RESET tắt cảnh báo, dừng chương trình SBL Bật chế độ chạy từng dòng lệnhSTOP/ START Dừng hoặc khởi động chương trìnhMANUAL AXIS MOVEMENT Di chuyển các trục trong chế độ JOGREFERENT A
Trang 1Buổi 1: Giới thiệu máy phay Mill 55 và Mill 155
1 Máy phay Mill 55
a Tổng quan
Hình 1
Trang 2Bảng thông số máy phay Mill 55(bảng 1)
Trang 3b Vùng làm việc
-Khả năng dịch chuyển theo phương X: 190mm
-Khả năng dịch chuyển theo phương Y: 140mm
-Khả năng dịch chuyển theo phương Z: 190mm
Khả năng dịch chuyển của các trục được giới hạn bởi
công tắc hành trình Khi bàn máy chạm vào công tắc
thì sẽ có một tín hiệu gởi đến bộ điều khiển, bộ điều
khiển sẽ gởi một tín hiệu phản hồi để dừng động cơ
điều khiển trục máy, đồng thời gởi một thông báo đến màn hình
hiển thị cho người sử dụng biết đã hết hành trình di chuyển của bàn máy
Bảng 1
Hình 2
Hình 3
Trang 4c Một số điểm chuẩn
M Điểm gốc tọa độ của máy(Machine zero point)
A Điểm chết trên độ ghá(Dead stop point)
W Điểm gốc tọa độ chi tiết(Workpiece zero point)
R Điểm Reference(Refernce point)
N Điểm lắp dao(Tool mount reference point)
P Điểm cắt của dao(Tool cuttet point)
Hình 4
Trang 52 Máy phay Mill 155
a Tổng quan
Hình 5
Trang 6Bảng thông số máy phay Mill 155(bảng 2)
Trang 7Hình 7
b Vùng làm việc
-Khả năng dịch chuyển theo phương X: 300mm
-Khả năng dịch chuyển theo phương Y: 200mm
-Khả năng dịch chuyển theo phương Z: 300mm
Bảng 2
Hình 6
Trang 8c Một số điểm chuẩn
M Điểm gốc tọa độ của máy(Machine zero point)
A Điểm chết trên độ ghá(Dead stop point)
W Điểm gốc tọa độ chi tiết(Workpiece zero point)
R Điểm Reference(Refernce point)
N Điểm lắp dao(Tool mount reference point)
P Điểm cắt của dao(Tool cuttet point)
Hình 8
Trang 93 Bàn phím
Chức năng của từng phím như sau:
Skip ( Bỏ qua các dòng lệnh có đánh dấu “/” trước dòng )DRY RUN ( Bật chế độ chạy thử)
OPTION STOP ( Dừng chương trình tại M01)
Hình 9
Trang 10RESET ( tắt cảnh báo, dừng chương trình )SBL ( Bật chế độ chạy từng dòng lệnh)STOP/ START ( Dừng hoặc khởi động chương trình)
MANUAL AXIS MOVEMENT ( Di chuyển các trục trong chế
độ JOG)REFERENT ALL AXIS ( Đưa máy về điểm chuẩn)FEED STOP/ FEED START
Điều khiển tốc độ trục chính chậm, bằng hoặc nhanh hơn
Núm xoay điều chỉnh tốc độ tiến dao
Trang 11mở cửa
Không có chức năng gì
4 Một số dao dùng trên máy phay (bảng 3)
Trang 135 Các chế độ làm việc trong WinNC
Để thay đổi các chế độ làm việc trong Win NC ta vặn núm thay đổi chế độ
Mỗi nấc tương ứng với một chế độ:
REF
Sau khi kích hoạt chế độ này ta nhấn nút thì các trục của máy sẽdịch chuyển đến vị trí tham chiếu(reference point) Khi đến vị trí này thì vị tríthật hiển thị trên màn hình sẽ được thiết lập bởi giá trị của hệ tọa độ điểmtham chiếu
Ta thực hiện REF trong các trường hợp sau:
Ngay khi khởi động máy
Khi máy gặp sự cố và làm máy dừng lại
Khi gặp thông báo “Approach reference point” hoặc “Ref.poin notreached”
