Các Quy Trình Marketing Căn bản 1.Quy trình đánh giá thế vị chọn lựa nhãn hiệu sản phẩm. B1:Phân tích động cơ về sản phẩm B2:Xđ ý niệm hay tham số thái độ đối với sản phẩm B3:Đánh giá niềm tin đối với từng ý niệm cho từng nhãn hiệu theo thang điểm 10. B4:Phân tích độ quan trọng để xđ hệ số quan trọng cho từng tham số. B5:Xđ điểm quan trọng cho từng nhãn hiệu hay còn gọi là xđ trị giá thái độ kỳ vọng chọ nhãn hiệu sản phẩm. 2.Quy trình quyết định mua sắm của khách hàng. B1Nhu cầu đc cảm nhận B2Tìm kiếm thông tin B3Đánh giá vị thế B4Quyết định mua B5Cảm nhận sau mua 3.Tiến trình đánh giá nhãn hiệu để thực hiện quyết định mua. B1:Tổng số nhãn hiệu B2:Các nhãn hiệu đc lưu ý B3:Các nhãn hiệu đc cân nhắc B4:Các nhãn hiệu đc lựa chọn B5:Các nhãn hiệu đc quyết định 4.Quy trình phương pháp luận nghiên cứu marketing của công ty. B1Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu B2Phát triển kế hoạch nghiên cứu B3Thu thập data B4Phân tích data B5Trình bày và báo cáo kết quả nghiên cứu 5.Quy trình nghiên cứu xác định mục tiêu của 1 kế hoạch nghiên cứu mar. B1:Ngc phát hiện vấn đề B2:Ngc sơ bộ B3:Ngc thăm dò B4:Ngc xác định 6.Quy trình chọn mẫu nghiên cứu mar. B1Xác định và phân đoạn tập toàn bộ B2Lựa chọn các thông số đại diện của tập toàn bộ B3Lựa chọn pp lấy đơn vị mẫu, có thể use pp xác suất or phi xác suất. B4Xđ kết cấu, quy cách mẫu B5Lựa chọn và chỉ dẫn chọn đơn vị mẫu thực
Trang 1THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Gi¶ng viªn: Ths Đặng thị Lan Phương
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Bộ môn: Ngân hàng chứng khoán
Trang 2Kết cấu môn học:
Trang 3Tài liệu tham khảo:
Giáo trình Thị trường chứng khoán, trường Đại học thương mại năm 2009.
Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và TTCK, TS Đào Lê Minh
Luật chứng khoán 2007 và các văn bản hướng dẫn luật
Trang web: http:// vcbs.com.vn; www.tas.com.vn ;
http:// CafeF.vn
Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, tạp chí Đầu tư
chứng khoán….
Trang 4Chương I: Những vấn đề cơ bản về thị
trường chứng khoán
1.1 Khái niệm, đặc điểm và các chủ thể tham gia TTCK
1.1.1 Cơ sở hình thành thị trường chứng khoán
Mâu thuẫn trong quan hệ cung cầu vốn tiền tệ : người có vốn nhàn rỗi không gặp được người có nhu cầu cần vốn
Sự xuất hiện của các chứng khoán: trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu….
Trang 51.1.2 Khái niệm và đặc điểm của
TTCK
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của
TTCK
Trang 61.1.2 Khái niệm và đặc điểm(tiếp)
Đặc điểm của thị trường chứng khoán:
Trang 7Các kênh luân chuyển vốn qua TTTC
7
Trong kênh tài chính gián tiếp
Trong kênh tài chính trực tiếp
Trung gian tài
chính
Người cung vốn
Người cầu vốn
Trung gian tài chính
Người cung vốn
Người cầu vốn Vốn
Phí
Trang 81.1.3 Các chủ thể tham gia trên TTCK
Trang 91.2 Phân loại thị trường
chứng khoán
1.2.1 Theo đối tượng giao dịch
Trang 11Thị trường chứng chỉ quỹ
Trang 121.2.2 Theo giai đoạn vận động của chứng khoán
Trang 13Thị trường sơ cấp
Trang 14Thị trường thứ cấp
Trang 151.2.3 Theo cơ chế hoạt động
Trang 161.2.4 Theo thời hạn thanh toán
Trang 171.3 Chức năng, vai trò của TTCK
Trang 181.3.3 Các khía cạnh tiêu cực của TTCK
Trang 191.4 Điều kiện hình thành và
phát triển TTCK
Trang 20Chương II: CHỨNG KHOÁN 2.1 Chứng khoán và đặc trưng cơ bản của chứng khoán
Trang 212.1.1 Khái niệm và phân loại(tiếp)
Theo tính chất và nguồn gốc của chứng khoán
Trang 222.1.1 Phân loại chứng khoán (tiếp)
Trang 232.1.2 Các đặc trưng cơ bản của CK
Trang 242.2 Các loại chứng khoán
Trang 26Một số thuật ngữ liên quan:
Trang 282.2.1.2 Đặc điểm của trái phiếu
Là một hình thức vay nợ
Có lợi ích xác định trước
Có thể được tự do chuyển nhượng trên thị trường
Khi giải thể công ty, trái chủ được thanh toán trước
cổ đông
Trái chủ không được tham gia đại hội đồng cổ đông
Trang 292.2.1.3 Phân loại trái phiếu
* Theo chủ thể phát hành:
Trang 30Phân loại trái phiếu (tiếp)
Trang 31Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất hiện hành
Là tỷ lệ % giữa tổng số tiền lãi trong năm với
giá thị trường hiện hành
Tiền lãi TP/năm
Lãi suất hiện hành = -
Thị giá
Lãi suất hiện hành có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất danh nghĩa.
