- GV: Trong văn nghị luận, ngời ta thờng yêu cầu giải thích các vấn đề hay nói cách khác là phải phân tích nội dung của câu, một khái niệm.... Người khiêm tốn có của lòng khiêm tốn - Vậy
Trang 1Ngày soạn: 13/ 3/ 11
Ngày giảng: / 3/ 11
Tiết 104, tuần 27 Tìm hiểu chung về phép luận giải thích
I- M ỤC TIấU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của một số bài văn nghị luận giải thớch
- Yờu cầu cơ bản của phộp lập luận giải thớch
í thức tỡm hiểu baứi vaờn nghũ luaọn giaỷi thớch
II- TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN :
1, Giỏo viờn : SGK, SGV, giỏo ỏn.
2, Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn.
III- KIỂM TRA BÀI CŨ ( 2’ ) :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
IV- TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Nớc sụng suối có hoà tannhiều loại muối lấy từ cáclớp đất đá trong lục địa
Khi ra đến biển, mặt biển
có độ thoáng rộng nên nớcthờng bốc hơi, còn muối ởlại Lâu ngày muối tích tụlàm nớc biển mặn
- Nghe
- Bởi vì không có kiếnthức khoa học
Tiế
t 104, bài 27 Tìm hiểu chung về phép luận giải thích
I- Muùc ủớch và ph ơng pháp giaỷi thớch :
Trang 2? Qua việc tìm hiểu VD,
cho biết giải thích là gì?
? Giải thích nhằm mục
đích gì?
- GV: Caàn hieồu roừ nhửừng
ủieàu chửa bieỏt trong moùi
lúnh vửùc Trong cuoọc
soỏng, coự nhửừng vaỏn ủeà
khoõng phaỷi luực naứo cuừng
hieồu ngay ủửụùc, vỡ vaọy
nhu caàu tỡm hieồu, giaỷi
thớch luoõn luoõn ủửụùc ủaởt
ra vụựi moùi ngửụứi
? Trong cuoọc soỏng haứng
ngaứy, em coự hay gaởp caực
vaỏn ủeà, caực sửù vieọc, hieọn
tửụùng maứ em khoõng giaỷi
thớch ủửụùc khoõng? Hãy
nêu một số câu hỏi về nhu
cầu giải thích hàng ngày?
? Muoỏn traỷ lụứi ủửụùc
nhửừng caõu hoỷi ủoự tửực laứ
giaỷi thớch caực vaỏn ủeà neõu
treõn thỡ phaỷi laứm nhử theỏ
naứo ?
- GV: Muốn trả lời những
câu hỏi “tại sao” ta phải
chỉ ra nguyên nhân và lý
do quy luật làm nảy sinh
hiện tợng đó Muốn trả lời
những câu hỏi ấy phải có
tri thức khoa học
? Khi gaởp vaỏn ủeà khoự
hieồu maứ em ủửụùc giaỷi
thớch roừ thỡ em caỷm thaỏy
- Là một loài động vật caocấp biết nói, biết t duy…
- Đa ra khái niệm chỉ loài
sự vật mà nó phụ thuộc
- Là làm cho hiểu rõnhững điều cha biết trongmọi lĩnh vực
- Để nhận thức hiểu rõSVHT
- Nghe
- VD: Vì sao có ma? Tạisao lại có bão lụt? Vì saolại có dịch bệnh? Tại saobạn ấy lại giận mình? Tạisao dạo này bạn học kémhơn?
- ẹoùc, tra cửựu, nghieõncửựu, hoùc hoỷi, phaỷi coự trithửực khoa hoùc, chuaồnxaực veà nhieàu maởt mụựigiaỷi thớch ủửụùc
- Nghe
- Thoaỷ maừn ủửụùc nhu caàutỡm hieồu, thuự vũ, deó chũu
- Nghe
Trang 3trớ tueọ vaứ tỡnh caỷm cuỷa
mỡnh mụỷ mang nhử theỏ
naứo ?
