạy
A/ Kiến thức :
Qua chương này GV cung cấp cho HS những kiến thức sau :
- Sự ra đời của ĐCS VN (03/02/1930)
- Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935
- Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939
B/ Phân phối :
Chương II ,dạy trong 3 tiết với 3 bài
Tiết 22 Bài 18 :Dảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Tiết 23 Bài 19 : Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935.Tiết 24 Bài 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939
Trang 16BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
- Nắm vững bối cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị thành lập Đảng
- Nắm được nội dung chủ yếu của Hội Nghị thành lập Đảng, hiểu nội dung và tính đúng đắn sáng tạo của bản Cương lĩnh chính trị do Nguyeễn Ái Quốc khởi thảo
- Nắm được nội dung chính của bản Luận cương chính trị tháng 10/1930
- Hiểu rõ được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Trọng tâm: Nội dung hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa của việc thành lập đảng
2/ Tư tưởng , tình cảm, thái độ:
- Giáo dục lo’ng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh có vai trò thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng
3/ Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Lập niên biểu những sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ 1920->1930
- Biết phân tích, so sánh , đánh giá các sự kiện lịch sử
B/ Thiết bị dạy học :
- Tranh ảnh lịch sử : chân dung Nguyễn Ái Quốc năm 1930, chân dung các đại biểu dự Hội nghị thành lập Đảng ( 3/2/1930)
- Chân dung Trần Phú
- Đèn chiếu
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : tại sao trong 1 thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời
ở Việt Nam?
2/Bài mới:
* Giới thiệu bài :Nữa cuối năm 1929 ở VN có 3 tổ chức cộng sản ra đời ,họ cùng chung mục đích phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản Nhưng trong lãnh đạo đấu tranh,họ hay đô kỵ ,khích bác lẫn nhau,có những lúc tranh giành cả đảng viên và quần chúng của nhau ,che đỡ cho nhau.Tình trạng đó cần phải giải quyết gấp,NAQ đã xuất hiện đúng lúc Đầu năm 1930 Người đa có công lớn thống nhất các lực
Trang 17lượng cộng sản ở VN (3/2/1930 ).Đảng cộng sản VN ra đời đời đã đánh dấu bước
ngoặc vĩ đại trong phong trào cách mạng VN
Hôm nay chúng ta sẽ học bài ĐCS VN ra đời
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I.Hội nghị thành lập ĐCSVN (3/2/1930) Hoạt động 1: Hội nghị thành
lập ĐCSVN (3/2/1930)
GV yêu cầu HS đọc SGK mục I
GV :Hãy trình bài hoàn cảnh
lịch sử dẫn đến sự thành lập
Đảng?
(Giải thích sự cần thiết phải
thống nhất 3 tổ chức CS?)
- Minh hoạ: 3 tổ chức công kích
nhau nhưng đều thấy cần thiết
phải thống nhất thành một
Ngày 27/10/1929.Quốc tế cộng
sản gửi những người cộng sản ở
Đông Dương 1 bức thư yêu cầu
các tổ chứ cộng sản phải chấm
dứt tình trạng chia rẽ và công
kích nhau Thực hiện chỉ thị này
ĐDCSĐ cử người sang Hương
Cảng bàn với ANCSĐ nhưng
không thành Đang lúc khó khăn
đó thì NAQ xuất hiện để thống
nhất các tổ chức cộng sản thành
ĐCS VN
GV : hãy trình bày hội nghị
thành lập Đảng?
GV minh hoạ: NAQ từ Thái Lan
về HC triệu tập hội nghị có 7 đại
biểu: ĐD CSĐ (2), ADCSĐ (2),
2 đại biểu nước ngoài
- 24/2/30 ĐDCSLĐ xin gia nhập
ĐCSVN
( GV miêu tả chân dung Nguyễn
Ái Quốc và các đại biểu dự Hội
HS đọc SGK mục I
HS trả lời : - Cuối 1929: 3 tổ chức CS lãnh đạo CM tranh giành ảnh hưởng, công kích nhau
yêu cầu phải thống nhất
3 tổ chức cộng sản thành 1 đảng duy nhất
HS:HS trả lời dựa vào SGK
- Tiến hành từ 37/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc
- Nhất trí thành lập 1 Đảng duy nhất là Đảng CSVN
- Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ khởi thảo
1 Hoàn cảnh:
- Cuối 1929: 3 tổ chức CS lãnh đạo CM tranh giành ảnh hưởng, công kích nhau
yêu cầu phải thống nhất 3 tổ chức cộng sản ở VN
2 Nội dung hội nghị thành lập Đảng:
- Tiến hành từ 37/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc
- Nhất trí thành lập 1 Đảng duy nhất là Đảng CSVN
- Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ khởi thảo
Trang 18nghị 3/2/1930 kết hợp với tường
thuật diễn biến Hội nghị : Cuối
tháng 1/1930 , Hồng Công đang
vào xuân Tiếng pháo đón teat
sớm của trẻ con nổ râm ran trên
đường phố Bảy đại biểu đã có
mặt tại Cửu Long ( 2 đại biểu
của Đông Dương Cộng sản
đảng , 2 đại biểu của An Nam
cộng sản đảng cùng với Lê
Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu và
Nguyễn Ái Quốc) LaÀn đầu tiên
các đại biểu được gặp Nguyễn
Ái Quốc mà từ lâu đã được các
nhà cách mạng VN nói đến với
lòng tin, kính trọng, nên rất
mừng và cảm động…Nhờ những
lời phát biểu cởi mở súc tích và
những kết luận có căn cứ Người
đã làm cho các đại biểu nhất trí
việc hợp nhất các tổ chức cộng
sản thành lập một Đảng thống
nhất , thông qua Chính cương
vắn tắt do NAQ khởi thảo.)
