1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP SINH HỌC 12 THEO CHUYÊN ĐỀ

240 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 356,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch mã - Thời gian, địa điểm: trong kì trung gian, bên ngoài nhân tế bào, trong chất tế bào Quá trình - Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin Dưới tác động của 1 số loại enzim, các axit ami

Trang 1

ÔN THI ĐẠI HỌC SINH HỌC THEO CHUYÊN ĐỀChuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Chuyên đề: Di truyền cấp độ tế bào

Chuyên đề: Di truyền của một tính trạng

Chuyên đề: Di truyền của nhiều tính trạng

Chuyên đề: Di truyền người

Chuyên đề: Di truyền quần thể

Chuyên đề: Ứng dụng di truyền

Chuyên đề: Tiến hóa

Chuyên đề: Sinh thái

Trang 2

Chuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Lý thuyết cần nhớ

Lí thuyết: Gen

Lí thuyết: Hoạt động của gen

Lí thuyết: Điều hòa gen

Lí thuyết: Đột biến gen

Bài tập trắc nghiệm

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ phân tử (phần 1)

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ phân tử (phần 2)

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ phân tử (phần 3)

Lí thuyết: Gen:

Gen

- Là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay mộtphân tử ARN

- Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:vùng điều hoá, vùng mã hoá và vùng kết thúc

- Mã di truyền là mã bộ ba có các đặc điểm sau: tính phổ biến, tính đặc hiệu, tính thoáihoá, được đọc một chiều mà không đọc gối

1 Quá trình nhân đôi của ADN

- Thời gian, địa điểm: Diễn ra trong nhân tế bào vào kì trung gian

- Nguyên tắc: Quá trình tự nhân đôi của ADN dựa hoàn toàn trên NTBS và nguyên tắcbán bảo toàn (giữ lại một nửa)

Quá trình

- Bước 1: Tháo xoắn ADN mẹ

Nhờ enzim Hêlicaza tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau dần tạonên chạc chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn

- Bước 2: Liên kết các nuclêôtit tự do với nhau

Trang 3

Enzim ADN – pôlimeraza lần lượt liên kếtcasc nuclêôtit tự do từ môi trường nội bào vớicác nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn theo NTBS.

Vì enzim ADN – pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên trên mạchkhuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’→ 3’cùng chiềuvới chiều tháo xoắn, trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắtquãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’→ 3’ ngược chiềuvới chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN –ligaza

Trong quá trình tổng hợp ADN mới, sử dụng pr ô têin để giữ cho 2 mạch ADN

- Bước 3: Hình thành 2 phân tử ADN mới

Mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn (1 mạch mới được tổng hợp và 1 mạchcủa phân tử ADN ban đầu) đóng xoắn lại với nhau tạo thành 2 phân tử ADN con

2 Các công thức thường dùng.

a Công thức về cấu trúc ADN

- Công thức liên quan chiều dài ADN (L) và số lượng nuclêôtit (N): L = N/2 3,14 (Å)

- Công thức chu kì xoắn (Ck): Ck = L/34 = N/20 (chu kì)

- Công thức tính tổng số nuclêôtit của gen: N = Ck.20 = L.2/3,4 = A + T + G + X = 2A +2G

- Công thức tính khối lượng M: M = N.300 = 2L/3,4.300

- Công thức tính số liên kết hiđrô: H = 2A + 3G

- Công thức tính số liên kết photphođieste: P = N - 2

- Công thức tính số liên kết đường – phôtphat: D - P = 2 (N/2 -1) + N = 2N - 2

b Công thức về quá trình tự sao

- Số ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của 1 ADN: 2k

- Số ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của n ADN: n.2k

Trang 4

- Số nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp:

+ Nnb = N (2k - 1)

+ Anb = Tnb = A (2k - 1) = T (2k - 1)

+ Gnb = Xnb = G (2k - 1) = X (2k - 1)

- Số ADN con có 2 mạch đều mới là: 2k - 2

- Số liên kết hiđrô được hình thành/phá vỡ: Hht = H.2k

Lí thuyết: Hoạt động của gen:

Gen cấu trúc có 2 hoạt động chính là phiên mã và dịch mã

Quá trình

- Bước 1: Khởi động

Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc

có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu

- Bước 2: Kéo dài chuỗi ARN

Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và cácnuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch gốc theo nguyêntắc bổ sung:

Agốc - Umôi trường

Tgốc - Amôi trường

Trang 5

Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp cho quá trình dịch mã.Còn ở tế bào nhân thực, sau khi phiên mã, mARN phải được cắt bỏ các đoan intron,nối exon lại với nhau để thành mARN trưởng thành.