- GV: Nhụứ bieỏt giaỷi thớch
maứ con ngửụứi khoõng
ngửứng tieỏn boọ vỡ muoỏn
giaỷi thớch ủửụùc thaỏu ủaựo
thỡ ngửụứi ta phaỷi hieồu,
phaỷi hoùc hoỷi maừi
- GV: Trong văn nghị
luận, ngời ta thờng yêu
cầu giải thích các vấn đề
hay nói cách khác là phải
phân tích nội dung của
câu, một khái niệm
chúng thờng tồn tại dới
một quan niệm đánh giá
đoạn văn chứng minh làmsáng tỏ khái niệm khiêmtốn
- Phửụng phaựp giaỷi thớch : + So saựnh, neõu ủũnh nghúa
Trang 4? Gọi HS đọc lại 2 đoạn
từ “ Điều quan trọng
trước người khác”
? Ở đoạn “ Điều quan
trọng mọi người “, tác
gải đã nói gì về lòng
khiêm tốn ?
? Đó có phải là giải thích
lòng khiêm tốn không ?
? Ở đoạn “ vậy khiêm
tốn trước người khác “
tác giả lại tiếp tục nói gì
về lòng khiêm tốn ?
? Đó có thực sự giải thích
lòng khiêm tốn không ?
- GV nói thêm cái ý ở
phần “ tóm lại
người” Người khiêm tốn
là người hoàn toàn biết
mình, hiểu người, không
tự mình đề cao vai trò, ca
tụng mình nhưng cũng
không mặc cảm, tự ti
? Gọi HS đọc lại 2 đoạn
từ “ người có tình học
mãi mãi”?
? Người khiêm tốn có
của lòng khiêm tốn
- Vậy là đã bước vàoviệc giải thích
- Tác giả nêu khái niệmvề lòng khiêm tốn : biếtsống nhún nhường, tựkhép mình vào khuônkhổ nhưng vẫn có hoàibảo lớn và không ngừnghọc hỏi, không khoekhoang, tự đề cao mình
- Đã đi vào mục đích giảithích
- Nghe
- Đọc
- Người khiêm tốn tự chomình là kém nên cần họchỏi thêm nữa, khôngchấp nhận sự thành côngcủa mình hay cho thànhcông đó là không đáng
+ Kể ra các biểu hiện , đối chiếu với các hoạt động khác
Trang 5caực bieồu hieọn nhử theỏ
naứo ?
? Theo em cách liệt kê các
biểu hiện của khiêm tốn,
cách đối lập ngời khiêm
và kẻ không khiêm tốn có
phải là cách giải thích
không?
? Chửựng minh loứng
khieõm toỏn baống bieồu
hieọn thửùc teỏ coự phaỷi laứ
caựch giaỷi thớch khoõng ?
? Taùi sao con ngửụứi luoõn
luoõn caàn phaỷi khieõm toỏn?
? ẹoaùn vaờn tỡm nguyeõn
nhaõn cuỷa loứng khieõm toỏn
coự thuoọc vaờn giaỷi thớch
khoõng ?
? Việc chỉ ra cái lợi của
khiêm tốn, cái hại của
không khiêm tốn là
của thói không khiêm tốn
có phải là nội dung của
giải thích không?
- GV: Giaỷi thớch 1 vaỏn ủeà
keỏt hụùp vụựi chửựng minh
vaứ ủaởt caõu hoỷi “taùi sao?
cuứng vụựi “nhử theỏ naứo ?”
laứ caựch giaỷi thớch sinh
ủoọng, phong phuự taùo neõn
keồ vaứ luoõn tỡm caựch ủeồhoùc hoỷi theõm
- Những biểu hiện liệt kê,
đối lập ở bài văn là cáchgiải thích sinh động phongphú tạo nên chất lợng caocho tác phẩm
- Giaỷi thớch coự theồ keỏthụùp vụựi chửựng minh
- Taứi naờng, sửù hieồu bieỏtcuỷa moói caự nhaõn chổ laứ 1gioùt nửụực beự nhoỷ giửừa ủaùidửụng bao la-> phaỷi hoùctheõm maừi
- Tỡm nguyeõn nhaõn cuỷavaỏn ủeà chung chớnh laứgiaỷi thớch
- Việc (giải) chỉ ra cái lợi,cái hại và nguyên nhâncủa thói không khiêm tốnchính là nội dung của bàigiải thích Điều này làmcho vấn đề giải thích có ýnghĩa thực tế với ngời đọc
- Nghe
+ Chổ ra caực maởt lụùi haùi, nguyeõn nhaõn , haọu quỷa, caựch ủeà phoứng hoaởc noi theo
Trang 6chất lượng cao cho tác
phẩm
- GV : Bài văn trên đã
làm sáng tỏ những khía
cạnh cụ thể của lòng
khiêm tốn thông qua liệt
kê các biểu hiện, đối lập
kẻ khiêm tốn và không
khiêm tốn Cuối cùng là
“tóm lại” để đánh giá
tổng quát
? T×m hiĨu c¸ch lËp luËn
cđa VB nµy?
