Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-1
Đại học KTQD
Ths Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK
Chuyên đề 01
Tổng quan về thị trường chứng khoán và pháp luật trong kinh doanh chứng khoán ở việt nam
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-2
Giảng viên
• PGS.TS Đàm Văn Huệ
• GĐ Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Tư vấn về Ngân
hàng – Tài chính và Chứng khoán, Đại học KTQD
• Ths Nguyễn Đức Hiển, Giảng viên Bộ môn TTCK
• Khoa Ngân hàng – Tài chính, Đại học KTQD
• Tel: 8692857
• PGĐ Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Tư vấn về
Ngân hàng – Tài chính và Chứng khoán, Đại học KTQD
• Tầng 1, Nhà khách Đại học KTQD; Tel: 8698209
14-3
VN Index
2000 D 2001 J A O D2002 M J J A S O N D 2003 A M J J A S O N D 2004 A M J J A S O N D 2005 A M J J A S O N D 2006 A M J J A S O N D 2007 A
5000 10000 15000
x1000
50 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 VNINDEX (1,048.98, 1,033.92, 1,048.98, 1,033.92, -15.0599)
28.7.2000
Vnindex 100
25.6.2001
VnIndex 571.04
5.10.2001
VnIndex 214.29 5.10.2001
VnIndex 214.29
24.10.2003 VnIndex 130.9
25.4.2006 VnIndex 632.69
12.3.2007 VnIndex 1174,2
6.4.2007 VnIndex 1174,2
1.8.2006 VnIndex 404.87
14-4
Nội dung
• Khái niệm và cấu trúc tổ chức của thị trường chứng
khoán
• Chứng khoán và các đặc điểm cơ bản của chứng
khoán
• Các chủ thể trên TTCK;
• Các thông tin tổng quan về TTCK Việt Nam: cấu trúc,
hàng hoá, cơ chế giao dịch; chiến lược phát triển;
• Công ty cổ phần: ưu nhược điểm của loại hình CTCP;
các vấn đề về quản trị CTCP; xu thế phát triển; huy
động vốn của CTCP qua TTCK…
Trang 2âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-5
Khái niệm và cấu trúc tổ chức
của thị trường chứng khoán
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-6
Khái niệm
• Khái niệm: TTCK là nơi diễn ra các hoạt động phát
hành, giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán
• Bản chất của TTCK: Là thị trường thể hiện mối quan hệ
giữa cung và cầu vốn đầu tư
• Giá chứng khoán chứa đựng các thông tin về chi phí
vốn hay còn gọi là giá của vốn đầu tư
• Là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và
lưu thông hàng hoá
14-7
Thị trường tài chính
tài TRợ gián tiếp
các trung gian tài chính
vốn
vốn
Người cho vay vốn
1 Hộ gia đình
2 Doanh nghiệp
3 Chính phủ
4 Nước ngoài
Người đi vay vốn
1 Hộ gia đình
2 Doanh nghiệp
3 Chính phủ
4 Nước ngoài
thị trường tài chính
vốn
Vị trí của TTCK
• Thị trường chứng khoán là hình
ảnh đặc trưng của thị trường vốn
• TTCK là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)
TT Tiền tệ Thị trường vốn
TTCK
Thời gian đáo hạn
TT Nợ TT Vốn cổ phần
TT Trái phiếu
TT Cổ phiếu
Trang 3âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-9
Vai trò và chứng năng của TTCK
• Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các công cụ
có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối
vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế
• Thứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân
phối công bằng hơn
• Thứ ba, thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho việc tách
biệt giữa sở hữu và quản lý doanh nghiệp
• Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hoá thị trường chứng khoán
• Thứ năm, thị trường chứng khoán tạo cơ hội cho Chính phủ
huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm
phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách
tài chính tiền tệ của Chính phủ.
• Thứ sáu, thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo hiệu
quả về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-10
Sở giao dịch chứng khoán
• Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch
chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi
là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính
• Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại SGDCK thông
thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng
và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết
• Hình thức sở hữu: sở hữu thành viên; công ty cổ phần;Nhà
nước.
• Thành viên trên SGDCK
14-11
Thị trường OTC
• Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao dịch tập
trung
• Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng và thoả thuận
song phương giữa người mua và người bán là chủ yếu
• Thị trường có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập thị
trường
• Sử dụng hệ thống mạng máy tính điện tử diện rộng liên kết tất cả
các đối tượng tham gia thị trường
• Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm 2 loại: Thứ
nhất, chiếm phần lớn là các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm
yết trên Sở giao dịch song đáp ứng các điều kiện về tính thanh
khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC, trong đó
chủ yếu là các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ, công ty
công nghệ cao và có tiềm năng phát triển Thứ hai là các loại
chứng khoán đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
14-12
Các nguyên tắc hoạt động của TTCK
kinh doanh và dịch vụ chứng khoỏn của tổ chức, cỏ nhõn.
của nhà đầu tư.