Các công thức thường dùng

• Số ribônuclêôtit cần sử dụng trong quá trình phiên mã: rN = N/2

• Liên hệ giữa chiều dài và số ribônuclêôtit: rN = L/3,4

• Khối lượng của ARN: M = rN x 300 đvC

• Số liên kết hoá trị giữa các ri bô nuclêôtit: P = rN – 1

2 Dịch mã

- Thời gian, địa điểm: trong kì trung gian, bên ngoài nhân tế bào, trong chất tế bào

Quá trình

- Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin

Dưới tác động của 1 số loại enzim, các axit amin tự do trong môi trường nội bào đượchoạt hoá và liên kết với tARN tương ứng → phức hợp a.a – tARN

- Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

• Bước 1: Mở đầu

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba

mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG)

Trang 6

+ aa mở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mởđầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạoribôxôm hoàn chỉnh.

• Bước 2: Kéo dài chuỗi

+ aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARNtheo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầuvới axit amin thứ nhất

+ Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầuđược giải phóng Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ

ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axitamin thứ hai và axit amin thứ nhất

+ Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầuđược giải phóng

Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tửmARN Như vậy, chuỗi pôlipeptit liên tục được kéo dài

• Bước 3: Kết thúc

+ Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trìnhdịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏaxit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất

Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxôm riêng rẽ mà đồng thời gắnvới một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.Các công thức thường dùng

- Số axit amin cần sử dụng là cho 1 chuỗi pôlipeptit:

- Số axit amin ở 1 chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh:

Chuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Lí thuyết: Điều hòa gen:

Trang 7

- Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

- Điều hoà hoạt động của gen nhằm đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phùhợp với điều kiện môi trường cũng như hoạt động sống của cơ thể

- Quá trình điều hoà hoạt động của gen diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau như điềuhoà phiên mã, điều hoà dịch mã, điều hoà sau phiên mã

Mô hình điều hoà gen tiêu biểu từng được nghiên cứu rõ ràng nhất của sinh vật nhân

sơ là mô hình cấu trúc ôpêrôn Lac ở vi khuẩn E.coli

1 Mô hình cấu trúc ôpêrôn Lac

Ôpêrôn Lac bao gồm:

- 3 gen Z, Y, A: là các gen cấu trúc quy định tổng hợp enzim tham gia vào quá trìnhphân giải đường lactôzơ trong môi trường

- O (operator): vùng vận hành, nơi gắn prôtêin ức chế quá trình phiên mã

- P (promotor): vùng khởi động, nơi ARN pôlimeraza gắn vào để khởi động phiên mã

- Trước ôpêrôn có một gen điều hoà R Gen R khi hoạt động sẽ tổng hợp prôtêin ứcchế Prôtêin này bám vào vùng vận hành O ngăn cản quá trình phiên mã

Hoạt động của ôpêrôn Lac

- Khi môi trường không có lactôzơ: gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêinnày liên kết với vùng vận hành ngăn cản hoạt động của ARN pôlimeraza làm cho cácgen cấu trúc không hoạt động

- Khi môi trường có lactôzơ: một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làmbiến đổi cấu hình không gian của loại prôtêin thay đổi nên không thể liên kết được vớivùng vận hành nữa Do vậy ARN pôlimeraza có thể thực hiện hoạt động phiên mã cácgen Z, Y, A Sau khi lactôzơ được phân giải hết, thì prôtêin ức chế được giải phóng vàlại liên kết trở lại với vùng vận hành → quá trình phiên mã bị dừng lại

2 Điều hoà gen ở sinh vật nhân chuẩn

Trang 8

- Ở sinh vật nhân chuẩn quá trình điều hoà gen tương đối phức tạp.