Khi xảy ra va chạm hay các thanh trượt bị kẹt
MEM
Đây là chế độ làm việc tự động Khi ta kích hoạt chế độ này thì mộtchương trình trong bộ nhớ sẽ được gọi ra Ta nhấn nút Start thì từng dònglệnh trong chương trình sẽ được thực hiện lần lượt
EDIT
Trong chế độ này ta có thể thực hiện các thao tác như: nhập mới mộtchương trình, hiệu chỉnh chương trình, mô phỏng… chương trình hiện tạitrong chế độ EDIT sẽ là chương trình được gọi khi ta chuyển sang chế độMEM
Trang 14Đây là chế độ làm việc bán tự động Ta thường dùng chế độ này để thựchiện một số lệnh như: quay trục chính, thay dao… Ngay khi dòng lệnh hiện tạithực hiện xong thì nó sẽ bị xóa đi và máy sẵn sàng thực hiện dòng lệnh mới
JOG
Đây là chế độ điều khiển bằng tay Ở chế độ này ta có thể dịch chuyển cáctrục máy bằng cách nhấn và giữ biểu tượng của nó trên bàn phím điều khiển
Đây cũng là chế độ điều khiển bằng tay Khi kích hoạt chế độ này ta cũng
có thể di chuyển các trục máy Khác với chế độ JOG, ở chế độ này khi tanhấn vào biểu tượng của mỗi trục thì trục đó dịch chuyển một khoảng tươngứng với giá trị gia tăng mà ta đã chọn(1…1000µm)
REPOS
Khi ta kích hoạt chế độ này máy sẽ quay về vị trí trước đó mà ta đã thựchiện trong chế độ JOG
Trang 156 Cách nhập và mô phỏng một chương trình gia công trong WinNC
Để làm rõ phần này ta sẽ tiến hành lập trình gia công và mô phỏng cho chi tiết nhưhình bên dưới:
a Tạo mới 1 chương trình:
•Chuyển về chế độ EDIT
•Nhấn vào phím
•Nhấn chọn Softkey DIR để mở thư mục làm việc ( Các chương trình đã viết trước
đó sẽ xuất hiện như hình 11)
55
Hình 10
Trang 16Hình: 11
•Nhập vào tên chương trình O0001 vào dòng nhắc
•Nhấn vào nút để tạo thêm 1 chương trình mới
•Màn hình lập trình sẽ xuất hiện cho phép ta viết các dòng lệnh vào
Trang 17Cách đơn giản hơn
- Để xóa 1 dòng lệnh đã có sẵn ta di chuyển con trỏ tới dòng lệnh đó, nhập vào
thứ tự dòng lệnh rồi nhấn phím ( nếu dòng lệnh không có số thứ tự thì tanhập vào N0)
- Để tìm 1 từ trong chương trình có sẵn ta nhập từ đó vào dòng nhắc rồi nhấnvào softkey SHR
b Mở một chương trình có sẵn:
• Nhập tên chương trình vào dòng nhắc
• Nhấn vào phím
c Di chuyển tới chương trình kế tiếp:
Từ chương trình đang mở ta nhấn vào softkey O SHR
d Xóa một chương trình đã viết:
- Chuyển về chế độ EDIT
- Nhập tên chương trình vào dòng nhắc O….rồi nhấn phím
e Xóa toàn bộ các chương trình đã tạo:
- Mở chương trình muốn chạy
- Di chuyển con trỏ tới vị trí dòng lệnh muốn bắt đầu chạy
- Chuyển sang chế độ MEM
Trang 18- Xoay núm điều khiển tốc độ tiến daovề 0%.
- Nhấn vào nút khởi động
- Vừa quan sát vừa xoay từ từ núm Override để tăng tốc độ tiến dao
Lưu ý: Khi chạy thử chương trình, người vận hành phải luôn để tay trên núm xoay
điều khiển tốc độ tiến dao hoặc nút EMG để kịp thời xử lý khi sắp có tình huống nguy hiểm xảy ra với máy.