GV: hội nghị có ý nghĩa như thế
nào?
GV: Nội dung chủ yếu của chính
cương sách lược vắn tắt?
Giải thích :Chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt nêu rõ :
+Đường lối cách mạng VN là
phải tiến hành cách mạng ts dân
quyền và cm XHCN ,2 giai đoạn
đó kế tiếp nhau
+Nhiệm vụ chiến lược là đánh
HS : - Có ý nghĩa như một đại hội
- Chính cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
HS trả lời: - Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc
- Vận dụng sáng tạo CN MacLênin vào VN
- Mang tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc
3 Ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng:
- Có ý nghĩa như một đại hội
- Chính cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
4 Nội dung của chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt:
- Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc
- Vận dụng sáng tạo CN MacLênin vào VN
- Mang tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc
Trang 19đổ đế quốc và phong kiến và ts
phản cm,làm cho nước VN độc
lập
+Xây dựng 9 quyền công nông
binh
+Quân đội :công nông
+Lực lượng cách mạng :công
,nông ,tiểu tư sản
+Cách mạng VN là 1 bộ phận
khắng khít với cách mạng thế
Tháng 10/1930, hội nghị lần thứ
nhất Ban chấp hành TW lâm
thời họp:
+ Đổi tên Đảng thành Đảng
CSĐD
+ Bầu Ban chấp hành TW chính
thức do Trần Phú làm Tổng bí
thư
+ Thông qua Luận cương chính
trị do Trần Phú khởi thảo
GV:Nội dung chủ yếu của luận
cương chính trị?(đường lối
,nhiệm vụ ,phương pháp )
HS đọc SGK
HS trả lời - Đường lối CM của Đông Dương là CM TS dân quyền, đi lên CNXH bỏ quan giai đoạn TBCN
- Nhiệm vụ: đánh đổ Pháp và Phong kiến
- PP cách mạng: khi có thời
cơ lãnh đạo quần chúng vũ trang
*Nội dung luận cương :
- Đường lối CM của Đông Dương là CM TS dân quyền, đi lên CNXH bỏ quan giai đoạn TBCN
- Nhiệm vụ: đánh đổ Pháp và Phong kiến
- PP cách mạng: khi có thời cơ lãnh đạo quần chúng vũ trang
- Lãnh đạo CM: là Đảng CS
- Lực lượng CM: là công nông
- Xây dựng chính quyền công nông
- CMVN gắn liền với CM TG
Trang 20Lãnh đạo,lực lượng cách
mạng ?
GV giới thiệu : giới thiệu hình
31: đồng chí Trần Phú, tổng bí
thư đầu tiên của Đảng
- CMVN gắn liền với CM TG
III Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
Hoạt động 3 Ý nghĩa lịch sử
của việc thành lập Đảng:
GV yêu cầu HS dựa vào nội
dung SGK và vốn kiến thức của
mình đã học ở bài thảo luận
nhóm với câu hỏi : “ Hãy cho
biết ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập Đảng ?”
Trước khi HS trả lời GV gợi ý :
+ Ý nghĩa đối với cách mạng
GV :ĐCSVN ra đời là sự chuẩn
HS đọc SGK thực hiện thảo luận
HS trình bày kết quả thảo luận của mình
- Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:
+ Chủ nghĩa MacLênin+ Phong trào công nông
+ Phong trào yêu nước
- Là bước ngoặc vĩ đại
- Khẳng định công nhân VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
-Chấm dứt khủng hoảng CM
-CM VN gắn liền khắng khích với CM thế giới
- Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:+ Chủ nghĩa MacLênin
+ Phong trào công nông
+ Phong trào yêu nước
- Là bước ngoặc vĩ đại
- Khẳng định công nhân VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
-Chấm dứt khủng hoảng CM.-CM VN gắn liền khắng khích với CM thế giới
Trang 21bị đầu tiên ,tất yếu quyết đinh
cho những bước nhảy vọt về sau
của cách mạng VN
3 Củng cố:
- Trình bày hội nghị thành lập Đảng?
- Nội dung chủ yếu của luận cương 1930
- Ý nghĩa thành lập Đảng?