Trang 32Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất hoàn vốn
Là lãi suất y nào đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai bằng lượng tiền bỏ ra mua TP ở hiện tại => là thước đo mức sinh lời của TP có tính đến yếu tố thời gian và giá mua TPT0 T1 T2 T3 T4
Pm
Trang 33Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất đáo hạn
Là lãi suất hoàn vốn trung bình của một TP, nếu mua TP đó vào thời điểm hiện tại và giữ trái phiếu cho tới ngày đến hạn thanh toán
C C C C F n 1 F
Pm = - + - + … + - + - + - = C ∑ + (1+y) 1 (1+y) 2 (1+y) n-1 (1+y) n (1+y) n t=1 (1+y) t (1+y) n
-Trong đó: i1, i2 : mức lãi suất lựa chọn (i2> i1 và i2- i1≤ 1%)
NPV1: giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất i1 ; NPV1>0
NPV2: giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất i2 ; NPV2<0
y = i1 + NPV1 (i2 –i1)
/NPV1/ + /NPV2/
Trang 34Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất đáo hạn (tiếp)
Là đại lượng được sử dụng thường xuyên để đo
lường mức sinh lời thực tế của TP Trên thị trường
TP ở các nước, lãi suất đáo hạn của những TP chủ yếu được niêm yết hàng ngày và được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.
VD: Tập đoàn Tầu thuỷ Việt Nam phát hành 10.000
TP, thời hạn 10 năm, lãi suất 10%/năm, 6 tháng trả lãi một lần Tổng mệnh giá TP là 1 triệu USD Hiện nay (sau 3 năm lưu hành trên thị trường) TP của
Tập đoàn Tàu thuỷ có giá thị trường là 110 USD.
Nếu nhà đầu tư mua TP này và nắm giữ nó cho đến khi đáo hạn thì lãi suất đáo hạn đạt được có bằng mức lãi suất danh nghĩa hay không?
Trang 35Lãi suất trái phiếu
Ví dụ về tính lãi suất đáo hạn
Trang 36Lãi suất của trái phiếu
Lãi suất đáo hạn (tiếp)
y = 4% + { [0,5655 (4,5% - 4%)]}/(0,5655 + 4,85)
= 4% + (0,28275 % / 5,4155) = 4% + 0,06% = 4,06%
Lãi suất 1 năm: ynăm = (1+ 0,0406) 2 – 1 = 0,0829 hay 8,29%
Trang 372.2.2 Cổ phiếu
2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty cổ phần.
Trang 382.2.2.1 Đặc điểm
Trang 392.2.2.2 Phân loại cổ phiếu
Trang 402.2.2.2 Phân loại cổ phiếu (tiếp)
Trang 41Một số loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Trang 42Giá trị sổ sách của cổ phiếu (NAV)
Trong đó:
-Tổng mệnh giá cổ phiếu ưu đãi = số lượng × mệnh giá
- Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành = số lượng cổ phiếu đã phát hành – số cổ phiếu quỹ - số cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành.
