Khái quát chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp BCTC là một bức tranh tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả k
Trang 1DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trang 2BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
“HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX”
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, các DN muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi phải có thế mạnh về mặt tài chính để thuận tiện cho việc cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả Công tác phân tích BCTC đối với mỗi DN có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng Phân tích BCTC cung cấp thông tin tài chính và đánh giá tình hình tài chính của DN trong quá khứ cũng như trong hiện tại, giúp các nhà quản lý đánh giá và đưa ra các quyết định chính xác, giúp các đối tượng quan tâm đến DN có được các dự toán đúng đắn và đưa ra các phương án giải quyết phù hợp với mục đích của họ Tuy nhiên dường như phân tích BCTC vẫn chưa được chú trọng nhiều ở các doanh nghiệp Việt Nam Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex cũng không là ngoại lệ, chính vì thế nên em chọn đề tài
“Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Trong chương này tác giả nêu tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tổng hợp
và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, mục tiêu nghiên cứu của
đề tài – thể hiện bằng các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
BCTC là một bức tranh tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của DN tại một thời điểm hay thời kỳ
Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằm
Trang 6đánh giá tình hình tài chính của DN, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.
Phân tích BCTC phải được xem là một yêu cầu thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ sở sản xuất, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội
2.2 Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp ở Việt Nam : Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.3 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tổ chức phân tích BCTC trong DN là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính Phân tích BCTC trong DN thường được tiến hành qua các giai đoạn khái quát sau: Lập kế hoạch phân tích BCTC; tiến hành phân tích; hoàn thành kế hoach phân tích
2.4.Phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
2.4.1.Các phương pháp phân tích định tính
- Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích: Phản ánh chi tiết chỉ tiêu tài
chính theo thời gian, không gian, nội dung Việc chi tiết chỉ tiêu phân tích theo các khía cạnh khác nhau sẽ tìm hiểu được bản chất, mối liên hệ nhân quả trong nghiên cứu, giúp cho việc đánh giá kết quả kinh daonh được chính xác hơn
-Phương pháp phân tích tác nghiệp: áp dụng trong các trường hợp giải quyết
nhanh những tình huống hiệu quả kinh doanh bất thường, điều chỉnh các quyết định tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời cho các nhà quản lý sản xuất
2.4.2.Các phương pháp phân tích định lượng
- Phương pháp so sánh: Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài chính
với nhau để biết được mức biến động của các đối tượng đang nghiên cứu Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới các dạng: so sánh theo chiều dọc, chiều ngang và so sánh theo xu hướng thông qua so sánh bằng số tuyết đối, số tương đối
và số bình quân
Trang 7-Phương pháp liên hệ: Các chỉ tiêu tài chính thường có mối liên hệ mật thiết
với nhau, để lượng hóa các mối liên hệ đó ta thường nghiên cứu trong mối quan hệ tác động qua lại nhau của các chỉ tiêu Phương pháp này thường bao gồm: liên hệ cân đối, liên hệ thuận và ngược chiều, liên hệ tương quan
- Phương pháp loại trừ: Phương pháp loại trừ được sử dụng nhằm xác mức
độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu nghiên cứu Theo phương pháp này, khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp loại trừ thường bao gồm hai dạng là phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
- Phương pháp đồ thị: Phương pháp đồ thị dùng để minh họa các kết quả tài
chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ…Sử dụng phương pháp đồ thị trong quá trình phân tích tài chính có một số ưu điểm, nó thể hiện rõ ràng, trực giác
sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóng phân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Phương pháp mô hình tài chính Dupont: Áp dụng mô hình tài chính Dupont
để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ và xu hướng khác nhau Mô hình Dupont cho thấy rõ sự ảnh hưởng định lượng và định tính của từng nhân tố
2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.5.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán.
-So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp Từ đó có các nhận xét về quy mô tài sản của DN tăng hay giảm ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
- So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn thông qua số tuyệt đối
và tương đối giữa cuối kỳ với đầy kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp Từ đó có các
Trang 8nhận xét về quy mô nguồn vốn của DN tăng hay giảm ảnh hưởng như thế nào đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính.
