1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kiến thức chứng khoán cơ bản

9 824 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ đặt lệnh theo chỉ thị lệnh đặt của khách hàng được xây dựng để phục vụ khách hàng có nhu cầu đặt lệnh khối lượng lớn, có thời gian hiệu lực lệnh dài và có kèm theo những yêu cầu

Trang 1

Các loại lệnh tại thị trường chứng khoán Việt nam

STT Loại lệnh Diễn giải

1. LO (Limit Order) - Là lệnh mua / bán chứng khoán tại một mức giá xác định

hoặc tốt hơn

- Là lệnh có ghi giá cụ thể

- Hiệu lực của lệnh đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc bị hủy bỏ

2. MP (Market Price) Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại các mức giá đối ứng

tốt nhất hiện có trên thị trường Phần còn lại của lệnh chưa được khớp (nếu có) sẽ chuyển thành lệnh giới hạn tại mức giá mua cao hơn) hoặc giá bán thấp hơn) một bước giá so với mức giá khớp cuối cùng.

3. MTL (Market To

Limit)

Tương tự như lệnh MP MTL là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại các mức giá đối ứng tốt nhất hiện có trên thị trường Phần còn lại của lệnh chưa được khớp (nếu có) sẽ chuyển thành lệnh giới hạn tại mức giá mua cao hơn) hoặc giá bán thấp hơn) một bước giá so với mức giá khớp cuối cùng.

4. MOK (Match Or

Kill)

Lệnh thị trường với thuộc tính FOK (Fill Or Kill) Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh.

5. MAK (Match And

Kill) Lệnh thị trường với thuộc tính FAK (Fill And Kill) Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại

của lệnh.

6. ATO (At The Open) - Là lệnh đặt mua / bán tại mức giá mở cửa.

- Là lệnh không ghi giá cụ thể

- Lệnh được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh và

tự động hủy nếu không khớp.

7. ATC (At The Close) - Là lệnh đặt mua / bán tại mức giá đóng cửa.

- Là lệnh không ghi giá cụ thể.

- Lệnh được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh và

tự động hủy nếu không khớp.

Phiên giao dịch tại các sàn giao dịch chứng khoán tại Việt nam

Sàn giao dịch HSX

Phiên giao dịch Mở cửa Liên tục I Nghỉ Liên tục II Đóng cửa

Thời gian 9h-9h15 9h15-11h30 11h30-13h 13h-14h30 14h30-14h45

Các loại lệnh hệ

thống BSC nhận

ATO, LO,

MP, ATC

Lệnh được gửi lên

Trang 2

Lệnh chờ gửi MP, ATC ATC LO, MP, ATC ATC

Lệnh được phép

hủy

MP, ATC LO, ATC LO, MP, ATCLO, ATC LO phiên trước

Lệnh được phép

sửa

Sàn giao dịch HNX

Phiên giao dịch Liên tục I Nghỉ Liên tục II Đóng cửa Kết thúc Thời gian 9h-11h30 11h30-13h 13h-14h30 14h30-14h4014h40-14h45

Các loại lệnh hệ

thống BSC nhận

MOK, MAK, ATC

MOK, MAK, ATC

LO, MTL, MOK, MAK, ATC

LO, ATC LO, ATC

Lệnh được gửi lên

sàn

MOK, MAK

LO, MTL, MOK, MAK

LO, ATC LO, ATC

Lệnh chờ gửi ATC LO, MTL,

MOK, MAK, ATC

ATC

Lệnh được phép

hủy

MOK, MAK, ATC

LO, ATC LO, ATC

Lệnh được phép

sửa

Sàn giao dịch UPCOM

Phiên giao dịch Liên tục I Nghỉ Liên tục II

Thời gian 9h-11h30 11h30-13h 13h-15h

Các loại lệnh hệ

thống BSC nhận LO, MTL, MOK, MAK, ATC LO, MTL, MOK, MAK, ATC LO, MTL, MOK, MAK, ATC

Lệnh được gửi lên

Lệnh chờ gửi ATC LO, MTL, MOK, MAK,

Lệnh được phép

hủy

LO, ATC LO, MTL, MOK, MAK,

ATC

LO, ATC

Lệnh được phép

sửa

PHƯƠNG THỨC ĐẶT LỆNH THEO CHỈ THỊ LỆNH ĐẶT

CỦA KHÁCH HÀNG

Trang 3

Dịch vụ đặt lệnh theo chỉ thị lệnh đặt của khách hàng được xây dựng để phục vụ khách hàng có nhu cầu đặt lệnh khối lượng lớn, có thời gian hiệu lực lệnh dài và có kèm theo những yêu cầu phức tạp khác về lệnh mà các loại lệnh hiện có tại thị trường Việt nam không đáp ứng được Sử dụng phương thức đặt lệnh này, khách hàng ủy quyền hoàn toàn cho BSC quản lý, điều phối và xử lý yêu cầu đặt lệnh của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các chỉ thị lệnh đặt của khách hàng.

