Kiến thức: - Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật: kích thước, tăng trưởng của quần thể.. Kích thước của quần thể sinh vật 1.Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Trang 1Ngày soạn:10/03/2011 TIẾT 40
BÀI 38 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT (TT)
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức:
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật: kích thước, tăng trưởng của quần thể
- Nêu được khái niệm kích thước quần thể và sơ bộ về sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn
- Nêu được sự tăng trưởng của quần thể người
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích kênh hình và làm viêc với sgk
3 Thái độ : nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận
- Trực quan - Thuyết giảng
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Nghiên cứu sgk và tài liệu liên quan
Học viên:Đọc trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc trưng về tỉ lệ giới tính và nhóm tuổi của quần thể?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về 4 đặc trưng cơ bản của quần thể, hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu các đặc trưng còn lại
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về kích thước của
quần thể sinh vật
HV ng/c thông tin SGKvà hình vẽ 38.1 trả
lời câu hỏi sau: Thế nào là kích thước của
quần thể sinh vật? kích thước tối thiểu và
kích thước tối đa? Nêu ví dụ
HV thảo luận và trả lời dựa vào SGK
HV ng/c thông tin SGKvà hình vẽ 38.2 trả
lời câu hỏi có mấy nhân tố ảnh hưởng tới
kích thước của QT sinh vật, nhân tố nào làm
tăng số lượng, nhân tố nào làm giảm số
lượng cá thể? vì sao?
HV thảo luận và trả lời dựa vào SGK
V Kích thước của quần thể sinh vật
1.Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
-Kích thước của QTSV là số lượng cá thể đặc
trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của QT
-Ví dụ: QT voi 25 con, QT gà rừng 200 con -Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển -Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về
số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
2.Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của QT sinh vật
a Mức độ sinh sản của QTSV
Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong
1 đơn vị thời gian
b.Mức tử vong của QTSV
Trang 2Có 4 nhân tố ảnh hưởng : mức độ sinh sản,
mức độ tử vong, xuất cư và nhập cư, trong
đó 2 nhân tố làm tăng sl cá thể là : sinh sản
và nhập cư, 2 nhân tố còn lại làm giảm sl cá
thể
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 Tìm hiểu về tăng trưởng của
quần thể sinh vật
HV ng/c thông tin SGKvà hình vẽ 38.3 trả
lời câu hỏi nguyên nhân vì sao số lượng cá
thể của QTSV luôn thay đổi và nhiều QTSV
không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
HV thảo luận và trả lời dựa vào SGK:
+ Do điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi
GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự tăng trưởng
của quần thể người
HV ng/c thông tin SGK và hình vẽ 38.4 trả
lời câu hỏi dân số thế giới đã tăng trưởng
với tốc độ như thế nào? Tăng mạnh vào thời
gian nào? Nhờ những thành tựu nào mà con
người đã đạt mức độ tăng trưởng đó ?
HV nghiên cứu sgk trả lời
* Liên hệ: Con người đã có những biện pháp
gì để giảm gia tăng dân số và bảo vệ môi
trường?
HV thảo luận nhóm nhỏ (4 bạn) và trả lời
GV nhận xét bổ sung
Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian
c Phát tán cá thể của QTSV
- Xuất cư là hiện tượng 1 số cá thể rời bỏ QT mình nơi sống mới
- Nhập cư là hiện tượng 1 số cá thể nằm ngoài QT chuyển tới sống trong QT
VI.Tăng trưởng của QTSV
-Điều kiện môi trường thuận lợi:
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J)
-Điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi:
Tăng trưởng QT giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S)
VII Tăng trưởng của QT Người
-Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử
-Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người
4 Củng cố: Tóm tắt lại các kiến thức trọng tâm trong bài.
1.Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm tăng số lượng cá thể LÀ
A sinh sản và di cư B sinh sản và nhập cư
C sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư
2 Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm giảm số lượng cá thể là
A sinh sản và di cư B sinh sản và nhập cư
C sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư
3.Vì sao nhiều QTSV không tăng kích thước theo tiềm năng sinh học
A điều kiện ngoại cảnh quá thuận lợi B điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi
C nguồn sống dồi dào D.tỉ lệ sinh tử cao
4.Người ta thả 1 số cá thể gà vào 1 khu vườn sau một thời gian nhận thấy lúc đầu số lượng
cá thể tăng nhưng sau đó chậm lại, nguyên nhân làm giảm số lượng cá thể gà là
A nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở rộng B.môi trường không bị ô nhiễm
C nguồn thức ăn cạn kiệt, nơi ở hẹp D.sức sinh sản của QT tăng cao
5 Dặn dò : làm bài tập,học bài cũ đọc trước bài mới:
BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Trang 3
Ngày soạn:10/03/2011 TIẾT 41
BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể: theo chu kì và không theo chu kì
- Nêu được cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện
- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Nghiên cứu sgk và tài liệu liên quan.
