- Tên giao dịch: Phong Phu Pharmaceutial Joint Stock Company - Tên viết tắt : PP.Pharco - Trụ sở : 30 – 32 đường Phong Phú, phường 12, quận 8 TPHCM Được thành lập vào tháng 10/1975 với t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: Ths Bùi Thị Thùy Liên SVTH: Nguyễn Thế Thanh Nghị
Lớp: D2BTHCQ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2009
Trang 33/ Kỹ thuật bào chế viên
Trang 43.3.2/ Phương pháp xát
hạt……… Trang13
3.4/ Nguyên lý hoạt động của máy dập
viên……… Trang14
3.4.1/ Nguyên tắc hoạt
động……… Trang14
5.2.3/ Bao viên
………
……… Trang18
Trang 56/ Kỹ thuật bào chế thuốc viên
……… Trang20
6.2.3/ Phương pháp nhỏ
giọt……… Trang20
Trang 6Qua 2 năm theo học ngành Dược tại trường Đại Học Y Dược TP.HCM, với quyết tâm và nổ lực để trở thành một lương y có ích cho xã hội, cùng với sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy cô và những điều kiện thuận lợi mà nhà trường đã đem đến cho em “ ân cần về lí thuyết, tận tình về chuyên môn”.
Để ngày hôm nay em có được những kiến thức rất hữu ích cho bản thân trong quá trình học tập cũng như cho tương lai sau này.
Và thực sự hữu ích hơn nữa khi em được nhà trường và quý thầy cô tạo điều kiện cho thực tập tại công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú Ở đây, ngoài việc áp dụng được các kiến thức đã học ở trường, chúng em còn được những kiến thức mới : cách sản xuất thuốc, đóng gói, bảo quản,
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty, đặc biệt
là các cô, chú, các anh chị đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em trong thời gian thực tập tại công ty.Và một lời cảm ơn đặc biệt đến cô Bùi Thị Thùy Liên, cám ơn cô đã hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt chuyến đi thực tế này.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Bộ Môn Dược Trung Học và toàn thể các cô chú, anh chị của công ty dược dồi dào sức khỏe.
Kính chúc công ty ngày càng phát triển hiện đại hơn và thành công tốt đẹp.
Trang 7I/.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú là một Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong ngành dược, là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được quyền tham gia mọi hoạt động của nền kinh tế
- Tên giao dịch: Phong Phu Pharmaceutial Joint Stock Company
- Tên viết tắt : PP.Pharco
- Trụ sở : 30 – 32 đường Phong Phú, phường 12, quận 8 TPHCM
Được thành lập vào tháng 10/1975 với tên gọi sơ khai “Cưûa hàng quốc doanh Dược phẩm Quận 8” với số vốn ban đầu gần như là 0đ, đơn vị chỉ tuyển dụng nhân viên, nguồn hàng được sở y tế cung cấp theo phương thức mua hàng trả chậm.Từ chênh lệch giá mua giá bán, phần còn lại thanh toán cho cán bộ công nhân viên, trang trải chi phí hoạt động và tự phát triển
Tháng 12/1976: đơn vị được sáp nhập về Cty Dược phẩm cấp II.
