Trong quá trình tự nhân đôi của ADN , liên kết hoá trị Đ –P nối các nu trong mỗi mạch của ADN không bị phá vỡ.. Tuỳ thuộc vào từng loại prôtêin mà chức năng chuyên biệt khác nhau: + Pro
Trang 1VẤN ĐỀ 1 CƠ CHẾ DI TRUYỀN A- LÝ THUYẾT
I Sơ lược chung
II ADN - Quá trình tự nhân đôi/tự sao.
1 Cấu trúc ADN
* Đối với mỗi mạch của gen :
- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
* Đối với cả 2 mạch :
- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :
A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Chú ý :khi tính tỉ lệ %
%A = % T = = …
%G = % X = =……
3 Tổng số nu của ADN (N)
Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :
N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)
Do đó A + G = hoặc %A + %G = 50%
- chu kì xoắn ( C )
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu khi biết tổng số nu ( N) của ADN :
C = N/20
- Khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nu suy ra
M = N x 300 đvc
- Chiều dài của phân tử :
l = N/2 * 3.4 Đơn vị thường dùng :
• 1 micrômet = 10 4 angstron ( )
• 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
• 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107
* Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P
- Số liên kết Hiđrô ( H )
+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là :
H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X
- Số liên kết hoá trị ( HT )
Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen : - 1
Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen : 2( - 1 )
Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)
định
Trang 2Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
HTĐ-P = 2( - 1 ) + N = 2 (N – 1)
2 Sự nhân đôi ADN
*Qua 1 lần tự nhân đôi ( tự sao , tái sinh , tái bản )
+ Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS : AADN nối với TTự
do và ngược lại ; GADN nối với X Tự do và ngược lại Vì vây số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu
mà loại nó bổ sung
A td =T td = A = T ; G td = X td = G = X
+ Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN
N td = N
* Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt )
+ Tính số ADN con
- 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2 = 21 ADN con
- 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4 = 22 ADN con
- 1 ADN mẹ qua3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 23 ADN con
- 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2x ADN con
- Dù ở đợt tự nhân đôi nào , trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu , vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào
Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2x – 2
+ Tính số nu tự do cần dùng :
- Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng coup trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ
• Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con : N.2x
• Số nu ban đầu của ADN mẹ :N
Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi :
∑N td = N 2 x – N = N( 2 X -1)
- Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:
∑A td = ∑T td = A( 2 X -1)
∑G td = ∑X td = G( 2 X -1)
+ Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn tòan mới :
∑N td hoàn toàn mới = N( 2 X - 2)
∑A td hoàn toàn mới = ∑T td = A( 2 X -2)
∑G td hoàn toàn mới = ∑X td = G( 2 X 2)
* TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ ; HOÁ TRỊ Đ- P ĐƯỢC HÌNH THÀNH HOẶC BỊ PHÁ VỠ
- Qua 1 đợt tự nhân đôi
Tính số liên kết hiđrôbị phá vỡ và số liên kết hiđrô được hình thành
Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn :
- 2 mạch ADN tách ra , các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrô bị phá vỡ bằng số liên kết hiđrô của ADN
H bị đứt = H ADN
- Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrô nên số liên kết hiđrô được hình thành là tổng số liên kết hiđrô của 2 ADN con
H hình thành = 2 H ADN
Số liên kết hoá trị được hình thành :
Trang 3Trong quá trình tự nhân đôi của ADN , liên kết hoá trị Đ –P nối các nu trong mỗi mạch của ADN không bị phá vỡ Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì dược nối với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành 2 mạch mới
Vì vậy số liên kết hoá trị được hình thành bằng số liên kết hoá trị nối các nu với nhau trong 2 mạch của ADN
HT được hình thành = 2 (
2
N
- 1 ) = N- 2
- Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt )
Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình thành :
-Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ :
∑ H bị phá vỡ = H (2 x – 1)
- Tổng số liên kết hidrô được hình thành :
∑ H hình thành = H 2 x Tổng số liên kết hoá trị được hình thành :
Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành chuỗi mạch polinuclêôtit mới
- Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn :
2
N
- 1
- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại
- Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2.2x - 2 , vì vây tổng số liên kết hoá trị được hình thành là :
2
N
- 1) (2.2 x – 2) = (N-2) (2 x – 1)
* Tính thời gian sao mã
Có thể quan niệm sự liên kết các nu tự do vào 2 mạch của ADN là đồng thời , khi mạch này tiếp nhân và đóng góp dược bao nhiêu nu thì mạch kia cũng liên kết được bay nhiêu nu
Tốc độ tự sao : Số nu dược tiếp nhận và liến kết trong 1 giây
Tính thời gian tự nhân đôi (tự sao )
Thời gian để 2 mạch của ADN tiếp nhận và kiên kết nu tự do
- Khi biết thời gian để tiếp nhận và l iên kết trong 1 nu là dt , thời gian tự sao dược tính là :
TG tự sao = dt
2
N
- Khi biết tốc độ tự sao (mỗi giây liên kết được bao nhiêu nu )thì thời gian tự nhân đôi của ADN là :
TG tự sao = N : tốc độ tự sao
B- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: cho trình tự mạch như sau:
5’- AAATTXTTAGAAXG- 3’
Đây là mạch gì của ADN? viết trình tự mạch còn lại
Câu 2: Một phân tử ADN chứa 65.104 Nu loại xitoxin Số Nu loại Timin bằng 2 lần số Nu loại Xitoxin
a/ Tính chiều dài phân tử ADN
b/ ADN nhân đôi 2 lần, nó cần bao nhiêu Nu tự do
Câu 3 Trên đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số Nu các laọi là: A = 60, G = 120, T = 30 Sau
1 lần nhân đôi, môi trường cung cấp số Nu mỗi loại là bao nhiêu?
Câu 4 Phân tử ADN có chiều dài 1,02mm ADN nhân đôi 1 lần, số Nu tự do do môi trường cung cấp kà bao nhiêu?
III ARN và quá trình sao mã/phiên mã
A LÝ THUYẾT:
Trang 41 Một số lưu ý:
- Mạch gốc của gen đi từ 3’ - 5’, nên mạch ARN đi từ 5’ đến 3’
- mARN tạo thành do NTBS giữa rNu tự do với Nu trên mạch gốc của gen
- Gen tổng hợp mARN trong nhân tế bào, sau đó mARN chui theo lổ nhân ra ngoài tế bào chất Nên, quá trình sao mã được gọi là sự di truyền trong nhân ra tế bào chất