Phương thức đặt lệnh theo chỉ thị lệnh đặt của khách hàng có những lựa chọn sau.

Lựa chọn về loại lệnh

Loại lệnh Diễn giải

LMT Lệnh đặt giới hạn có xác định giá Với lựa chọn này BSC hiểu rằng đây là

mức giá mà khách hàng mong muốn BSC thực hiện Tùy theo các chị thỉ lệnh đặt, giá xác định có thể hiểu:

Là mức giá bắt buộc phải thực hiện.

Là mức giá cao nhất cho lệnh mua và giá thấp nhất cho lệnh bán.

Là mức giá trung bình phải đặt được.

MKT Lệnh đặt với giá là giá thị trường Với lựa chọn này BSC hiểu rằng khách

hàng ủy quyền để BSC thực hiện lệnh với mức giá tốt nhất trên thị trường trong khoản thời gian hiệu lực của lệnh.

Lựa chọn về thời gian hiệu lực của lệnh

Thời gian hiệu lực Diễn giải

DAY Lệnh có hiệu lực trong ngày giao dịch.

GTC Lệnh có hiệu lực khi thực hiện xong hoặc có yêu cầu hủy lệnh GTD Lệnh có hiệu lực đến một ngày xác định.

Lựa chọn về chỉ thị đặt lệnh

Khi khách hàng sử dụng hệ thống đặt lệnh Bloomberg EMSX và lựa chọn phương thức đặt lệnh theo chỉ thị lệnh đặt của BSC, khách hàng có thể lựa chọn một trong số các chỉ

thị đặt lệnh được cài đặt sẵn như sau (trường ExecInst trong màn hình đặt lệnh EMSX).

Giá trị Định nghĩa Diễn giải

NHLD Not Held Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“NHLD” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng ủy quyền

cho BSC quyết định thời gian và giá tốt nhất có thể trong khoản thời gian hiệu lực của lệnh Kể cả với lệnh LMT ở mức giá xác định thì mức giá này cũng không hàm ý là mức giá cao nhất (lệnh mua) hoặc mức thấp nhất (lệnh bán) phải thực hiện.

Work Work Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“Work” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng ủy quyền

BSC đặt lệnh trong thời gian hiêu lực của lệnh mà không có bất kỳ một chỉ thị lệnh đặt nào thêm cả.

Trang 4

Go along Go along Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“Go along” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu

cầu BSC mua/bán số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ % số lượng

cổ phiếu đã khớp trên thị trường Giá trị % được ghi tại

trường “Intructions” của màn hình đặt lệnh EMSX.

OD / CD Over the day Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“OD/CD” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu

BSC chia lệnh đặt thành các lệnh nhỏ hơn để thực hiện Số

lượng các lệnh nhỏ được quy định tại trường “Instructions”

của màn hình đặt lệnh EMSX Khối lượng cổ phiếu trên mỗi lệnh nhỏ được tính bằng cách lấy khối lượng của lệnh đặt chia cho số lượng các lệnh nhỏ.

Held Held Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“Held” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu

BSC lập tức thực hiện lệnh để đạt được khối lượng mong muốn tại mức giá thị trường (lệnh MKT) hoặc mức giá giới hạn (lệnh LMT).

Prtcpte Part no initiate Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“Prtcpte” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu

BSC thực hiện lệnh nhưng không được làm thay đổi giá của

cổ phiếu trên thị trường Sự thay đổi giá nếu có không được phép gây ra bởi lệnh đặt của khách hàng.

Strict Strict scale Khách hàng đặt lệnh LMT với chỉ thị lệnh đặt là “Strict”

Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu BSC thực hiện lệnh đặt bằng cách chia nhỏ thành các lệnh LMT có giá tăng dần đều hoặc giảm dần đều theo một bước giá cố định bắt đầu từ giá giới hạn cho trước Bước giá của lệnh nhỏ

được xác định tại trường “Instructions” Khối lượng cổ

phiếu trên mỗi lệnh nhỏ được tính bằng cách lấy khối lượng của lệnh đặt chia cho số lượng các lệnh nhỏ.

