1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON TAP HOC KY 1-L 12

17 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cảm hứng lóng mạn: Dự hiện thực gian khổ nhưng vẫn sống lạc quan.Khẳng định lớ tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp con người mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hựng Cỏch mạng và tin tưởng vào tương

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

HỌC KÌ I Tham khảo: CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

( Theo CV 2553 BGD &ĐT ) Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

VĂN HỌC VIỆT NAM

- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh

- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng

- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô phi An nan

- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ( Trích ) Trần Đình Hượu

VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

- Thuốc - Lỗ Tấn

- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê

Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ).

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Câu III.(5,0 điểm) :Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh

- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng

- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

(Nguồn từ “CV 2553 Hướng dẫn ôn thi TN THPT của Bộ giáo dục & Đào tạo, năm học 2008 - 2009”)

Trang 2

MỘT VÀI CÂU HỎI VỀ TÁC GIẢ-TÁC PHẨM NGỮ VĂN 12/HK1

BÀI 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I – KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8/1945 ĐẾN 1975:

Cõu 1: Trỡnh bày vài nột về hoàn cảnh lịch sử XH văn hoỏ của văn học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 đến 1975?

- Cách mạng tháng Tám 1945 thành công đã mở ra kỉ nguyên độc lập lâu dài cho đất nớc-> tạo nên nền văn học mới dới

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản với sự thống nhất cao

- Xuất hiện lớp nhà văn mới: nhà văn - chiến sĩ

- Từ năm 1945 đến 1975 nớc ta đã trải qua nhiều biến cố, sự kiện lịch sử trọng đại

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con ngời mới ở miền Bắc

+ Cuộc kháng chiến ái quốc vĩ đại của dân tộc chống Pháp và chống Mĩ

- Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển

- Sự giao lu văn hoá với nớc ngoài không thuận lợi, chỉ giới hạn ở một số nớc

Cõu 2: Anh / chị hóy trỡnh bày những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975?

Thớ sinh cần nờu bật được cỏc ý chớnh sau đõy:

a.Thành tựu:

-Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử tuyờn truyền,cổ vũ tinh thần chiến đấu,hi sinh của nhõn dõn.

-Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đó tiếp nối và phỏt huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dõn tộc,bao gồm truyền thống yờu nước và truyền thống nhõn đạo.

-Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 phỏt triển cõn đối,toàn diện về mặt thể loại Trong đú thơ trữ tỡnh và truyện ngắn đạt nhiều thành tựu hơn;kớ cũng cú một số tỏc phẩm cú chất lượng.

b Hạn chế:

VHVN 1945 -1975 cũn nhiều tỏc phẩm miờu tả cuộc sống, con người một cỏch đơn giản, phiến diện; cỏ tớnh, phong cỏch nhà văn được phỏt huy mạnh mẽ; yờu cầu về phẩm chất nghệ thuật của tỏc phẩm nhiều khi bị hạ thấp; phờ bỡnh văn học ớt chỳ ý đến những khỏm phỏ về nghệ thuật

Cõu 3:Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975?

a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cỏch mạng húa, gắn bú sõu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Văn học phục vụ khỏng chiến,phản ỏnh từng chặng đường lịch sử

- Hiện thực cỏch mạng và nội dung yờu nước, yờu CNXH là đặc điểm nổi bật của văn học giai đoạn 1945-1975

- Đề tài bao quỏt Văn học 1945 -> 1975: Tổ quốc & XHCN

b Nền văn học hướng về đại chỳng:

- Đại chỳng vừa là đối tượng phản ỏnh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng cho sỏng tỏc văn học

- Văn học1945-1975 quan tõm tới đời sống, vẻ đẹp tõm hồn (khả năng cỏch mạng và phẩm chất anh hựng…) của nhõn dõn lao động

- Nội dung và hỡnh thức tỏc phẩm bỡnh dị, trong sỏng, dễ hiểu…phự hợp với đại chỳng nhõn dõn

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn:

Tập trung phản ỏnh những vấn đề trọng đại, cú ý nghĩa sống cũn của đất nước

+ Khuynh hướng sử thi: Nhõn vật chớnh đại diện cho phẩm chất của giai cấp, dõn tộc, tầm vúc của lịch sử và thời đại.Số phận của họ gắn liền với số phận của cộng đồng Đất nước

+ Cảm hứng lóng mạn: Dự hiện thực gian khổ nhưng vẫn sống lạc quan.Khẳng định lớ tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp con người mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hựng Cỏch mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sỏng của Đất nước

Cõu 4 : Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu

mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn Anh/ chị hóy nờu những nột chớnh của đặc điểm trờn.

- VHVN giai đoạn 1945 – 1975 chủ yếu phản ỏnh đời sống của cả dõn tộc trong một thời kỡ đầy hào hựng Do vậy,khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn là đặc điểm nổi bật của văn học VN giai đoạn 1945- 1975

- Khuynh hướng sử thi là những bài ca ca ngợi phẩm chất anh hựng của cộng đồng, dõn tộc thụng qua những đại diện

ưu tỳ nhất, tiờu biểu nhất Nú được thể hiện ở những phương diện sau:

+ Đề tài sỏng tỏc: Đú là những vấn đề cú ý nghĩa lịch sử và cú tớnh chất toàn dõn tộc như đố tài khỏng chiến chống xõm lược, đề tài đất nước, nhõn dõn