-Một số trường hợp làm thay đổi số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành:
Trang 432.2.2.2 Phân loại cổ phiếu (tiếp)
- Theo trạng thái công ty phát hành
Trang 442.2.2.3 Phân loại cổ phiếu (tiếp)
- Theo khả năng chuyển nhượng
Trang 472.2.2.2 Phân loại cổ phiếu (tiếp)
- Theo quyền tham gia biểu quyết
Trang 482.2.3 Chứng chỉ quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư chứng khoán: hình thành từ vốn góp
nhà đầu tư để đầu tư vào chứng khoán theo hình thức:
Thành lập như công ty cổ phần và phát hành cổ phần ra công chúng
Bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
Trang 49Một số loại quỹ đầu tư chứng khoán:
Trang 50Một số quỹ đóng của Việt Nam
VFMVF1, VFMVF4, PRUBF1, MAFPF1… đều là dạng quỹ đóng
Câu chuyện quỹ VFMVF1
Trang 522.2.4 Chứng khoán phái sinh
2.2.4.1 Quyền mua cổ phần: là quyền được ưu tiên mua trước cổ phiếu phổ thông mới mà công ty cổ phần giành cho các cổ đông hiện hữu
Nội dung cơ bản của quyền mua:
Tên loại chứng khoán
Thời gian hiệu lực của quyền
Số lượng quyền
Giá mua cổ phiếu mới theo quyền
Tỷ lệ quyền mua trên một cổ phiếu mới
Trang 542.2.4.1 Quyền mua cổ phần (tiếp)
Giá quyền mua:
F p
Trong đó: P0 là giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền
F là giá mua cổ phiếu theo quyền
m là số cổ phiếu đang lưu hành
Trang 55Tỷ lệ mua cổ phiếu mới theo quyền
Trang 56Ví dụ
Cổ phiếu TPP
Phát hành thêm cổ phiếu với tỷ lệ 4:1 Giá cổ phiếu
trước ngày giao dịch không hưởng quyền mua cổ phần là 30.000 đ Giá mua theo quyền là 15.000đ/cp.
Hãy tính:
Giá quyền mua ?
Giá dự kiến của TPP trong ngày giao dịch không hưởng quyền
Trang 572.2.4.2 Chứng quyền
Là loại chứng khoán được phát hành cùng với đợt phát hành trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được mua trước một lượng cổ phiếu thường theo mức giá xác định trước, trong thời gian nhất định.
Mục đích là làm tăng tính hấp dẫn của đợt phát hành trái phiếu hay chứng khoán mới.
Đặc điểm:
Có thời gian hiệu lực dài, từ 5 – 10 năm
Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá cổ phiếu trên thị trường vào thời điểm hiện tại.
Người nắm giữ chứng quyền không có quyền của một cổ đông
Trang 58Ví dụ về chứng quyền:
Ngày 20/5/2008, Công ty FPT phát hành trái phiếu
DN kèm chứng quyền Trái phiếu có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1 tỷ đồng Lãi suất là 8%/năm Mỗi trái phiếu được kèm theo 1.500 chứng quyền và mỗi chứng quyền được mua 10 cổ phiếu FPT với giá tối thiếu bằng 105% so với giá bình quân của 7 ngày giao dịch liên tiếp trước ngày chào bán trái phiếu (80.000 đ) Thời hạn mua cổ phần theo quyền
là năm thứ 3 và 4 kể từ ngày phát hánh trái phiếu.
Ngày 21/5/2011, giá cổ phiếu FPT trên thị trường là 200.000 đ
=> Có nên mua cổ phiếu theo chứng quyền không ?
Trang 592.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn
Khái niệm: là loại hợp đồng cho phép bên nắm giữ
quyền được mua (HĐ quyền chọn mua)hoặc bán (HĐ quyền chọn bán) một lượng chứng khoán nhất định với một mức giá và thời hạn xác định.
Nội dung quyền chọn:
Loại quyền là chọn mua hay chọn bán
Cách thực hiện theo Mỹ hay Âu
Thời gian hiệu lực của quyền
Giá mua bán chứng khoán theo quyền
Giá của quyền chọn
Trang 60Quyền chọn mua
Giá cổ phiếu SJS đang là 100.000đ NĐT X dự đoán giá cổ phiếu sẽ là 200.000 đ vào cuối năm do bất động sản đang nóng Ông định mua 5.000 cp ở hiện tại.
Để phòng ngừa rủi ro giá cổ phiếu không lên như ông tính mà thậm chí còn giảm xuống 60.000đ Ông làm hợp đồng quyền chọn mua với nội dung là mua cổ
phiếu SJS theo giá 100.000đ, thời hạn 4 tháng, số
lượng 5.000 cp Giá một quyền là 3.000 đ.
Vậy sau 4 tháng giá cp SJS là 200.000đ thì ????
Sau 4 tháng giá cổ phiếu chỉ còn là 60.000đ thì ???