- Đối với VSV nhân sơ, mARN vừa được tạo ra sẽ dùng tổng hợp prôtein Đối với mARN nhân thực thì mạch mARN mới tao ra phải được gia công thành mARN trưởng thành mới thực hiện chức năng
- ARN là mạch đơn, chỉ riêng có tARN là mạch đôi do gấp khúc mang bộ ba đối mã
- Quá trình phiên mã chỉ diễn ra khi có mã mỡ đầu trên mạch khuôn là TAX và kết thúc khi enzim chạm đến 1 trong 3 mã kết thúc ATT, AXT, ATX
2 Một số khái niệm
- Mã mỡ đầu: 3’ - TAX - 5’nằm trên vùng điều hoà của gen cấu trúc làm nhiệm vụ khởi đầu quá trình phiên mã/dấu hiệu nhận biết quá trình phiên mã
- Mã kết thúc: ATT, ATX, AXT.nằm trên vùng kết thúc của gen cấu trúc Là tính hiệu kết thúc quá trình sao mã
- Khuôn tổng hợp: Là mạch gốc của gen có chiều từ 3’ đến 5’
- ARN vận chuyển (tARN) chứa bộ ba đối mã với ARN thông tin vận chuyển aa tổng hợp prôtêin
- ARN thông tin (mARN) làm khuôn tổng hợp prôtêin
- ARN ribôxôm (rARN) làm tín hiệu gắn bộ ba mã hoá trong quá trình tổng hợp
3 Công thức toán học:
- Cấu trúc ARN:
rNU = rA + rG + rU + rX =
Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A = rU, T = rA, X = rG, G = rX
Số lượng: A = T = rA + rU
G = X = rG + rX
Tỉ lệ: %A = %T =
%G = %X =
Chiều dài: l = x 3,4A = rN x 3,4A
Liên kết hoá trị: HT = rN - 1
Liên kết hoá trị toàn phần: HT = rN - 1 + rN = 2rN - 1
- Quá trình sao mã:
Gọi k là số lần sao mã:
rN = k rN = k.N/2
rA = k.rA = k.A
Hphá vỡ = K Hgen
HThình thành = k(rN - 1)
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: cho một đoạn gen
-3’- XGA GAA TTT
XGA-5’ 5’- GXT TXT TAA
GXT-3’-Xác định trình tự của mARN mã nó tổng hợp
Tính chiều dài của đoạn gen và mARN
Câu 2: Trong 1 phân tử ARNm ở E.coli, rU = 20%, rX = 22%, rA = 28%
a/ Xác định tỉ lệ phân trăm từng loại Nu trên mạch gốc của gen
b/ gen trên có rA = 560Nu, Đoạn gen làm khuôn này có chiều dài bao nhiêu
Câu 3 Cho đoạn ARNm : UUU AAG AAU XUU GX
a/ Xác định trình tự Nu trên gen
b/ Tính chiều dài và khối lượng phân tử của gen trên
Câu 4: cho đoạn mạch gốc gen:
3’- XTX GXA TAX XXT GAT GXT TAG ATT XX - 5’
Trang 5Xác định trình tự đúng nhất của mARN do nó tổng hợp nên Chiều dài của đoạn gen này là bao nhiêu?
Câu 5:
- Quá trình sao mã diễn ra ở đâu trong tế bào?
- Thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng tổng hợp prôtêin là gì?
- loại ARN nào mang đối mã đặc hiệu quy định aa trên chuổi polipeptide?
- Tại sao nói, phiên mã là quá trình di truyền từ nhân ra tế bào chất?
- Đặc điểm thoái hoá của bộ ba mã hoá thể hiện ở điểm nào?
IV Prôtêin và quá trình dịch mã
A - LÝ THUYẾT
1 Một số lưu ý:
- Chức năng của prôtêin: chức năng chính là quy định tính trạng cơ thể Tuỳ thuộc vào từng loại prôtêin mà chức năng chuyên biệt khác nhau:
+ Pro cấu tạo: quy định tính trạng cơ thể
+ Pro hoocmon: Quy định các quá trình sinh lý, hoá sinh của cơ thể
+ Pro enzim: xúc tác các phản ứng sinh háo của cơ thể
+ Pro kháng thể: Bảo vệ cơ thể
+ Trên các màng tế bào còn có các Pro làm kênh ion, pro ngoại vi nhận dạng các tế bào lân cận và còn nhiều chứng năng khác như: tham gia chuổi dẫn truyền định tử…
- Sinh tổng hợp pro (quá trình dịch mã): xảy ra trong tế bào chất thông qua trực tiếp từ mARN Nguyên liệu là các aa tự do Tóm tắt các bước như sau:
+ mARN làm khuôn tổng hợp có chiều từ 3’ - 5’ rARN có bán thể nhỏ đến đính lên sợi mARN nhận dạng điểm bắt đầu Bán thể lớn còn lại của rARN gắn vào