4 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà
-Bài cũ :Học bài , đọc lại nội dung SGK
Sưu tầm thêm tài liệu về Bác Tìm hiểu thêm về ĐCS VN
-Chuẩn bị bài mới : Bài 19 :phong trào cách mạng VN trong năm 1930-1935
Soạn chuẩn bị :+VN trong thới kì khủng hoảng kinh tế thế giới
+Phong trào cách mạng VN 1930-1931 đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh
5.Rút kinh nghiệm:
*Bài tập :Em hãy lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ NAQ từ 1920 đến 1930,đó cũng là quá trình phấn đấu không mệt mỏi cho sự ra đời của Đảng
Trang 22BÀI 19: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
A/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài học yêu cầu học sinh cần nắm :
1/ Kiến thức
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Nắm được quá trình phục hồi lực lượng cách mạng 1931-1935
- Hiểu rõ các khái niệm” Xô Viết”, “ Khủng hoảng kinh tế”
2/ Tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Giáo dục cho học sinh long khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng của quần chúng công nông và các chiến sĩ cách mạng
3/ Kĩ năng:
- Biết sử dụng lược đồ phong trào công nhân ,nông dân trong những năm 1930-1931, và lược đồ Xô Viết Nghệ Tĩnh
B/ Thiết bị dạy học:
- Lược đồ phong trào công nhân , nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Máy chiếu
- Lược đồ hành chính Việt Nam
- Bảng trắc nghiệm
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày hội nghị thành lập Đảng?
+ Nội dung luận cương (1930)
+ Ý nghĩa thành lập Đảng
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã ảnh hưởng trực tiếp tới CM VN ,thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa ,mâu thuẩn giữa toàn thê dân tộc ta và thực dân Pháp ,phong kiến phản động ngày càng sâu sắc Đặc biệt là khi ĐCS VN ra đời đãtrực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng rộng lớn 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh Tuy phong trào không thành công ,bị kẻ địch dìm trong biển máu ,nhưng nó thật sự là cuộc diễn tập đầu tiên của cách mạng VN.Sau đó với nổ lực vượt bậc của đảng và quần chúng cách mạng ,sau thời kì phong trào tạm lắng 1932-1935, phong trào lại được phục hồi vào đầu năm 1935
Trang 23Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I.VN trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) HĐ1: VN trong thời kỳ khủng
hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933)
GV cho HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm : Cuộc khủng hoảng kinh
tế (1929-1933) đã tác động đến
tình hình kinh tế và xã hội Việt
Nam ra sao?
GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ
-Trong hoàn cảnh đó điều kiện
tự nhiên ra sao? Thực dân Pháp
lại làm gì?
- Em có nhận xét gì về tình hình
Việt Nam lúc này?
( GV khắc sâu : đây là nguyên
nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ
phong trào đấu tranh…)
HS đọc sgk
1.Kinh tế
- Công nông nghiệp suy sụp
- Xuất nhập khẩu đình đốn
- Hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ
* Điều kiện tự nhiên:
- hạn hán, lũ lụt triền miên
- Mâu thuẩn xã hội sâu sắc
Pháp tăng cường bốc lột, đàn áp
- HS : vô cùng khó khăn
2 Xã hội
- Mọi giai cấp đều điêu đứng.-Pháp tăng cường bốc lột, đàn áp Mâu thuẩn xã hội sâu sắc
nhân dân đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng
II Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao XVNT:
HĐ 2: Phong trào CM
1930-1931 với đỉnh cao XVNT:
1 Nguyên nhân :
HS trả lời :* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc khủng hoảng
- Đời sống của quần chúng khổ cực
- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo
- Tác động của cuộc khủng hoảng
- Đời sống của quần chúng khổ cực
- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo
Trang 24- GV cho Học sinh thảo luận :
Những nguyên nhân cơ bản nào
làm bùnh nổ phong trào đấu
tranh của công nhân, nông dân
năm 1930-1931? ( GV khắc
sâu)
- GV treo lược đồ “ Phong trào
cách mạng…”Phong trào cách
mạng 1930-1931 có thể chia
làm mấy đợt?
Em hãy tường thuật tóm tắt
từng đợt? ( GV bổ sung Ghi
bảng)
-GV giới thiệu lược đồ phong
trào cách mạng 1930-1931 Gọi
học sinh lên chỉ trên lược đồ
những nơi diễn ra phong trào
CM 1930-1931
- GV :Giới thiệu lược đồ Xô
Viết Nghệ Tĩnh
- GV vừa tường thuật phong
trào nổ ra ở Nghệ Tĩnh trên
lược đồ vừa kể chuyện về cuộc
biểu tình ở huyện Hưng Nguyên
- GV giới thiệu tranh Xô Viết
Nghệ Tĩnh , gọi học sinh nhận
xét về khí thế của cuộc khởi
nghĩa qua bức tranh?