- Quá trình điều hoà gen của sinh vật nhân chuẩn

Lí thuyết: Đột biến gen:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen Những biến đổi này thườngliên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một vài cặp gen

- Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số rất thấp (10-6 – 10-4)

- Tần số đột biến gen có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tác nhân đột biến và độ bền củagen

- Cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến

- Trong điều kiện nhân tạo, có thể chủ động sử dụng các tác nhân gây đột biến để tăngtần số đột biến và định hướng vào 1 gen cụ thể để tạo những sản phẩm tốt phục vụsản xuất và đời sống

1 Các dạng đột biến

a Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

Một cặp nuclêôtit này được thay thế bởi 1 cặo nuclêôtit khác có thể làm thay đổi trình

tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit và thay đổi chức năng của prôtêin

b Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.

Một cặp nuclêôtit bị mất đi hoặc được thêm vào sẽ làm dịch chuyển khung đọc dẫnđến đọc sai mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi trình tự axit amintrong chuỗi pôlipeptit và làm thay đổi chức năng của prôtêin

1 Nguyên nhân và cơ chế

a Nguyên nhân

- Do những sai sót ngẫu nhiên phát sinh trong quá trình tự nhân đôi của ADN

- Tác động của các tác nhân vật lí, hoá học và sinh học trong môi trường

Trang 9

- Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

b Cơ chế phát sinh

- Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN: Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạngcấu trúc: dạng thường và dạng hiếm Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hiđrô bịthay đổi dẫn đến chúng có thể bắt cặp sai khi tái bản gây đột biến

- Tác động của các tác nhân gây đột biến:

• Tác nhân vật lí: tia UV có thể làm cho 2 Timin cạnh nhau trên cùng 1 mạch liên kếtvới nhau dẫn đến đột biến gen

• Tác nhân hoá học: 5BU là chất đồng đẳng của Timin, gây đột biến thay thế cặp A – Tbằng cặp G – X

• Tác nhân sinh học: dưới tác động của một số loại virut như virut Hecpet, virut viêmgan B, cũng có thể gây đột biến

2 Hậu quả và ý nghĩa

a Hậu quả:

- Đa số đột biến gen gây hại, một số có thể có lợi hoặc trung tính đối với thể độtbiến

- Ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường là đột biến trung tính

- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen cũng như điều kiện môitrường

Trang 10

Chuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch đượctổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’

Câu 2: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

Trang 11

C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin

Câu 3: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

A Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

B Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

C Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

D Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

Câu 4: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là

A 1800 B 2400 C 3000 D 2040

Câu 5: Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

A nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

B tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

C tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

D một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

A mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

D mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

Câu 7: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

Trang 12

A điều hòa quá trình dịch mã.

B điều hòa lượng sản phẩm của gen

C điều hòa quá trình phiên mã

D điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

Câu 8: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

A Khi môi trường có nhiều lactôzơ

B Khi môi trường không có lactôzơ

C Khi có hoặc không có lactôzơ

D Khi môi trường có lactôzơ

Câu 9: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

D 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Câu 10: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.colilà:

A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

D 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen

Z, Y, A

Trang 13

Câu 11: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưngkhông làm xuất hiện mã kết thúc Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp

A mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

B thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

C có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit

D có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit

Câu 12: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen,

có thể

A làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp

B làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổnghợp

C làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp

D làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlypeptít do gen đó chỉ huy tổng hợp

Câu 13: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thôngtin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrôgiữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc làATX Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lầnnhân đôi sau đó hình thành gen đột biến Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo

ra là:

A 179 B 359 C 718 D 539

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở qúa trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhânchuẩn?

A Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

B Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

Trang 14

C Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi.