Try Scle Try to scale Khách hàng đặt lệnh LMT với chỉ thị lệnh đặt là “Try Scle”

Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu BSC thực hiện lệnh đặt bằng cách chia nhỏ thành các lệnh LMT có giá tăng dần đều hoặc giảm dần đều theo một bước giá cố định

bắt đầu từ giá giới hạn cho trước Tuy nhiên việc tuân thủ

là không bắt buộc Bước giá của lệnh nhỏ được xác định tại

trường “Instructions” Khối lượng cổ phiếu trên mỗi lệnh

nhỏ được tính bằng cách lấy khối lượng của lệnh đặt chia cho số lượng các lệnh nhỏ.

Call Fst Call first Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“Call Fst” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu BSC trước khi đặt lệnh phải liên lạc với khách hàng.

Trang 5

AON All or none Khách hàng đặt lệnh LMT hoặc MKT với chỉ thị lệnh đặt là

“AON” Với lệnh này, BSC hiểu rằng khách hàng yêu cầu

lệnh đặt phải được khớp hết hoặc không gì cả BSC phải chịu trách nhiệm nếu lệnh đặt chỉ khớp một phần.

EPS và P/E có ý nghĩa thế nào trong đầu tư?

Tôi muốn biết P/E và EPS là chữ viết tắt của thuật ngữ gì, và các thuật ngữ này có ý nghĩa như thế nào trong đầu tư chứng khoán

Trả lời:

EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:

EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông

Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào

lượng cổ phiếu đang lưu thông

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên

Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn

doanh nghiệp còn lại Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính

và các chỉ số khác

Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư.Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ

số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS

Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu

có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu Giả sử người đầu tư có cổ phiếu AAA không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Lúc đó cần nhìn vào hệ số P/E được công

Trang 6

bố đối với nhóm các loại cổ phiếu tương tự với cổ phiếu AAA, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E

sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu AAA

Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng

Bạn có thể làm gì để giao dịch mà không mắc sai lầm? Bạn có sợ thua lỗ? Không vấn đề gì, miễn là bạn biết rõ bản thân mình thì có thể giảm thiểu rủi ro Dưới đây là những khái niệm cơ bản:

Tâm lý đầu tư

Các nhà giao dịch ngoại hối không chỉ thi đấu với các nhà giao dịch khác trên thị trường ngoại hối mà còn với chính bản thân họ Thông thường, đối với một nhà đầu tư thì đối thủ nặng ký nhất chính là bản thân của họ Bản thân của chúng ta luôn tự cho và tự tìm chứng cứ rằng những quyết định đầu tư của chúng ta là đúng và chúng ta có khả năng tự kiểm soát bản thân Chúng ta cũng có bản năng tự nhiên là đấu tranh để sinh tồn Tất cả những cảm xúc và bản năng này có thể kết hợp lại để cung cấp cho chúng ta sự thành công trong giao dịch từ nay về sau Tuy nhiên, trong phần lớn các thời gian, cảm xúc của chúng ta thường dẫn chúng ta đến việc đầu tư thua lỗ nếu chúng ta không học cách tự kiểm soát

Nhiều nhà đầu tư tin rằng sẽ là lý tưởng nếu chúng ta có thể tách bản thân ra khỏi cảm xúc Nhưng không may

là điều này không thể và thực ra chỉ có 1 số ít trong các cảm xúc của bạn có thể thực sự hữu dụng trong giao dịch Cách tốt nhất là là bạn phải học cách để hiểu bản thân như là một nhà giao dịch Xác định điểm mạnh, điểm yếu của bạn và sử dụng lấy một kiểu giao dịch là tốt cho bạn

Trong mục này, bạn sẽ biết được bốn khuynh hướng tâm lý có thể ảnh hưởng tới kết quả đầu tư của bạn và bạn

có thể làm gì để vượt qua chúng:

Khuynh hướng quá tự tin

Khuynh hướng quá tự tin là một niềm tin bị thổi phồng quá mức về kỹ năng đầu tư ngoại hối của bạn Nếu bạn cảm thấy bãn không còn gì để học, không còn gì để tìm hiểu và rằng chỉ cần vào trạng thái, vào một deal là bạn sẽ có lời thì có thể bạn đã bị rơi vào khuynh hướng quá tự tin