- So sánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng, giảm của tài sản với tốc độ tăng
giảm của vốn chủ sở hữu để thấy được các tài sản tăng, giảm từ nguồn nào, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của DN, từ đó đưa ra quyết định đầu tư các tài sản phù hợp với chính sách huy động vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển bền vững
2.5.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD có thể phân tích tổng quát lợi
nhuận của DN, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối lợi nhuận của các năm liên tiếp để thấy được sự biến động, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng, giảm lợi nhuận sau thuế của DN
- Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi
phí, kết quả kinh doanh của DN
2.5.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN qua báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, cần tiến hành so sánh lưu chuyển tiền tệ thuần (là chênh lệch giữa số tiền thu vào
và chi ra) từ hoạt động kinh doanh với các hoạt động khác, để biết được khả năng tạo tiền từ hoạt động nào nhiều nhất, ít nhất Khi đó ta biết được khả năng tạo tiền, cũng như sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
Khi phân tích ta có thể tính toán chỉ tiêu mức độ tạo tiền từ các hoạt động để thấy được mức độ tạo ra tiền của các hoạt động này so với tổng tiền tạo ra trong kỳ
2.5.4 Phân tích qua các tỷ suất: Các tỷ suất thường được sử dụng trong phân tích
BCTC: các tỷ suất phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán; cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư; khả năng hoạt động; khả năng sinh lời
Trang 9CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Tên giao dịch: Mediplantex National Pharmaceutical Joint Stock CompanyTên viết tắt: Mediplantex.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: 358 đường Giải Phóng - quận Thanh Xuân – Hà Nội.Công ty Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex là doanh nghiệp thành lập và hoạt động trên cơ sở chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 4410/QĐ-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc cổ phần hóa Công ty Dược liệu Trung ương I trực thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh đăng ký kinh doanh số đăng ký kinh doanh số: 0103007436 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/4/2005 Tính đến 30/9/2011 đã qua 08 lần thay đổi bổ sung ngành nghề Đăng ký kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Kinh doanh dược phẩm; Kinh doanh
mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh và thực phẩm dưỡng sinh, lương thực, thực phẩm; Kinh doanh vắc – xin sinh phẩm y tế; Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm), chất màu phục vụ cho dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và công nghệ; Trồng cây dược liệu; Mua bán máy móc, thiết bị bao bì phục vụ cho sản xuất tân dược, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng; Kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà cửa, văn phòng, kho tàng;…
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan Kể từ năm 2005,
Trang 10Mediplantex đã chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ phần Hiện tại, Mediplantex có 03 chi nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Giang với hơn 50 nhà phân phối tại các tỉnh thành và mạng lưới hơn 7.000 khách hàng là khách hàng thân thiết.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung kèm theo
3.2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
3.2.1 Thực trạng phân tích Bảng cân đối kế toán.
Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex năm
2011 tăng so với năm 2010 là 47,613,834,823 đồng, tức là tăng 16.43%
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 số tuyệt đối là:
47,613,834,823 đồng tương ứng 16.43%.
3.2.2 Thực trạng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương Mediplantex tăng từ 3,767,884,370 đồng năm 2010 lên 5,392,751,805 đồng năm 2011, tương ứng với số tăng tuyệt đối là: 1,624,867,435 đồng và tốc độ tăng 43.12%
3.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí gồm:
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100
đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ lệ này năm 2010 là 88.27 đến năm 2011 là 87.62 Điều này cho thấy Công ty cần phải quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán của Công ty tốt hơn nữa
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh để thu
được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán
Trang 11hàng Tỷ lệ này năm 2010 là 4.54 đến năm 2011 là 5.18 Điều này cho thấy các khoản chi phí trong danh mục chi phí bán hàng năm 2011 đã tăng so với năm 2010
- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản
ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ lệ này năm 2010 là 3.15 đến năm 2011 là 2.70 Điều này cho thấy các khoản chi phí trong danh mục chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 giảm so với năm 2010
3.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:
- Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cho biết cứ 100 đồng DT thuần sinh
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này năm 2010 là 11.73 đến năm 2011
là 12.38
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết cứ
100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này
năm 2010 là 1.03 đến năm 2011 là: 1.23
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết cứ
100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2010 là
0.77 đến năm 2011 là: 0.92
3.2.3 Thực trạng phân tích qua các tỷ suất:
Về khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm 2010 là 1.55 lần, năm
2011 là 1.45 lần Hệ số khả năng thanh toán tổng quát này đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty có đủ khả năng, đủ tiềm lực tài chính để trang trải toàn bộ công nợ, đảm bảo khả năng khả năng thanh toán, tình hình tài chính của Công ty là ổn định và khả quan
Trang 12Chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của Mediplantex năm 2010, 2011 luôn được duy trì ở mức lớn hơn 1 Điều này cho thấy Công ty đã đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Về khả năng sinh lời: chi phí lãi vay mà Công ty phải trả luôn ở mức cao do