- GV :Bố cục bài văn :
Mở bài ( câu đầu ), thân
bài ( 5 đoạn giữa ), kết
bài ( câu cuối ) và bốn
luận cứ trong bài :
Luận cứ 1 : Bản chất
( Trả lời câu hỏi : thế
Yếu tố liên kết chính là
lặp lại từ “ khiêm tốn “,
lúc thì khẳng định, khi thì
đặt câu hỏi
- C¸ch lËp luËn :+ LuËn ®iĨm chÝnh: Lßngkhiªm tèn
+ LuËn ®iĨm phơ:
+) B¶n chÊt cđa lßngkhiªm tèn
+) §Þnh nghÜa +) BiĨu hiƯn +)Nguyªn nh©n
Trang 7- Trình bày
- Ông lão hành khất, đứabé nhặt từng mẫu bánh,mọi người xót thương
- Trình bày
- Lời văn mạch lạc, trongsáng, dể hiểu, giải thích đúng vấn đề
- Vận dụng các thao tácgiải thích phù hợp
+ Đặt câu hỏi : Thế nàolà biết thương người ?Thế nào là lòng nhânđạo ?
+ KĨ ra c¸c biĨu hiƯn:Ông lão hành khất, đứabé nhặt từng mẫu bánh,mọi người xót thương + Đối chiếu lập luậnbằng cách đưa ra câu nóicủa Thánh Găng – đi
Trang 81 Kiến thức :
- Sơ giản về t/g Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về tỡnh cảnh khốn khổ của nhõn dõn trước thiờn tai và sự vụ trỏchnhiệm của quan lại dưới chế độ cũ
- Nhửừng thaứnh coõng ngheọ thuaọt cuỷa truyeọn ngaộn “Soỏng cheỏt maởc bay”- Một tỏcphẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn VN hiện đại
- NT XD tình huống truyện nghịch lí
2 Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Đọc diễn cảm và phân tích NV tình huống truyện qua các cảnh đối lập-tơng phản
II- TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN :
1, Giỏo viờn : SGK, SGV, giỏo ỏn.
2, Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn.
III- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Không kiểm tra
Trang 9IV- TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo
bông hoa đầu mùa của
truyện ngắn hiện đại VN
Trong chửụng trỡnh ngửừ
vaờn THCS “ Soỏng cheỏt
maởc bay laứ truyeọn ngaộn
hieọn ủaùi ủửụùc hoùc ủaàu
tieõn Muoỏn hoùc toỏt taực
phaồm naứy chuựng ta phaỷi
hieồu ủửụùc hai pheựp
ngheọ thuaọt : tửụng phaỷn
vaứ taờng caỏp maứ truyeọn
ủaừ sửỷ duùng thaứnh coõng
+ Ông tốt nghiệp ờng thông ngôn, vàolàm việc tại Toà Thống
tr-sứ Bắc Kỳ Sau đó đổisang làm ở ngân hàng
Đông Dương, đợcthời gian ngắn thì
chuyển sang viết báo
+ Tác phẩm chính:
Tiết 105, 106, tuần 27
Văn bản : Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn )
I- Đọc, tiếp xỳc văn bản:
1 Tác giả:
- PDT (1883- 1924)
- Nguyên quán: Phợng Vũ, ờng Tín, Hà Tây
Trang 10Th-? Em hãy nêu xuất xứ
của tác phẩm?
? Thể loại của văn bản?
