CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Bài cu õ: Vè chim.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. CÁC HOẠT ĐỘN
Trang 1tuÇn 22 Thứ Hai, ngày 24 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(2t)
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác
II CHU Ẩ N B Ị :
Tranh minh họa trong bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc
lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
- Đọc câu:
-Luyện đọc theo đoạn
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc:Tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân và đọc đồng thanh
-Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế
nào?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai
cùng thoát nạn?
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố, Dặn dò : Gọi 2 HS đọc toàn
bài và trả lời câu hỏi: Em thÝch con nµo?
- Về học bài chuẩn bị cho tiết kể
chuyện
- Nxét tiết học
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Theo dõi và đọc thầm theo
-HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân,sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- HS đọc bài
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca
ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể
về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca
ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- HS đọc bài
- Thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
-Thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng
Trang 2TOÁN KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc -Giải bài toán bằng một phép nhân
II CHU Ẩ N B Ị : Đề bài kiểm tra
III ĐỀ KIỂM TRA:
Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
Bài 2: Số ?(1,5điểm)
4 x 5 = 5 x 2 x 6 = x 2 5 x 9 = x
Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
5 x 7 7 x 5 4 x 8 3 x 8 2 x 7 3 x 5
Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên
cho đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
.
Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự -Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày
-Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
II CHU Ẩ N B Ị :
Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn
lại
- HS trả lời theo câu hỏi của GV
-Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt khóc
Trang 3Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị
yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện
bài học
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm
người lịch sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị
một hành động, việc làm gì đó có chứa từ
thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,
giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi
câu nói không có những từ lịch sự thì
không làm theo, ai làm theo là sai Quản
trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các
từ, ngữ
* Kết luận chung cho bài học: Cần phải
biết nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một
cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và
người khác
3.Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học
- HS chơi trò chơi
- Trọng tài công bố đội thắng cuộc
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 25 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC CÒ VÀ CUỐC
I MỤC TIÊU:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng
II CHU Ẩ N B Ị :
Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọcnối tiếp đoạn
- Đọc đoạn trong nhóm:
- Đọc đoạn trước lớp:
- Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- Theo dõi
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- HS đọc đoạn trước lớp
- HS đọc bài trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
-Cò đang lội ruộng bắt tép
-Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
-Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở
Trang 4- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
-Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
3 Củng cốDặn do ø
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.Nhận xét tiết học
chị.”
-Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
-Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
-Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
-HS đọc lại toàn bài
TOÁN PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia
II CHU Ẩ N B Ị : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ : GV yêu cầu HS sửa bài 4
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
Vẫn dùng 6 ô như trên
GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để
mỗi phần có 3 ô?
Viết 6 : 3 = 2
4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô: 3 x 2 = 6
Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô 6 : 2 = 3
Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
-HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai
phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.
3 Củng cố – Dặn do ø
- 2 HS lên bảng sửa bài 4
- HS nxét, sửa
- HS nhắc lại
- 6 ô
- HS thực hành
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia
“Sáu chia 3 bằng 2”
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm và sửa bài
- HS làm tương tự như bài 1
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 5- GV tổng kết bài Chuẩn bị: Bảng chia 2.
CHÍNH TẢ( tập chép) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU:
-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật -Làm được BT2a ; BT3a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ :
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt
trong dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
* GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài
g) Chấm bài: GV chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2a: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Và
hướng dẫn cách chơi
Bài 3a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Củng cố Dặndò HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng,HS dưới lớp viết vào
nháp: trảy hội, nước chảy, trồng cây,
người chồng, chứng gián, quả trứng.
- Theo dõi
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng,
Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống
quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- HS viết bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/
giữa
- HS nghe
Thứ Tư, ngày 26 tháng 1 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I MỤC TIÊU
Trang 6-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
- Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim
II CHU Ẩ N B Ị : Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ: Từ ngữ chỉ chim chóc Gọi 4 HS
lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới Từ ngữ về loài chim: Dấu
chấm, dấu phẩy
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệuGọi
HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và
yêu cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận
nhóm Sau đó lên gắn đúng tên các loài
chim vào các câu thành ngữ tục ngữ
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục
ngữ cho HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
Bài 3
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
3 Củng cố Dặn dò :HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo
mẫu câu “ở đâu
- Mở SGK, trang 35
- Quan sát hình minh hoạ
- 3 HS lên bảng gắn từ
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay
GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ
a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu
- Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
Nhận xét tiết học
TOÁN BẢNG CHIA 2
I MỤC TIÊU
-Lập được bảng chia 2 Nhớ được bảng chia 2.
-Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)
II CHU Ẩ N B Ị : Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1Bài cu õ : Từ một phép tính nhân viết 2 - 2HS thực hiện
Trang 7phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
2 Bài mới : Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Nhắc lại phép chia
- Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên sau đó cho HS tự
lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: HS nhẩm chia 2.
* Bài2: Cho HS tự giải bài toán.
- GV chấm, chữa bài
3 Củng cố : Y/c HS đọc bảng chia 2
- Nhận xét tiết học
- Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 6 : 2 = 3
4 : 2 = 2 8 : 2 = 4
- HS đọc
HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
- HS đọc
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT CHỮ HOA: S
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ) ;chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHU Ẩ N B Ị : Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ Yêu cầu viết: R
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ S
-Chữ S cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:
+ GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
- HS viết bảng con
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 1 nét
- HS quan sát
- HS nghe
Trang 82 HS viết bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng
chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Sáo
-HS viết bảng con
Hoạt động 3: Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết
- Chấm, chữa bài
3 Củng cố,Dặn do: ø Nhắc HS hoàn
thành nốt bài viết
-Chuẩn bị: Chữ hoa T
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- S : 5 li; h : 2,5 li; t : 2 li; r : 1,25 li;
a, o, m, I, ư : 1 li
- Dấu sắc (/) trên a và ă
- Dấu huyền (\) trên i
- Khoảng chữ cái o
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- HS theo dõi
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HƠNG
VÀ DANG NGANG
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đi thường theo vạch thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Nhảy ô
- Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
II.
CHU Ẩ N B Ị : Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ vạch
thẳng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy TG Hoạt động của Trò
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên
_ Đi thường theo vòng tròn
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang
ngang
7’
22’
_ Theo đội hình hàng ngang
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x X _ Theo đội hình vòng tròn
X
x x x x x
x x x x x
Trang 9_ Trò chơi “Nhảy ô”.
GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp
cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng
dọc Khi thấy HS đã nắm vững, GV
cho HS chơi
3 Phần kết thúc :
_ Đứng vỗ tay hát
_ Cúi lắc người thả lỏng: 4 – 5 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà 6’
- Hs thực hiện theo y/c
- Nxét tiết học
Thứ Năm, ngày 27 tháng 1 năm 2011
TOÁN MỘT PHẦN HAI
I MỤC TIÊU :
-Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½ -Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau
II CHU ẨN BỊ : Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1Bài cu õ: đọc bảng chia 2
2 Bài mới Một phần hai
Hoạt động 1: Nhận biết “Một phần hai”
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai
phần bằng nhau, trong đó có 1 phần
được tô màu Như thế là đã tô màu Một
phần hai hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một
phần hai.
Kết luận: Chia hình vuông thành 2
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) được 1/2 hình vuông.
- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2
hình nào
- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?
- 4 HS lên bảng
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: ½
- HS lặp lại
- HS 2 dãy thi đua đoán hình nhanh Hình A và C có ½ số ô vuông được tô màu
Trang 10Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh.
- Hướng dẫn HS cách chơi
- Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/2 số
con cá
3.Củng cố - GV tổng kết bài, gdhs.
- øChuẩn bị: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
- HS chơi đoán hình
- HS nxét, bổ sung
- HS nghe
CHÍNH T Ả ( Nghe- viết) CÒ VÀ CUỐC
I MỤC TIÊU:
-Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật -Làm được BT 2a ; BT3a
II CHU Ẩ N B Ị :
-Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cu õ: Mộât trí khôn hơn trăm trí
khôn
2 Bài mới Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc
- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai
với ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc
- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau
dấu câu nào?
- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt
dấu gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
* GV đọc bài trước khi viết
d) Viết chính tả
- GV đọc chính tả cho HS viết
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài, soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Chia HS thành nhiều nhóm, sau đó
yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm từ
theo yêu cầu của bài
- Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các
nhóm khác có cùng nội dung bổ sung
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào bảng con
- HS nxét
- Theo dõi bài viết
- Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò và Cuốc
- 5 câu
- 1 HS đọc bài
- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Dấu hỏi
- Cò, Cuốc, Chị, Khi
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- HS viết chính tả vào vở
- HS tự soát lỗi
- Bài yêu cầu ta tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có trong bài
- Hoạt động trong nhóm
- Đáp án:
riêng: riêng lẻ ; của riêng; ở riêng,…; giêng: tháng giêng, giêng hai,…