Sự nguy hiểm của khuynh hướng quá tự tin

Các nhà đầu tư quá tự tin có xu hướng gặp rắc rối khi vào trạng thái quá thường xuyên hoặc đặt lệnh quá lớn xong sau đó bỏ qua và không theo dõi Và một điều chắc chắn sẽ xảy ra đó là một nhà đầu tư quá tự tin sẽ kết thúc bằng việc ra rồi vào, vào rồi ra trạng thái một cách lẫn lộn, không kiểm soát được tài khoản của mình hoặc đặt cước quá nhiều vào một deal khiến cho nếu có thua lỗ xảy ra sẽ là mất sạch số tiền trong tài khoản Bạn có quá tự tin?

Nếu bạn muốn biết bạn có khuynh hướng quá tự tin hay không thì hãy hỏi bản thân bạn “ Mình vào trạng thái một cặp đồng tiền ngay sau khi mình vừa cắt lỗ trạng thái đồng tiền đó vì mình thấy được một cơ hội mới hay

là do mình không tin rằng mình đã sai?”

Trang 7

Bạn cũng có thể hỏi bản thân: “Mình có bao giờ đặt nhiều hơn bình thường vào một deal bởi vì mình chắc chắn rằng deal này sẽ thành công?” Nếu có, bạn cần phải nhận thức được mình đang mắc phải khuynh hướng này

Vượt qua khuynh hướng quá tư tin:

Cách tốt nhất để vượt qua khuynh hướng tự tin thái quá là tự thiết lập cho mình những quy tắc quản lý rủi ro một cách nghiêm khắc Những nguyên tắc này nên ít nhất có những điều sau:

- Một lần có thể vào bao nhiêu giao dịch?

- Có thể chịu lỗ một deal bao nhiêu tiền?

- Tài khoản có thể chịu tổn thất bao nhiêu trước khi bạn đóng hết trạng thái và đánh giá lại chiến lược đầu tư của mình?

Bằng cách giới hạn số lần giao dịch bạn có thể thực hiện và khoản tiền thua lỗ bạn có thể chịu, bạn có thể loại

bỏ được rủi ro gần như hoàn toàn ra khỏi danh mục đầu tư của bạn

Khuynh hướng neo giữ

Tâm lý neo giữ là khuynh hướng tin rằng tương lại sẽ gần giống với những gì trong hiện tại Khi bạn neo giữ bản thân quá gần với hiện tại, bạn sẽ thất bại trong viêc nhìn thấy các thay đổi to lớn có thể làm thay đổi một cách căn bản giá trị một cặp đồng tiền

Sự nguy hiểm của khuynh hướng neo giữ:

Các nhà đầu tư neo giữ có xu hướng thuyết phục họ rằng xu hướng hiện tại sẽ không bao giờ kết thúc và một

sự đảo chiều trong sức mạnh kinh tế của một quốc gia là việc gần như không thể Do đó, họ bị dính chặt vào vào xu hướng trước đó của cặp đồng tiền và tiếp tục vào trạng thái đi ngược với với xu hướng hiện tại hay trong tương lai Với mỗi một giao dịch, họ càng ngày càng mất thêm tiền vì đang đi ngược xu hướng thị trường

Bạn có tâm lý neo giữ hay không?

Nếu bạn muốn biết bạn có khuynh hướng neo giữ hay không, hãy hỏi bạn câu hỏi:”Bạn có bao giờ mất tiền vì không thể chấp nhận rằng xu hướng hiện tại đã kết thúc” Nếu có, bạn cần nhận ra mình đang mắc phải khuynh hướng này

Vượt qua tâm lý neo giữ:

Cách tốt nhất để vượt qua tâm lý neo giữ là nhìn vào những khung thời gian khác nhau trên đồ thị của bạn Nếu bạn thường giao dịch trên đồ thị giờ thì hãy bắt đầu nhìn vào đồ thị ngày hay tuần ngay từ bây giờ và tìm xem các mức cản và hỗ trợ trong dài hạn của cặp đồng tiền đó và xu hướng dài hạn nhìn ra sao Bạn cũng nên nhìn qua các đồ thị ngắn hạn để xem khi nào xu hướng ngắn hạn bắt đầu đảo chiều