Từ 1976 – 1982 đây là thời kì nền kinh tế hoạt động theo cơ chế hạch toán tập trung bao cấp Lúc này đơn vị chỉ hoạt động theo chỉ thị của “Công ty Dược phẩm cấp II” đưa xuống, đơn vị chỉ có nhiệm vụ nhận và bán hàng, sau đó nộp toàn bộ doanh thu lên công ty, thuốc chỉ được bán theo toa của bác sĩ, lương công nhân hưởng theo lương của nhà nước quy định.Tháng 10/1982: đơn vị được phân cấp
về Quận 8 với tên mới là “Hiệu thuốc quốc doanh Quận 8”
Trang 8Tháng 01/1983: theo quyết định 09/QĐ-UB ngày 25/01/1983 của
Ủy ban Nhân dân quận 8, xưởng Dược phẩm Quận 8 được sáp nhậpvào đơn vị
Từ 1986 – 1989: nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển sang cơ chế
thị trường theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, do vậy đơn vị đã được tách ra khỏi Công ty và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập
Năm 1990: hoạt động của đơn vị đã có tiến triển, vốn đầu tư đã
được tích lũy, kỹ thuật sản xuất cũng được cải tiến, trang thiết nị đổi mới, chất lượng sản phẩm làm ra củng được nâng cao, đơn vị sản xuất thành công thuốc viên bấm vỉ giống thuốc ngoại mà chất lượng cũng không kém, sản phẩm làm ra được người tiêu thụ tin dùng, nhờ đó lợi nhận của đơn vị ngày càng tăng lên và nguồn vốn đầu tư phát triển càng được mở rộng
Năm 1992: theo chủ trương chính sách ngành y về Đông-Tây y kết
hợp, đơn vị đã đi vào bào chế nhiều loại thuốc mới có nguồn gốc thiên nhiên để phục vụ người tiêu dùng Bên cạnh đó, việc mở rộng sản xuất còn góp phần làm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty
Cũng trong năm này, theo quyết định số 338/HĐBT của Hội đồng
Bộ trưởng về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước, đơn vị được
Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi: Công ty Dược phẩm Quận 8 và tiếp tục hoạt động
Tháng 8/2000: theo chủ trương đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về việc
phẩn phần hóa các doanh nghiệp nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, Công ty Dược phẩm Quận 8 được Uy ban nhân dân Thành phố cấp giấy phép thành lập Công ty Cổ phần theo quyết định số 8030/9-UB-KT của UBND Thành phố với tên mới là Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phuù
Trang 9II/.LOGO CÔNG TY
Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú (Phong Phu pharmaceutical joint stockCompany – PP.Pharco) là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sảnxuất dược phẩm Các sản phẩm truyền thống của Công ty đều có nguồn gốc từdược liệu thiên nhiên quí giá và vô cùng phong phú của nước ta
Chính vì thế, nhìn tổng thể cả logo mang một màu xanh thiên nhiên đầy sức sống
Nổi bật trên logo của Công ty là hình ảnh một bông hoa và hai chiếc lá tượngtrưng cho nguồn dược liệu thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng ở nước ta,cũng là nguồn gốc của hầu hết các sản phẩm truyền thống, đã làm nên thương hiệucủa Công ty
Hình ảnh cách điệu biểu tượng của ngành Dược (hình con rắn uốn lượn quanhchiếc ly) với con rắn uốn lượn thành hình chữ E (Tiếng Anh : EIGHT, có nghĩa làQuận 8 - The Eight District, chính là nơi ra đời của Công ty, là nơi Công ty đặt trụ
sở chính) và hai chiếc lá mềm mại hòa quyện với nhau cho thấy sự kết hợp tài tìnhtrong chiến lược phát triển sản phẩm truyền thống phương Đông kết hợp vớiphương pháp sản xuất hiện đại của phương Tây để cho ra đời những sản phẩm cóhiệu quả điều trị cao mà hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn
Vòng tròn bên ngoài tượng trưng cho sự đoàn kết nhất trí, sự thống nhất trong tư tưởng và hành động của toàn Công ty và điều đó đã làm nên sức mạnh của thương hiệu PP.PHARCO
III/.LOGAN CÔNG TY
Trang 11IV/.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trang 12V/.ĐỀ ÁN NHÀ MÁY GMP
Trang 13VI/.DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
1/ Các máy móc sản xuất
Trang 142/.Quy trình sản xuất
Sơ đồ giai đoạn sản xuất
Gộp dịch chiết, cô thành thể cao mềmTinh bột sắn,
lactose Hồ dính
CỐM ƯỚT
DƯỢC LIỆU ĐÃ SƠ CHẾ
Rửa sạch nấu với nướcLọc lấy dịch chiết( chiết 2 lần)
KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẨMGIAO KHOKIỂM NGHIỆM NGUYÊN PHỤ LIỆU
Trang 15Quy trình sản xuất thuốc bột, thuốc viên
Xử lý (nếu cần)Nguyên liệu
Vô túi Vô nang Dập viên
Biệt trữ chờ kiểm nghiệm
Trang 163/ Kỹ thuật bào chế viên nén
3.1/ Lựa chọn tá dược xây dựng cơng thưùc dập viên
Cĩ một số dược chất cĩ cấu trúc tinh thể đều đặn cĩ thể dập thành viên mà khơng cần cho thêm tá dược như: natri clorid, amoni bromid, kali clorid, kali
permanganat,…Tuy nhiên số dược chất này khơng nhiều.Với đa số dược chất cịn lại, muốn dập thành viền nén, người ta phải cho thêm tá dược.Việc lựa chọn tá dược để xây dựng cơng thức dập viên là mơt khâu quan trọng trong quá trình sản xuất viên nén, vì theo quan điểm sinh dược học, tá dược ảnh hưởng trực tiếp đến tính sinh khả dụng của viên
Yêu cầu chung của tá dược viên nén là: đảm bảo độ bền cơ học của viên, độ ổn định của dược chất, giải phĩng tối đa dược chất tại vùng hấp thu, khơng có tác dụng dược lí riêng, khơng độc, dễ dập viên và giá cả hợp lí
3.2/ Tá dược thuốc viên nén.