* GV đọc minh hoạ bài thơ :
Bài ca cách mạng”
- GV :Kết quả phong trào cách
mạng ở Nghệ Tĩnh? ( GV kết
hợp nêu và kể chuyện )
- Gv nhắc lại khái niệm” Xô
Viết”, liên hệ
HS: + Từ 1929->trước 1/5/1930 : phong trào đã phát triển khắp Bắc-Trung-Nam
+ 1/5/1930->tháng9,10/1930 phong trào phát triển mạnh mẽ, quyết liệt
-Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
HS theo dỏi
HS tự nhận xét
HS: - Chính quyền của Đế quốc, phong kiến tan rã ở nhiều nơi
- Chính quyền Xô Viết được thành lập
- Từ giữa 1931 phong trào tạm lắng xuống
* Chính quyền XVNT:
- Chính trị: trấn áp phản cách mạng, thực hiện quyền tự do dân chủ
- Kinh tế: bỏ thuế, xoá nợ,
2 Diễn biến:
-Từ 1929->trước 1/5/1930 : phong trào đã phát triển khắp Bắc-Trung-Nam
Từ 1/5/1930->tháng9,10/1930 phong trào phát triển mạnh mẽ, quyết liệt
-Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
Trang 25Gọi học sinh đọc chữ nghiêng
những việc làm của chính
quyền Xô Viết Em nhận xét gì
về chính quyền này?
GV nêu sự điên cuồng đàn áp
của thực dân Pháp từ 1930
-1931
GV : ý nghĩa của phong trào ?
gảim tô, chia ruộng
- Văn hoá, xã hội:
+ Khuyến khích học chữ Quốc ngữ
+ Bài trừ hư tục+ Các tổ chức quần chúng ra đời
+ Truyền bá sách báo tiến bộ
- Quân sự: lập đội tự vệ vũ trang là chính quyền cách mạng của quần chúng
HS: * ý nghĩa :- Tinh thần đấu tranh kiên cường khả năng cách mạng to lớn của quần chúng
-Là bước tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng 8 thành công sau này
4 Ý nghĩa lịch sử:
- Tinh thần đấu tranh kiên cường khả năng cách mạng to lớn của quần chúng Chuẩn bị cho cách mạng tháng 8 thành công sau này
III Lực lượng cách mạng được phục hồi:
Hoạt động 3: Nhóm
-GV phát phiếu học tập và cho
HS thảo luận nhóm :” tìm
những dẫn chứng chứng tỏ lực
luợng cách mạng đã được phục
hồi”?
-Gọi các nhóm đọc kết quả
-GV kết luận , treo đáp án lên
- Gây dựng lại cơ sở của Đảng và quần chúng
- Tranh cử vào hội đồng thành phố
- Cuối 1934 đều 1935 tổ chức Đảng được khôi phục
- 3/1935 Đại hội Đảng lần I họp tại MaCao
Trang 264/ Sơ kết bài học:
- GV hệ thống laiï kiến thức trọng tâm
- GV gọi 1 học sinh đính cờ ( cờ đuôi nheo nhỏ đã được chuẩn bị) vào những nơi nổ ra phong trào và đỉnh cao của phong trào trên lược đồ hành chính Việt Nam
- Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đúng sai:
Câu hỏi :” nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới phong trào cách mạng
1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh bị tổn thất nặng nề”
a Đảng vừa ra đời
b Thiếu sự lãnh đạo thống nhất cả nước
c Lực lượng quần chúng mạnh nhưng thiếu vũ khí
d Nổ ra không đúùng thời cơ
5/ Dặn dò:
- Về học thuộc bài, nắm được những nội dung chính của bài
- Đọc kĩ, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi SGK bài 20 ( GV hướng dẫn cụ thể)
* Rút kinh nghiệm:
Trang 27
BÀI 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM
Giúp học sinh hiểu được :
- Những nét chính của tình hình thế giới và trong nước có anh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936-1939
- Những chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh trong những năm
1936-1939, ý nghĩa của phong trào
- Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử
B/ Thiết bị dạy học :
- Ảnh “ Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo ( Hà Nội)”
- Sưu tầm một số sách, báo tiến bộ thời kì này ( nếu có điều kiện)
- Những tài liệu về phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ trong những năm 1936-1939
- Bản đồ Việt Nam và những địa danh có liên quan tới phong trào đấu tranh C/ Tiến trình :
1/ Kiểm tra bài cũ :
+ Tóm tắt diễn biến chính của phong trào CM 1935 qua 2 thời kỳ 1931,1931-1935 và nêu vai trò của Đảng trong phong trào này
1930-+ Điền kí hiệu lá cờ đỏ búa liềm vào những nơi có phong trào đấu tranh trên lược đồ phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931
+ Sửa bài tập trắc nghiệm( nếu có)
2/ Giới thiệu bài mới :
Những năm 1930-1931, ở nước ta có 1 phong trào CM phát tiển mạnh mẽ, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh, phong trào tạm lắng, sau đó khôi phục trở lại vào 1935 Từ 1936-1939, hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi như thế nào mà Đảng ta lại đề ra sách luợc và hình thức đấu tranh mới? Sách luợc CM và hình thức đấu tranh đó có nét gì khác so với những năm 1930-1931 Phong trào đòi tự do ,dân chủ trong những năm 1936-1939 diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa gì?