Học viên: Đọc trước bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày quy luật giới hạn sinh thái? Cho ví dụ?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ với nhau như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự biến động số
lượng có thể của quần thể.
GV nêu câu hỏi: Thế nào là biến động số
lượng? Cho ví dụ?
HV: tham khảo sgk trả lời
GV: Có các hình thức biến động số lượng
nào?
HV trả lời: yêu cầu nêu được có 2 hình
thức:
+ Biến động theo chu kỳ và biến động
không theo chu kỳ
GV: Phân tích ví dụ trong sgk về sự biến
động số lượng cs thể trong quần thể Thỏ
yêu cầu HV trả lời câu hỏi:
- Biến động theo chu kỳ là gì? Cho ví dụ?
HV tham khảo sgk trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV : Thế nào là biến động không theo chu
kỳ?
I BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ 1.Khái niệm
Biến động số lượng cá thể của quần thể là
sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể
2 Các hình thức biến động số lượng cá thể
a Biến động theo chu kỳ
* Khái niệm Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện môi trường
* ví dụ:
Biến động số lượng nhỏ Thỏ, Mèo ở rừng Canada
Biến động số lượng Cáo ở đồng rêu phương Bắc
Biến động số lượng cá Cơm ở biển Peru
b Biến động số lượng không theo chu kỳ
* Khái niệm
Trang 4Hoạt động 2 Tìm hiểu về nguyên nhân
gây biến động và sự điều chỉnh số lượng
cá thể của quần thể.
GV yêu cầu HV giải đáp câu lệnh trong sgk
- Hãy nêu những nguyên nhân gây biến
động số lượng cá thể của các quần thể theo
chu kỳ và không theo chu kỳ?
HV tham khảo sgk nêu một số nguyên nhân:
- Thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh
- Thay đổi các nhân tố sinh thái hữu sinh
* Liên hệ: Yêu cầu Hv thảo luận theo nhóm
Những nghiên cứu về biến động số lượng có
ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông
nghiệp và bảo vệ các sinh vật? cho ví dụ
minh họa
HV yêu cầu nêu đượcgiúp các nhà nông
nghiệp xác định đúng lịch thời vụ để đạt
được năng suất cao trong trồng trọt và chăn
nuôi
- Giúp hạn chế sự phát triển của sinh vật
gây hại: rầy nâu, sâu bọ, chuột…
GV nhận xét bổ sung
GV: vì sao trong tự nhiên QT sinh vật có xu
hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình
ở mức cân bằng
- Giới thiệuH39.3 cho biết quần thể đạt
trạng thái cân bằng khi nào?
HV yêu cầu nêu được: Vì mật độ cá thể của
quần thể có ảnh hưởng tới mức sinh sản và
tử vong của cá thể
Biến động số lượng cá thể của quàn thể không theo chu kỳ là biến động xảy ra do những thay đổi bất thường của môi trường
tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên
* Ví dụ ở Việt Nam
- Miền Bắc: số lượng bò sát và Ếch, Nhái giảm vào những năm có giá rét ( nhiệt độ<8
0 c)
- Miền Bắc và Miền Trung: số lượng bò sát, chim, thỏ giảm mạnh sau những trận lũ lụt
II NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG
VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
1.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
a Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh ( khí hậu, thổ nhưỡng…)
- Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể nên còn được gọi là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật
độ quần thể
- Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến trạng thái sinh lí của các cá thể ống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con non thấp
b Do sự thay đổi các nhân tố sinh thái hữu sinh( cạnh tranh giữa các cá thể cùng đàn,
số lượng kẻ thù ăn thịt)
- Nhóm các nhân tố hữu sinh luôn bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi
là nhóm nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ quần thể
- Các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tìm kiếm thức ăn, nơi ở…
2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Quần thể sống trong môi trường xác định luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể bằng cách làm giảm hoặc kích thích làm tăng số lượng cá thể của quần thể
- Điều kiện sống thuận lợi quần thể tăng mức sinh sản + nhiều cá thể nhập cư tới
Trang 5GV kết luận
GV: Trạng thái cân bằng của quần thể là gì?
-Trạng thái cân bằng của quần thể khi số
lượng các cá thể ổn định và cân bằng với
khả năng cung cấp nguồn sống của môi
trường
HV:…
GV: Trong sản xuất con người đã ứng dụng
như thế nào?