- GV: Truyeọn ngaộn hieọn
ủaùi xuaỏt hieọn muoọn
trong lũch sửỷ vaờn hoùc
(ủaàu 20) Truyeọn vieỏt
baống vaờn xuoõi tieỏng vieọt
hieọn ủaùi thieõn veà keồ
chuyeọn (gaàn guừi vụựi kyự)
vụựi sửù vieọc, coỏt truyeọn
phửực taùp, hửụựng vaứo
vieọc khaộc hoùa hieọn
tửụùng, phaựt hieọn baỷn
chaỏt trong quan heọ nhaõn
sinh hay ủụứi soỏng taõm
hoàn cuỷa con ngửụứi ẹaởc
bieọt coỏt truyeọn thửụứng
ngaộn dieón ra trong haùn
- GV : Chuyeọn xaừy ra ụỷ
Baộc Boọ, vaứo luực 1 giụứ
ủeõm, nửụực soõng Nhũ Haứ
leõn to quaự, khuực ủeõ X,
Bực mình( truyệnngắn, 1914); Sống chếtmặc bay (truyện ngắn,1918); Con ngời sởkhanh (truyện ngắn,1919); Nớc đời lắm lỗi(truyện ngắn, 1919)…
- Đợc đăng tải trên bỏoNam Phong số 18 Năm1918
- Thể loại:Truyện ngắn
- Nghe
- Chú ý phân biệt cácgiọng đọc: kể, tả,giọng các nhân vật
Trang 11thuoọc phuỷ X chuaồn bũ
vụừ Nhửng caựch ủoự
khoõng xa, trong ủỡnh,
ủeứn thaộp saựng trửng,
nha leọ, lớnh traựng keỷ haàu
ngửụứi haù cho quan phuù
maóu ủaựnh toồ toựm Trửụực
cảnh nguy caỏp ủeõ vụừ,
quan phuù maóu, nha laùi
tieỏp tuùc ủaựnh toồ toõm thụứ
ụỷ trửụực caỷnh tửụùng nhoỏn
nhaựo lo sụù cuỷa daõn
chuựng vaứ cuoỏi cuứng
khuực ủeõ aỏy vụừ Nhaõn
daõn laõm vaứo tỡnh traùng
tr-ớc nguy cơ đê vỡ vào thời
gian không gian, địa
điểm?
- GV: Thủy hỏa đạo tặc :
Giặclũ - đứng đầu trong
+ Tiếp điếu mày:
Cảnh quan phủ cùngnha lại đánh tổ tômtrong khi đi hộ đê
+ còn lại: Cảnh đê vỡ,nhân dân lâm vào tìnhtrạng thảm sầu
- Thời gian: Gần mộtgiờ đêm; Không gian:
Trời ma tầm tã, nớcsông Nhị Hà lên to;
Địa điểm: khúc sônglàng X , Thuộc xã
- Ngay những dòng
đầu truyện đã tạo nêntình huống căng thẳng
để từ đó các sự việcliên tiếp sẽ xảy ra
5 Bố cục: 3 Phần
II- Tỡm hiểu văn bản :
1 Cảnh ngoài đờ và trong đỡnh:
a Ngoaứi ủeõ b Trong
điểm: khúc
- Trong đìnhvững chãi,
đèn sáng,
đê vỡ cũngkhông sao
Trang 12cảnh tợng nh thế nào?
? Tên sông đợc nói cụ thể
nhng tên làng, tên phủ
đ-ợc ghi bằng kí hiệu Điều
đó thể hiện dụng ý gì của
? Trong lỳc dõn đang hộ
đờ nhốn nhỏo căng thẳng,
thỡ quan ở đõu ?
? Khụng khớ quang cảnh
trong đỡnh được miờu tả
như thế nào?
? Những chi tiết nào
trong truyện đó miờu tả
điều đú?