Trang 283/ Dạy và học bài mới :
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I Tình hình thế giới và trong nước:
1 Thế giới:
- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân
- Kiến thức cần đạt : Tình hình
thế giới và trong nước vào
những năm 1936-1939 có nhiều
biến đổi ảnh hưởng đến chủ
trương của Đảng và phong trào
cách mạng nước ta
- Cho HS đọc SGK
- Thế giới sau khủng hoảng kinh
tế 1929-1933 có gì mới?
- Chủ nghĩa phát xít là gì? ( phần
in nghiêng SGK)
-GV:Chủ nghĩa phát xít lên nắm
quyền ở những nước nào? Gây
tai hại gì cho thế giới?
-GV: Trong tình hình ấy Quốc tế
cộng sản chủ trương ra sao?
GV : Mặt trận nhân dân Pháp
lên nắm chính quyền, ban bố
chính sách tiến bộ cho cả thuộc
địa VN là thuộc địa của Pháp
nên ảnh hướng lớn đến phong
trào cách mạng VN
-HS đọc SGK mục I
-HS: Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền
- HS đọc phần in nghiêng
-HS:Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở Đức, Ý, Nhật đang đe dọa nền dân chủ và hoà bình thế giới
-HS:Đại hội VII Quốc tế cộng sản vận động thành lập mỗi nước Mặt trận nhân dân chống phát xít
- Xã hội tư bản mâu thuẩn gay gắt CN phát xít ra đời
- Đại hội lần 7 QTCS chủ trương: thành lập MTDT thống nhất chống phát xít
2 Trong nước:
- Ở Việt Nam , hậu quả cuộc
khủng hoảng kinh tế đã ảnh
hưởng gì đến đời sống nhân
Trang 29-Chính sách của Pháp ở Việt
Nam trong giai đoạn này thế
nào?
GV củng cố bằng câu hỏi :
+ Tình hình thế giới và trong
nước đã ảnh hưởng đến CMVN
như thế nào trong nh74ng năm
1936-1939?
1933 ảnh hưởng nặng nề đến đời sống nhân dân -Chính sách phản động của Pháp nhân dân VN phải đói khổ, ngột ngạt
khủng bố
II Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ:
1 Chủ trương của Đảng:
- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân
-Kiến thức cần đạt : chủ trương
của Đảng 1936-1939 có những
nét mới khác 1930-1931
- Tổ chức thực hiện :
• GV giải thích “ dân chủ”
• HS đọc SGK phần II, 2
đoạn đầu
• GV sử dụng niên biểu so
sánh, yêu cầu HS bổ sung
- Tạm gát khẩu hiệu “Đánh đế
quốc giành độc lập,đánh phong
kiến giành ruộng đất cho dân
- Nhiệm vụ , khẩu hiệu : “ Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”
- Thành lập: mặt trận nhân dân phản đế Đông dương (1936) sau đổi thành MTDCĐD
- Hình thức, phương pháp đấu tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa
- Kẻ thù của ta là bọn phản động thuộc địa
- Khẩu hiệu: chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hào bình
- Thành lập: mặt trận nhân dân phản đế Đông dương (1936) sau đổi thành MTDCĐD
- PP đấu tranh: kết hợp hợp pháp và nữa hợp pháp
Trang 30• GV giải thích :công khai,
nửa công khai, hợp pháp,
nửa hợp pháp
công khai
2 Phong trào đấu tranh:
-Hoạt động 2 : Cá nhân/ lớp
-Kiến thức cần đạt : diễn biến
phong trào 1936-1939
-Tổ chức thực hiện :
+GV tường thuật diễn biến trên
lược đồ trống, sử dụng ký hiệu
nêu bật các ý về: cuộc vận động
Đông Dương đại hội ( giải thích
Đông Dương đại hội,Mặt trận
dân chủ Đông Dương), phong
trào đón phái viên Chính phủ và
toàn quyền mới của Pháp, phong
trào đấu tranh của công nhân và
các tầng lớp khác ( giới thiệu
hình 33 SGK), phong trào báo
chí tiến bộ : Tiền Phong, Dân
chúng…
- GV yêu cầu HS thảo luận :
Nhận xét về phong trào dân chủ
1936-1939?
- GV bổ sung , khẳng định:
phong trào quần chúng rộng rãi,
thu hút động đảo, cả nông thôn
và thành thị, trên cả nước, hình
thức, phong phú đòi tự do,dân
chủ
+GV củng cố bằng câu hỏi :
Hãy cho biết những sự kiện tiêu
biểu trong cao trào dân chủ
1936-1939?
HS theo dỏi
- HS thảo luận Trả lời :phong trào diễn ra mạnh mẽ , rộng khắp thu hút nhiều thành phầp tham gia …
HS trả lời
-Cuộc vận động “Đông Dương đại hội”thu thập dân quyền -Đón phái viên của chính phủ Pháp và toàn quyền mới của Đông Dương
-Phong trào công nhân và nhân dân lao động khác bãi công
- 2,5 vạn dân mít tinh ở Hà Nội.-Phong trào báo chí tiến bộ
-Pháp khủng bố 1939 phong trào chấm dứt
III Ý nghĩa lịch sử của phong trào:
-Hoạt đông 1 : nhóm/ cá nhân
-Kiến thức cần đạt: ý nghĩa của
Trang 31-Tổ chức thực hiện:
+HS thảo luận : nêu ý nghĩa của
cuộc vận động dân chủ trong
những năm 1936-1939?