D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Câu 15: Phân tích thành phần hoá học của một axit nuclêic được cho thấy tỉ lệ các loạinuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20% Axit nuclêic này là

A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

B mất một cặp A - T

C mất một cặp G - X

D thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T

Câu 17: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

A Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

B tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

C mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN

D Trên các tARN có các anticodon giống nhau

Trang 15

Câu 18: Các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi ADN nhân đôi docó

A vị trí liên kết C1 và bazơ nitơ bị đứt gãy

B vị trí liên kết hidrô bị thay đổi

C vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi

D vị trí liên kết photpho di-este bị thay đổi

Câu 19: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

A khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử

B thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

C ngay ở cơ thể mang đột biến

D khi ở trạng thái đồng hợp tử

Câu 20: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

A làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin

B làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình táibản của gen

C làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ

D làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin

Đáp án

Trang 16

11 C 12 D 13 D

Câu 16: A

Xét gen A:

Chiều dài gen là 153 nm = 1530 Å => 2A + 2G = N = (1530 : 3,4) x 2 = 900 (1)

Số liên kết hiđrô của gen là 1169 => 2A + 3G = 1169 (2)

Từ (1) và (2) ta giải hệ phương trình thu được: A = T = 181 nuclêôtit, G = X = 269nuclêôtit

Sau 2 lần nhân đôi số ADN con được tạo ra là 2 x 22 = 2 x 4 = 8 ADN con Trong đó có

4 bản sao của gen A và 4 bản sao của gen a

Số nuclêôtit loại A môi trường đã cung cấp cho gen A là: 181 x (22 -1) = 543 nuclêôtit

Số nuclêôtit loại G môi trường đã cung cấp cho gen A là: 269 x (22 -1) = 807 nuclêôtit

Số nuclêôtit loại A môi trường đã cung cấp cho gen a là: 1083 – 543 = 540 nuclêôtit

Số nuclêôtit loại G môi trường đã cung cấp cho gen a là: 1617 – 807 = 810 nuclêôtit

Số nuclêôtit loại A của mỗi gen a là: 540 : (22 -1) = 180 nuclêôtit

Số nuclêôtit loại G của mỗi gen a là: 810 : (22 -1) = 270 nuclêôtit

Vậy dạng đột biến đã diễn ra là thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X

Chuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Câu 21: Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm:

A cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu

Trang 17

B thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.

C mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu

D thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu

Câu 22: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

A Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

C Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

D Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

Câu 23: Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế mộtcặp nuclêôtit ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì prôtêin do gen này điều khiểntổng hợp bị thay đổi như thế nào so với prôtêin bình thường?

A Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 45

B Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 44

C Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 44

D Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 45

Câu 24: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây làkhông đúng?

A Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3’→5’ trên phân tử mARN

B Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

C Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân

tử mARN

D Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ trên phân tử mARN

Trang 18

Câu 25: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau :

(1): Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu(AUG) trên mARN

(2): Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoànchỉnh

(3): Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4): Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ – tARN ( : axitamin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5): Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

(6): Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dàichuỗi pôlipeptit là:

A (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)

B (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5)

C (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5)

D (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3)

Câu 26: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không diễn ra trong nhân tế bào?

A Nhân đôi nhiêm sắc thể

B Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

C Tổng hợp ARN

D Nhân đôi ADN

Trang 19

Câu 27: Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nuclêôtit loại ađênin và có tỉ lệ A/G = 3/2.Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T trở thành alen b Tổng số liênkết hiđrô của alen b là

A 3600 B 3599 C 3899 D 3601

Câu 28: Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch thứ nhất có số nuclêôtit loại T và X lầnlượt chiếm 20% và 40% số nuclêôtit của mạch; trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại Xchiếm 15% số nuclêôtit của mạch Tỉ lệ nuclêôtit loại T ở mạch thứ hai so với tổng sốnuclêôtit của mạch là

A 15% B 20% C 10% D 25%

Câu 29: Trong quá trình dịch mã, axit amin tự do

A được hoạt hoá thành dạng hoạt động nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN tạo nênphức hệ axit amin – tARN, quá trình diễn ra dưới tác dụng của enzim đặc hiệu

B trực tiếp đến ribôxôm để phục vụ cho việc dịch mã

C đến ribôxôm dưới dạng ATP hoạt hoá

D được gắn với tARN nhờ enzim đặc hiệu tạo thành phức hợp axit amin –tARN đểphục vụ cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

Câu 30: Nội dung nào dưới đây là không đúng ?