+ aa được hoạt hoá: tARN gắn vào mã bộ ba là các aa tự do trong nội bào tạo nên phức hệ aa-tARN theo nguyên tắc đặc hiệu
+ aa0(aa mở đầu Met) được vận chuyển đến gắn vào điểm bắt đầu trên mARN theo NTBS (bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN) Riboxom dịch chuyển 1 bộ ba
+ aa1 được chuyển đến gắn vào bộ ba kế tiếp của sợi mARN Liên kết peptide được hình thành giữa aa0 và aa1 giải phóng 1 phân tử nước Riboxom dịch chuyển sang 1 bộ ba
+ aa2 được chuyển đến gắn vào điểm kế tiếp trên mARN
+ Quá trình cứ tiếp tục như thế đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã bộ ba kết thúc trên mARN + Cắt aa0 ta được một phân tử pro hoàn chỉnh
- Mã mở đầu là AUG (quy định Methyonine) và mã kết thúc là UAA, UAG, UGA (không quy định
aa nào)
2/ Các khái niệm cơ bản:
- Hoạt hoá aa: dùng enzim đặc hiệu và ATP, mỗi aa tự do gắn với 1 tARN tạo phức hệ aa-tARN
- Bộ ba đối mã: Là bộ ba bổ sung với bộ ba trên mARN
- Liên kết peptide: là liên kết giữa 2 aa kế tiếp nhau và đồng thời giải phóng 1 phân tử H2O
3/ Công thức toán học:
* Cấu trúc protein:
+ Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc , 3 ribônu kế tiếp của mạch ARN thông tin ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao Vì số ribônu của mARN bằng với
số nu của mạch gốc , nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN
Số bộ ba mật mã =
3 2
N
=
3
rN
+ Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba
mã kết thúc không mã hoá a amin Các bộ ba còn lại co mã hoá a.amin
Số bộ ba có mã hoá a amin (a.amin chuỗi polipeptit)=
3 2
N
- 1 =
3
rN
- 1
+ Ngoài mã kết thúc không mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa a
amin , nhưng a amin này bị cắt bỏ không tham gia vào cấu trúc prôtêin
Trang 6Số a amin của phân tử prôtêin (a.amin prô hoàn chỉnh )=
3 2
N
- 2 =
3
rN
- 2
- Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra
- Hai a amin nối nhau bằng 1 liên kết péptit , 3 a amin có 2 liên kết peptit …… chuỗi polipeptit có m là a amin thì số liên kết peptit là :
Số liên kết peptit = m -1
U
U U U
U U X phe
U U A
U U G Leu
U X U
U X X
U X A Ser
U X G
U A U Tyr
U A X
U A A **
U A G **
U G U
U G X Cys
U G A **
U G G Trp
U X A G X
X U U
X U A
X U G
X X U
X X X Pro
X X A
X X G
X A U His
X A X
X A A
X A G Gln
X G U
X G X
X G A Arg
X G G
U
X
A G
A
A U A
A U X He
A U A
A U G * Met
A X U
A X X Thr
A X A
A X G
A A U Asn
A A X
A A A
A A G Lys
A G U
A G X Ser
A G A
A G G Arg
U
X
A G
G
G U U
G U X Val
G U A
G U G * Val
G X U
G X X
G X A Ala
G X G
G A U
G A X Asp
G A A
G A G Glu
G G U
G G X
G G A Gli
G G G
U X A G
Kí hiệu : * mã mở đầu ; ** mã kết thúc
* Cơ chế dịch mã
Số a amin tự do cần dùng : Số aatd =
3 2
N
- 1 =
3
rN
- 1
Số aap =
3 2
N
- 2 =
3
rN
- 2
Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh :
∑ số P = tổng số lượt trượt RB = K n
∑ aatd = Số P (
3
rN
- 1) = Kn (
3
rN
- 1)
3
rN
- 2 )
Số phân tử H2O giải phóng =
3
rN
- 2
∑ H2O giải phóng = số phân tử prôtêin
3
rN
- 2
∑ peptit = Tổng số phân tử protein (
3
rN
- 3 ) = Số P(số aaP - 1 )
v =
t
l
(A0/s ) vận tốc dịch chuyển riboxom Tốc độ giải mã = số bộ của mARN : t
Trang 7B - CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: một đoạn gen có trình tự như sau:
3’ TAXXGAGAATTTXGA 5’
5’ ATGGXTXTTAAAGXA 3’
Xác định trình tự của chuổi polypeptide
Câu 2: Trên một mạch đơn của gen có 40%G và 20%X.