+GV gợi mở, bổ sung: Tư tưởng
Mác Lênin, đường lối Đảng
được tuyên truyền rộng rãi, tổ
chức Đảng được củng cố, cán bộ
cách mạng được rèn luyện
-Giác ngộ , tập họp, tập dượt
quần chúng
Là cuộc diễn tập lần II của
CMT8
HS thảo luận trả lời :
-Tư tưởng Mác Lênin, đường lối của Đảng được tuyên truyền sâu rộng
Củng cố, phát triển tổ chức Đảng Rèn luyện cán bộ cách mạng
-Giác ngộ, tập hợp, tập dượt quần chúng đấu tranh
- CN MacLênin + đường lối của Đảng được truyền bá
- Là lực lượng chính trị của CM
4/ Sơ kết bài + củng cố
+ Nêu những điểm khác nhau trong chủ trương của Đảng những năm 1936,1939
so với 1930,1931
+ Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong diễn biến của phong trào dân chủ
1936-1939 và ý nghĩa của phong trào?
+ Bài tập về nhà: lập bảng thống kê những sự kiện tiêu biểu của phong trào
dân chủ 1936-1939 So sánh PTCM 1930-1931 và PTDC 1936-1939
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Thực dân phản động P
không chịu thi hành chính sách của chính phủ MTNDGP ở thuộc địa và bọn PK phản động
Nhiệm vụ Chống ĐQ giành độc
lậpChống PK giành ruộng đất cho ND
Chống phát xít, chiến tranh, đòi “ tự do,dân chủ, cơm áo, hòa bình”
Đảng chủ trương thành lập Hội phản đế đồng minh ĐD ( chưa thực hiện được)
Mặt trận Nhân dân phản đế ĐD ( 1936) sau đổi thành MT Dân chủ ĐD(1938)
+ Phong trào đấu tranh
Trang 32công khai, mít tinh, biểu tình của quần chúng.
+ Đấu tranh báo chí công khai
+ Đấu tranh nghị trường
5/ Dặn dò :
- Làm bài tập ở nhà
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 21
- Trả lời câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG
THÁNG 8/1945
Kế hoảch giảng dạy chương III
A/ Mục tiêu : Thông qua chương GV giúp cho HS nắm được nhưnõg kiến thức cơ bản
- Phong trào cách mạng VN trong những năm 1939-1945
- Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám 1945
- Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
B/ Phân phối : Chương III học trong 4 tiết với 3 bài
-Tiết 25 bài 21: VN trong những năm 1939-1945
- Tiết 26,27 bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám
1945
- Tiết 28 bài 23 : Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
Trang 33BÀI 19: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945.
1/ Kiến thức : học sinh nắm được
_ Khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thỏa hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, các giai cấp vô cùng cực khổ
_ Những nét chính về diễn biến của ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG
_ Lược đồ ba cuộc nổi dậy
_ Các tài liệu về ách áp bức của Pháp – Nhật đối với nhân dân ta và cuộc nổi dậy : khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương
_ Phiếu bài tập
_ Sưu tầm chân dung nhân vật lịch sử: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài củ :
Trang 342/ Giới thiệu bài mới :GV khái quát lại câu trả lời bài củ của HS và sau đó dẫn dắt
HS vào bài mới bằng hệ thống câu hỏi :Tình hình thế giới và trong nước này có
những thay đổi như thế nào ? Ba cuộc n6ỉ dậy đầu tiên diễn ra như thế nào ?
Nguyên nhân thất bại và kết quả của những cuộc khởi nghĩa đó ?
3/ Bài mới :
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I Tình hình thế giới và Đông Dương
1 Thế giới và Đông Dương HĐ1: Thế giới và Đông Dương
Gv: cho học sinh đọc đoạn 1,2
trong Sgk
Em hãy tìm ra những nét mới
về tình hình thế giới và Đông
Dương ?
Gv: cho học sinh đọc đoạn in
nghiêng trong Sgk
Nhấn mạnh : Pháp – Nhật cấu
kết chặt chẽ nhau để áp bức
bóc lột nhân dân Đông Dương
Song mỗi tên phát xít lại có các
thủ đoạn thâm độc riêng để
phục vụ quyền lợi của mình
-GV:Vì sao Pháp, Nhật thoả
hiệp?
Chứng minh những thủ đoạn
thâm độc của Pháp – Nhật đối
với nhân dân Đông Dương ?