+ Nhõn vật chớnh : thường là những con người đại diện cho tinh hoa và khớ phỏch, phẩm chất và ý chớ của dõn tộc, tiờu biểu cho lý tưởng của cả dõn tộc, cộng đồng hơn là lợi ớch, khỏt vọng cỏ nhõn (anh bộ đội, mẹ chiến sĩ, chị dõn quõn, anh cụng nhõn, )

+ Con người : chủ yếu được khỏm phỏ ở bổn phận, trỏch nhiệm, nghĩa vụ cụng dõn, ở lẽ sống lớn và tỡnh cảm lớn

+ Giọng điệu văn chương: Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cỏch trỏng lệ

hào hung

- Cảm hứng lóng mạn là cảm hứng khẳng định cỏi tụi đầy tỡnh cảm, cảm xỳc và hướng tới lớ tưởng Cảm hứng lóng

mạn trong văn học từ 1945- 1975 chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lý tưởng của cuộc sống mới

và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hựng cỏch mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sỏng của dõn tộc.Cảm hứng lóng mạn đó nõng đỡ con người Việt Nam cú thể vượt lờn mọi thử thỏch, trong mỏu lửa của chiến tranh

Trang 3

đã hướng tới ngày chiến thắng, trong gian khổ cơ cực đã nghĩ tới ngày ấm no hạnh phúc Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà còn trong nhiều thể loại văn học khác

Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng Tất cả những yếu tố trên hoà hợp với nhau, tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945- 1975 về khuynh hướng thẩm mĩ.

(Đề thi môn Văn khối D –Năm 2009)

II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX ?

- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự do và thống nhất đất nước.Tuy nhiên,

do hậu quả của chiến tranh, đất nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về kinh tế

- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với văn hóa thế giới

=> Văn học phải đổi mới phù hợp với sự phát triển của đất nước

Câu 2: Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX:

- Giai đọan đầu (1975-1985) – chặng đường văn học chuyển tiếp,trăn trở tìm kiếm con đường đổi mới

+Thơ của Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy,……;

+Trường ca “Những người đi tới biển” (Thanh Thảo), “Đường tới thành phố” (Hữu Thỉnh)… ; Văn xuôi khởi sắc với các tác phẩm của Nguyễn Trọng Oánh,Thái Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Tuấn,Lê Lựu…

- Từ năm 1986 trở đi là chặng đường văn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và khá toàn diện ở các thể lọai:

+ Phóng sự điều tra của Phùng gia Lộc, Trần Huy Quang;

+ Truyện ngắn: “Chiếc thuyền ngoài xa”, “Cỏ lau” - Nguyễn Minh Châu; “Tướng về hưu” - Nguyễn Huy Thiệp…; + Tiểu thuyết: “Mảnh đất lắm người nhiều ma”- Nguyễn Khắc Trường; “Nỗi buồn chiến tranh”- Bảo Ninh…

+ Kí: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” - Hoàng Phủ Ngọc Tường; “Cát bụi chân ai” - Tô Hoài…

+ Kịch: “Nhân danh công lí” - Doãn Hoàng Giang; “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” - Lưu Quang Vũ…

+ Một số sáng tác có giá trị của các tác giả người Việt sống ở nước ngoài

Câu 3 : Anh(chị) hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX?

- Nền văn học giai đoạn này vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Văn học phát triển đa dạng hơn về đè tài, chủ đề; phong phú hơn và mới mẻ hơn thủ pháp nghệ thuật; cá tính sáng tạo của nhà văn

được phát huy…

- Nền văn học giai đoạn này đã khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở

nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời sống tâm linh Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào

hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường

- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những tìm tòi đúng hướng, cũng nảy sinh những khuynh hướng tiêu cực,

những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh…Văn học có xu hướng nói nhiều tới mặt trái của xã hội, ít nhiều có khuynh

hướng bạo lực…

Câu 4 : Nêu những nét đổi mới của VHVN từ 1975 đến hết tk XX ?

a Đổi mới về nội dung:

- Trước 1975 VH thiên về ngợi ca, cổ vũ, hướng tới con người đại chúng, đại diện tiêu biểu cho công đồng dân tộc

- Sau 1975 VH vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn, hướng tới con người cá thể Nhân vật VH là nhưng con người đời thường được nhìn nhận ở tính nhân loại và phương diện tự nhiên, ở nhu cầu manhg tính

bản năng, phương diện tâm linh Các tác phẩm “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, “Chiếc thuyền ngoài xa”, “Một người

Hà Nội”, đã đem đến cho người đọc cái nhìn mới về đời sống con người đương thời.

b Đổi mới về nghệ thuật:

- Trước 1975 VH thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Sau 1975 VH thiên về cảm hứng thế sự, quan tâm đến con người cá thể Vì thế bút pháp mạnh mẽ hướng nội, khai thác không gian đời tư, thời gian tâm lí Cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy, hình thành những giọng điệu văn

chương mới lạ, nhưng lối miêu tả, trần thuật mang tính khám phá “Đàn ghita của Lorca, Ai đa đặt tên cho dòng sông?,

đã đem đến những cảm nhận mới mẽ

BÀI 2 : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh

Câu 1: Trình bày ngắn gọn tiểu sử HCM?

a Cuộc đời:

- Sinh ngày 19/05/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước Thuở nhỏ tên Nguyễn Sinh Cung, sau đổi tên là Nguyễn Tất Thành, hoạt động ở nuớc ngoài lấy tên Nguyễn Ái Quốc, lúc về nước lấy tên Hồ Chí Minh

- Quê quán: làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Thân phụ: Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – nhà nho yêu nước

- Thời trẻ học chữ Hán ở nhà, sau đó học ở trường Quốc học Huế và từng dạy học ở trường Dục Thanh

- 1911, Người ra nước ngoài tìm đường cứu nước

- 1919, Người gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị hoà bình ở Vec-xay

- 1920, Người dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

Trang 4

- Từ 1923 đến 1941, NAQ hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

- 1925, tham gia thành lập các tổ chức cách mạng: VN thanh niên cách mạng đồng chí hội, Hội lien hiệp các dân tộc bị

áp bức Á Đông và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- 02/1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào trong nước

- 13/08/1942: Người sang Trung Quốc và bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 13 tháng

- Sau khi ra tù, Người về nước lãnh đạo Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8/1945, thành lập nước VNDCCH, được bầu làm Chủ tịch nước, lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

- Ngày 02/09/1945 tại Quảng trường Ba Đình Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

- Ngày 02/09/1969 Người qua đời

- 1990, UNESCO phong tặng Bác là: Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn

=> Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học quí giá Hồ Chí Minh là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc

Câu 2: Trình bày quan điểm sáng tác của HCM?

a/ HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng

+HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng ; nhà văn

là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng, góp phần đấu tranh cho sự phát triển xã hội Quan điểm này thể hiện rõ ở hai câu thơ:

+ “Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)

+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi các họa sĩ nhân triễn lãm hội họa 1951)

b/ HCM luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn chương

Tính chân thực được coi là một giá trị của văn chương nghệ thuật Người nhắc nhở người chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”

c/ Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm

Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), sau đó mới quyết định “Viết cái gì?” (nội dung) và “Viết như thế nào?” (hình thức) Người vận dụng phương châm này tùy trường hợp cụ thể Vì thế, tác phẩm của Người luôn có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực và hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng

Câu 3: Trình bày ngắn gọn di sản văn học của HCM?

HCM đã để lại một sự nghiệp văn chương lớn lao về tầm vóc, đa dạng về thể loại và đặc sắc về phong cách, được viết bằng các ngôn ngữ như tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Việt, trên các lĩnh vực:

a Văn chính luận:

- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Tuyên ngôn độc lập”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”,

“Không có gì quý hơn độc lập tự do”…

- Mục đích: Viết ra với mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng, thể hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua các chặng đường lịch sử

- Nội dung: Lên ánh những chính sách tàn bạo và tội ác của thực dân Pháp đối với những nước thuộc địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh

- Nghệ thuật: Văn phong hùng hồn, tha thiết, cấu trúc chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực

b Truyện và kí:

- Tác phẩm tiêu biểu: “Vi hành”, “Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”, “Lời than vãn của bà Trưng Trắc”,…

- Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và phong kiến tay sai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng

- Nghệ thuật: Tài nghệ châm biếm sắc sảo, vốn văn hóa sâu rộng, trí tưởng tượng phong phú, lối hành văn hiện đại

c Thơ ca:

- Tác phẩm tiêu biểu: “Nhật kí trong tù”, thơ làm ở Việt Bắc (1941-1945) và trong kháng chiến chống Pháp (“Nguyên tiêu”, “Báo tiệp”, “Cảnh khuya”…)

- Nội dung: Thể hiện tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng: tâm hồn luôn khao khát tự do, nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, trí tuệ linh hoạt, nghị lực phi thường, phong thái ung dung, chứa chan tình cảm yêu nước

và tinh thần nhân đạo

- Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại

Câu 4 : Trình bày phong cách nghệ thuật của HCM?

Phong cách nghệ thuật của HCM phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng và nghệ thuật, truyền thống và hiện đại :

1 Văn chính luận: Ngắn gọn súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục, giàu tính luân

chiến, đa dạng về bút pháp

Trang 5

2 Truyện – kí: Hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén Đó là tiếng cười nhẹ

nhàng mà thâm thúy, thể hiện chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại

3.Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc uyên thâm, đạt chuận mực về nghệ thuật, sử dụng thành công nhiều

thể lọai thơ Có những bài thơ tuyên truyền cổ động lời lẽ mộc mạc giản dị, phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ CM Có nhiều bài cổ thi hàm súc uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật, kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và bút pháp hiện đại

Câu 5 : Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí

Minh.

Hoàn cảnh ra đời (1,0 điểm)

- Ngày 19.8.1945 Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội , chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân Ngày 26/8/195 Chủ tịch HCM từ chiến khu Việt Bắc về tới HN Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản TNĐL

- Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm

thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

- Lúc này ,chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.Đây cũng là thời điểm bọn đế quốc, thực dân nấp sau quân Đồng minh vào tước khí giới quân đội Nhật, đang âm mưu chiếm lại nước ta Thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của Pháp bị Nhật xâm chiếm, nay Nhật đầu hàng nên Đông Dương phải thuộc quyền của Pháp

Mục đích sáng tác (1,0 điểm)

- Chính thức tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam Ngăn chặn âm mưu xâm lược của bọn đế quốc, thực dân, bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp trước dư luận quốc tế, tranh thủ sự đồng tình của thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam

- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xoá

bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam

- Khẳng định ý chí của cả dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc

Câu 6: Trình bày giá trị , đối tượng ,ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “ Tuyên ngôn độc lập” – Hồ Chí Minh?

- Giá trị:

* Về giá trị lịch sử: “Tuyên ngôn độc lập” là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân,

phong kiến (Khép lại 1000 năm chế độ quân chủ, 80 năm chế độ thực dân), mở ra kỉ nguyên mới kỉ nguyên độc lập, tự

do trên đất nước ta

* Về giá trị văn học: “Tuyên ngôn độc lập” là một tác phẩm chính luận đặc sắc, có lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén,

bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc nêu cao tinh thần yêu nước ý chí bảo vệ độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam

“Tuyên ngôn độc lập”còn là một áng văn tâm huyết của Chủ tịch HCM (SGK NV 12 tập 1 / trang38 )

- Đối tượng: Nhân dân Việt Nam; Các nước trên thế giới; Bọn đế quốc, thực dân đang lăm le xâm lược nước ta : Mỹ,

Pháp

- Ý nghĩa lịch sử

- Đánh dấu thắng lợi vĩ đại của một dân tộc đã chiến thắng thực dân, phát xít, lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên mới độc lập ,tự do, lập nên chế độ dân chủ cộng hòa

- Bản tuyên ngôn vừa giải quyết được nhiệm vụ độc lập cho dân tộc vừa giải quyết được nhiệm vụ dân chủ cho nhân dân

Câu 7: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào qua bản “Tuyên ngôn độc lập”? Trả lời:

- Lập luận chặt chẽ: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả bản “Tuyên ngôn Độc lập” chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của một dân tộc nói chung và của dân tộc ta nói riêng

- Lí lẽ đanh thép: Sức mạnh của lí lẽ được sử dụng trong bản tuyên ngôn xuất phát từ tình yêu công lí, thái đồ tôn trọng

sự thật, và trên hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta

- Bằng chứng đầy sức thuyết phục: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự quan tâm sâu sắc đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta Người lấy các dẫn chứng: chính trị, kinh tế, sự kiện lịch sử để tố cáo và buộc tội thực dân Pháp đối với nhân dân ta

- Ngôn ngữ hùng hồn: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản tuyên ngôn: “Hỡi đồng bào cả nước” (đồng bào - những người chung một bọc, anh em ruột thịt), và nhiều đoạn văn khác, luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống ta, các nhà tư sản ta, công nhân ta,

Câu 8 : Vì sao Hồ Chí Minh lại mở đầu “Tuyên ngôn độc lập” của Việt Nam bằng cách trích dẫn “Tuyên ngôn

độc lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền” của Pháp ?

HCM mở đầu bản TNĐL của VN bằng việc trích dẫn “TNĐL” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền”

của Pháp để làm căn cứ cho bản TNĐL của VN Đó là những bản tuyên ngôn tiến bộ, được cả thế giới thừa nhận Mặt khác, Người trích Tuyên ngôn của Mĩ là để tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ và phe Đồng minh Người trích Tuyên ngôn của

Trang 6

Pháp để sau đó buộc tộ Pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái để cước nước ta, làm trái với tinh thần tiến bộ

của chính bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp.

Câu 9 : Tuyên ngôn độc lập đã vạch rõ bản chất đen tối, xảo quyệt của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật

lịch sử nào?

Trả lời:

Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng tuyên bố là làm nhiệm vụ “bảo hộ”, “khai hóa”, nhưng thực chất chúng

hành động trái với nhân đạo và chính nghĩa Người đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta và với phe đồng minh HCM đã tố cáo thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái gây bao nhiêu tội ác với nhân dân ta

Cụ thể: về chính trị, chúng tuyệt đối không cho dân ta một chút tự do, dân chủ nào, chúng thi hành luật pháp dã man, lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thực hiện chính sách ngu dân; về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy,

chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, chúng kìm hãm các nhà tư sản dân tộc, bóc lột công nhân vô cùng tàn nhân Chúng còn hèn nhát bán nước ta cho Nhật, khủng bố việt Minh chống Nhật

Chủ đề :

- Tuyên bố với tòan thể thế giới về nền độc lập quyền tự do bình đẳng của người VN

- Khẳng định ý chí quyết tâm của toàn dân VN, quyết bảo về nền độc lập tự do của dân tộc, quyết không để kẻ thù nào đặt chân lên lãnh thổ VN

- Có thể coi đây là tuyên ngôn độc lập lần thứ 3 của dân tộc

Ghi nhớ :

- Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân và phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập tự do của nước VN mới.

- Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế vừa bộc lộ tình cảm yêu nước thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả

và tòan dân tộc.

BÀI 3 : NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC-Phạm Văn Đồng

Câu 1: Trình bày vài nét về tiểu sử sự nghiệp của tác giả Phạm Văn Đồng?

- Phạm Văn Đồng (1906 - 2000) Quê Đức Tân - Mộ Đức - Quảng Ngãi

- Tham gia hoạt động cách mạng sớm, gia nhập hội Việt Nam cách mạng thanh niên đồng chí Hội (1926),từng bị thực dân Pháp bắt và tù đày ra Côn Đảo ( từ 1929- 1936)

- Ông xây dựng căn cứ địa cách mạng vùng biên giới Việt – Trung

- Tại Quốc dân Đại hội ở Tân Trào, ông được bầu làm uỷ ban dân tộc giải phóng

- Sau cách mạng tháng Tám(1945), ông có nhiều cống hiến lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước VN Ông còn là nhà giáo dục tâm huyết và là một nhà lí luận văn hoá văn nghệ lớn

- Ông từng giữ những trọng trách trong bộ máy nhà nước: Trưởng phái đoàn Chính phủ VN dự Hội nghị Phôngtenơblô, Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương, Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Phó thủ tướng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, UV Bộ Chính trị Đảng CSVN

- Tác phẩm tiêu biểu: “Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ” Trong tác phẩm này có bài viết về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh Và các bài: “Hiểu biết, khám phá và sáng tạo để phục vụ Tổ quốc và CNXH”,

“Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá”…

=> Kết luận: Phạm Văn Đồng là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc; Người học trò, người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Một nhà văn hoá lớn, được tặng thưởng huân chương Sao Vàng và nhiều huân chương cao quí Câu 2: Hoàn cảnh, mục đích sáng tác, chủ đề văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng?

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Phạm Văn Đồng viết bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nghệ thuật dân tộc” nhân kỷ niệm ngày mất của

Nguyễn Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chí văn học tháng 7/1963

- Thời điểm lịch sử 1963:

+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền Ngô Đình Diệm và đế quốc Mỹ lê máy chém khắp miền nam trả thù những người theo kháng chiến

+Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự và đưa quân vào miền Nam, can thệp sâu vào chiến trường miền Nam + Hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ nông thôn đến thành thị, với sự tham gia của nhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinh viên, nhà sư …

+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên quê hương Bến Tre của Nguyễn Đình Chiểu

2 Mục đ ích:

- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá và tư tưởng

- Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu

Trang 7

- Từ cỏch nhỡn đỳng đắn về Nguyễn Đỡnh Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng định bản lĩnh và lũng yờu nước của Nguyễn Đỡnh Chiểu, đỏnh giỏ đỳng vẻ đẹp trong thơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai Đồng thời khụi phục giỏ trị đớch thực của tỏc phẩm Lục Võn Tiờn

- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chõn chớnh và hiện thực cuộc đời

- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yờu nước thương nũi của dõn tộc

3.Chủ đề:

Qua bài viết, Phạm Văn Đồng muốn khẳng định : Cuộc đời của Nguyễn Đỡnh Chiểu là cuộc đời của một người chiến sĩ

đó phấn đấu hết mỡnh cho sự nghiệp đấu tranh giải phúng dõn tộc Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đỡnh Chiểu là một minh chứng hựng hồn cho địa vị và tỏc dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trỏch nhiệm của người cầm bỳt trước cuộc đời Cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn Đỡnh Chiểu khụng chỉ là bài học cho hụm qua mà cho cả hụm nay

Cõu 3: Cỏi tõm của Phạm Văn Đồng ở bài “Nguyễn Đỡnh Chiểu, ngụi sao sỏng trong văn nghệ dõn tộc”?

Trả lời:

Cỏi tõm của Phạm văn Đồng ở bài “Nguyễn Đỡnh Chiểu, ngụi sao sỏng trong văn nghệ dõn tộc” chớnh là tấm lũng,

tõm huyết của một người cầm bỳt, một vị nguyờn thủ quốc gia

- Phạm Văn Đồng muốn thụng qua bài viết này để giỏo dục lũng yờu nước cho thế hệ trẻ VN lỳc bấy giờ Đú là thời điểm khú khăn của cuộc khỏng chiến chống Mi (1963) Phong trào đấu tranh chống Mĩ nổi lờn mạnh mẽ, tiờu biểu là phong trào Đồng Khởi ở Bến Tre Ngay từ đầu, tỏc giả đó nhấn mạnh ý nghĩa thời sự của việc nờu tấm gương của

Nguyễn Đỡnh Chiểu : “Ngụi sao Nguyễn Đỡnh Chiểu…đỏng lẽ phải sỏng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dõn tộc

nhất là trong lỳc này”.

- Phạm Văn Đồng muốn thụng qua bài viết này để tưởng nhớ và tri õn Nguyễn Đỡnh Chiểu, một “ con người quang

vinh của dõn tộc” nhõn kỉ niệm lần thứ 75 ngày ất (3/7/1888-3/7/1963) – Cú thể xem bài viết này như một nộn tõm

nhang được Phạm Văn Đồng thắp lờn trong ngày giỗ Đồ Chiểu

Cõu 4 : Trỡnh bày nội dung & nghệ thuật của văn bản?

a.Nghệ thuật

Bố cục chặt chẽ, lập luận và cỏch lập luận sỏng sủa, cú sức thuyết phục; văn phong trong sỏng, giàu cảm xỳc, hấp dẫn người đọc

b Nội dung

Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và những giỏ trị cơ bản của thơ văn NĐC; định hướng cho người đọc khi nghiờn cứu tiếp cận tỏc giả

BÀI 4 : THễNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHềNG CHỐNG AIDS 01-12-2003 ( Cụ-phi An-nan )

Cõu 1: Trỡnh bày vài nột về tiểu sử sự nghiệp của tỏc giả Cụ-phi An-nan ?

- Cụ-phi An-nan sinh ngày 8-4-1938 tại Ga-na, một nước cộng hũa thuộc chõu Phi ễng là người thứ bảy và là người chõu Phi da đen đầu tiờn được bầu làm Tổng thư kớ Liờn hợp quốc ễng đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kỡ, từ thỏng 1-1997 đến thỏng 1-2007

- Năm 2001, tổ chức Liờn hợp quốc và cỏ nhõn Tổng thư kớ Cụ-phi An-nan được trao giải thưởng Nụ-ben Hũa bỡnh -Cụ-phi An-nan đó dành sự quan tõm đặc biệt cho cuộc chiến chống đại dịch HIV/AIDS Thỏng 4 – 2001, ụng đó ra

“Lời kờu gọi hành động” gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS và thành lập Quỹ Sức khỏe và AIDS toàn cầu

- Ông đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng bố trong phạm vi toàn thế giới thông qua Hội

đồng bảo an Liên hợp quốc

- Ông cũng nhận đợc nhiều bằng cấp danh dự ở các trờng đại học châu Phi, châu á, Âu, Bắc Mĩ

Cõu 2: Hoàn cảnh, mục đớch sỏng tỏc văn bản “Thụng điệp nhõn ngày thế giới phũng chống AIDS 01-12-2003” của Cụ-phi-An-nan?

a.Hoàn cảnh:

-Như đỳng tờn gọi, văn bản “Thụng điệp nhõn ngày thế giới phũng chống AIDS”, được viết nhõn ngày thế giới phũng chống AIDS : 1- 12- 2003, để gửi đến nhõn dõn trờn toàn thế giới.

- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các nớc Đông Âu, toàn bộ Châu á )

b Mục đích:

+Kêu gọi cá nhân và mọi ngời chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này

+Triển khai chơng trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi

+Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị

+Thông điệp: Là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều ngời, nhiều quốc gia, dân tộc

Cõu 3: Trỡnh bày nội dung chủ đề & nghệ thuật của văn bản?

a.Nghệ thuật

+ Văn phong chớnh luận rừ ràng, trong sỏng, dễ hiểu, với một lập luận lụgớc, chặt chẽ

+ Cựng với tõm huyết và trỏch nhiệm của người viết đó làm nờn sức thuyết phục cao cho bức thụng điệp LS này

b Nội dung:

+ Bản thụng điệp khẳng định phũng chống HIV/AIDS phải là mối quan tõm hàng đầu của toàn nhõn loại, và những cố gắng của con người về mặt này vẫn cũn chưa đủ

Trang 8

+ Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và tồn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đĩ là cơng việc chính của mình, hãy sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS

Câu 4: Ý nghĩa của thơng điệp?

- Bản thơng điệp là tiếng nĩi kịp thời trước một nguy cơ đang đe dọa đời sống của lồi người Nĩ thể hiện thái độ sống tích cực, một tinh thần trách nhiệm cao, tình yêu thương nhân loại sâu sắc

- Thơng điệp giúp người đọc, người nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời sống đang diễn ra quanh ta để tâm hồn, trí tuệ khơng nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ, khơng vơ cảm trước nỗi đau con người

- Từ đĩ xác định tình cảm, thái độ hành động của mình

BÀI 5 : TÂY TIẾN - Quang Dũng

Câu 1: Trình bày vài nét về tác giả Quang Dũng, hồn cảnh ra đời bài thơ “Tây Tiến” ?

* Tác giả Quang Dũng:

- QD tên khai sinh Bùi Đình Diệm ( 1921 – 1988) Quê quán: làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây

- Sau cách mạng tháng Tám, QD từng tham gia quân đội

- Sau 1954 ơng là biên tập viên NXB văn học

- QD là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc.Phong cách thơ QD phĩng khống hồn hậu, lãng mạn và đầy tài hoa

- Năm 2001, ơng được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

- Các tác phẩm chính: Mùa hoa gạo (Truyệnngắn,1950),Rừng biển quê hương (Tập thơ, văn in chung với Trần Lê Văn,

1957); Đường lên Châu Thuận (Truyện kí, 1964); Rừng về xuơi (Truyện kí, 1968); Nhà đồi (Truyện kí, 1970); Mây đầu

ơ (Thơ, 1986),Thơ văn Quang Dũng(1988).

* Hồn cảnh ra đời bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng.

Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập năm 1947 , cĩ nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt -Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng -Lào, cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.Địa bàn đĩng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam đến Thượng Lào

-Lính Tây Tiến phần đơng là thanh niên học sinh Hà Nội, chiến đấu trong hồn cảnh rất gian khổ, vơ cùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hồnh hành dữ dội Tuy vậy,họ vẫn phơi phới tinh thần lãng mạn anh hùng Quang Dũng là đại đội trưởng

-Năm 1948, sau một năm hoạt động đồn binh Tây Tiến về Hồ Bình thành lập trung đồn 52, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác.Tại đại hội thi đua tồn quân ở Phù Lưu Chanh, nhớ về đơn vị cũ, Quang Dũng viết bài thơ này, bài

thơ lúc đầu cĩ tên “NHỚ TÂY TIẾN” ,sau đĩ được in lại và đổi tên “TÂY TIẾN” Bài thơ in trong tập “ Mây đầu

ơ”(1986)

Câu 2: Nêu chủ đề của bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng ?

Qua bài thơ,với cảm hứng lãng mạn và ngịi bút tài hoa, Quang Dũng ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ và trữ tình, dữ dội

mà mĩ lệ của thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc của Tổ quốc, đặc biệt khắc vào thời gian một bức tượng đài bất tử về người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng

Câu 3 : Trình bày giá trị nghệ thuật & nội dung của bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng ?

- Về nghệ thuật :

+ Hình ảnh: Đa dạng, phong phú, giàu tính sáng tạo, đậm sắc thái thẩm mĩ ( Thiên nhiên vừa nghiệt ngã vừa thơ mộng; con người vừa hào hùng vừa hào hoa; cảnh vừa cụ thể vừa khái quát, vừa xa vừa gần…)

+ Ngơn ngữ: nhiều sắc thái, nhiều kết hợp từ ngữ độc đáo mới mẻ, sử dụng địa danh ấn tượng

+ Giọng điệu khi tha thiết, , bồi hồi, khi hồn nhiên vui tười, khi trang trọng cổ kính, khi lại man mác bâng khuâng…

- Về nội dung : Khắc họa hình tượng người lính Tây tiến vừa hào hùng vừa hào hoa,thể hiện tình cảm sâu nặng của

nhà thơ với đơn vị Tây Tiến, với cảnh vật và con người miền Tây một thời gắn bĩ

Ghi nhớ :

- Với cảm hứng lãng mạn và ngịi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành cơng hình t ượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ Hình t ượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạng, đậm chất bi tráng sẽ cịn cĩ sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc.

BÀI 6 : VIỆT BẮC - Tố Hữu

Câu 1 : Trình bày vài nét chung về tiểu sử của Tố Hữu ?

- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) - Quê quán: làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa thiên Huế

- Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, cha mẹ đều thích ca dao, tục ngữ Cả hai đã truyền cho con tình yêu tha thiết văn học dân gian

- Quê hương Huế với phong cảnh thiên nhiên đẹp, với nền văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc gĩp phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu

- Năm 12 tuổi mẹ mất, năm sau TH vào học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và ơng được kết nạp vào Đảng CS Đơng Dương( 1938)

Trang 9

- Tháng 04/1939 ông bị chính quyền thực dân bắt giam và đày đi nhiều nhà lao

- Tháng 03/1942 TH vượt ngục và hoạt động bí mật ở Thanh Hoá

- Trong cách mạng tháng Tám(1945) TH là chủ tịch UB khởi nghĩa ở Huế

- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, ông lên Việt Bắc phụ trách văn hóa văn nghệ

- Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cho đến 1986 ông giữ nhiều chức vụ trọng trong bộ maý lãnh đạo của Đảng và Nhà nước( UV Bộ Chính trị Đảng CSVN, Bí thư TW Đảng, P.CT Hội đồng Bộ trưởng)

- Năm 1996, ông được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

- Các TP chính : + Từ ấy ( 1937-1946 ) + Việt Bắc ( 1947-1954 ) + Gió Lộng ( 1955-1961 ) + Ra trận ( 1962-1971 ) ; Máu và hoa ( 1972-1977 ) + Một tiếng đờn ( 1992 ) ; ta với ta ( 1999 )

=> Kết luận: Ở Tố Hữu, con người chính trị và người thơ thống nhất chặt chẽ, sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng.

Câu 2: Trình bày ngắn gọn về con đường thơ của Tố Hữu?

1.“Từ ấy” (1937 – 1946):

- Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng

- Nội dung: “Từ ấy” là tiếng reo náo nức của tâm hồn bắt gặp lý tưởng cách mạng, hăng hái quyết tâm hy sinh vì lý tưởng với tinh thần lạc quan

-Nghệ thuật: Tập thơ thể hiện giọng điệu lôi cuốn nồng nhiệt, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm… của tác giả

2.“Việt Bắc” (1947 – 1954) :

- Tập thơ được sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp

- Nội dung: “Việt Bắc” viết nhiều về nhân dân, về anh bộ đội, về quê hương Việt Bắc, biểu dương những con người bình thường nhưng đã làm những việc phi thường, cổ vũ nhân dân đứng lên giết giặc, giành độc lập tự do cho dân tộc

- Nghệ thuật: Tác phẩm mang đậm màu sắc dân tộc và tính đại chúng, cảm hứng sử thi và khuynh hướng khái quát

3.“Gió lộng” (1955 – 1961)

- Ra đời khi miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả nước tiếp tục cuộc đấu tranh thống nhất Tổ quốc

- Nội dung : Ca ngợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tình cảm với miền Nam, ý chí đấu tranh thống nhất đất nước…

- Nghệ thuật : Tiếp tục cảm hứng lịch sử và khuynh hướng khái quát, tràn đầy cảm hứng lãng mạn, phơi phới lạc quan

và thắm thiết ân tình

4 “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977) :

- Hai tập thơ này được tác giả viết trong những năm cuộc kháng chiến chống Mỹ quyết liệt cho đến ngày toàn thắng

- Nội dung: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cổ vũ cuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước ở hai miền Nam Bắc, biểu hiện niềm tự hào, niềm vui khi giành được chiến thắng

- Nghệ thuật: Mang đậm chất chính luận – thời sự, tính khái quát tổng hợp…

5 Thơ Tố Hữu từ 1978 đến nay:

- Tác phẩm tiêu biểu : “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999)

- Hai tập thơ là những chiêm nghiệm về cuộc đời với nhiều cảm xúc suy tư

Câu 3: Những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu?

- Quê hương: Sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng, trầm mặc với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẩm cổ kính,… và giàu truyền thống văn hóa, văn học bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân gian

mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hò như nam ai nam bình, mái nhì, mái đẩy…

- Gia đình: Thân sinh là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú và ham sưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ thuật và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế

- Bản thân Tố Hữu là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939 - 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế Sau cách mạng ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ

Câu 4 : Trình bày phong cách nghệ thuật trong thơ Tố Hữu ?