a/ Khi gen tự nhân đôi, môi trường cung cấp Nu tự do bao nhiêu?
b/ Nếu gen nói trên có 486A tiến hành sao mã 7 lần và đã sử dụng của môi trường cung cấp 1638 loại rX, 1596 loại rU Mỗi mARN đều tham gia tổng hợp và cho rARN trược qua với số lần trược bằng nhau Toàn bộ quá trình giải mã giải phóng ra môi trường 1358 H2O./ Xác định:
b1/ Số lương từng loại rNu của mARN
b2/ Số lượt rARN trược qua mỗi mARN
Câu 3: Gen có 3000Nu Gen sao mã tạo ra mARN và mARN giải mã tạo ra prôtêin.
a/ Tính số lượng aa trong protein hoàn chỉnh
b/ Tính số liên kết peptit được thành lập
c/ Số lượt tARN cần thiết để tham gia giải mã
Câu 4 Khi tổng hợp 2 protein cùng loại từ 1 mARN cần điều động 820 lượt tARN tham gia Tính:
a/ Số Nu của gen và rNu của mARN
b/ Số lượng aa trong chuổi polypeptide
c/ sô liêh kết peptide được hình thành và còn tồn tại
Câu 5 Chiều rARN trược trên mARN:
a/ 3’ - 5’ cùng chiều với mạch gốc gen
b/ 5’ - 3’, cùng chiều mạch gốc gen
c/ 3’ - 5’, ngược chiều với mạch gốc gen
d/ 5’ - 3’, ngược chiều với mạch gốc gen
Câu 6 Hoạt động nào sau đây trong tế bào mở đầu cho quá trình giải mã tổng hợp prôtêin
a/ Hoạt hoá axit amin
b/ Hình thành liên kết peptit giữa các axit amin
c/ Lắp đặt các axit amin vào ribôxôm
d/ Tổng hợp mARN
Câu 7: Điều hòa hoạt động gen ở cấp độ trước phiên mã thực chất là
a/ Ổn định số lượng gen trong hệ gen
b/ Loại bỏ prôtêin chưa cần
c/ Điều khiển lượng mARN được tạo ra
d/ Điều hòa thời gian tồn tại của mARN
Câu 8: Đối với Operon Lac ở E.coli thì lactose có vai trò gì
a/ Chất bất hoạt b/ Chất ức chế
c/ Chất cảm ứng d/ Chất kích thích
Câu 9: Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và qui định mã hóa axit amin metiônin là
Câu 10: Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ:
a/ Gen → tính trạng → ARN → prôtêin
b/ Gen → ARN → tính trạng → prôtêin
c/ Gen → ARN → prôtêin → tính trạng
d/ Gen → prôtêin → ARN → tính trạng
Câu 11 bộ ba đối mã là:
a/ Bộ ba trên mARN quy định aa
b/ Bộ ba trên tARN khớp với bộ ba trên mARN
c/ Bộ ba trên rARN khớp với bộ ba trên mARN
d/ Tất cả ý trên điều mang ý nghĩa bộ ba đối mã
Trang 8Câu 12: Prôtein hoàn chỉnh nhằm để chỉ:
a/ Prôtêin đang thực hiện chức năng
b/ Chuổi pôlypeptit được cắt đi phân tử mêtiônin
c/ Chuổi polypeptit mới được tổng hợp xong
d/ cả a và c đúng
Vấn đề 2 BIẾN DỊ
I Sơ Lược Chung
II ĐỘT BIẾN
Khái niệm: là những biến đổi liên quan đến vật chất di truyền do tác động của các yếu tố
vật lý, hoá học trong quá trình phát triển của sinh vật Đột biến xẩy ra đột ngột, không định hướng
và không dự đoán trước được Đa số đột biến là có hại và là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
A - ĐỘT BIẾN GEN
1 Các khái niệm
2n+1 2n+1
Biến
Dị
KHÔNG DI TRUYỀN
DI TRUYỀN
Thường biến
BDTH
Đột biến
Gen
NST
Mất Thêm Thay Đảo
1 cặp Nu hay một
số cặp Nu
Cấu trúc
Số lượng
Mất Lặp Đảo Chuyển
Đoạn
4n, 6n,
8n….