biến động lãi suất trên thị trường Thêm vào đó, việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái đã làm cho hoạt động nhập khẩu thuốc của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX 4.1 Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
4.1.1 Đánh giá về tổ chức phân tích BCTC
Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, công tác phân tích BCTC đã được triển khai nhưng còn mang nặng tính hình thức, chưa thấy được tầm quan trọng của việc phân tích nên chưa được quan tâm đúng mức Việc lập kế hoạch phân tích gần như không có Thời gian phân tích thường được tiến hành sau khi lập BCTC Nội dung phân tích chủ yếu là tính toán các chỉ tiêu được quy định trên BCTC Nguồn số liệu sử dụng để phân tích chủ yếu lấy từ BCTC, ít sử dụng các thông tin bên ngoài Sau khi phân tích một số chỉ tiêu được trình bày trên báo cáo phân tích nhưng chưa thiết kế thành các bảng biểu báo cáo phù hợp
4.1.2 Đánh giá về phương pháp phân tích.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để phân tích: so sánh ngang và so sánh dọc dưới dạng số tuyệt đối và số tương đối Do đó, khi phân tích không tránh khỏi những hạn chế nhất định như chưa thể hiện được bản chất của đối tượng phân tích, không đánh giá được xu hướng của các chỉ tiêu theo thời gian…
Trang 134.1.3.Đánh giá về nội dung phân tích
Công ty đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính với một số nội dung như phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ của chúng, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, khả năng sinh lời…Tuy nhiên việc phân tích này chỉ sử dụng một số chỉ tiêu rất hạn chế, đơn giản thể hiện quy mô và tốc độ thông qua số tuyệt đối và số tương đối
Như ta đã biết, thông tin về chỉ số trung bình ngành là một nguồn thông tin hết sức quan trọng nhằm đành giá hoạt động của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp trung bình ngành Mặt khác, thông tin về đối thủ cạnh tranh cũng làm cơ sở
so sánh rất quan trọng cho doanh nghiệp Tuy nhiên, Công ty chưa so sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty với các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề
4.2 Định hướng phát triển và sự cần thiết, phương hướng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
4.2.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Theo như chính sách phát triển bền vững của Chính phủ, ngành dược trong tương lai hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển Nắm bắt được vấn đề này, Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đã có những chiến lược phát triển cụ thể trong sản xuất kinh doanh cũng như lĩnh vực tài chính, vững chắc phù hợp với định hướng của Nhà nước trong giai đoạn tiếp theo
4.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính đối với Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Phân tích BCTC có vai trò quan trọng không thể thiếu được đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư, cơ quan thuế, người lao động… Xuất phát từ nhu cầu phát triển của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex và sau khi nghiên cứu thực trạng phân tích BCTC tại Công ty (trong
Trang 14chương 3) thì Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex cần thiết phải có các giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC theo các hướng dẫn chuyên ngành
4.2.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính tại Công
ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
- Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex cần xem việc phân tích BCTC là yêu cầu thường xuyên, định kỳ và coi đó là nhiệm vụ trọng tâm, bắt buộc
-Nội dung và phương pháp phân tích BCTC phải phù hợp với chế độ, chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các chế độ quản lý tài chính hiện hành của Việt Nam
- Phải đưa ra được hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm
-Về phương pháp phân tích, Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex nên sử dụng cả phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại
- Có kế hoạch tổ chức nâng cao chất lượng tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức cho cán bộ tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng phân tích
4.3 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
4.3.1 Hoàn thiện về tổ chức phân tích BCTC
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex cần phải xây dựng một kế hoạch phân tích cụ thể: mục tiêu phân tích BCTC, phạm vi phân tích, phương pháp phân tích, số liệu so sánh, bộ máy nhân viên, thời gian phân tích, xây dựng các chỉ tiêu phân tích…
4.3.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp Dupont,
phương pháp phân tích xu hướng
4.3.3 Hoàn thiện về nội dung phân tích.
- Hoàn thiện về phân tích BCĐKT tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex: Hoàn thiện phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 15- Hoàn thiện về phân tích BCKQHĐKD tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex: Công ty nên tính và xem xét thêm cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cơ cấu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ và
tỷ lệ % so với doanh thu thuần
- Hoàn thiện về phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex
- Hoàn thiện về phân tích các tỷ suất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex: Hoàn thiện phân tích tỷ suất phản ánh tình hình công nợ chỉ tiêu
- Cần phải đưa hoạt động kiểm toán và công khai báo cáo tài chính được kiểm toán của DN thành một hoạt động thường xuyên để cho người sử dụng có được sự an tâm, tạo niềm tin về chất lượng BCTC Mặt khác, nâng cao tính trung thực, đầy đủ thông tin phục vụ cho công tác phân tích, dự báo
- Đưa ra hệ thống các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính đầy đủ và công bố hệ thống chỉ tiêu tài chính của các ngành nghề kinh doanh khác nhau
4.4.2 Về phía Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
-Xây dựng quy trình thực hiện phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Trang 16-Cần tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức nghiệp vụ phân tích BCTC cho các cán bộ chuyên môn làm công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty, ứng dụng công nghệ tin học vào công tác phân tích BCTC để việc thiết lập và phân tích thuận tiện, chính xác và kịp thời hơn.