g Hiển thị khi chương trình đang chạy:
Trong khi máy đang chạy 1 chương trình ta có thể xem được nhiều giá trị khácnhau:
• Nhấn vào softkey PRGRM để xem dòng lệnh hiện hành
• Nhấn vào softkey CHECK để xem dòng lệnh hiện hành, vị trí dao hiệnhành, các mã G và M có trong chương trình, số hiệu dao, tốc độ quaycủa trục chính…
• Nhấn vào softkey CURRNT để xem các mã G có trong chương trình
• Nhấn vào phím để xem vị trí dao trên màn hình
Trang 19h Mô phỏng chạy dao:
Có 2 cách để mô phỏng đường chạy dao của 1 chương trình NC trên màn hình đồ
họa: theo kiểu biểu đồ (Graphic) và theo kiểu 3D
Trước khi tiến hành mô phỏng ta phải mở chương trình NC cần mô phỏng ở
chế độ EDIT
Nhấn vào phím để mở chế độ mô phỏng đồ họa Màn hình sẽ hiện lên như
hình 12:
Hình: 12
Trang 22 Chọn dao:
Nhấn chọn softkey TOOLS (F3) để tiến hành chọn dao mô phỏng Mànhình chọn dao như hình 15:
Sử dụng nhóm phím mũi tên để chọn dao Phím và để chọn dao
Phím và để chọn loại dao thích hợp Khi đã chọn được loại dao thíchhợp ta nhấn chọn vào softkey TAKE (F7) để chọn loại dao đó Sau khi đã được chọn,
số hiệu dao đó sẽ được điền vào phía sau dao Có các loại dao sau:
TWIST DRILL……….DAO KHOAN
START DRILL………DAO KHOAN MỒI
TAP……… DAO TARO
END MILL……… DAO PHAY 3 MẶT CẮT
CHAMFER MILL…………DAO VÁT CẠNH
FACE MILL……….DAO PHAY MẶT ĐẦU
SPHERICAL CUTTER… DAO PHAY CẦU
DISK MILLING CUTTER DAO PHAY ĐĨA
Hình: 15
Trang 24 Thiết lập hướng nhìn:
Để thiết lập hướng nhìn khi mô phỏng ta nhấn chọn softkey VIEW (F5) xuấthiện màn hình như hình 17, nhấn chọn các softkey tương ứng để được hướng nhìnmong muốn
Trang 25Để thoát khỏi màn hình này ta cũng nhấn vào phím
Mô phỏng:
Để tiến hành mô phỏng ta nhấn vào softkey SIMUL.(F6) để mở màn hình môphỏng như hình 18
Nhấn chọn softkey START (F4) để bắt đầu mô phỏng chạy dao
Nhấn chọn softkey STOP (F5) để ngừng mô phỏng
Nhấn chọn softkey RESET (F6) để mô phỏng lại
Hình: 17
Trang 26Để thoát khỏi màn hình mô phỏng, nhấn chọn vào phím
Buổi 2: Một số ví dụ lập trình trên máy phay
1 Ví dụ 1: Lập trình gia công cho chi tiết như hình 19 bên dưới:
Hình: 18
Ø
Trang 27Dao: T2 (End mill)
Dao: T3 (End mill)
Bán kính dao: 12mm
Tốc độ trụcchính:3000v/p
Tốc độ tiến dao:400mm/p
Dao: T6 (Tap) Bán kính dao: 3mm Tốc độ trụcchính:500v/pTốc độ tiến dao:100mm/p
- Chương trình
Hình: 19
Trang 28N155 G1 X22.5 Y-22.5 R10 N160 G1 X-22.5 Y-22.5 R10 N165 G1 X-22.5 Y22.5 R10 N170 G1 X22.5 Y22.5 R10 N175 G1 X22.5 Y-10 N180 G3 X37.5 Y-25 R15 N185 G40 G1 X47.5 Y0 N190 G0 Z50
N195 T5 M6 G43 H5 N200 G97 S1000 M3 N205 G0 X0 Y0 Z5 N210 G16
N215 G1 X20 Y45 N220 G99 G81 Z-16.5 R5 N225 Y135