3n, 5n, 7n, …
2n+2 2n-1
2n+1 2n+3 2n-2
Trang 9- Đột biến gen: Là những biến đổi liên qua đến cấu trúc của gen.
- Thể đột biến: là nhưng cơ thể mang kiểu hình bị đột biến
Đặc điểm đột biến gen: Di truyền, xảy ra phạm vi rộng, tỉ lệ thấp và không định hướng
2 Các dạng đột biến gen:
a/ Thay thế một cặp Nu này bằng một cặp Nu khác Hậu quả là làm thay đổi bộ ba của 1 aa Nếu nặng sẽ làm vô nghĩa đoạn gen (đổi bộ ba có nghĩa thành bộ ba kết thúc)
b/ Thêm hoặc mất 1 cặp Nu Hậu quả làm thay đổi cả chuổi polipeptit từ vị trí Nu bị đột biến
c/ Đảo vị trí 2 cặp Nu kế cận nhau Dạng đột biến này chỉ làm biến đổi 1 hoặc 2 bộ ba và không gây ảnh hưởng nhiều
3 Câu hỏi và bài tập ứng dụng:
Câu 1: Dạng đột biến gen nào chỉ làm thay đổi cấu trúc gen mà không làm thay đổi chiều dài gen:
` c/ Thêm 1 cặp Nu
Câu 2: Dạng đột biến nào ít gây biến động cấu trúc gen nhất
Câu 3: Cho 1 đoạn gen có trình tự như sau:
3’ - ATA TXX AXG TGG XAA TTG XXX - 5”
5’ - TAT AGG TGX AXX GTT AAX GGG - 3”
3 Đột biến xảy ra làm thay cặp G-X ở vị trí thứ 9 thành cặp T-A mạch gen trên thay đổi như thế nào?
c/ Đoạn gen trên mã hoá chuổi polipeptit vô nghĩa c/ Thay đổi không nghiêm trọng
4 Tính chiều dài của đoạn gen bị đột biến thêm 2 cặp A-T và G-X lần lượt ở vịo trí thứ 8 và thứ 12.
Câu 5 Phân tử Hemôglôbin (Hb) trong hồng cầu người gồm 2 chuổi polypeptide α và 2
chuổi β Gen quy định tổng hợp a bình thường có G = 186 và 1068 liên kết H Gen đột biến gây bệnh thiếu máu ác tính hơn gen bình thường 1 liên kết H và có chiều dài bằng với gen bình thường 5/ Đột biến trên thuộc dạng gì và liên quan đến mấy cặp Nu
6/ Số Nu mỗi loại của gen đột biến là bao nhiêu?