A Ở vi khuẩn, sau khi được tổng hợp, đa số prôtêin sẽ được tách nhóm foocmin ở vịtrí axit amin mở đầu do đó hầu hết các prôtêin của vi khuẩn đều bắt đầu bằngmêtiônin

B Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu làmêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu cho quá trình dịch mã

C Sau khi hoàn thành việc dịch mã, ribôxôm rời khỏi mARN, giữ nguyên cấu trúc đểphục vụ cho lần dịch mã khác

Trang 20

D Tất cả các prôtêin hoàn chỉnh được thấy ở tế bào có nhân đều không bắt đầu bằngmêtiônin.

Câu 31: Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặpnuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 ađênin và 6300guanin Đột biến thuộc dạng nào?

A Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T

B Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X

C Mất một cặp A – T

D Thêm một cặp G – X

Trang 21

Câu 34: Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều dài 5100 Å Gen B có số liên kết hiđrô là

3900, gen b có hiệu số giữa loại A với G là 20% số nu của gen Do đột biến thể lệchbội tạo ra tế bào có kiểu gen Bbb Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là :

Trang 22

Đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A – T khiến gen B thành b nên số nuclêôtitmỗi loại của b là:

Chuyên đề: Di truyền cấp độ phân tử

Câu 36: Gen B có khối lượng phân tử bằng 450000 đvC và có 1900 liên kết hiđrô Gen

B bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen b, thành phần nuclêôtittừng loại của gen b là :

A A = T = 348; G = X = 402

B A = T = 401; G = X = 349

Trang 23

C A = T = 349; G = X = 401.

D A = T = 402; G = X = 348

Câu 37: Gen có 1170 nuclêôtit và có G = 4A Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần,nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 14 nuclêôtit, còn loại G không đổi so với gen bìnhthường Số liên kết hiđrô bị phá huỷ trong quá trình nhân đôi là

A 9960 B 9980 C 9995 D 9996

Trang 24

Câu 41: Phân tích thành phần nu của các axit nuclêic tách chiết từ 3 chủng virut,người ta thu được kết quả sau:

Chủng A: A = U = G = X = 25%

Chủng B: A = T = 25%; G = X = 25%

Chủng C: A = G = 20%; X = U = 30%

Loại axit nuclêic của chủng A, B, C lần lượt là

A axit ribônuclêic, axit đêôxiribônuclêic, axit ribônuclêic

A Đột biến xảy ra dưới dạng thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X

B Sau đột biến gen có A = T = 254; G = X = 187

C Chiều dài của gen trước khi đột biến là: 149,94 nm

D Sau đột biến nếu gen nhân đôi 2 lần thì môi trường cung cấp: A = T = 765; G = X =558

Câu 43: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b

Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nộibào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và

2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

Trang 25

B mất một cặp G - X.

C thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

D mất một cặp A - T

Câu 44: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là (G + X)/(A + T) = 1/7 Theo lí thuyết,

tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen là:

A A = T = 37,5%; G = X = 12,5%

B A = T = 35%; G = X = 15%

C A = T = 30%; G = X = 20%

D A = T = 43,75%; G = X = 6,25%

Câu 45: Ở 1 loài vi khuẩn, mạch bổ sung với mạch gốc của gen có tỉ lệ các loại nu A,

T, G, X lần lượt là: 10%; 20%; 30% và 40% Khi gen trên phiên mã 3 lần đã lấy từ môitrường nội bào 360 nu loại A, trên mỗi mARN có 5 ribôxôm dịch mã 1 lần Số lượngribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã và số lượt tARN đã tham gia quá trìnhdịch mã là

A Phân tử ADN có A chiếm 20%

B Phân tử ADN có A chiếm 40%

Trang 26

C Phân tử ADN có A chiếm 10%.