N230 Y225 N235 Y315 N240 G80 G16 N245 G0 Z20 N250 G0 X0 Y0 N255 M30
2 Ví dụ 2: Lập trình gia công cho chi tiết như hình 20 bên dưới:
Trang 29N80 G0 G41 H13 X47.5 Y25 Z30 N85 G0 Z0
N90 G1 Z-5 F200 N95 G3 X20 Y0 R25 N100 G2 X20 Y0 I-22.5 J0 N105 G3 X47.5 Y-25 R25 N110 G0 Z0
Buổi 3: Giới thiệu máy tiện Turn 250
Hình: 20
Trang 301 Máy tiện turn 250
a Tổng quan
Hình 21
Trang 31Hình 22
Trang 32Bảng thông số máy tiện Turn 250(bảng 4)
Trang 33b Vùng làm việc
Bảng 4
Hình 23
Trang 34c Một số điểm chuẩn
M Điểm gốc tọa độ của máy(Machine zero point)
A Điểm chết trên độ ghá(Dead stop point)
W Điểm gốc tọa độ chi tiết(Workpiece zero point)
R Điểm Reference(Refernce point)
N Điểm lắp dao(Tool mount reference point)
P Điểm cắt của dao(Tool cuttet point)
Hình 24
Trang 352 Bàn phím
Hình 9
Hình 25
Trang 36Chức năng của từng phím như sau:
Skip ( Bỏ qua các dòng lệnh có đánh dấu “/” trước dòng )DRY RUN ( Bật chế độ chạy thử)
OPTION STOP ( Dừng chương trình tại M01)
RESET ( tắt cảnh báo, dừng chương trình )SBL ( Bật chế độ chạy từng dòng lệnh)STOP/ START ( Dừng hoặc khởi động chương trình)
MANUAL AXIS MOVEMENT ( Di chuyển các trục trong chế
độ JOG)REFERENT ALL AXIS ( Đưa máy về điểm chuẩn)FEED STOP/ FEED START
Điều khiển tốc độ trục chính chậm, bằng hoặc nhanh hơn Bật và tắt trục chính trong chế độ JOG và INC1…1000
Mở/Đóng mâm cặp
Lui/Tới mũi chống tâm
Quay đầu mang daoBật/ Tắt dung dịch trơn nguội
Trang 37Núm xoay điều chỉnh tốc độ tiến dao
mở cửa
Không có chức năng gì
Trang 383 Một số dao dùng trên máy tiện (bảng 5)
Trang 39Bảng 5
Trang 404 Các chế độ làm việc trong WinNC
Để thay đổi các chế độ làm việc trong Win NC ta vặn núm thay đổi chế độ
Mỗi nấc tương ứng với một chế độ:
REF
Sau khi kích hoạt chế độ này ta nhấn nút thì các trục của máy sẽdịch chuyển đến vị trí tham chiếu(reference point) Khi đến vị trí này thì vị tríthật hiển thị trên màn hình sẽ được thiết lập bởi giá trị của hệ tọa độ điểmtham chiếu
Ta thực hiện REF trong các trường hợp sau:
Ngay khi khởi động máy
Khi máy gặp sự cố và làm máy dừng lại
Khi gặp thông báo “Approach reference point” hoặc “Ref.poin notreached”
Khi xảy ra va chạm hay các thanh trượt bị kẹt
MEM
Đây là chế độ làm việc tự động Khi ta kích hoạt chế độ này thì mộtchương trình trong bộ nhớ sẽ được gọi ra Ta nhấn nút Start thì từng dònglệnh trong chương trình sẽ được thực hiện lần lượt
Trang 41Trong chế độ này ta có thể thực hiện các thao tác như: nhập mới mộtchương trình, hiệu chỉnh chương trình, mô phỏng… chương trình hiện tạitrong chế độ EDIT sẽ là chương trình được gọi khi ta chuyển sang chế độMEM.