3.2.1/ Tá dược độn: cịn gọi là tá dược pha lỗng, được cho thêm vào viên để
đảm bảo khối lư6ợng cần thiết của viên hoặc để cải thiện tình chất cơ học của dược chất làm cho quá trình dập viên được dễ dàng hơn
3.2.1./.Tá dược độn tan trong nước
• Lactose
• Lactos phun sấy: được điều chế từ lactose ngậm nước nhưng do trơn chảy
và chịu nén tốt hơn lactose nên được dùng để dập thẳng
• Saccarose: thường dùng làm tá dược độn và dính khơ cho viên hịa tan, viênnhai, viên ngậm
• Glucose
• Manitol
• Sorbitol
3.2.1.2/ Tá dược độn khơng tan trong nước
Thuờng dừng các loại tinh bột, dẫn chất cellulose và bột mịn vơ cơ
• Tinh bột: tinh bột bắp, khoai tây, tinh bột sắn,…
• Tinh bột biến tính: là tinh bột đã qua xử lý bắng các phương pháp lí hĩa thích hợp cĩ tính chịu nén và trơn chảy tốt hơn tinh bột
• Cellulose vi tinh thể: tên thương mại là Avicel được dùng nhiều trong viên nén dập thẳng do cĩ nhiều ưu điểm: chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm cho viên dễ rã
Trang 17• Các muối: Dikali photphas,…
3.2.2/ Tá dược dính: là tác nhân liên kết với các tiểu phân để tạo
thành viên, đảm bảo độ chắc của viên
3.2.2.1/ Tá dược dính lỏng: dùng trong phương pháp xát hạt ướt
• Hồ tinh bột: nồng độ 5-15%
• Dịch thể gelatin: nồng độ: 5-10%
• Dịch thể PVP ( Polyvinyl pyrrolidon): dính toát, ít ảnh
hưởng đến thời gian rã của viên.Nồng độ 3-15%
• Dẫn chất cellulose:
+ Methyl cellulose (MC): dùng dịch thể 1-5% trong nước
+ Natri carboxymethuyl cellulose (NaCMC)
Tá dược rã làm cho viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề
mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa
tan, tạo điều kiên cho quá trình hấp thụ dược chất về sau.Như vậy
vai trò của tá dược rã là làm cho viên giải phgóng trở lại bề mặt
tiếp xúc với môi trường hòa tan của dược chất càng nhiều càng tốt
Các loại tá dược rã hay dùng như:
• Tinh bột: tinh bột ngô, tinh bột khoai tây, tinh bột hàong tinh, … với tỷ lệ
từ 5-20% so với viên.Cách rã của viên phu6 thuộc một phần vào cách phối hơïp tinh bột.thông thừơng người ta chia tinh bột thành 2 phần: phần rã trong (khảong 50-75%) và phần rã ngòai ( 25-50%)
• Tinh bột biến tính: tá dược gây rã viên nhanh do khả nhăng trương nở mạnhtrong nước (btăng thể tích 2-3 lần so với khi chưa hút nước)
• Avicel: làm cho viên rã nhanh do khả năng hút nước và trương nở mạnh
• Các dẫn chất khác của cellulose như: Methyl cellulose, Na CMC, …
3.2.4/ Tá dược trơn
Tá dược trơn có nhiều tác dụng trong quá trình dập viên:
• Chống ma sát: gảim ma sát giữa viên và thành cối, giúp cho việc đẩy viên
ra khỏi cối được dễ dàng hơn
• Chống dính: giảm dính viên vào bề mặt chày trên
• Điều hòa sự chảy: tăng cường độ trơn chảy của bột hoặc hạt dập viên do gảim ma sát liên kết tiểu phân, làm cho viên dễ đồng nhất về khối lượng và hàm lượng
• Làm cho mặt viên bóng đẹp
Trang 18Các loại tá dược trơn hay dùng:
• Magnesi stearat
• Talc
• Aerosil ( Silicol dioxid)
3.2.5/ Các tá dươïc khác
Ngồi 4 tá dược dính ở trên luơn cĩ mặt trong thành phần cơng thức viên nén, cịn
cĩ các tá dược khác cĩ thể tham gia vào cơng thức như: tá dược màu, tá dược hút,
• Xát hạt ướt: thích hợp cho các hoạt chất bền với nhiệ và ẩm
• Xát hạt từng phần: thích hợp trong một cơng thức thuốc viên nén cĩ nhiều họat chất với độ ổn định khác nhau, hoặc cĩ hoạt chất chỉ cĩ số lượng nhỏ.Chỉ xát hạt đối với họat chất cĩ số lượng lớn, họat chất cĩ số lượng nhỏkhơng cần xát hạt mà trộn vào trước khi dập viên
Mục đích của việc tạo hạt:
• Tăng cường khả năng liên kết giữa các tiểu phân làm cho viên dễ bảo đãm
độ chắc
• Gảim sự dính của bột vào máy làm giảm hiện tượng dính cối chày khi dập viên
• Cải thiện độ chảy của bộ dập viên làm sự phân phối hạt đều đặn
• Tránh hiện tượng phân lớp giữa các thành phần
Yêu cầu của hạt:
• Cĩ hình dạng thích hợp: tốt nhất là hình cầu
• Cĩ kích thước thích hợp: kích thước hạt ảnh hưởng đến độ trơn chảy và tỷ trọng hạt.Hạt cĩ kích thước phân bố đều đặn thì dễ chảy và do đĩ dễ đảm bảo sự đồng nhất về khối lượng viên.Thơng thừơng kích thước hạt thay đổi
từ 0,5-2mm tùy theo đường kính viên( viên cáng bé thì nên xát hạt cáng nhỏ và ngược lại)
Các giai đọan bào chế thuốc viên nén bằng 3 phương pháp khác nhau:
1 Cân dược chất và tá
dược 1 Cân dược chất và tá dược cĩ kích thước hạt
thích hợp
1 Cân dược chất và tá dươïc cĩ kích thước hạt thích hợp
2 Xay nghiền dược chất
và tá dược đến độ mịn
thích hợp (nếu cần)
2 Xay nghiền dược chất
và tá dược đến độ mịn thích hợp (nếu cần)
Trang 194 Thêm tá dược dính
lỏng, nhào trộn thành
khối ẩm để dễ xát hạt
4 Dập thành viên to có đường kính khảong 2cm
5 Xát hạt qua rây thích
hợp
5 Làm vỡ viên to để tạo hạt
3 Thêm tá dược trơn
3.4/ Nguyên lý hoạt động của máy dập viên
Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia thành 3 bước:
• Nạp nguyên liệu: khi nạp nguyên liệu, dung tích buồng nén
phải ơû mức lớn nhất.Do đó, chày giữa phải ở vị trí thấp
nhất, chày trên phải ở vị trí cao nhất phù hợp với dung tích
buồng nén đã chọn.Phễu ở vị trí trung tâm và nạp đầy
nguyên liệu vào buồng nén
• Nén ( dập viên)
• Giải nén (đẩu viên ra khỏi cối): sau khi nén xong, chày trên
giải nén tiến về vị trí trước khi nén Đồng thời chày dưới
tiến dần lên vị trí cao nhất ( ngang với mặt bằng cối) để đẩy
viên ra khỏi cối Phễu tiến về vị trí trung tâm để gạt viên ra
khỏi mâm máy và tiếp tục nạp nguyên liêu cho chu kỳ sau
4/ Bao viên
Một số loại viên nén sau khi dập xong phải tiến hành bao viên
với những mục đích khác nhau:
• Che giấu mùi vị khó chịucủa dược chất
• Tránh kích ứng của dược chất với niêm mạc da dày
• Bảo vệ dược chất tránh tác động của các yếu tố bên
ngoài như độ ẩm, ánh sáng, dịch vị,…
Trang 20• Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột.