GV kết luận
thức ăn nơi ở thiếu hụt hạn chế gia tăng số lượng cá thể
3 Trạng thái cân bằng của quần thể
Trạng thái cân bằng của quần thể khi số lượng các cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
4 Củng cố :
Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
A.có hiện tượng ăn lẫn nhau
B.số lượng cá thể nhiều thì tự chết
C số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường
D.tự điều chỉnh
Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thểdo:
A.tác động của con người
B.sự phát triển quần xã
C sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
D.khả năng cạnh tranh cao
Câu 3: Biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ
A.số lượng bò sát giảm vào những năm có mùa đông giá rét
B.số lượng chim, bò sát giảm mạnh sau những trận lũ lụt
C.nhiều sinh vật rừng bị chết do cháy rừng
D ếch nhái có nhiều vào mùa mưa
5 Dặn dò : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp BÀI 40 : QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Trang 6Ngày soạn: 10/03/2011 TIẾT 42
BÀI 37 : CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể: tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, mật
độ các cá thể trong quần thể, sự phân bố của cá cá thể trong quần thể
- Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống
2 Kỹ năng: Phân tích tranh hình và làm việc với sgk.
3 Thái độ: Có ý thức vận kiến thức đã học vào thực tiển sản xuất.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận
- Trực quan - Tự nghiên cứu SGK
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Nghiên cứu sgk và tài liệu liên quan, tranh hình về một số quần thể
Học viên: Đọc trước bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Nhận biết được một quần thể sinh vật bằng cách nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 Tìm hiểu vầ tỉ lệ giới tính.
GV yêu cầu HV đọc và hianf thành phần
tiếp theo trong bảng 37.1 sgk
HV điền vào
GV: Tỉ lệ giới tính là gì?
HV: Tham khải sgk trả lời
GV: Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng của
những nhân tố nào?
HV tham khảo kết quả điền ở bảng 37.1 trả
lời, yêu cầu nêu được:
+TLGT thay đổi theo điều kiện MT
+Do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê ở
ĐV
+ TLGT phụ thuộc vào chất lượng chất
dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
* Liên hệ: Trong chăn nuôi những hiểu biết
về tỉ lệ đực cái được ứng dụng như thế nào?
+ Khai thác bớt con đực để duy trì sự phát
triển của đàn
I TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng các thể được và cái trong quần thể
* Nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của quần thể:
+ Tỉ lệ tử vong không đồng đều của các cá thể đực và cái
+ Điều kiện môi trường sống
+ Đặc điểm sinh sản của loài
+ Đặc điểm sinh lí và tập tính của loài
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhóm tuổi
trong quần thể sinh vật
GV yêu cầu HV trả lời lệnh trong sgk
HV trả lời lệnh trang 162
Lệnh 1:
A: Dạng phát triển
B: Dạng ổn định
C: Dạng suy giảm
Dưới cùng : Nhóm tuổi trước sinh sản
Giữa: Tuổi sinh sản
Trên: Sau sinh sản
Lệnh 2:
A: ít; B: vừa phải; C: Quá mức
* Liên hệ: Những hiểu biết về nhóm tuổi có
ý nghĩa như thế nào?
+ Trong nuôi trồng: xác định đúng độ tuổi
để khai thác và bổ sung cá thể, nhằm duy trì
trạng thái ổn định của quần thê
+ Trong thiên nhiên cần có biện pháp khai
thác, bảo vệ các loài tránh làm suy kiệt các
loài đặc biệt là các loài quý hiếm
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự phân bố các cá
thể của quần thể và mật độ cá thể của
quần thể
Học viên đọc bảng 37.2
Học viên trả lời lệng trang 164
+ Các cá thể cạnh tranh thức ăn, nhiều các
thể bé thiếu thức ăn sẽ chậm lớn và sẽ bị
chết
+ Các con non mới nở bị các lớn ăn thịt,
nhiều khi cá bố ăn thịt luôn cá con của
chúng
+ Hai hiện tượng trên dẫn tới quần thể điều
chỉnh mật độ cá thể
* Liên hệ: Trong sản xuất con người ứng
dụng những hiểu biết về mật độ cá thể như
thế nào?
+ Trong sản xuất phải tuân thủ quy định về
mật độ cá thể của từng loài
+ Tận dụng nguồn sống, giảm cạnh tranh,
tiện chăm sóc, tăng cường hiệu quả kinh tế
của từng loài
II NHÓM TUỔI
Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường
+ Các nhóm tuổi trong quần thể:
- Nhóm trước sinh sản: là những cá thể chưa
có khả năng sinh sản
- Nhóm đang sinh sản: là lực lượng tái sản xuất của quần thể
- Nhóm sau sinh sản: gồm những cá thế không còn khả năng sinh sản nữa
III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Có 3 kiểu phân bố + Phân bố theo nhóm + Phân bố đồng điều SGK + Phân bố ngẫu nhiên
III MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Mật độ các thể của quần thể là số lượng các thể trên một đơn vị hay thể tích của quần thể Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồng sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể
4 Cũng cố: GV tóm tắt lại những phần trọng tâm của bài yêu cầu học viên trả lời câu hỏi:
Điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể cá lóc nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
5 Dặn dò: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới :
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ (TT)