MDI
Đây là chế độ làm việc bán tự động Ta thường dùng chế độ này để thựchiện một số lệnh như: quay trục chính, thay dao… Ngay khi dòng lệnh hiện tạithực hiện xong thì nó sẽ bị xóa đi và máy sẵn sàng thực hiện dòng lệnh mới
JOG
Đây là chế độ điều khiển bằng tay Ở chế độ này ta có thể dịch chuyển cáctrục máy bằng cách nhấn và giữ biểu tượng của nó trên bàn phím điều khiển
Đây cũng là chế độ điều khiển bằng tay Khi kích hoạt chế độ này ta cũng
có thể di chuyển các trục máy Khác với chế độ JOG, ở chế độ này khi tanhấn vào biểu tượng của mỗi trục thì trục đó dịch chuyển một khoảng tươngứng với giá trị gia tăng mà ta đã chọn(1…1000µm)
REPOS
Khi ta kích hoạt chế độ này máy sẽ quay về vị trí trước đó mà ta đã thực hiện trong chế độ JOG
Trang 425 Cách nhập và mô phỏng một chương trình gia công trong WinNC
Để làm rõ phần này ta sẽ tiến hành lập rình gia công và mô phỏng cho chi tiết như hình bên dưới:
a Tạo mới 1 chương trình:
•Chuyển về chế độ EDIT
•Nhấn vào phím
•Nhấn chọn Softkey DIR để mở thư mục làm việc ( Các chương trình đã viết trước
đó sẽ xuất hiện như hình 27)
Hình 26
C1 R1
Trang 43Hình: 27
•Nhập vào tên chương trình O0001 vào dòng nhắc
•Nhấn vào nút để tạo thêm 1 chương trình mới
•Màn hình lập trình sẽ xuất hiện cho phép ta viết các dòng lệnh vào
Trang 44Tọa độ cần chạy dao tới
- Để xóa 1 dòng lệnh đã có sẵn ta di chuyển con trỏ tới dòng lệnh đó, nhập vào
thứ tự dòng lệnh rồi nhấn phím ( nếu dòng lệnh không có số thứ tự thì tanhập vào N0)
- Để tìm 1 từ trong chương trình có sẵn ta nhập từ đó vào dòng nhắc rồi nhấnvào softkey SHR
b Mở một chương trình có sẵn:
• Nhập tên chương trình vào dòng nhắc
• Nhấn vào phím
c Di chuyển tới chương trình kế tiếp:
Từ chương trình đang mở ta nhấn vào softkey O SHR
d Xóa một chương trình đã viết:
- Chuyển về chế độ EDIT
- Nhập tên chương trình vào dòng nhắc O….rồi nhấn phím
e Xóa toàn bộ các chương trình đã tạo:
Trang 45- Nhấn vào phím
- Mở chương trình muốn chạy
- Di chuyển con trỏ tới vị trí dòng lệnh muốn bắt đầu chạy
- Chuyển sang chế độ MEM
- Xoay núm điều khiển tốc độ tiến daovề 0%
- Nhấn vào nút khởi động
- Vừa quan sát vừa xoay từ từ núm Override để tăng tốc độ tiến dao
Lưu ý: Khi chạy thử chương trình, người vận hành phải luôn để tay trên núm xoay
điều khiển tốc độ tiến dao hoặc nút EMG để kịp thời xử lý khi sắp có tình huống nguy hiểm xảy ra với máy.
g Hiển thị khi chương trình đang chạy:
Trong khi máy đang chạy 1 chương trình ta có thể xem được nhiều giá trị khácnhau:
• Nhấn vào softkey PRGRM để xem dòng lệnh hiện hành
• Nhấn vào softkey CHECK để xem dòng lệnh hiện hành, vị trí dao hiệnhành, các mã G và M có trong chương trình, số hiệu dao, tốc độ quaycủa trục chính…
• Nhấn vào softkey CURRNT để xem các mã G có trong chương trình
• Nhấn vào phím để xem vị trí dao trên màn hình
Trang 46h Mô phỏng chạy dao:
Có 2 cách để mô phỏng đường chạy dao của 1 chương trình NC trên màn hình đồ
họa: theo kiểu biểu đồ (Graphic) và theo kiểu 3D
Trước khi tiến hành mô phỏng ta phải mở chương trình NC cần mô phỏng ở
chế độ EDIT
Nhấn vào phím để mở chế độ mô phỏng đồ họa Màn hình sẽ hiện lên như