Trang 61Quyền chọn bán
NĐT X đã mua cổ phiếu SJS với giá 100.000, hiện tại giá thị trường là 200.000đ Ông dự đoán giá sẽ giảm về mức 120.000 đ do giá BĐS đã lên cao Tuy vậy ông có thể dự đoán sai và giá cổ phiếu có thể lên mức cao hơn tới 250.000đ.
Để bảo vệ lợi nhuận, ông đặt mua hợp đồng quyền chọn với nội dung là bán cp SJS theo giá 200.000, thời hạn 4 tháng với phí quyền chọn là 3.000
4 tháng sau giá cổ phiếu là 250.000 thì ???
4 tháng sau giá cổ phiếu là 120.000 thì ????
Trang 62Ý nghĩa của quyền chọn
Trang 63Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Trang 642.3 Phát hành và niêm yết
chứng khoán
2.3.1 Phát hành chứng khoán
2.3.1.1 Chủ thể phát hành
Trang 652.3.1.2 Các phương thức phát hành
Trang 672.3.1.3 Điều kiện phát hành
Với phát hành cổ phiếu:
Vốn điều lệ, hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tổng giá trị đợt phát hành phải đạt quy mô nhất định và không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu hiện hành
Tỷ lệ nắm giữ đối với cổ đông sáng lập
Dành một tỷ lệ tối thiểu nhất định bán cho công chúng
Có phương án sử dụng vốn hiệu quả, được chấp nhận
Bản cáo bạch, báo cáo tài chính phải chính xác, nhanh chóng.
Trang 68Chương III: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN TTCK
Trang 69Tình huống khởi động
Hiệp và Loan là 2 sinh viên vừa học xong môn học TTCK nên rất háo hức
tham gia vào thị trường Nhận thấy cổ phiếu BMC của công ty Bình Minh đang niêm yết trên Hose, tuy là một CP mới niêm yết nhưng rất có tiềm
năng Trong một phiên giao dịch, Hiệp đặt lệnh mua 23.000 cổ phiếu BMC giá 52.400 đ/cp (8h40) Loan đặt lệnh mua 15.000 cổ phiếu BMC với giá
51.500 đ/cp (8h50) Giá khớp lệnh của phiên giao dịch này là 51.500 đ/cp Kết thúc phiên giao dịch, Loan được thông báo khớp lệnh được 10.000 cp BMC với giá 51.500 đ, còn Hiệp lại không khớp được một chút nào.
Hiệp nghi ngờ công ty chứng khoán thực hiện sai lệnh vì cậu đã chấp nhận đặt mua giá cao hơn Loan và mua với khối lượng lớn hơn nhưng rốt cuộc lại không khớp được, trong khi đó Loan đặt giá thấp hơn mà vẫn mua được Còn Loan cho rằng công ty chứng khoán đã
ăn bớt số lượng cổ phiếu của mình bởi cô đặt mua 15.000 cổ phiếu nhưng chi khớp được 10.000 cổ phiếu.
Câu hỏi gợi mở
Theo anh (chị) suy nghĩ của Hiệp và Loan đúng hay sai? Giải thích?
Trang 70 3.1.1 Khái niệm và cơ cấu tổ chức Sở giao dịch
“Là thị trường trong đó việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hay thông qua hệ thống mạng vi tính.”
Trang 713.1.3 Các nguyên tắc hoạt động của Sở
giao dịch Chứng khoán
Trang 72Một số hình thức đấu giá
Trang 733.1.4 Lệnh và định chuẩn lệnh
3.1.4.1 Lệnh giao dịch
“ Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng yêu cầu công
ty mua hoặc bán cho mình một số lượng chứng khoán nhất định, theo giá quy định và trong một thời hạn ghi rõ
trong lệnh”
Trang 743.1.4.1 Lệnh giao dịch (tiếp)
Nội dung của lệnh:
74
Tên lệnh: mua; bán; hủy; sửa
Thông tin khách hàng: tên, số CMT…
Thông tin về người ủy quyền: tên, cmt
Số hiệu tài khoản nhà đầu tư:
Tên, mã ký hiệu chứng khoán giao dịch
Số lượng chứng khoán giao dịch
Giá cả mua, bán
Ngày giờ đặt lệnh
Trang 7575
Trang 77Lệnh bán:
77
Trang 78Lệnh mua
78
Trang 79Lệnh hủy
79
Trang 80Lệnh sửa (chỉ sửa giá và chỉ được áp
dụng ở HNX)
80
Trang 81Lệnh giao dịch (tiếp)
Theo tính chất thực hiện lệnh, bao gồm:
81
A) Lệnh giới hạn: (Limit Order - LO)
Là lệnh mà nhà đầu tư đưa ra mức giá cụ thể thực hiện
giao dịch, mức giá khớp lệnh là giá bằng hoặc tốt hơn mức giá giới hạn.