HS đọc SGK
Học sinh trả lời theo Sgk : _ Tháng 9.1939 chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Đức tấn công Pháp Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức (6.1940)
_ Ở Viễn Đông : Nhật xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt – Trung
_ Do bản chất phản động, Pháp thoả hiệp với Nhật để đàn áp bóc lột nhân dân Đông Dương
-HS đọc sgk theo yêu cầu
-HS: Pháp đứng trước 2 nguy cơ:
+ CMĐD+ Nhật hất cẳng Pháp
Học sinh trả lời theo Sgk
-1/9/1939 thế chiến II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức
- Nhật tiến sát biên giới Việt Trung
Trang 35Gv chốt lại:
_ Nhật lấn từng bước để biến
Đông Dương thành thuộc địa và
căn cứ chiến tranh của chúng,
biến chính quyền thực dân
Pháp thành công cụ để vơ vét
của cải phục vụ chiến tranh,
đàn áp cách mạng
_ Thực dân Pháp có nhiều thủ
đoạn gian xảo, vừa để cung cấp
cho Nhật nhưng vãn thu được
lợi nhuận cao nhất như khi thi
hành chính sách “kinh tế chỉ
huy” tăng thuế thu mua lúa gạo
rẻ mạt, cưỡng bức …
Gv: có thể chứng minh thêm có
trong sách hướng dẫn
2/ Tình hình Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ II HĐ2: Tình hình Việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ II
Hậu quả của các chính sách
đó đối với các tầng lớp nhân
dân ta ở Việt Nam ? Chứng
Vì sao thực sân Pháp và phát
xít Nhật thỏa hiễp với nhau để
cùng thống trị Đông Dương ?
Gv nhấn mạnh : (yêu cầu trả lời
)
_ Vì Pháp không đủ sức chống
Nhật
- HS: Cực khổ, điêu đứng … hậu quả nạn đói năm 1945 hơn 2 triệu người chết
- HS: Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít Nhật – Pháp trở nên sâu sắc
- HS: Bùng nổ khởi nghĩa
- Hai HS suy nghĩ trả lời
Nhân dân chịu hai tầng áp bức, bóc lột Nhật – Pháp.
Trang 36_ Dựa vào Nhật để chống phá
cách mạng Đông Dương, cai trị
nhân dân Đông Dương
_ Còn phát xít Nhật muốn lợi
dụng Pháp để kiếm lời và cũng
chống phá cách mạng Đông
Dương, vơ vét sức người, sức
của để phục vụ chiến tranh của
Nhật
Gv kết luận : Chính sự áp bức
bóc lột dã man của Nhật –
Pháp làm cho mâu thuẩn giữa
toàn thể dân tộc Đông Dương
với Nhật – Pháp sâu sắc và
điều đó đã dẫn đến phong trào
đấu tranh bùng lên mạnh mẽ
II Những cuộc nỗi dậy đầu tiên:
1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) HĐ1: Khởi nghĩa Bắc Sơn
(27/9/1940)
Gv khái quát nguyên nhân
chung :
Khi chiến tranh thế giới thứ II
bùng nổ, với sự đầu hàng nhục
nhã của Pháp đối với Nhật,
cùng với những chính sách
phản động của Pháp ở Đông
Dương đã thôi thúc nhân dân ta
đứng lên đánh Pháp – Nhật
Gv: cho học sinh đọc đoạn 1
trong Sgk
Lý do dẫn đến khởi nghĩa
Bắc Sơn ?( Hoàn cảnh )
Gv kết hợp bài giảng với sử
dụng bản đồ để làm nổi bật 2 ý:
_ Đảng bộ Bắc Sơn đã kịp thời
lợi dụng điều kiện thuận lợi
(quân lính địch tan rã, hàng ngũ
tay sai hoang mang) phát động
nhân dân vùng lên và giành
- HS : - Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua chạy qua BS,Đảng lãnh đạo dân khởi nghĩa
a Hoàn cảnh:
- Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua chạy qua BS,Đảng lãnh đạo dân khởi nghĩa
b Diễn biến:
- Dân tước vũ khí, giải tán chính quyền giặc, lập chính
Trang 37được thắng lợi ngay khi khởi
nghĩa nổ ra
_ Tuy mâu thuẩn với nhau về
quyền lợi nhưng thực dân Pháp
và phát xít Nhật lại cấu kết với
nhau để đàn áp cách mạng
_ dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ
địa phương, nhân dân ta đã đấu
tranh quyết liệt chống khủng
bố, duy trì lực lượng cách
mạng
- GV :Theo em vì sao cuộc khởi
nghĩa Bắc Sơn bị thất bại ?