Mở rộng tầm nhìn sẽ giúp bạn tránh tâm lý neo giữ tại bất kỳ xu hướng nào

Trang 8

Khuynh hướng xác nhận

Tâm lý xác nhận là khuynh hướng tìm kiếm những thông tin để hỗ trợ những niềm tin mà bạn đã có Ví dụ, nếu bạn tin rằng EURUSD sẽ lên, bạn sẽ tìm kiếm các thông tin, các chỉ báo kỹ thuật và nhân tố cơ bản để hỗ trợ cho niềm tin đó của bạn

Sự nguy hiểm của khuynh hướng xác nhận:

Các nhà đầu tư có xu hướng tìm kiếm thông tin để hỗ trợ cho niềm tin của họ thường sẽ bỏ lỡ những dấu hiệu

có thể giúp họ không bị những thua lỗ không đáng có Trong nỗ lực tìm kiếm bằng chứng cho niềm tin của họ, các nhà đầu tư này bỏ quên sự thật đang diễn ra Cuối cùng, điều này sẽ dẫn họ tới việc đi ngược xu hướng thị trường và bị thua lỗ

Bạn có tâm lý xác nhận hay không?

Nếu bạn muốn biết bạn có khuynh hướng xác nhận hay không, hãy hỏi bạn câu hỏi: ”Bạn có thường nhìn thấy những sai sót trong phân tích của mình hay không?” Nếu câu trả lời là hiếm khi hoặc không bao giờ thì có thể bạn là một người hay tìm kiếm bằng chứng để xác minh cho những niềm tin của mình

Vượt qua tâm lý xác nhận:

Cách tốt nhất để vượt qua tâm lý xác nhận là tìm một ai đó, hay một nhóm những đồng nghiệp mà bạn có thể nói chuyện đầu tư Và hãy hy vọng rằng những người này không phải lúc nào cũng đồng ý với ý kiến của bạn Nói chuyện với các nhà đầu tư với những quan điểm khác nhau sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều về thị trường Đôi khi nhờ đó bạn có thể nâng cao khả năng bảo vệ ý kiến của mình thông qua các cuộc tranh luận đó Nhưng nhớ rằng, các cuộc nói chuyện chỉ giúp bạn có cái nhìn nhiều chiều chứ không nên hùa theo hoặc đầu tư theo các nhà giao dịch đó

Khuynh hướng sợ thua lỗ

Tâm lý sợ thua lỗ là khuynh hướng tin rằng cảm giác thua lỗ 1000 dollar thì mạnh hơn cảm giác vui mừng do lời 1000 dollar Nói cách khác, nỗi sợ thì có sức mạnh hơn là lòng tham

Sự nguy hiểm của khuynh hướng sợ thua lỗ:

Các nhà đầu tư sợ thua lỗ thì có khuynh hướng giữ lỗ, nuôi lỗ nhiều hơn các nhà đầu tư có khả năng chấp nhận thua lỗ trong ngắn hạn và tiếp tục một giao dịch mới, nhiều lợi nhuận hơn Giữ các giao dịch đang lỗ mà không đóng gây nguy hại cho sự ổn định trong danh mục đầu tư của bạn bằng cách không chỉ là ghi nhận bút toán lỗ tiềm năng mà còn khiến bạn bỏ lỡ những cơ hội đầu tư khác tốt hơn

Bạn có sợ thua lỗ?

Nếu bạn muốn biết bạn có khuynh hướng sợ thua lỗ hay không, hãy hỏi bạn câu hỏi: ”Bạn có bao giờ đặt stop loss sau đó gỡ stop loss với hy vọng giá sẽ quay trở lại mức bạn mong muốn?” Nếu có, bạn đã có khuynh hướng sợ thua lỗ

Vượt qua tâm lý sợ thua lỗ:

Trang 9

Cách tốt nhất để vượt qua tâm lý sợ thua lỗ là giao dịch với một kỷ luật là phải đặt lệnh stop loss khi vào trạng thái Nhiều nhà đầu tư chỉ đặt mức stop loss trong đầu và nghĩ rằng khi giá đụng mức stop loss họ sẽ tự thoát ra nhưng thực tế ít ai có thể làm được như thế Họ để cảm xúc của họ lấn át lý trí và bắt đầu tìm cách nuôi lỗ, lý giải cho những trạng thái của họ và chờ đợi cho đến khi lời trở lại

Kết luận ở đây là bạn phải đặt stop loss và không để cảm xúc chi phối quyết định đầu tư của bạn

Ngày đăng: 14/07/2016, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w