D Phân tử ADN có A chiếm 30%

Câu 47: Một phân tử ADN có chiều dài 0,408 micromet, trong đó có tích % giữanuclêôtit loại A với một loại khác là 4% và số nuclêôtit loại A lớn hơn loại G Sốnuclêôtit từng loại của phân tử ADN này là:

A A = T = 720; G = X = 480

B A = T = 1192; G = X = 480

C A = T = 960; G = X = 240

D A = T = 1152 ; G = X = 48

Câu 48: Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi, người ta đếm được tổng

số 50 phân đoạn Okazaki Số đoạn mồi cần được tổng hợp là:

A 50 B 52 C 51 D 102

Câu 49: Số gen ở bộ đơn bội của người hơn 1000 lần số gen của vi khuẩn, nhưng sốgen cấu trúc chỉ hơn 10 lần là do

A người chuyên hoá cao, cần nhiều gen điều hoà

B người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen

C người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen,vi khuẩn đơn bào đơn giản nên sốloại prôtêin ít

D vi khuẩn đơn bào đơn giản nên số loại prôtêin ít

Câu 50: Nhiều nhóm sinh vật có gen phân mảnh gồm có exon và intron Điều khẳngđịnh nào sau đây về sự biểu hiện kiểu gen là đúng?

A Trong quá trình hình thành mARN, các intron sẽ bị loại bỏ khỏi tiền mARN (mARN

sơ khai)

Trang 27

B Mỗi một bản sao của exon được tạo ra bởi một prômôter (vùng khởi động) riêngbiệt.

C Sự dịch mã của mỗi exon được bắt đầu từ bộ ba khởi đầu của từng exon

D Trong quá trình dịch mã, các ribôxôm nhảy qua vùng intron của mARN

Trang 28

Lưu ý: Các phân tử có tỉ lệ nuclêôtit loại G và X càng cao thì càng bền.

Lí thuyết: Hình thái và cấu trúc Nhiễm sắc thể

Lí thuyết: Hoạt động của Nhiễm sắc thể

Lí thuyết: Đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể

Lí thuyết: Đột biến số lượng Nhiễm sắc thể

Bài tập trắc nghiệm

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ tế bào (phần 1)

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ tế bào (phần 2)

Bài tập trắc nghiệm: Di truyền cấp độ tế bào (phần 3)

Lí thuyết: Hình thái và cấu trúc Nhiễm sắc thể

Lí thuyết: Hình thái và cấu trúc Nhiễm sắc thể:

1 Hình thái

- NST là cấu trúc mang gen của tế bào và chỉ có thể quan sát dưới kinh hiển vi vàquan sát rõ nhất tại kì giữa của quá trình phân bào

Trang 29

- Mỗi NST điển hình đều có chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt là tâm động, các trình

tự nuclêôtit ở 2 đầu mút và các điểm khởi đầu tái bản:

+ Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển trong phân bào

+ Vùng đầu mút có vai trò bảo vệ NST, làm cho các NST không dính vào nhau

+ Các trình tự khởi động nhân đôi là những điểm ADN bắt đầu được nhân đôi tại

đó

- Mỗi loài đều có mộ NST đặc trưng về số lượng và hình thái NST

- Ở phần lớn các loài lưỡng bội, NST tồn tại thành các cặp tương đồng

- Người ta thường chia NST thành 2 loại: NST thường và NST giới tính

2 Cấu trúc

- NST là cấu trúc gồm ADN và prôtêin (chủ yếu là histôn) ở các sinh vật nhân chuẩn

- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1 3/4 vòng (chứa 146 cặp

nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histôn) tạo nên nuclêôxôm

- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên

chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản Sợi cơ bản tiếp tục xoắn bậc 2

tạo sợi nhiễm sắc 30nm Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm

(1nm = 10-9m)

- Ở sinh vật nhân sơ, mỗi tế bào chỉ chứa 1 ADN mạch kép, dạng vòng chưa có cấu

trúc NST như sinh vật nhân chuẩn

Lí thuyết: Hoạt động của Nhiễm sắc thể:

Trang 30

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

Kì giữa - NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi

phân bào

- Thoi vô sắc được hình thành

Kì sau - Các crômatit trong NST kép tách nhau ở tâm động và đi về hai cực của tế bào thành 2 NST đơn - Các sợi tơ vô sắc co rút làm các NST đi về 2 cực tế bào