? Đồ dựng sinh hoạt của
quan phủ trong khi hộ đờ
- Trong đỡnh
- Không khí: Tĩnhmịch, nghiêm trang,nhàn nhã, đờng bệ,nguy nga
- Trong đình vữngchãi, đèn sáng, đê vỡcũng không sao Quandáng ngồi uy nghi,chễm chệ, gọi ngờihầu gãy, gọi điếu đóm,tiếng quan truyền…
- Đồ dùng: Toàn bằngvàng bạc ngà-> xa hoaquí phái
Bỏt yến hấp đườngphốn
- Lúc mau lúc khoan ,ung dung ầm ĩ , khicười , khi nói , vui vẻdịu dàng
- Vụ trỏch nhiệm, vụlương tõm, xấu xa
- Chứng tỏ một cuộcsống sang trọng, rấtcỏch biệt với cuộcsống lầm than cơ khổcủa nhõn dõn
- Ngoaứi ủeõ daõn vaỏt vaỷủeõ vụừ Quan trong
sông làngX , Thuộcxã phủ, hai
ba đoạn đã
thẩm lậu
-> Tỡnh thếcăng thẳng,cấp bỏch, vụcựng nguynan , khẩncấp đe dọacuộc sốngcủa ngườidõn
tợng nhốnnháo hoangmang căngthẳng
- Luực ủeõ saộpvụừ , nhaõndaõn vaỏt vaỷ
- Luực vụừ ủeõ :Choỏng choùivụựi khoựkhaờn meọtmoỷi
- Sau khi ủeõvụừ daõn laõmvaứo caỷnh
“nghỡn saàumuoõn thaỷm”
-> Sức cựng,lực kiệt, tỡnhcaỷnh theõlửụng
- Không khí:Tĩnh mịch,nghiêm
trang, nhànnhã
- Cỏc quanmải chơi bài
- Thaựi ủoọnoựng giaọn ,ủoồ loói chodaõn, vui cửụứi
vỡ thaộng vaựnbaứi
- Quan uứ tovaựn baứithanh thaỷnkhoõng quantaõm ủeỏnnhaõn daõn
“loứng langdaù thuự”
-> Sựlạnh lựng, vụtrỏch nhiệmcủa bọn quanlại trong đúđỏng chỳ ýnhất là quan
Trang 13cách của quan phủ qua
tửụng phaỷn cụ baỷn trong
truyeọn “Soỏng cheỏt maởc
bay”?
? Phaõn tớch chi tieỏt caỷnh
daõn phu hoọ ủeõ trong tỡnh
traùng nguy kũch vaứ caực
chi tieỏt quan cuứng nha
laùi chụi baứi trong ủỡnh
- Đeõ vụừ, keỷ thỡthuoồng, ngửụứi thỡ cuoỏcdửụựi buứn laày coứn quantrong ủỡnh ủeứn thaộpsaựng , lớnh traựng nhalaùi haàu haù ủaựnh baùc ,quan ung dung trongủỡnh ủaày tieõn nghi
- Nhiều từ láy tợnghình( bì bõm, lớt thớt,xao xác, tầm tã, cuồncuộn) Kết hợp ngônngữ biểu cảm (than ôi,
lo thay, nguy thay)
- Nghe
- HS đọc-nêu các chitiết:
+ gà chú trõu bũ kờuvang tứ phớa
+ nước tràn lờnh lỏng + xoỏy thành vực + nhà trụi lỳa ngập + kẻ sống khụng chỗ ở, người chết khụng nơichụn kể sao cho xiết !
- Nghệ thuật :+ Nhiều từ láy tợng hình kếthợp ngôn ngữ biểu cảm
+ Tương phản, Liệt kờ, tăngcấp ->Làm nổi bật rừ tớnh chấthưởng lạc của quan phủ vàthảm cảnh của người dõn + Biểu cảm trực tiếp – bỡnhluận
Trang 14? Thái độ của quan phụ
mẫu, thái độ của bọn nha
lại?
? Hình ảnh tên quan phụ
mẫu đi hộ đê được tác
giả khắc họa như thế
nào ?
? Nêu dụng ý của tác
giả khi dựng cảnh tương
phản này ?