-Nâng cao chất lượng nguồn cung cấp số liệu
4.5.Kết luận
Qua thời gian nghiên cứu lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính, cùng với việc tìm hiểu thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, tác giả đã hoàn thành luận văn “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex” với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Quý Liên Luận văn đã đưa ra và giải quyết các vấn đề sau:
-Những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp đã được hệ thống hóa tương đối đầy đủ
-Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đã được xem xét, đánh giá xác thực
-Đưa ra phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex nói riêng và các DN nói chung
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi phải có thế mạnh về mặt tài chính để thuận tiện cho việc cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả Khi nền kinh tế càng phát triển thì các quan hệ tài chính ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Sự phong phú của các quan hệ tài chính dẫn đến sự hình thành của các thị trường chứng khoán và thị trường vốn phát triển Đồng thời với sự phát triển của các loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh tạo điều kiện cho thị trường vốn thêm phát triển và khi đó các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng gay gắt Xuất phát từ thực tiễn đó, công tác phân tích báo cáo tài chính đối với mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng Phân tích báo cáo tài chính cung cấp thông tin tài chính và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như trong hiện tại, giúp các nhà quản lý đánh giá và đưa ra các quyết định chính xác, giúp các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp có được các dự toán đúng đắn và đưa ra các phương án giải quyết phù hợp với mục đích của họ Tuy nhiên dường như phân tích báo cáo tài chính vẫn chưa được chú trọng nhiều ở các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp chủ yếu chỉ phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản, mang nặng tính hình thức, do vậy vẫn chưa thực sự phát huy được vai trò, ý nghĩa tích cực của phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex cũng không là ngoại lệ, chính vì
thế nên em chọn đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Trang 181.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn tác giả đã hệ thống hóa một số đề tài của các luận văn thạc sỹ trước đây cũng nghiên cứu về phân tích Báo cáo tài chính như: “Hoàn thiện phân tích BCTC tại Công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện” của tác giả Lã Thị Thu Hà do TS Phạm Thành Long hướng dẫn năm 2010 hay
đề tài “Hoàn thiện phân tích BCTC tại tổng công ty cơ khí xây dựng COMA” của tác giả Đặng Thị Thu Hiền do PGS.TS Nguyễn Văn Công hướng dẫn năm 2010 Các tác giả này đã hệ thống lý luận chung về phân tích BCTC, đánh giá thực trạng
và nội dung phân tích BCTC tại các đơn vị theo các nội dung kinh tế của các nhóm chỉ tiêu: phân tích cấu trúc tài chính, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả sử dụng vốn, phân tích hiệu quả kinh doanh…, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục
Trong đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex” này, tác giả sẽ đưa ra thực trạng công tác tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích BCTC tại Công ty
Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex theo từng báo cáo tài chính: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính Trên cơ sở đánh giá hiệu quả của công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty, đề tài đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
-Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex nhằm làm rõ nội dung, đặc điểm báo cáo tài chính để có căn cứ cho việc hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Trang 191.4 Các câu hỏi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, những vấn đề nghiên cứu đặt ra như sau:
- Báo cáo tài chính là gì? Mục đích ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
- Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex được thực hiện như thế nào? Về tổ chức phân tích, phương pháp và nội dung phân tích Báo cáo tài chính?
- Việc thực hiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex như vậy còn những nhược điểm, hạn chế gì cần khắc phục? Những giải pháp để khắc phục chúng là gì?
Từng bước luận văn sẽ tiến hành trả lời các câu hỏi trên
1.5 Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài
-Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu nội dung và phương pháp
phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
-Phạm vi thực hiện của đề tài: Nghiên cứu công tác phân tích tài chính tại
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex năm 2010 -2011.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Mô hình khung lý thuyết: Luận văn sử dụng lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính trong các đơn vị sản xuất kinh doanh để phân tích thực trạng của Công ty
Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex Tác giả phân tích thực trạng của đơn vị thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ và một số nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài (các webside qua mạng internet và các tạp chí liên quan)
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận, luận văn hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 20- Về thực tiễn, trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex , luận văn nêu lên những ưu điểm, tồn tại và các nguyên nhân chủ yếu, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính phù hợp với mô hình mà Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đang áp dụng.
1.8 Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn được trình bày theo kết cấu gồm có 4 chương như sau:Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex”
Chương 2: Lý luận chung về hệ thống báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
Chương 3: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Trang 21CHƯƠNG 2
LÍ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một bức tranh tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ
Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của DN, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau
2.1.2 Ý nghĩa và sự cần thiết phải phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC trong các DN, của một ngành, thậm chí của toàn xã hội cho biết doanh nghiệp, ngành và xã hội sử dụng nguồn lực tài chính như thế nào, các yếu tố sản xuất ra sao để từ đó có những biện pháp sử dụng tốt hơn các nguồn lực tài chính và các yếu tố sản xuất nhằm đạt kết quả và hiệu quả kinh tế cao hơn Vì vậy, phân tích BCTC phải được xem là một yêu cầu thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ sở sản xuất, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội
BCTC là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trị DN đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những người bên trong và bên ngoài
DN có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp như: Chủ sở hữu, các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ hiện tại và tương lai (người cho vay, cho thuê hoặc bán chịu hàng hóa, dịch vụ), cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, chính phủ…
Trang 22Mỗi đối tượng quan tâm tới các BCTC của DN với những mục đích khác nhau Song tất cả đều muốn đánh giá và phân tích xu thế của DN để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng
Phân tích BCTC giúp các đối tượng giải quyết được các vấn đề họ quan tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế
Các nhà quản trị DN phân tích BCTC để đánh giá mức độ tăng trưởng, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán,…phục vụ cho cân đối tài chính, ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận,…Các BCTC còn là cơ sở để dự báo tài chính, lập kế hoạch đầu tư, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch…
Đối với các nhà đầu tư: mục đích chính của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận nhưng phải bảo toàn được vốn Để tìm được cơ hội đầu tư họ phải phân tích BCTC của các DN để dự đoán khả năng sinh lợi và đánh giá rủi ro đầu tư Phân tích BCTC nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của các nhà đầu tư, giúp cho họ quyết định có nên đầu tư hay không đầu tư vào DN
Các cổ đông là chủ sở hữu DN nên chịu ảnh hưởng rất lớn trước tình trạng tài chính và kết quả kinh doanh của DN Nếu DN có tình trạng tài chính tốt, lợi nhuận tăng trưởng cao và đều đặn qua các năm thì giá cổ phiếu của họ trên thị trường sẽ tăng cao Ngược lại, doanh nghiệp có tình trạng tài chính xấu hoặc kinh doanh thua lỗ thì giá cổ phiếu sẽ sụt giảm Để bảo toàn vốn đầu tư và thu được lợi nhuận, các cổ đông phải phân tích các thông tin trên BCTC nhằm đánh giá tình trạng tài chính và khả năng sinh lời của DN để quyết định tiếp tục giữ hay rút vốn đầu tư khỏi các DN này
Các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các nhà cung cấp thường sử dụng các thông tin trên BCTC để đánh giá tình trạng tài chính và khả năng thanh toán của các DN, dự đoán triển vọng của DN trong hoạt động kinh doanh để quyết định số tiền được vay hoặc mua chịu của các DN, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Trang 23Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán khác như các đối thủ cạnh tranh, người lao động, cơ quan chức năng của Nhà nước…cũng quan tâm nghiên cứu
và phân tích các BCTC để đánh giá các điểm mạnh yếu của DN phục vụ cho mục đích của họ
Như vậy, phân tích BCTC của một DN là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong tổng thể nền kinh tế
2.2 Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
2.2.1 Phân loại Báo cáo tài chính
-Theo nội dung kinh tế:
+BCTC phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của DN: Bảng cân đối kế toán
+BCTC phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước: Thuyết minh báo cáo tài chính
+Báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ+Thuyết minh báo cáo tài chính
-Theo thời gian lập:
+BCTC năm: Hệ thống BCTC năm là hệ thống BCTC định kỳ, được lập khi kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo của
cơ quan thuế
+BCTC giữa niên độ: Hệ thống BCTC giữa niên độ là hệ thống BCTC được lập vào cuối mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý 4)
-Theo tính chất bắt buộc:
+BCTC bắt buộc: là những báo cáo mà mọi DN đều phải lập, gửi theo định
kỳ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
Trang 24+BCTC hướng dẫn: là những báo cáo không mang tính bắt buộc mà chỉ mang tính chất định hướng cho từng DN cụ thể Do vậy tùy thuộc vào nhu cầu thông tin và trình độ quản lý, kế toán quyết định việc lập hay không lập những báo cáo này Ví dụ: Báo cáo chi tiết chi phí…
-Theo phạm vi thông tin:
+BCTC doanh nghiệp độc lập: Hệ thống BCTC trong các DN độc lập là hệ thống BCTC phản ánh những thông tin tổng quát liên quan đến một DN độc lập, tự chủ hạch toán Hệ thống BCTC áp dụng trong các DN độc lập bao gồm hệ thống BCTC năm và hệ thống BCTC giữa niên độ
+Hệ thống BCTC hợp nhất: là BCTC của một tập đoàn hay một công ty mẹ được trình bày như BCTC của một DN và được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con
+Hệ thống BCTC tổng hợp: BCTC tổng hợp của đơn vị cấp trên được lập nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của đơn vị Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập BCTC tổng hợp
2.2.2.Hệ thống báo cáo tài chính
2.2.2.1.Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định (cuối ngày cuối quý, cuối năm)
Kết cấu của BCĐKT gồm 2 phần chính: Phần tài sản và phần nguồn vốn.Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại một thời điểm Trị giá tài sản hiện có của DN bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của DN và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá các khoản kỹ
Trang 25quỹ, ký cược… Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản, phần tài sản trên BCĐKT chia thành 2 loại:
• Loại A: Tài sản ngắn hạn
• Loại B: Tài sản dài hạn
Trong mỗi loại A, B lại được chia thành các mục, khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của BCĐKT) Số liệu của các khoản, mục so với tổng tài sản phản ánh kết cấu tài sản của DN Thông qua số liệu này để nhận biết việc bố trí cơ cấu vốn hợp lý hay bất hợp lý, đồng thời biết được sự tăng giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trước
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản của DN tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn cũng được chia thành 2 loại A và B:
• Loại A: Nợ phải trả
• Loại B: Vốn chủ sở hữu
Trong mỗi loại A, B của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của BCĐKT) Số liệu của các khoản, mục thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với các loại tài sản đang quản lý và sử dụng tại DN Thông qua
số liệu này để nhận biết mức độ độc lập hay phụ thuộc vào mặt tài chính của DN, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở DN như thế nào
Ngoài ra, BCĐKT còn bao gồm các chỉ tiêu ngoài bảng Các chỉ tiêu này phản ánh tài sản không thuộc sở hữu của DN nhưng DN được sử dụng và phải quản
lý theo chế độ quản lý tài sản chung như vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công hoặc một số chỉ tiêu cần quản lý cụ thể, chi tiết nhằm diễn giải thêm về các tài sản trong bảng như chỉ tiêu ngoại tệ các loại…
2.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của DN, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Trang 26Các chỉ tiêu thuộc phần này trình bày các số liệu về tổng số phát sinh kỳ này,
kỳ trước và lũy kế từ đầu năm
Số liệu trên BCKQHĐKD được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp Cùng với
số liệu trên BCĐKT, số liệu trên BCKQHĐKD được sử dụng để tính toán hiệu quả
sử dụng vốn, các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận…
2.2.2.3 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là BCTC trình bày những thông tin trọng yếu
mà các báo cáo tài chính khác chưa thể hiện được Thuyết minh BCTC mô tả mang tính tường thuật và phân tích chi tiết các thông tin đã được trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể như: Đặc điểm hoạt động của DN, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng khi trình bày báo cáo tài chính, những tuyên bố về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng khi xử lý thông tin hình thành nên BCTC, các chính sách kế toán mà DN áp dụng…Thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày những thông tin khác cung cấp cho đối tượng sử dụng khi DN xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý các BCTC
Thuyết minh BCTC cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để phân tích đưa ra những ý kiến đánh giá khách quan và phù hợp
2.2.2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phản ánh quá trình hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN
Thông tin về lưu chuyển tiền của DN giúp cho các đối tượng sử dụng BCTC
có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Tác dụng chủ yếu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là:
Trang 27-Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra tiền, các khoản tương đương tiền và nhu cầu của DN trong việc sử dụng các khoản tiền.
-Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng báo cáo phân tích đánh giá về thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong DN
-Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính để đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính của DN
-Cung cấp thông tin đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhu cầu tiền của DN trong kỳ hoạt động tiếp theo
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng một trong hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Mỗi phương pháp lập khác nhau có cách tính toán khác nhau để xác định số liệu của từng chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo
2.3 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tổ chức phân tích BCTC trong DN là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính Để phân tích BCTC trong DN thật sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định, phân tích BCTC phải được
tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tế tài chính của DN, phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng Mỗi đối tượng quan tâm với những mục đích khác nhau, nên việc phân tích đối với mỗi đối tượng cũng có những nét riêng Tuy nhiên, phân tích BCTC trong
DN thường được tiến hành qua các giai đoạn khái quát qua sơ đồ 2.1:
Trang 28Sơ đồ 2.1: Trình tự kế hoạch phân tích BCTC trong doanh nghiệp
2.3.1 Lập kế hoạch phân tích BCTC
Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời gian và nội dung của công việc phân tích, kết quả của quá trình phân tích Giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt
Lập kế hoạch phân tích BCTC bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân tích
-Xác định mục tiêu: Mục tiêu phân tích BCTC phụ thuộc chủ yếu vào đối tượng sử dụng thông tin Yêu cầu của từng đối tượng là khác nhau và do đó khi xác định mục tiêu phân tích BCTC trước hết phải xác định đối tượng nào sử dụng thông tin Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, họ cần thông tin về thực trạng tài chính của
DN, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tình hình rủi ro về tài chính và dự đoán
Trang 29tình hình tài chính để đưa ra các quyết định hợp lý phù hợp với tình trạng hiện tại của DN.
-Xây dựng chương trình phân tích: Chương trình phân tích được đưa ra để công tác phân tích đi đúng hướng và đúng như mục tiêu đã xác định Trong chương trình phân tích cần nêu rõ các vấn đề cơ bản như: mục tiêu phân tích, nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian và tiến độ phân tích, phương pháp sưu tầm và kiểm tra số liệu, hệ thống chỉ tiêu phân tích, hệ thống phương pháp phân tích, tổ chức lực lượng cán bộ và phương tiện thực hiện mục tiêu phân tích, phân công rõ trách nhiệm của từng cán bộ…
2.3.2 Tiến hành phân tích
Đây là giai đoạn tiến hành triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch Nội dung tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể sau:
-Thu thập tài liệu và kiểm tra số liệu: Đây là nội dung công việc quan trọng vì
nó ảnh hưởng tới chất lượng thông tin của chỉ tiêu phân tích Nguồn thông tin cơ bản
là hệ thống BCTC, bên cạnh đó thu nhận thêm là các tài liệu kế toán, tài chính, hợp đồng kinh tế, kế hoạch công tác, dự đoán chi phí, doanh thu…Sau đó phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra giữa các kênh thông tin để có thông tin chuẩn nhất đưa vào phân tích
-Tính toán các chỉ tiêu phân tích dựa trên các tài liệu thu thập được với phương pháp định tính, định lượng Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh và tài chính của DN
-Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của DN
2.3.3 Hoàn thành kế hoạch phân tích
Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân tích BCTC là báo cáo kết quả phân tích Báo cáo phân tích là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh họa, rút ra từ quá trình phân tích Việc đánh giá cùng những số liệu
Trang 30minh họa cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Từ đó cần nêu rõ phương hướng và biện pháp phấn đấu trong kỳ hinh doanh tới.