Gv bổ sung và kết luận : Thất
bại chủ yếu là do điều kiện
thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ
mới xuất hiện tại địa phương,
chứ chưa phải trên cả nước, kẻ
địch có điều kiện tập trung lực
lượng để đàn áp
GV nêu kết luận: tuy thất bại
nhưng đội du kích Bắc Sơn
được duy trì và là lực lượng vũ
trang đầu tiên của CMVN
- HS : Học sinh suy nghĩ trả lời : Thất bại chủ yếu là
do điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ mới xuất hiện tại địa phương, chứ chưa phải trên cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp
quyền CM
- Pháp đàn áp, đội du kích Bắc Sơn thành lập sau đổi thành Cứu Quốc Quân
2 Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940):
HĐ2: Khởi nghĩa Nam Kỳ
(23/11/1940):
Cho học sinh đọc đoạn 1 trong
Sgk
Lý do dẫn đến khởi nghĩa
Nam Kỳ ?( Hoàn cảnh )
Học sinh trả lời theo Sgk
Gv giải thích thêm : Sự đàn áp
cực kỳ dã man của kẻ thù
(dùng dây thép gai xuyân qua
bàn tay, hoặc bắp thịt Nhà tù
trại giam chật ních …) đã gây ra
HS đọc sgk theo yêu cầu
- HS : - Pháp thua ở Châu Âu, yếu thể ở Đông Dương
- Nhật xúi Thái Lan gây chiến tranh ở Lào còn Pháp bắt lính người Việt làm bia đỡ đạn xứ uỷ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa
b Diễn biến:
- Đêm 22 rạng 23/11 khởi nghĩa bùng nổ, lập chính quyền mở Mĩ Tho, Gia Định,
Trang 38những tổ thất nặng nề cho cách
mạng (ở đây giáo viên có thể
sử dụng chân dung 1 số chiến sĩ
cách mạng và nêu gương về sự
hi sinh anh dũng của họ)
Vì sao Pháp đàn áp dã man
cuộc khởi nghĩa ?
Nguyên nhân thất bại của
cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ ?
HS trả lời : Pháp còn đủ mạnh để đàn áp cuợc khởi nghĩa địa phương yếu ớt
- HS thảo luận : Chưa xuất hiện điều kiện thuận lợi như ở Bắc Sơn, kế hoạch khởi nghĩa bị lộ nên
bị Pháp phát hiện và chuẩn
bị đối phó
cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện
- Pháp đàn áp
3 Binh biến Đô Lương (13/1/1941) HĐ3: Binh biến Đô Lương
(13/1/1941)
Thế nào là binh biến ?
Gv bổ sung : binh lính của địch
đấu tranh chống lại chính
quyền của mình
- GV :Cho học sinh đọc đoạn 1
trong Sgk
Nguyên nhân dẫn đến cuộc
binh biến Đô Lương?( Hoàn
cảnh )
Gv: trình bày ngắn gọn diễn
biến cuộc nổi dậy trên bản đồ
và sự hy sinh anh dũng cảm của
Đội Cung cùng các đồng chí
của Ông
Nguyên nhân thất bại của
cuộc binh biến Đô Lương ? –>
Học sinh trả lời
Gv giải thích thêm: Cuộc binh
Học sinh suy nghĩ trả lời
(binh lính của địch đấu tranh chống lại chính chính quyền của mình.)
- hS đọc sgk theo yêu cầu
Học sinh trả lời theo Sgk :
Tỉnh Nghệ An bị đưa làm bia đỡ đạn nỗi dậy
- HS thảo luận theo bàn : Cuộc binh biến Đô Lương là cuộc nổi dậy tự phát của
Trang 39biến Đô Lương là cuộc nổi dậy
tự phát của binh lính, không có
sự lãnh đạo của Đảng và không
có sự phối hợp của quần chúng,
nhưng nó chứng tỏ tinh thần
yêu nước của binh lính người
Việt trong quan đội Pháp và
khả năng cách mạng của họ
nếu được giác ngộ
Cho học sinh thảo luận :
Lý do thất bại của ba cuộc
khởi nghĩa : Bắc Sơn, Nam Ký,
binh biến Đô Lương ?
Ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy
và tác dụng của nó?
Gv đánh giá, bổ sung theo trả
lời của học sinh
Bài học kinh nghiệm của ba
cuộc khởi nghĩa ?
Khởi nghĩa Nam Kỳ và binh
biến Đô Lương có chung
binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối hợp của quần chúng, nhưng nó chứng tỏ tinh thần yêu nước của binh lính người Việt trong quan đội Pháp và khả năng cách mạng của họ nếu được giác ngộ
* Nguyên nhân thất bại chung:
_ nổ ra lúc kẻ thù còn mạnh
_ Lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị tổ chức đầy đủ
* Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:
_ Nêu cao tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam
_ Giáng một đoàn phủ đầu xuống thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật
* Tác dụng:
_ Hình thành đội du kích Bắc Sơn
_ Căn cứ địa Bắc Sơn – Vũ Nhai
_ Xuất hiện lá cờ đỏ saovàng trong khởi nghĩa Nam Kỳ
- HS :bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang (sgk )
- HS :Pháp đầu hàng rồi cấu kết với Nhật ra sức áp bức bóc lột nhân dân ta làm
* Nguyên nhân thất bại chung:_ nổ ra lúc kẻ thù còn mạnh._ Lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị tổ chức đầy đủ
* Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:
_ Nêu cao tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam
_ Giáng một đoàn phủ đầu xuống thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật
Trang 40nguyên nhân nào ?
Gv nhấn mạnh : từ nguyên
nhân này đưa đến phong trào
binh vận sau này
cho đời sống nhân dân ta rất cực khổ …(đồng thời còn có những nguyên nhân trực tiếp ở từng cuộc khởi nghĩa)
_ Xem lại bài 21
_ Chuẩn bị bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 và trả lời các câu hỏi trong Sgk
* Rút kinh nghiệm: