1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN

111 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 378,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư.Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi.Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành;Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp.Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 nămVị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là:Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ);Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán.Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán:Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính;Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.

Trang 1

Lịch sửhình thà nh TTCK

-TTCK thế giới có 5 trụ cột chính: NYSE, LSE,

Franfurd, TSE, HKSE

- TTCK NYSE : thành lập những năm 1800 Hiện nay có 2800 cty niêm yết với tổng giá trị thị trường 20.000 tỷ USD; giao dịch bình quân mỗi ngày 1,46 tỷ cp,

tương đương 46 tỷ $

-TTCK Trung Quốc thành lập năm 1992, hiện nay có1.400 cty niêm yết với 71 triệu nhà đầu tư tham gia

Trang 2

Lịch sửhình thà nh TTCK

-TTCK là hình thức cao nhất của kinh tế thị trườngvà là cơ sở để chứng minh nền kinh tế có chuyển

đổi theo cơ chế thị trường

TTCK Việt Nam khai trương ngày 20.7.2000

+ 39 Cty niêm yết, 1 quỹ đầu tư, 1 trái phiếuđô thị và 330 lọai TPCP với tổng giá trị thị trườngkhoảng 80.000 tỷ đồng (trong đó cổ phiếu 31.740 tỷchiếm 3,9% GDP)

+ Khỏang hơn 35.000 nhà đầu tư, trong đó có

500 tài khoản nhà đầu tư nước ngòai

+ Vn index cao nhất 571 điểm (25.6.2001) vàthấp nhất 130,9 điểm (24.10.2003) Ngày 25.4.2006

Trang 3

Chứ c năng củ a TTCK

- Huy động vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển

- Tạo môi trường đầu tư cho công chúng

- Nâng cao tính thanh khoản cho chứng khóan

- Dịch chuyển và phân bổ vốn đến nơi hiệu quả

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, tăng cường hiệuquả và sự công khai minh bạch của doanh nghiệp

- Thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá DNNN

- Tạo môi trường để điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô(quản lý lạm phát và định hướng đầu tư)

Trang 4

Đặc điể m củ a TTCK Việ t nam

Qui mô nhỏ, giá trị niêm yết thấp, tính thanh khỏanchưa cao

Thiếu vai trò của các nhà đầu tư có tổ chức nên tínhổn định của thị trường chưa cao

Khung pháp lý chưa ổn định

Chưa thu hút được các nhà đầu tư nước ngòai thamgia thị trường

Sự hiểu biết về TTCK của công chúng chưa nhiều

Trang 5

Vịtrí củ a TTCK trong nề n kinh tế

Nền kinh tế gồm : Thị trường hàng hoá và thị trường tài chính

Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn

Thị trường tiền tệ lưu chuyển vốn ngắn hạn,

cung ứng vốn lưu động cho nền kinh tế

Thị trường vốn (TTCK): lưu chuyển vốn trung và dài hạn, cung ứng vốn cho đầu tư phát triển.

Ł nền kinh tế hoàn chỉnh không thể thiếu TTCK

Trang 6

Thịtrườ ng chứ ng khó an gồ m

+ Thị trường sơ cấp

+ Thị trường thứ cấp

+ Thị trường OTC

+ Thị trường tự do, thị trường cấp 3

Trang 7

Thịtrườ ng sơ cấ p

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán lần đầucác chứng khóan mới phát hành

Thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lạicác chứng khóan đã được phát hành trên thịtrường sơ cấp

Sự khác biệt giữa 2 thị trường :

- Công ty đã được thành lập

- Quan hệ Người đầu tư với nhau

- Tiền lãi CP do nhà đầu tư hưởng

- Thành lập công ty hay phát hành bổ

sung

- Quan hệ Tổ chức phát hành với cổ đông

- Tiền bán CP do công ty phát hành thu

Thịtrườ ng thứcấ p Thịtrườ ng sơ cấ p

Trang 8

Thịtrườ ng sơ cấ p

CTCP và NHTMCP phát hành các loại CK

CTy TNHH phát hành trái phiếu

Quỹ đầu tư : Chứng chỉ quỹ đầu tư

Bộ tài chính (kho bạc Nhà nước) : TPCP

CQĐP : TP đô thị

Các loại chứng khóan phát hành:

1/ Cổ phiếu gồm: Cổ phiếu phổ thông; CP ưu đãi biểuquyết; CP ưu đãi cổ tức; CP ưu đãi hòan lại

2/ Trái phiếu gồm : TP chính phủ, TP CQĐP, TP côngty; TP kèm quyền mua CP mới; TP chuyển đổi sang

CP thường

Trang 9

Đặc trưng hà ng hó a phá t hà nh trê n

thịtrườ ng sơ cấ p

1 Khả năng thu lợi : Cổ tức, lợi tức trái phiếu,

khỏan chênh lệch giá

2 Tính thanh khỏan cao : dễ chuyển thành tiền mặt

khi cần

3 Yếu tố rủi ro : Rủi ro càng lớn thì mức sinh lời

càng cao

Trang 10

So sá nh mứ c rủ i ro vàlợi nhuậ n

Cổphiế u Liê n doanh gó p vố n Kinh doanh địa ố c Đầ u tư trá i phiế u cô ng ty Đầ u tư và ng vàngọai tệ

Tiề n gử i ngâ n hà ng Bả o hiể m nhâ n thọ

Trang 11

Cá c lựa chọn đầ u tư

Trang 12

Cá c qui định phá p luậ t phá t hà nh

trê n thịtrườ ng sơ cấ p

1 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 (29/11/2005)

2 NĐ 187/2004/NĐ-CP (16/11/2004)

3 NĐ 52/2006/NĐ-CP về phát hành trái phiế DN

(19/5/2006)

4 NĐ 38/CP (15/4/2003) về chuyển doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngòai sang CTCP và thông tư

08/2003 (29/12/2003)

5 NĐ 141/2003/ND-CP (20/11/2003) về phát hành

TPCP và CQĐP

6 NĐ 144/2003/ND-CP (28/11/2003) về chứng khóan

Trang 13

Cá c phương thứ c phá t hà nh trê n thị

trườ ng sơ cấ p

Pháthành riêng lẻ: Là việc tổ chức phát hành trực

tiếp bán cổ phiếu cho các tổ chức và cá nhân có nhucầu (Phương thức này áp dụng đối với những công tycó khối lượng phát hành không lớn, uy tín công ty đãđược khẳng định và trong điều kiện thị trường khá

thuận lợi)

Đại lýpháthành: Là các công ty chứng khoán, tổ

chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhận

bán chứng khoán cho tổ chức phát hành trên cơ sở

thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức bảo lãnh phát hànhchính.

Trang 14

Cá c phương thứ c phá t hà nh trê n

thịtrườ ng sơ cấ p

Bảo lãnh pháthành : là việc tổ chức bảo lãnh

giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục

trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua mộtphần hay tòan bộ chứng khoán của tổ chức

phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng

khoán còn lại chưa được phân phối hết

Trang 15

Cá c phương thứ c b ảo lãnh phá t hà nh

1 Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Tổ chức bảo

lãnh cam kết sẽ mua tồn bộ số chứng khốn phát hành cho dù cĩ phân phối hết hay khơng.

2 Bảo lãnh theo phương thức dự phịng: Tổ

chức BL sẽ mua những quyền mua khơng được

thực hiện của đợt phát hành bổ sung.

3 Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: Nếu khơng bán

hết, số chứng khốn cịn lại sẽ trả cho TCPH.

4 Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc

khơng: TCPH yêu cầu phải bán hết nếu khơng sẽ

huỷ đợt phát hành.

5 Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu: Nếu

khơng đạt mức tối thiểu thì huỷ đợt phát hành.

Trang 16

Cá c phương thứ c phá t hà nh trê n

thịtrườ ng sơ cấ p

Phá t hà nh qua đấ u giá: Là việc chào bán chứngkhoán dựa trên cơ sở cạnh tranh hình thành giá vàkhối lượng trúng thầu

Ưu điể m củ a phá t hà nh qua đấ u giá

- Giá CK theo quan hệ cung cầu

- hạn chế tiêu cực trong phân phối CK

- Tránh thất thóat tài sản nhà nước

- Công chúng có nhiều cơ hội đầu tư hơn

Trang 17

Đấ u giábá n cổphầ n

Ví dụ : CTCP A bán ra ngòai 20.000 cp với giákhởi điểm 102.000 đ/cp Ta có kết quả đăng ký:

30.0001.000

102.000F

29.0004.000

103.000E

25.0008.000

107.000D

17.00010.000

110.000C

7.0004.000

115.000B

3.0003.000

125.000A

Tích lũ y Sốlượng

Giá Đăng ký

mua

Trang 18

Đấ u giábá n cổphiế u Vinamilk

+ 113,084 tỷ+ 645,244 tỷ

488.000đ/cp420.000đ/cp

1.663.000 cp

+169,911 tỷ+ 389,151 tỷ

313.000đ/cp220.000đ/cp

1.827.000 cp

Chênh lệchGiá bình quân

Giá khởi điểm

Trang 19

QUI TRÌNH BÁ N ĐẤ U GIÁCỔPHẦ N

TẠI TRUNG TÂ M GIAO DỊCH

CHỨ NG KHÓ AN

TRUNG TÂ M GIAO DỊCH CHỨ NG KHOÁ N

THÀ NH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 20

CÁ C BÊ N THAM GIA

Tổ chức bán đấu giá:

- DN CPH có tổng mệnh giá cổ phần bán ra bên ngoàiùtrên 10 tỷ đồng phải đấu giá qua TTGDCK

- DN CPH có tổng mệnh giá cổ phần bán ra bên ngoàitừ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng bán đấu giá tại Công

Trang 21

CÁ C BÊ N THAM GIA

- Thực hiệ n đấ u giátại :

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

- Đại lý :

Là các công ty chứng khoán thành viên của

TTGDCK

- Đố i tượng tham gia mua đấ u giá :

Không hạn chế - trừnhững tổchức, cánhân có

liê n quan đế n đợt đấ u giá

Trang 22

QUI TRÌNH ĐẤ U GIÁ

Bước 1 – Đăng kýbán đấu giá

- Doanh nghiệp hoặc tổ chức tư vấn thực hiện đăng ký đấu giá với TTGDCK

- Lên lịch trình thực hiện đấu giá

- Phê duyệt Quy chế đấu giá

- TTGDCK thông báo cho đại lý đấu giá về lịch trình và nội dung đợt đấu giá

Bước 2 – Công bốthông tin

- Thời hạn: 20 ngày trước ngày thực hiện đấu giá Bản Công bố thông tin được cung cấp tại: Trụ sở Doanh nghiêệp; TGDCK; Đại lý đấu giá; Phương tiện thông tin đại chúng; Website của

Trang 23

QUI TRÌNH ĐẤ U GIÁ

Bước 3 – Đăng kýtham gia đấu giávàđặtcọc

- Tại TTGDCK và các đại lý đấu giá

- Thời hạn: 5 ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu giá

- Số tiền đặt cọc 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm

- TTGDCK công bố thông tin số lượng CP đặt mua

Bước 4 – Bỏphiếu đấu giá

* Bỏ phiếu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác đến bỏ phiếu trực tiếp Thời hạn: chậm nhất 15 phút trước giờ đấu giá

* Bỏ phiếu vắng mặt:

- Gửi phiếu qua đường bưu điện đến địa chỉ qui định

- Thời hạn: Trước ngày đấu giá 1 ngày

Trang 24

QUI TRÌNH ĐẤ U GIÁ

Bước 5 – Thực hiện đấu giá

Ban đấu giá thực hiện:

+ Công bố thông tin+ Mở thùng phiếu+ Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu đấu giá+ Nhập lệnh vào hệ thống

+ Xác định kết quả+ Công bố kết quả

Trang 25

NGUYÊ N TẮ C XÁ C ĐỊNH GIÁ

1 Ưu tiê n vềgiá

2 Phâ n phố i theo tỷlệnế u giábằng nhau

Số cổ phần nhà đầu tư được mua =

Tổng số cổ phiếu các nhà đầu tư đăng ký mua

tại mức giá bằng nhau

Số cổ phiếu từng nhà đầu tư đăng ký mua tại

mức giá bằng nhau x

Số CP còn

lại chào

bán

Trang 26

CÁ C TRƯỜ NG HỢP PHIẾ U ĐẤ U

GIÁ KHÔ NG HỢP LỆ

1 Giá đặt mua thấp hơn giá khởi điểm

2 Vi phạm qui chế đấu giá như:

- Đặt giá không đúng bước giá

- Phiếu đấu giá bị tẩy xóa, không có dấu treo

- Đặt mua nhiều hơn số lượng đăng ký

Mọi trườ ng hợp vi phạm sẽbịmấ t tiề n đặt cọc

Trang 27

QUI TRÌNH ĐẤ U GIÁ

Bước 6 – Thông báo kếtquảđấu giá

- Kết quả được công bố công khai trên phương tiệnthông tin và được gửi đến:

+ Cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp+ Bộ Tài chính

+ Ban chỉ đạo cổ phần hóa+ Doanh nghiệp bán đấu giá+ Đại lý bán đấu giá

+ Người đầu tư tham gia đấu giá

Trang 28

QUI TRÌNH ĐẤ U GIÁ

Bước 7 – Thanh toán tiền, phân phốicổphần

- TTGDCK trả tiền cọc cho người không mua được

- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá, người đầu tư phải nộp tiền mua cổ phần cho TTGD

- 16 ngày làm việc sau ngày đấu giá, TTGDCK

chuyển tiền mua cổ phần cho doanh nghiệp

- 2 ngày làm việc sau khi nhận được tiền mua

cổ phần, doanh nghiệp ghi nhận quyền sở hữu cổphiếu cho người đầu tư

Trang 29

V í d ụ tr ườ ng h ợ p vi ph ạ m

Phiên đấu giá: ngày 18/1/2006

Công ty phát hành: Cty xây dựng số 3

Số lượng phát hành: 940.600cp

Đơn vị đấu giá: Cty tài chính dầu khí

Giá cao nhất cty đặt 19.800đ/cp

Kết quả: Cty không mua lô hàng trên với lý do ghi nhầmgiá và chịu mất số tiền đặt cọc là 1,2 tỷđ

Người đặt giá kế tiếp sẽ được mua số cổ phiếu trên

18,6 tỷ – 14,1 tỷ = 4,5 tỷ – 1,2 tỷ (cọc) = 3,3 tỷ?

Trang 30

Ví dụtrườ ng hợp đấ u giá

Phiên đấu giá: ngày 28/2/2006

Công ty phát hành: CTCP dược phẩm Imexpharm Số lượng phát hành: 600.000cp

Số lượng đặt mua: 5.640.650 cp

Giá khởi điểm: 37.000đ/cp

Giá trúng cao nhất: 38 triệu đ/cp

Giá trúng thấp nhất: 62.100 đ/cp

Giá bình quân: 126.597 đ/cp

Trang 31

Cá c lọai trá i phiế u

- Trái phiếu chuyển đổi

- Trái phiếu không chuyển đổi

- Trái phiếu có đảm bảo

- Trái phiếu không có bảo đảm

- Chứng quyền

- Cầm cố trái phiếu

- Tổ chức định mức tín nhiệm : đánh giá uy tín, khả năng thanh tóan vốn gốc và lãi

- Lãi suất có thể xác định cố định hoặc thả nổi

- Thanh tóan lãi: định kỳ; khi phát hành; hoặc 1 lần khi đáo hạn

Trang 32

Đấ u thầ u bá n trá i phiế u

Ví dụ :

Kho bạc Nhà nước phát hành lọai trái phiếu với cácnội dung sau :

- Mệnh giá : 100.000 đ

- Kỳ hạn : 5 năm

- Khối lượng phát hành : 300 tỷ (trong đó cạnh

tranh lãi suất là 70% và không cạnh tranh lãi

suất là 30%

- Ngày phát hành : 8/3/2005

- Lãi suất chỉ đạo Bộ tài chính sẽ công bố vào

ngày đấu thầu

Trang 33

Xá c định giábá n trá i phiế u

90 210

150 480

7,1

100 100

50

50

A

Khô ng cạnh tranh Cạnh tranh

Lã i Suấ t (%)

KL (Tỷ đồ ng)

Ke á t quảtrú ng thầ u Đấ u thầ u

cạnh tranh

ve àkhố i lượng (tỷ đồ ng)

Đấ u thầ u cạnh tranh ve àlã i suấ t Đơn vị

đấ u

thầ u

Trang 34

Xá c định giábá n trá i phiế u

u Bán theo hình thức chiết khấu (trả lãi trước)Công thức: Mệnh giá

G =

-(1+Ls) nKhi đến hạn thanh toán bằng mệnh giá

VD : TP có MG=100.000đ/tp, Kỳ hạn 2 năm, Giả sử lãi suất được hình thành qua đấu thầu trái

phiếu là 8,4% Ł G = 85.106 đ/tp

Trang 35

Xá c định giábá n trá i phiế u

u Bán theo hình thức bằng mệnh giá (trả lãi

sau, 1 năm/lần)

Giá bán trái phiếu bằng 100% mệnh giá

- Trường hợp thanh toán lãi và gốc 1 lần khiđến hạn:

T = MG x (1+Ls)n

- Trường hợp thanh toán lãi định kỳ :

L = MG x (Ls/k)

L : số lãi thanh toán định kỳ

k : số lần thanh toán lãi trong năm

Trang 36

Xá c định giábá n trá i phiế u

mệ nh giá

G = L x [ 1 – 1/(1+r) n ] / r + MG / (1 + r) n Trong đó :L : Sốtiề n trảlã i định kỳ

r : Lã i suấ t đấ u thầ u L>r : Giábá n TP > MG

L<r : Giábá n TP < MG

Trang 37

Xá c định giábá n trá i phiế u

VD 1 : TP có MG = 100.000 đ/cp, kỳ hạn 5 năm, với lãi suất coupon là 8,45%/năm

Giả sử lãi suất đấu thầu là 9%/năm

G = 98.022 đ/tp VD2 : TP có MG=100.000đ/tp, Kỳ hạn 5 năm, L = 8,45% Giả sử lãi suất được hình thành qua đấu thầu TP là 8%

G = 102.027đ/tp

Trang 38

• Thời hạn trái phiếu : 7 năm

• Phương thức : ñấu thầu cạnh tranh lãi suất

• Được sử dụng TP ñể mua CP phổ thông khi

Trang 39

Ví dụ về ñợt phát hành trái phiếu

Vietcombank

• Trước ngày ñấu giá cp 1 ngày Ngân hàng sẽ

chốt danh sách chủ sở hữu trái phiếu

• Ngân hàng sẽ thông báo hệ số chuyển ñổi và các chủ sở hữu trái phiếu ñăng ký

• Giá mua Cp là giá giá hình thành sau cuộc ñấu giá (Ps) => Qs = (Pb/Ps) x Qb

Qs : số lượng cp tối ña ñược mua

Qb : số lượng trái phiếu nắm giữ

Pb : giá trái phiếu = MG x [1 + (C x N/360)]

Trang 40

Ví dụ về đợt phát hành trái phiếu

Vietcombank

• Lãi suất trần là 8,5%/năm và đơn vị yết giá là

0,05%

• Cĩ 65 nhà đầu tư tổ chức đăng ký mua gần

1.995 tỷ đồng (gấp đơi khối lượng phát hành)

• Cĩ 10 nhà đầu tư đặt mua với lãi suất 0%

• Lãi suất trúng thầu là 6%/năm, cĩ 34 tổ chức và cá nhân trúng thầu

Trang 41

- Tỷ lệ chuyển ñổi chưa ñược xác ñịnh, không ñược

hưởng ưu ñãi giá chuyển ñổi (theo mức giá cố ñịnh, giábình quân)

• Điều gì khiến nhà ñầu tư quan tâm?

- Đây là một trong những ngân hàng lớn, hấp dẫn và ổnñịnh trong nước và khu vực

- Không cho nhà ñầu tư nước ngòai tham gia nên khảnăng bán lại trái phiếu hoặc cổ phiếu ñể kiếm chênh

lệch giá là rất lớn

Trang 42

Phát hành ch ứng khoán

bất ñộng sản

1/ Giai ñoạn chuẩn bị

- Qui hoạch chi tiết ñược duyệt (1/500)

- Xác ñịnh giá bán ñối với BĐS ñảm bảo

⇒ Tổng giá trị CK = Tổng giá bán BĐS

- Lập bản cáo bạch phát hành CK ra công chúng

2/ Giai ñoạn phát triển của dự án

- CK ñược tự do chuyển nhượng, ñược thanh toán

cổ tức hay lãi suất

- CK ñược niệm yết trên TTCK ñể tăng tính thanh khoản

Trang 43

Phát hành ch ứng khoán

bất ñộng sản

3/ Giai ñoạn hoàn tất dự án

- BĐS ñược ñem bán ñấu giá (người trả giá mua cao

nhất sẽ ñược ưu tiên)

- Số tiền thu ñược sẽ chia ñều cho số CK phát hành

4/ Các bên tham gia

- Đơn vị phát hành : TCT ñịa ốc

- Đơn vị phân phối CK : CTCK

- Đơn vị bảo lãnh, kiểm tra giám sát : Ngân hàng

- Đơn vị quảng bá bán ñấu giá BĐS : Cty môi giới BĐS

Trang 46

PHÁT HÀNH - NIÊM YẾT CÔNG BỐ THÔNG TIN

-TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 47

– Phát hành lần ñầu ra công chúng (IPO)

• Đối với DNNN cổ phần hóa

• Đối với doanh nghiệp hoạt ñộng theo luật DN

– Phát hành thêm ra công chúng

Trang 48

• DN hoạt ñộng theo Luật DN:

– Nghị ñịnh 144/2003 và Thông tư 60/2004 hướng dẫn phát

Trang 49

CÁC HÌNH THỨC PHÁT HÀNH

• Phát hành riêng lẻ:

– Phát hành cho các ñối tác chiến lược

– Phát hành nội bộ không thông qua tổ chức trung gian

– Chào bán cho dưới 50 người ñầu tư

• Phát hành ra công chúng:

– Chào bán thông qua ñấu giá

– Chào bán thông qua ñăng ký mua

– Chào bán/ phân phối cho cổ ñông hiện hữu (ñối

Trang 50

• Phát hành CK ra công chúng là việc chào bán

một ñợt CK có thể chuyển nhượng ñược thông

qua tổ chức trung gian và cho ít nhất 50 nhà ñầu

tư ngoài tổ chức phát hành (Đ3.7 NĐ144)

1 Phát hành CK lần ñầu ra công chúng (IPO)

– Chào bán sơ cấp lần ñầu : là phát hành cổ phiếu lần

ñầu ra công chúng ñể huy ñộng vốn cho CTCP

– Chào bán thứ cấp lần ñầu: là phát hành cổ phiếu ra

công chúng ñể thay ñổi cơ cấu vốn chủ sở hữu

Trang 51

2 Phát hành thêm cổ phiếu hoặc quyền mua

Việc phát hành thêm cổ phiếu phải tuân thủ qui ñịnh

về tăng vốn ñiều lệ theo Thông tư 19/2003/TT-BTC

Ngày đăng: 08/05/2015, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện tử - TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN
ng điện tử (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w