? Chứng minh sự tăng
cấp trong việc miêu tả
mức độ của trời mưa,
của nước sông dâng cao,
nguy cơ vỡ đê, cảnh hộ
đê vất vả, căng thẳng
lời nĩi : ơng cách cổ ,ơng bỏ tù chúng mày ,đuổi cổ nĩ ra
+ Cử chỉ : lại quay vàován bài ngài đang chơi
dở xoè ván bài : ù thơngtơm, chi chi nảy, điếumày
Thái độ của bọn nhalại thầy đề run cầmcập
->Niềm vui tàn bạo,phi nhân của quan phụmẫu
- Quát lớn và chỉ đổi
tư thế ngồi , rồi hốithúc bốc bài , thắnglớn ván bài , thái độvui cười không quantâm đến việc đê vỡ
- Phản ánh tên quanlòng lang dạ thú vàcuộc sống khốn khổcủa nhân dân
- Cảnh người dân hộđê mưa mỗi lúc càngnhiều , dồn dập , âmthanh náo động mỗilúc ầm ĩ sức ngườiđuối , nguy cơ đê vỡ
- Quan chơi bài thắng
2 lần không trực tiếpchứng kiến cảnh hộđê , thơ ơ , quát nạtbọn tay chân bảnchất phi nhân tính
Trang 15cuỷa ngửụứi daõn goùi nhau
trong hoọ ủeõ nhử theỏ
naứo?
? Sửù taờng caỏp trong vieọc
mieõu taỷ mửực ủoọ ủam meõ
baứi baùc cuỷa teõn quan
phuỷ nhử theỏ naứo ?
? Thái độ của t/g đối với
con người, sự việc xảy ra
Làm cho cõu chuyệncàng đọc càng hấpdẫn, nỳt thắt càng chặt,mõu thuẫn càng bịđẩy tới cao trào Tõm
lớ nhõn vật càng thờm
rừ nột
- Thỏi độ đồng cảm ,
sự lo lắng sợ hói chotỡnh thế của người dõntrong thảm hoạ thiờntai; Lờn ỏn thỏi độ tànnhẫn của bọn quan lạitrước tỡnh cảnh, cuộcsống “ Nghỡn sầumuụn thảm” của ngườidõn
- Nghệ thuật: Vậndụng phép tơng phản
+ Nhân đạo: niềm cảmthơng của tác giả trớccuộc sống lầm than cơ
cực của nhân dân, trớcthiên tai và thái độ vô
trách nhiệm của bọncầm quyền
rừ nột
2 Thỏi độ của tỏc giả:
- Thỏi độ đồng cảm, thươngxút người dõn trong hoạn nạntrước thiờn tai
- Lờn ỏn thỏi độ tàn nhẫn củabọn quan lại trước tỡnh cảnh,cuộc sống “ Nghỡn sầu muụnthảm” của người dõn
III- Tổng kết, ghi nhớ:
1 Nghệ thuật:
- Tơng phản và tăng cấp,kếtthỳc bất ngờ ngôn ngữ đốithoại ngắn gọn, sinh động
- Lựa chọn ngụi kể khỏchquan
Trang 16ngµy nay Từ đĩ , cho
biết ngày nay , nhà nước
ta đã quan tâm , giúp đỡ
nhân dân chống thiên tai
và giúp đỡ nhân dân bị
thiên tai như thế nào ?
- Nghe - Lựa chọn ngơn ngữ kể, tả,
khắc họa chân dung nhân vậtsinh động
2 Ý nghĩa văn bản:
Phê phán, tố cáo thĩi bàngquan vơ trách nhiệm, vơ lươngtâm đến mức gây ra nạn lớncho nhân dân của viên quanphụ mẫu- đại diện cho nhàcầm quyền thời pháp thuộc
- Đồng cảm, xĩt xa với tìnhcảnh thê thảm của nhân dânlao động do thiên tai và do thái
độ vơ trách nhiệm của kẻ cầmquyền gây nên
III- Luyện tập :
Bài 1
Hình thức ngôn ngữ : tự sự,miêu tả, biểu cảm, người kểchuyện, nhân vật, đối thoại
Bài 2
Qua ngôn ngữ đối thoại củaquan phủ, em thấy tính cáchcủa nhân vật đó : đam mê tổtôm, không màng đến sựsống chết của nhân dân, thậmchí trước sau như một hắn vẫngiữ nguyên thái độ sống chếtmặc bay