1 Về nội dung : Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc.

- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn,niềm vui lớn của con người cách mạng,của cả dân tộc

- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng chủ yếu, luôn đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất tòan dân

-> Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình rất tự nhiên,đằm thắm ,chân thành

2 Về nghệ thuật :Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà.

- Về thể thơ :Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới,vận dụng thành công những thể lọai thơ dân tộc, đặc biệt là thể thơ lục bát, thất ngôn

- Về ngôn ngữ : thơ Tố Hữu thường dùng những từ ngữ cách nói dân gian quen thuộc với dân tộc,phát huy tính nhạc

phong phú của tiếng Việt ( từ láy, thanh điệu, vần…)

Câu 5 : - Vì sao nói Tố Hữu là nhà thơ trữ tình – chính trị?

Trang 10

Tố Hữu là nhà thơ trữ tình – chính trị vì:

- Tố Hữu là một thi sĩ – chiến sĩ, một kiểu mẫu nhà văn – chiến sĩ thời đại cách mạng

- Thơ Tố Hữu, trước hết nhằm phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ chính trị cơ bản của mỗi giai đoạn cách mạng

- Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ tình cảm chính trị của chính bản thân nhà thơ

Câu 6 : - Phân tích khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong thơ Tố Hữu?

- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn:

+ Khuynh hướng sử thi: Coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất

toàn dân là đối tượng thể hiện chủ yếu Nhân vật trữ tình trong thơ ông tập trung phẩm chất của giai cấp, của dân tộc, là hình tượng những anh hùng mang tầm vóc thời đại và lịch sử, nhiều khi được thể hiện bằng bút pháp thần thoại hóa

+ Cảm hứng lãng mạn: Những vần thơ chứa chan cảm xúc hướng vào tương lai, tin tưởng vào cách mạng với niềm lạc

quan vô bờ bến Tất cả được thể hiện bằng giọng thơ mang tính chất tâm tình, ngọt ngào, tha thiết

Câu 7 : Những hiểu biết của anh chị về hoàn cảnh ra đời và giá trị tư tưởng của bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố

Hữu ?

*Hoàn cảnh ra đời bài thơ :

- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng,

Chính Phủ, bộ đội trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp gian khổ

- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi Tháng 7-1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới Một trang sử mới của dân tộc được mở ra

- Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về lại miền xuôi Cuộc chia tay lịch sử ấy đem lại cảm hứng cho Tố Hữu viết bài Việt

Bắc Bài thơ được trích trong tập Việt Bắc (1947 - 1954)

* Giá trị tư tưởng của bài thơ :

Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp Tác phẩm được chia làm 2 phần:

+ Phần đầu tái hiện giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người cán bộ kháng chiến

+ Phần sau nói lên sự gắn bó giưa miền ngược với miền xuôi trong viên cảnh đất nước hòa bình và kết thúc là lời ngợi

ca công ơn của Bác, của Đảng đối với dân tộc

Câu 8 : Trong bài thơ “Việt Bắc”, Tố Hữu viết “Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, anh (chị) hãy xác định :”Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian nào, gắn với sự kiện lịch sử nào của cách mạng Việt Nam? Cái gì

“thiết tha mặn nồng”?

Trả lời:

- “Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ năm 1940, khởi nghĩa Bắc Sơn, mở đầu cuộc kháng chiến chống Nhật

đến năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thúc kháng chiến chống thực dân Pháp

- “thiết tha mặn nồng” là cụm từ chỉ tình cảm gắn bó thủy chung giữa cán bộ chính phủ và người dân Việt Bắc trong

15 năm chung sống

Câu 9 : Anh (chị) hãy nêu những đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm đó (đoạn trích được học)?

“Việt Bắc” trở thành khúc hát ân tình thuỷ chung giữa người miền ngược với người miền xuôi, giữa nhân dân với Đảng, giữa cách mạng với Bác Hồ “Việt Bắc” là bài thơ có giá trị, để viết nên một bài thơ hay như thế, Tố Hữu đã sử dụng những hình thức nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ dân tộc, thơ lục bát

- Những hình ảnh so sánh ví von, gần với lời ăn tiếng nói của dân tộc

- Giọng văn tâm tình, ngọt ngào, tha thiết

- Ngôn ngữ giàu nhạc điệu như những câu hát giao duyên Câu hỏi lời đáp giữa hai nhân vật Ta và Mình trong bài thơ thực chất chỉ là một Đó là sự phân thân, hoá thân của tác giả để cảm xúc được thể hiện một cách tự nhiên, tha thiết

Câu 10 : Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu được thể hiện ở những điểm nào?

Trả lời:

Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu được thể hiện sinh động, phong phú qua hai phương diện nội dung và nghệ thuật:

- Về nội dung: Viết về cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ nhưng rất đỗi anh hùng của dân tộc Tái hiện

rõ nét thiên nhiên và con người đậm đà màu sắc dân tộc Làm rõ tình cảm giữa người cán bộ và nhân dân, một tình cảm cách mạng có tính cội nguồn là tình cảm yêu nước, ân tình, thủy chung trong truyền thống đạo lý dân tộc

- Về nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thể thơ dân tộc quen thuộc (lục bát) Sử dụng lối kết cấu đối đáp trong ca dao dân ca truyền thống, sử dụng cách xưng

Ghi nhớ : Việt Bắc là khúc hùng ca vừa là khúc tình ca về CM, cuộc kháng chiến và con người kháng chiến Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian - tất cả đã góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ của

Tố Hữu : hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống quý báu anh hùng bất khuất, ân nghĩa thủy chung của CM, của con người VN.

Ngày đăng: 08/05/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w