Kì cuối - NST dãn xoắn

2 Giảm phân

Kì Giảm phân I

Trung

gian - NST đơn nhân đôi

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn

- Các cặp NST thể kép trong cặp tương đồng bắt cặp theo chiều dọc, tiếp hợp với nhau và trao đổi

chéo xảy ra giữa hai cromatit không cùng chị em

- Cuối kì đầu hai NST kép tách nhau ra

Kì giữa - NST tiếp tục co xoắn cực đại , NST có hình thái đặc trưng cho loài

- Thoi vô sắc đính vào tâm động ở một bên của NST

- Các cặp NST tương đồng tập trung và thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng di chuyển độc lập về hai cực của tế bào và chúng phân li độc lập với nhau.

Trang 31

Kì cuối - Sau khi di chuyển về hai cực của tế bào NST bắt đầu dãn xoắn, màng nhân và nhân con hình thành

Kết quả - Từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép sinh ra 2 tế bào con có bộ NST n kép

3 Các công thức thường gặp

a) Số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân và giảm phân

Gọi số NST ở tế bào xôma của loài là 2n

Trang 32

b) Các bài toán liên quan đến quá trình nguyên phân

Một tế bào tiến hành nguyên phân k lần

- Số tế bào con được sinh ra: 2k tế bào

- Số NST trong các tế bào mới là: 2n.2k (NST)

- Số NST mới được hình thành/môi trường nội bào cung cấp là: 2n (2k - 1) (NST)

Lí thuyết: Đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể:

1 Đột biến cấu trúc NST

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu của NST

- Các dạng đột biến này sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST nên có thểlàm thay đổi hình dạng và kích thước NST

- Đột biến NST có thể do các tác nhân vật lý, hoá học hay sinh học gây ra

- Người ta chia đột biến NST thành các dạng; mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn vàchuyển đoạn

2 Các dạng đột biến cấu trúc NST

a Mất đoạn

- Là dạng đột biến làm mất 1 đoạn nào đó của NST

- Mất đoạn làm giảm số lương gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gâychết với thể đột biến

- Ứng dụng: người ta chủ động gây ra các đột biến mất đoạn nhỏ để loại bỏ các gengây hại

b Lặp đoạn

Trang 33

- Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó trên NST được lặp lại một haynhiều lần.

- Lặp đoạn làm tăng số gen trên NST, làm mất cân bằng gen trong hệ gen

- Trong một số trường hợp, lặp đoạn làm tăng số lượng gen và sản phẩm của gennên cũng có thể được ứng dụng trong thực tế

- Lặp đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng bằng mất đoạn Ngoài ra, lặp đoạn NSTcũng tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hoá

c Đảo đoạn

- Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nốilại

- Hệ quả: làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST

- Sự sắp xếp các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trìnhtiến hoá

d Chuyển đoạn

- Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NSTkhông tương đồng

- Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi nhóm gen liên kết

- Các thể đột biến mang chuyển đoạn NST thường bị giảm khả năng sinh sản

- Đột biến chuyển đoạn có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

Lí thuyết: Đột biến số lượng Nhiễm sắc thể:

1 Đột biến lệch bội

a Cơ chế phát sinh

Trang 34

- Đột biến lệch bội xảy ra do các rối loạn trong phân bào làm cho một hoặc một sốcặp NST tương đồng không phân li.

- Sự phân li không đồng đều của một hay một số cặp NST trong giảm phân tạo racác giao tử thừa hay thiếu một vào NST

- Các giao tử này kết hợp với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể lệch bội

- Lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng làm chomột phần cơ thể mang đột biến lệch bội tại thể khảm

b Hậu quả

- Làm mất cân bằng hệ gen nên gây giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản

- Ở người, lệch bội thường gây chết từ giai đoạn sớm (sẩy thai tự nhiên) Cáctrường hợp sống đến khi sinh đều mắc các bệnh hiểm nghèo và không có khả năngsinh sản

c Ý nghĩa

- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

- Trong chọn giống có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí của gen trênNST

2 Đột biến đa bội

Cơ chế phát sinh:

- Do trong quá trình nguyên phân, các NST nhân đôi nhưng không phân li tạo nên tếbào có bộ NST tăng lên gấp bội → các thể đa bội chẵn

- Trong giảm phân tạo giao tử, các NST nhân đôi nhưng không phân li tạo nên giao

tử 2n, khi giao tử này kết hợp với giao tử n bình thưởng sẽ tạo ra hợp tử 3n

Chuyên đề: Di truyền cấp độ tế bào

Câu 1: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sauABCDEFG.HI và abcdefg.hi Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao

Trang 35

tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG HI Có thể kết luận,trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

A trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng

B nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng

C nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng

D trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng

Câu 2: Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thểgiới tính

A chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

B chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia

C không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạngthường

D của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX

Câu 3: Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảochức năng

A lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

B phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

C tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

D điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST

Câu 4: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:

A làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

B làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN

Trang 36

C tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

D làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít

Câu 5: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡngsẽ

A dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến

B dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

C chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến

D chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

Câu 6: Ở cà chua 2n = 24 Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài nàyngười ta đếm được 22 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Bộ nhiễm sắc thể trong tế bàonày có kí hiệu là

A AaBbDDdEe và AaBbddEe

B AaBbDddEe và AaBbDEe

C AaBbDDddEe và AaBbEe

D AaBbDddEe và AaBbddEe

Trang 37

Câu 8: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

A 7 B 14 C 35 D 21

Câu 10: Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

A mất đoạn nhiễm sắc thể

B lặp đoạn nhiễm sắc thể

C đảo đoạn nhiễm sắc thể

D chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Câu 11: Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

A làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST

B sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể

C làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST

D sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST

Câu 12: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARNtương ứng

Trang 38

A không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường.

B ngắn hơn so với mARN bình thường

C dài hơn so với mARN bình thường

D có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường

Câu 13: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

A sợi ADN

B sợi cơ bản

C sợi nhiễm sắc

D cấu trúc siêu xoắn

Câu 14: Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường nhưsau: gen bẹ lá màu xanh nhạt – gen lá láng bóng – gen có lông ở lá - gen màu sôcôla

ở lá bì Người ta phát hiện ở một số dòng ngô đột biến có trật tự như sau: gen bẹ lámàu xanh nhạt – gen có lông ở lá - gen lá láng bóng – gen màu sôcôla ở lá bì Dạngđột biến nào đã xảy ra?

A 1/4 B 1/3 C 1/2 D 3/4

Câu 16: Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là

Trang 39

A Số lượng NST.

B Nguồn gốc NST

C Hình dạng NST

D Kích thước NST

Câu 17: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể giúp

A thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào

B thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào

C thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào

D tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể

Câu 18: Một tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng nguyên phân một số lần bằng nhau.Các tế bào con được tạo ra đều giảm phân bình thường cho 160 giao tử Số NSTtrong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn trong số các trứng là 576 NST Bộ NST lưỡng bộicủa loài

A 2n = 4

B 2n = 8

C 2n = 6

D 2n = 12

Câu 19: Đặc điểm nào là của cơ thể đa bội?

A Cơ quan sinh dưỡng bình thường

B Cơ quan sinh dưỡng to lớn

C Tốc độ sinh trưởng và phát triển chậm

D Dễ bị thoái hóa giống

Trang 40

Câu 20: Khi quan sát bộ NST trên tiêu bản, thấy có một NST có kích thước ngắn hơnbình thường một cách rõ ràng Dạng đột biến này có thể là

A đảo đoạn NST hay chuyển đoạn NST

B mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa các NST

C chuyển đoạn trên cùng NST hay mất đoạn ngắn NST

D mất một đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

Gọi số lần lần nguyên phân của 2 loại tế bào này là k (k ∈N)

1 tế bào sinh tinh sau giảm phân cho 4 tinh trùng

1 tế bào sinh trứng sau giảm phân cho 1 trứng

Vì thế số giao tử được tạo ra là:

4.2k + 2k = 160

2k = 160 : 5 = 32 = 25

⇒k = 5

Ngày đăng: 22/09/2019, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w