Trang 4âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-13
Mối quan hệ giữa TTCK
và các thị trường cơ bản khác
• TTCK và thị trường tiền tệ
• TTCK và thị trường bất động sản
• TTCK và thị trường vàng
• TTCK và thị trường các yếu tố sản xuất
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-14
Các chủ thể trên TTCK
• Chủ thể phát hành
• Nhà đầu tư
• Các tổ chức quản lý và giám
sát TTCK
• Các tổ chức khác
14-15
Chứng khoán: Khái niệm
và các đặc điểm cơ bản
14-16
Chứng khoán
• Khái niệm: Chứng khoỏn là bằng chứng xỏc nhận quyền và lợi ớch hợp phỏp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phỏt hành Chứng khoỏn được thể hiện dưới hỡnh thức chứng chỉ, bỳt toỏn ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm cỏc loại sau đõy:
• a) Cổ phiếu, trỏi phiếu, chứng chỉ quỹ;
• b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bỏn, hợp đồng tương lai, nhúm chứng khoỏn hoặc chỉ số chứng khoỏn
• Đặc điểm của chứng khoán:
• Tính thanh khoản
• Tính rủi ro
• Tính sinh lợi
Trang 5âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-17
Chứng khoán
• Hình thức của chứng khoán: Hình thức của các loại chứng
khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi) thường bao gồm
phần bìa và phần nội dung bên trong Ngoài bìa ghi rõ
quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn Số tiền ghi trên
chứng khoán được gọi là mệnh giá của chứng khoán Đối
với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi
lợi tức (Coupon) - ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng.
• Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) nội dung
bên trong chỉ ghi phần thu nhập nhưng không ghi xác định
số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữu
quyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công
ty và được phân phối theo nghị quyết của đại hội cổ đông
Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phần thu
nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế)
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-18
Phân loại chứng khoán
• Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán được
phân thành: Chứng khoán vốn; Chứng khoán nợ; Các chứng khoán phái sinh.
• Chứng khoán vốn là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở
hữu phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành.
• Chứng khoán nợ, điển hình là trái phiếu, tín phiếu là một loại chứng
khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải trả
cho người đứng tên sở hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất định bao gồm cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian
cụ thể.
• Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ
chứng khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc.
14-19
Phân loại chứng khoán
• Theo khả năng chuyển nhượng: chứng khoán được
phân thành chứng khoán ghi danh (ghi tên) và chứng
khoán vô danh (không ghi tên).
• Chứng khoán vô danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền
đòi nợ không ghi tên chủ sở hữu) Loại chứng khoán này được
chuyển nhượng dễ dàng, không cần những thủ tục xác nhận của
công ty hoặc cơ quan công chứng Người mua có trách nhiệm chi
trả cho người bán theo giá cả đã được xác định.
• Chứng khoán ghi danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền
đòi nợ có ghi tên chủ sở hữu) Loại chứng khoán này được phép
chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những qui định pháp lý cụ
thể
14-20
Phân loại chứng khoán
• Phân loại chứng khoán theo thu nhập: Tuỳ theo từng
loại thu nhập, chứng khoán được chia thành các loại sau :
• Chứng khoán có thu nhập cố định.
• Chứng khoán có thu nhập biến đổi
• Chứng khoán hỗn hợp.
Trang 6âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-21
Thông tin chung về TTCK Việt Nam
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-22
Quá trình hình thành TTCK Việt Nam
• Trước năm 1975:
• 7/1963 Giáo sư Vũ Quốc Thúc, Trưởng Khoa Luật Viện Đại học Sài Gòn đã soạn thảo bản phúc trình về vấn đề thiết lập TTCK tại Sài Gòn.
• 16/02/1973, Thủ tướng Chính phủ Sài Gòn đã ký sắc lệnh số 027SL/ThT/PC2 về thị trường chứng khoán và các quy định có liên quan đến ngành môi giới chứng khoán Theo sắc lệnh, một Uỷ ban chứng khoán quốc gia sẽ được thành lập
• Đến tháng 2 năm 1974, các ý tuởng về vấn đề thành lập TTCK lại
được đề cập bởi bản phúc trình về TTCK Việt Nam của Ngân hàng quốc gia Việt Nam Vào thời gian này Tiến sỹ Sidney N Robbins,