Cuối bản báo cáo phân tích cần đề xuất những kiến nghị, những kiến nghị đề xuất này phải rõ ràng, thiết thực, cụ thể kèm theo những điều kiện thực hiện được, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, cũng như thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng của hoạt động tài chính DN
Sau khi hoàn thiện báo cáo phân tích phải hoàn chỉnh hồ sơ phân tích để đưa vào lưu trữ
2.4.Phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Phương pháp phân tích BCTC là một hệ thống các công cụ, biện pháp, các
kỹ thuật và cách thức nhằm tiếp cận, nghiên cứu các hiện tượng và các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng tiền chuyển dịch và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của một DN tại một thời điểm nhất định Từ đó giúp các đối tượng sử dụng BCTC có các quyết định phù hợp tuỳ theo mục đích và yêu cầu của từng đối tượng Để đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng báo cáo tài chính kế toán, người ta có nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp hồi quy tương quan… để có thể nắm được thực trạng tài chính của DN dưới nhiều góc độ, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Sau đây
là một số phương pháp chủ yếu được sử dụng hiện nay:
2.4.1.Các phương pháp phân tích định tính
2.4.1.1.Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích
Việc chi tiết chỉ tiêu phân tích theo các khía cạnh khác nhau giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được chính xác hơn Thông thường trong phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu thường được chi tiết theo thời gian, không gian, nội dung
Phân tích chỉ tiêu tài chính được chi tiết theo thời gian cho biết được nhịp độ phát triển, tính thời vụ, khả năng mất cân đối trong quá trình kinh doanh của các chỉ tiêu Tùy theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh, mục đích của việc phân tích, nội
Trang 31dung kinh tế của chỉ tiêu có thể chi tiết hóa các đối tượng nghiên cứu theo tháng, quý, năm…
Phân tích chỉ tiêu tài chính được chi tiết theo không gian có ý nghĩa đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị, bộ phận theo địa điểm phát sinh công việc nhằm tăng cường công tác hạch toán nội bộ
Phân tích chỉ tiêu tài chính được chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nhằm biết được vai trò của từng bộ phận trong việc hợp thành chỉ tiêu tổng hợp, phương pháp này nhằm xác định mức độ biến động của chỉ tiêu do ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong tổng thể các phương pháp phân tích kinh doanh, đây là một phương pháp tuân thủ theo quy luật của quá trình nhận thức từ khái quát đến cụ thể, phân tích chỉ tiêu ở nhiều góc độ khác nhau, tìm hiểu được bản chất, mối liên hệ nhân quả trong nghiên cứu Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là nội dung và phương pháp tiến hành thường mô tả về mặt định tính, không cho biết định lượng Phương pháp này phù hợp cho cả ba loại hình, phân tích trước, phân tích tác nghiệp và phân tích sau
2.4.1.2.Phương pháp phân tích tác nghiệp
Phương pháp này thường áp dụng trong các trường hợp giải quyết nhanh những tình huống hiệu quả kinh doanh bất thường nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời cho các nhà quản lý sản xuất Nội dung của phương pháp này thường thể hiện các cuộc giao ban định kỳ, các cuộc họp bất thường để thảo luận, bàn bạc một
số vấn đề tài chính nào đó nhằm đưa ra quyết định Hạn chế của phương pháp này
là tính khoa học để đưa ra quyết định không cao do thiếu tính toán, cân nhắc so sánh, đôi khi mang tính chủ quan của cá nhân nên hiệu quả sử dụng thông tin thấp
2.4.2.Các phương pháp phân tích định lượng
2.4.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và BCTC nói riêng Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài
Trang 32chính với nhau để biết được mức biến động của các đối tượng đang nghiên cứu Khi
sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý tới những vấn đề sau đây:
• Thứ nhất: Điều kiện so sánh:
-Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu);
-Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
-Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, mức độ phấn đấu của DN thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu
-Khi xác định vị trí của DN thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
Trang 33-So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu %.
-So sánh bằng số bình quân để biết được mức độ mà DN đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành… Từ đó, xác định được vị trí của DN trong tổng thể, trong ngành
Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới các dạng: so sánh theo chiều dọc, chiều ngang và so sánh theo xu hướng
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể
- So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ tiếp theo
- So sánh theo xu hướng thường dùng số liệu từ ba năm trở lên để thấy được
sự tiến triển của các chỉ tiêu so sánh đặt trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác làm nổi bật sự biến động về tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tình hình tài chính của DN trong tương lai
2.4.2.2 Phương pháp liên hệ
Các chỉ tiêu tài chính thường có mối liên hệ mật thiết với nhau, để lượng hóa các mối liên hệ đó ta thường nghiên cứu trong mối quan hệ tác động qua lại nhau của các chỉ tiêu Phương pháp này thường bao gồm: liên hệ cân đối, liên hệ thuận và ngược chiều, liên hệ tương quan
Phương pháp liên hệ cân đối: Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng giữa hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương pháp liên hệ thuận, ngược chiều: Phân tích các chỉ tiêu có mối quan
hệ thương số đối với chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp liên hệ tương quan: Xây dựng mối liên hệ của các nhân tố tới chỉ tiêu bằng các biểu thức toán học
2.4.2.3 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng nhằm xác mức độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu nghiên cứu Theo phương pháp này, khi
Trang 34nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân
Phương pháp số chênh lệch: đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu nghiên cứu Sử dụng phương pháp này, muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, người ta lấy chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy, nhân với nhân tố đứng trước ở thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố
2.3.2.4 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị dùng để minh họa các kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ…Sử dụng phương pháp đồ thị trong quá trình phân tích tài chính có một số ưu điểm, nó thể hiện rõ ràng, trực giác sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóng phân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh Phương pháp đồ thị phù hợp với phân tích tác nghiệp và phân tích sau Tuy nhiên, với các đồ thị phức tạp phải có hướng dẫn sử dụng