• Kéo dài tác dụng của thuốc
• Dễ nhận biết, phân biệt các laọi viên
• Làm tăng vẻ đẹp của viên
Có 2 loại bao viên
4.1/ Bao đường
• Đây là phương pháp kinh điển để bao các viên nhân 2 mặt khum với chất bao là đường được sử dụng dưới dạng sirô với các nồng độ khác nhau tùy giai đọan.Võ bao chiếm khối lượng lớn so với viên ( từ 30 – 50% so với viên)
Bao đường gồm các giai đoạn sau:
• Bao cách ly nhân: nhằm phủ lên nhân một màng nhựa hay chất dẻo hữu
cơ như shellac ( nhựa cánh kiến tinh chế), polyvinyl acetat phtalat, … làm cho nhân không bị thấm ướt từ bên ngòai vào ở các gia đọan sau
• Bao nền: nhằm làm tròn góc cạnh của viên và giảm bớt độ dày lớp bao
Để bao nền được nhanh, tốt nhất là viên bao phải có mặt lồi ( dập bằng chày lõm)
Bao nền thường là các tá dược trơ như calci carbonat, bột talc, …
Tá dược dính là dịch thể có độ nhớt cao như sirô đơn, sirô gôm, dịch thểgelatin, dịch thể PVP,…
Cho viên vào nồi bao, sấy nóng viên, cho tá dược dính vào cho thấm đều viên và tiến hành bao tưng lờp một, vừa bao viên vừa sấy cho đến lúc phủ nhẵn hết các góc cạnh của từng viên ( khoảng 8 -10 lớp bao)
• Bao nhẵn: làm cho nhẵm mặt viên để chuẩn bị cho bay màu Giai đoạn này chỉ bao bằng sirô nóng ( khảong 60 – 700C) Cho từng ít sirôvào viên và cho viên quay cho thấm đều vào viên rồi sấy khô.Cứ tiếp tục bao như vậy cho đến lúc mặt viên nhẵn
• Bao màu: bao viên bằng các lớp sirô màu có cường độ màu tăng dần.Từtrước, người ta dùng các chất màu tan được trong sirô.Bao bằng các chấtmàu này hay bi loang và khó đảm bảo đồng nhất giữa các lô mẻ Hiện nay người ta dùng các chất màu không tan dưới dạng hỗn dịch cho màu
dễ đồng nhất và bền hơn
• Đánh bóng viên: cho viên vào nồi đánh bóng, làm nóng viên rồi thêm các tá dược làm bòng như: parafin, sáp ong, sáp Carnauba, … ở dạng hòa tan trong các dung môi hữu cơ dễ bay hơi, quay cho đến lúc mặt viên nhẵn bóng
4.2/ Bao màng mỏng ( bao film)
Bao đường tốn thời gian, vỏ bao chiếm khối lượng lớn so với viên, kĩ thuậ bao phụthuộc nhiều kinh nghiệm trong khi bao film cho khối lượng vỏ bao nhỏ ( 2 – 6%), giảm đáng kể thời gian và độ phức tạp của quá trình bao, nhân bao ít bị ảnh
hưởng, năng suất cao, viên bao xong vẫn giữ được hình dạng viên nén ban đầu, kể
cả chữ số khắc trên viên Do vậy những năm gần đây, ngươøi ta thường bao màng
Trang 21mỏng là các polymer được hào tan hay phấn tán vào một dung môi hay vào môi trường phân tán thích hợp rồi phun vào viên nhân.Sau khi sấy cho dung môi hay môi trường phân tán bay hơi hết, polymer sẽ bám thành màng mỏng xung quanh viên.
5/ Kỹ thuật bào chế thuốc viên tròn
5.2.1/ Phương pháp chia viên
Gồm 6 gia đoạn sau:
• Tạo khối dẻo: cho bột kép vào khối hay máy nhào trộn, sau
đó cho từ từ tá dược dính vào trộn, nhào kĩ thành khối dẻo
mịn, không dính chày cối hay máy nhào trộn là được
Đây là giai đoạn quan trong nhất quyết định thể chất của
viên Nếu khối bánh viên
quá mềm, viên sẽ bị biến dạng trong quá trình bảo quản, dễ bị
dính với nhau và dính vào đồ bao gói.Ngược lại nếu khối bánh
viên quá cứng, viên sẽ bị nứt vỡ khi chia viên, viên khó hoàn
chỉnh tròn đều, bề mặt không bóng
• Làm thành đũa: căn cứ vào số lượng viên, cân thành từng
khối nhỏ, dùng bàn lăn thành đũa có chiều dài nhất định
( ứng với số viên cần có) hoặc dùng máy ép, ép thành đũa
• Chia thành viên: đưa đũa lên bàn chia viên hoặc máy cắt
viên đã rắcnhẹ một lớp bột chống dính như bột talc, bột
cam thảo, dầu thảo mộc ( đậu phộng, mè), dầu parafin với
viên mật, rồi cắt thành những viên bằng nhau
• Sửa viên: nhằm làm cho viên tròn đều
+ Viên tạo ra do bàn chia viên: dùng bàn xoa viên
+ Viên tạo ra do máy cắt: dùng máy xoa viên