Lệnh có ghi giá
VD: - Mua SSI 1.000cp @254
- Bán NTP 500cp @206
Hiệu lực lệnh: hiệu lực đến khi kết thúc phiên giao dịch
hoặc đến khi bị hủy bỏ.
Ưu điểm: khống chế được giá mua bán
Nhược điểm: không có sự đảm bảo lệnh sẽ được khớp bằng những loại lệnh khác Ví dụ như MP, ATO/ATC.
Trang 82B Lệnh thị trường (Market Price - MP)
Lệnh chỉ được nhập vào hệ thống khi có lệnh đối ứng
Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn, lệnh MP sẽ được
chuyển thành lệnh giới hạn mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn
một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
Chưa được sử dụng tại VN mà mới có dự định được được
sử dụng trong giao dịch khớp lệnh liên tục tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Trang 84Phân loại lệnh theo hành vi (tiếp)
C Lệnh ATO (at the opening)
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá mở cửa
Lệnh không ghi giá (ghi ATO)
Ví dụ: Mua ITA 1.000cp @ATO
Bán VSP 500cp @ATO
Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác định giá
Trang 85Phân loại lệnh theo hành vi (tiếp)
D) Lệnh ATC
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá đóng cửa
Lệnh không ghi giá (ghi ATC)
Ví dụ: Mua HPG 1.000cp @ATC
Bán NTL 500cp @ATC
Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác định giá
đóng cửa
Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng
cửa (10:15 – 10:30).
85
Trang 86- Là lệnh khách hàng phải đưa ra mức giá dừng làm
ngưỡng để nhà môi giới mua vào hay bán ra chứng khoán
- Có hai loại: lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua
86
Phân loại lệnh theo hành vi (tiếp) e) Lệnh dừng (Stop Order - SO)
Trang 87Lệnh dừng (tiếp)
87
Lệnh dừng để bán
Giá dừng luôn thấp hơn giá thị trường hiện hành
Mục đích bảo vệ lợi nhuận của một thương vụ
Ví dụ: mua 1000 cp ACB giá 50.000 đ, sau 1 tháng giá tăng lên 70.000đ, NĐT cho rằng giá lên tiếp 100.000đ Để bảo vệ lợi nhuận đặt mức giá dừng giá 65.000đ Khi giá thị trường giảm đến mức 65.000 thì nhà môi giới sẽ bắt đầu bán
ra cổ phiếu N ĐT có thể bán được cổ phiếu với giá bằng 65.000 hoặc thấp hơn.
Trang 88Lệnh dừng (tiếp)
88
Lệnh dừng để mua
Giá dừng để mua luôn cao hơn giá hiện tại
Mục đích hạn chế sự thua lỗ trong đầu tư nhất là thương vụ bán khống
1/N giá cổ phiếu X đang được giao dịch tại mức giá 10 USD/ CP Nhà đtư K dự đoán 3 tháng tới giá cổ phiếu X không thể giữ được mức giá 10 USD/CP mà chỉ có thể ở mức giá 8 USD/CP => K qđịnh vay CP của nhà đtư khác, hoặc của nhà môi giới và bán ngay (bán khống) trên thị trường và hy vọng đến lúc phải trả nợ số CP trên thì cũng là lúc giá cổ phiếu X sẽ về đúng như mức giá như K đã dự đoán Để đề phòng dự đoán không đúng, giá cổ phiếu X không
giảm mà tăng vượt mức giá 10 USD/ CP, K đặt lệnh dừng để mua với mức giá dừng 10,5 USD/CP Khi giá CP X tăng tới mức
10,5USD/CP hoặc vượt 10,5 USD/CP, CTCK được ủy quyền sẽ tiến hành mua cổ phiếu X cho K Trong trường hợp này, K đã giới hạn mức lỗ trên 1 cổ phiếu là 0,5 USD hoặc có thể lớn hơn
Trang 89Phân loại lệnh theo hành vi (tiếp)
f) Lệnh giới hạn dừng
89
Giống lệnh dừng nhưng khi giá thị trường đạt hoặc vượt qua giá dừng thì lệnh chuyển thành một lệnh giới hạn có điều kiện
Khách hàng đưa ra hai mức giá là giá dừng và mức giá giá giới hạn
Có hai loại: giới hạn dừng để mua và để bán Giới hạn dừng để mua thì giá giới hạn cao hơn giá dừng, giới hạn dừng để bán, giá giới hạn thấp hơn giá dừng