hình 28:
Hình: 28
Trang 49 Chọn dao:
Nhấn chọn softkey TOOLS (F3) để tiến hành chọn dao mô phỏng Mànhình chọn dao như hình 31
Sử dụng nhóm phím mũi tên để chọn dao Phím và để chọn dao
Phím và để chọn loại dao thích hợp Khi đã chọn được loại dao thíchhợp ta nhấn chọn vào softkey TAKE (F7) để chọn loại dao đó Sau khi đã được chọn,
số hiệu dao đó sẽ được điền vào phía sau dao Có các loại dao sau:
Hình 31
Trang 50ROUGHING TOOL……….DAO TIỆN THÔ NGOÀI
FINISHING TOOL……… DAO TIỆN TINH
EXTERNAL THREAD… DAO TIỆN REN NGOÀI
PARTING-OFF………DAO TIỆN CẮT ĐỨT
TWIST DRILL……….DAO KHOAN
START DRILL………DAO KHOAN MỒI
Để thoát khỏi màn hình chọn dao ta nhấn vào phím
Trang 51Để thoát khỏi màn hình thiết lập phôi ta nhấn vào phím
Mô phỏng:
Để tiến hành mô phỏng ta nhấn vào softkey SIMUL.(F6) để mở màn hình môphỏng như hình 18
Nhấn chọn softkey START (F4) để bắt đầu mô phỏng chạy dao
Nhấn chọn softkey STOP (F5) để ngừng mô phỏng
Nhấn chọn softkey RESET (F6) để mô phỏng lại
Trang 52Để thoát khỏi màn hình mô phỏng, nhấn chọn vào phím
Buổi 4: Thực hành trên máy phay Mill 55
1 Khởi động máy
Khởi động máy tính
Bật công tắc kết nối giữa máy tính và máy gia công
Trên màn hình máy tính ta nhấp chuột chọn biểu tượng WinNc
Hình 33
Trang 53 Lúc này trong cửa sổ của WinNC sẽ xuất hiện dòng nhắc “REFERENCEMACHINE”.
Có hai cách để Reference machine:
• Cách 1: Reference từng trục máy Để thực hiện cách này ta lần lượt nhấnvào các nút dịch chuyển bàn máy
• Cách 2: Reference đồng thời các trục máy Để thực hiện cách này ta nhấnvào biểu tượng trên bàn phím của máy
2 So chiều dài dao(Tool Offset)
Nguyên tắc: Di chuyển điểm N đến một mặt phẳng chuẩn, thiết lập vị trí này trong
hệ tọa độ Relative với Z bằng không Sau đó ta lắp dao cần so chiều dài vào ổ dao,
di chuyển cho điểm P của dao chạm vào mặt phẳng chuẩn, lúc này giá trị Z trong
hệ tọa độ Relative chính là chiều dài của dao Cuối cùng ta lưu giá trị này vào trong các ô nhớ Offset.
Các bước thực hiện:
a Chuyển sang chế độ MDI: xoay núm MODE sang biểu tượng
b Tháo dao ra khỏi đầu trục chính: nhấn phím chức năng PROG, nhập dònglệnh T8 M6, nhấn phím Start để thực hiện dòng lệnh
c Chuyển sang chế độ JOG: xoay núm MODE sang biểu tượng
d Di chuyển điểm N(mặt đầu của trục chính) chạm vào mặt phẳng chuẩn: sửdụng các phím dịch chuyển bàn máy và trục chính để di chuyển, khi điểm Ngần chạm vào mặt phẳng chuẩn ta dùng một mẫu giấy cho vào giữa rồi tiếptục dịch chuyển ho đến khi áp lực đè lên tờ giấy đủ lớn thì ta dừng lại.(chú ýkhi khoảng cách càng nhỏ thì ta phải giảm dần tốc độ di chuyển các trụcmáy)
e Chuyển sang hệ tọa độ Relative: nhấn vào phím chức năng POS, sau đónhấn vào softkey REL hay phím F4 để xuất hiện hệ tọa độ Relative
f Thiết lập Z bằng không: trên bàn phím nhập dữ liệu ta nhấn Z0, rồi nhấn vàosoftkey Preset Lúc này giá trị Z trên hệ tọa độ Relative được thiết lập bằngkhông
g Lắp dao vào đầu trục chính: nhấn phím chức năng PROG, nhập dòng lệnhT1 M6, nhấn phím Start để thực hiện dòng lệnh
h Cho dao xoay: nhấn phím chức năng PROG, nhập dòng lệnh S2000 M3,nhấn phím Start để thực hiện dòng lệnh