7/ Số lượng aa trong chuổi polipeptide được tổng hợp từ gen bị đột biến
Câu 8 Tính chất của đột biến là:
a/ Đột ngột, không định hướng
b/ Có thể dự đoán được và là nguồin nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến quá
c/ Di truyền được và xảy ra trên phạm vi hẹp
d/ Tỉ lệ đột biến trong quần thể cao
Dữ kiện để trả lời các câu hỏi từ câu 9 đến 12
Gen có khối lượng 738.000 đv.C và có Timin = 510Nu Biết đột biến gen xảy ra không chạm đến quá 3 cặp Nu
Câu 9: Số liên kết H của gen trước đột biến là bao nhiêu:
Câu 10 Sau đột biến, chiều dài của gen là bao nhiêu nếu liên kết H là 3183
a/ 4185,4 Angstron b/ 4185,4 hoặc 4188,8 hoặc 4182 Angstron
c/ 4185,4 hoặc 4188,8 Angstron d/ 4182 hoặc 4188,8 Angstron
Câu 11 Sau đột biến gen chứa 3181 liên kết H và 4922 liên kết hoá trị giữa đường và axit Dạng đột biến này là:
a/ Thay 1 cặp A - T bằng cặp G - X
b/ Thêm một cặp A - T
c/ Thay một cặp G - X bằng 2 cặp A - T
d/ Thay 2 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Trang 10Câu 12 Gen đột biến chứa 3177 liên kết H, khi tái sinh, nhu cầu cung cấp Nu loại A giảm xuống 3
Nu so với trước đột biến Vậy nhu cầu cung cấp loại G sẽ như thế nào?
a/ Giảm 1 cặp b/ Tăng 1 cặp
c/ Giảm 2 cặp d/ Tăng 3 cặp
-Đáp án trắc nghiệm:
B- ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1 Khái niệm:
Đột biến NST là những biến đổi liên qua đến cấu trúc và số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST: là những biến đổi đến cấu trúc NST gồm mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST Trong các dạng đột biến này, đột biến dạng đảo là ít ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình nhất Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng NST Cơ chế phát sinh chung chủ yếu là do
sự phân bào bất thường ở tế bào sinh sản
Các dạng đột biến thường gây hậu quả nghiêm trọng, nhưng nó lại có ý nghĩa rất lớn cho tiến hoá
và chọn giống
2 Các dạng đột biến:
a/ Đột biến cấu trúc NST
- Mất đoạn: 1 đoạn nào đó của NST bị đứt mất và làm cho NST ngắn lại Đoạn mất có thể ở đầu mút hoặc giữa đầu mút với tâm động
Vd: ABCDEFGHI ABCFGHI
- Lặp đoạn: một hay nhiều đoạn nào đó trên NST bị lặp lại một hoặc nhiều lần
- Đảo đoạn: một đoạn nào đó bị đứt sau đó quay quanh 1 trục 180 và gắn vào vị trí cũ.Đoạn bị đảo
có thể chứa hoặc không chứa tâm động
- Chuyển đoạn: 2 nhiểm sắc thể tương đồng hoặc không tương đồng gần nhau có thể trao đổi đoạn cho nhau
b/ Đột biến số lượng NST:
* Thể lệch bội: 1 vài cặp NST nào đó phân ly bất thường trong giảm phân
(Thể 1 nhiễm) (thể ba nhiễm) Thể lệch bội gồm: thể 1 nhiễm (2n - 1), ba nhiễm(2n+1), bốn nhiễm(2n+2), thể khuyết nhiễm (2n-2), thể 1 nhiễm kép (2n -1-1)…
* Thể đa bội: toàn bộ bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phân ly không bình thường trong quá trình giảm phân tạo giao tử
Thể đa bội gồm: đa bội chẳn (4n, 6n, 8n…) và đa bội lẻ (3n, 5n, 7n…)
C- ỨNG DỤNG ĐỘT BIẾN TRONG CHỌN GIỐNG
1 Lai xa kèm đa bội hoá:
- Lai xa là lai 2 loài khác nhau nhung gần gũi với nhau Con lai có bộ NST lưỡng bội mang 1 nửa của bố và 1 nửa của mẹ
- Đa bội hoá là phương pháp gây tứ bộ để con lai giảm phân bình thường trong sinh sản
Lai xa: Dòng A(2n = 18) x Dòng B(2n = 20)