Trang 352.4.2.5 Phương pháp mô hình tài chính Dupont
Áp dụng mô hình tài chính Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ và xu hướng khác nhau Mô hình Dupont cho thấy rõ sự ảnh hưởng định lượng và định tính của từng nhân tố Theo phương pháp này, thì tỷ suất sinh lời của tài sản được thể hiện qua sơ đồ 2.2:
Sơ đồ 2.2: Mô hình phân tích tài chính Dupont
Từ mô hình phân tích trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà DN đang sử dụng thì những nhà quản trị DN phải nghiên cứu để tăng sức sinh lời của doanh thu và làm cho số vòng của tài sản bình quân nhanh
Phân tích BCTC dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị
DN Điều đó được biểu hiện ở chỗ: Có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách
Tỷ suất sinh lời của TS
Tỷ suất sinh lời DT
Vòng quay của tài sản
Lợi nhuận
thuần Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Doanh
thu thuần
Tổng chi phí
Chi phí ngoài
sản xuất
Chi phí sản xuất
Tổng TS ngắn hạn
Tổng tài sản dài hạn
Vốn vật tư hàng hóa
Vốn bằng tiền phải thu
Trang 36sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Việc phân tích trên từng BCTC, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: (1) Phân tích ngang trên từng BCTC để thấy rõ sự biến động về quy mô của từng chỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tương đối (2) So sánh dọc trên từng BCTC để thấy rõ
sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên BCTC (3) Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng BCTC nhằm đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của DN
Việc phân tích chi tiết trên từng BCTC cho phép các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu kinh tế - tài chính Trên cơ sở đó,
có các giải pháp cụ thể đẩy mạnh các hoạt động tài chính, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của DN phát triển bền vững
2.5.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán.
BCĐKT cung cấp những thông tin về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn cho các đối tượng đưa ra quyết định thích hợp Thông qua quy mô tài sản, thấy được sự biến động tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu
tư của các DN Thông qua cơ cấu tài sản nhà quản trị thấy được đặc điểm hoạt động kinh doanh đã phù hợp với ngành nghề chưa, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư thích đáng Thông tin cơ cấu nguồn vốn cho biết khả năng huy động nguồn vốn của nhà quản trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng thấy được trách nhiệm của DN với từng nguồn vốn
Khi phân tích BCĐKT cần xem xét, xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt
đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp Từ đó có
Trang 37các nhận xét về quy mô tài sản của DN tăng hay giảm ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu quả kinh doanh.
Tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản và xu hướng biến động của chúng để thấy được cơ cấu tài sản đã phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh chưa
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản
= Giá trị của từng bộ phận tài sản x 100 [2.1]
Tổng tài sản Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận, ngành nghề sản xuất kinh doanh, tính thời vụ hoặc chính sách đầu tư của của DN
Có thể lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu Số tiền
đầu kỳ
Số tiền cuối
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Thứ hai: So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn thông qua số
tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầy kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp Từ đó
có các nhận xét về quy mô nguồn vốn của DN tăng hay giảm ảnh hưởng như thế nào đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính
Trang 38Tính toán tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn và tình hình biến động của chúng để thấy được cơ cấu nguốn vốn huy động có phù hợp với khả năng tài chính
và đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của DN chưa
Tỷ trọng của từng
bộ phận nguồn vốn = Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn x 100 [2.2]
Tổng nguồn vốnViệc đánh giá cơ cấu nguồn vốn phải dựa trên chính sách huy động vốn của
DN trong từng thời kỳ gắn bó với điều kiện kinh doanh cụ thể, tính chất và ngành nghề kinh doanh
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khi phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu Số tiền
đầu kỳ
Số tiền cuối
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Thứ ba: So sánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng, giảm của tài sản với tốc độ
tăng giảm của vốn chủ sở hữu để thấy được các tài sản tăng, giảm từ nguồn nào, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của DN, từ
đó đưa ra quyết định đầu tư các tài sản phù hợp với chính sách huy động vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển bền vững
Trang 39Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
• Hệ số nợ so với tài sản (hệ số nợ):
Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả [2.3]
Tài sảnChỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của DN bằng các khoản nợ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc tài chính của DN vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ tài chính giảm Chỉ tiêu này cao quá, kéo dài cũng xuất hiện dấu hiệu rủi ro, có thể xảy ra nguy cơ phá sản
• Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng
thanh toán tổng = Tổng tài sản [2.4]
Nợ phải trảChỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán của các tài sản đối với nợ phải trả, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán dài hạn càng tốt, đó là nhân tố góp phần
sở hữu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần vì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ vốn vay và vốn chiếm dụng
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, qua đó thấy rõ được chính sách huy động và sử dụng vốn, khi phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 2.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 40Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
2.5.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin về doanh thu, chi phí
và kết quả của các hoạt động cơ bản trong DN như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không, doanh thu của hoạt động nào giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp…
Khi phân tích BCKQHĐKD cần xem xét, xác định các vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD có thể phân tích tổng
quát lợi nhuận của DN, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối lợi nhuận của các năm liên tiếp để thấy được sự biến động, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng, giảm lợi nhuận sau thuế của DN
Thứ hai: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các
khoản chi phí, kết quả kinh doanh của DN