Đại học Columbia đã cộng tác với ông Nguyễn Bích Huệ, Cố vấn
đặc biệt của Thống đốc NHQG Việt Nam và ông Charles C
Munroe cựu chuyên viên môi giới của công ty chứng khoán Sutro&Co lập bản Đề án thành lập TTCK Việt Nam
14-23
Quá trình hình thành TTCK Việt Nam
• Sau năm 1975:
• Năm 1990: Chính phủ đã giao đồng thời cho Bộ Tài chính và
NHNN Việt Nam nghiên cứu xây dựng đề án hình thành TTCK và
trình Chính phủ xem xét
• Năm 1995, Chính phủ đã thành lập Ban chuẩn bị tổ chức TTCK
gồm các chuyên gia của NHNN Việt Nam và Bộ Tài chính
• 28/11/1996: Ban hành NĐ75/CP về việc thành lập Uỷ ban CKNN
Sau đó là quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập 2 Trung tâm giao dịch chứng
khoán
• 20/7 2000: Trung tâm GDCK TPHCM chính thức được khai trương
và ngày 28/7/2000 đã tổ chức phiên giao dịch đầu tiên với 2 loại cổ
phiếu niêm yết là REE và SAM
• Ngày 8/3/2005: TTGDCK Hà Nội được khai trương
14-24
Bức tranh tổng thể về TTCK Việt Nam
Trang 7âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-25
Về cấu trúc tổ chức TTCK
• Uỷ ban chứng khoán
• TTGDCK TP HCM
• TTGDCK Hà Nội
• Hiệp hội các nhà KDCK
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-26
Về hàng hoá
• TTGDCK TPHCM
• 107 cổ phiếu
• 2 chứng chỉ quỹ
• 367 trái phiếu
• Tổng giá trị niêm yết: 72.000 tỷ VNĐ
• Tổng giá trị vốn hoá cổ phiếu: 239.108 tỷ = 38% GDP
• TTGDCK Hà Nội
• 86 cổ phiếu
• 91 trái phiếu
• Tổng mức đăng ký giao dịch theo mệnh giá: 29.000 tỷ
VNĐ
14-27
TTGD CK TP.HCM
14-28
Các công ty Chứng khoán
• Có khoảng 40 CTCK (tính đến ngày 26.12.06), 60 CTCK
(3.2007)
• Loại hình
• CTCK thuộc NH
• CTCP
• Tập trung tại HN và TP.HCM
Trang 8©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-29
Quỹ đầu tư và c¸c c«ng ty qu¶n lý quü
• C¸c quü ®Çu t−: VFM; BF; Hµ néi; Vietnam Holding;
KYPMG (Hµn Quèc); PPF (Céng hoµ SÐc)…
• C¸c c«ng ty qu¶n lý quü: B¶o ViÖt; Sacombank…
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-30
Nhà đầu tư
• Cã kho¶ng 100.000 tµi kho¶n ®Çu t−
• Nhµ ®Çu t− trong n−íc
• Nhµ ®Çu t− n−íc ngoµi
• Tæ chøc
14-31
DiÔn biÕn gi¸ chøng kho¸n trªn
TTGDCK TP Hå ChÝ Minh
14-32
VN Index
2000 D 2001 J A O D2002 M J J A S O N D 2003 A M J J A S O N D 2004 A M J J A S O N D 2005 A M J J A S O N D 2006 A M J J A S O N D 2007 A
5000 10000 15000
x1000
50 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 VNINDEX (1,048.98, 1,033.92, 1,048.98, 1,033.92, -15.0599)
28.7.2000 Vnindex 100
25.6.2001 VnIndex 571.04
5.10.2001 VnIndex 214.29 5.10.2001
VnIndex 214.29
24.10.2003 VnIndex 130.9
25.4.2006 VnIndex 632.69
12.3.2007 VnIndex 1174,2
6.4.2007 VnIndex 1174,2
1.8.2006 VnIndex 404.87
Trang 9âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-33
Diễn biến giá chứng khoán trên
TTGDCK Hà Nội
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-34
Chỉ số Hastc
14-35
Kết luận
• Thành lập TTCK Việt Nam là một tất yếu khách quan,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong điều kiện hội
nhập;
• Các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường pháp lý
cho sự thành lập TTCK ở Việt Nam còn chưa đầy đủ và
đồng bộ;
• TTCK Việt Nam ra đời trong bối cảnh hệ thống ngân
hàng – tài chính của Việt Nam đang trong quá trình tái
cơ cấu và lành mạnh hoá tài chính.
• TTCK Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc,
trở thành 1 kênh đầu tư quan trọng trong nền kinh tế
14-36
Pháp luật điều chỉnh hoạt động
TTCK Việt Nam
Trang 10âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-37
Chế định Pháp luật điều chỉnh
về chứng khoán và TTCK
@ Luật doanh nghiệp 2005
- Công ty cổ phần, cổ phiếu các loại
- Mua, bán chuyển nh−ợng cổ phần;
- Quan hệ cổ đông, HĐQT, GĐ, Ban kiểm soát
@ Pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp
- Nghị định 187/2004/NĐ-CP về CPH DNNN;
- Nghị định 38/2003/NĐ-CP về CPH DN FDI;
@ Pháp luật về CK và TTCK
- Nghị định 14/2007/NĐ-CP về CK và TTCK
- Luật Chứng khoán 2006.
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-38
Chế định Pháp luật điều chỉnh
về chứng khoán và TTCK
@ Chứng khoán và phát hành chứng khoán
- Hàng hóa chứng khoán
- Điều kiện phát hành, niêm yết chứng khoán;
@ Giao dịch chứng khoán
- Quy định về hệ thống giao dịch;
- Quy định về giao dịch của nhà đầu t−;
@ Pháp luật liên quan
- Chính sách thuế;
- Chính sách phí, lệ phí
- Chính sách ngoại hối.
14-39
Chào bán chứng khoán
và niêm yết chứng khoán
14-40
Chào bán chứng khoán ra công chúng
bao gồm chào bỏn chứng khoỏn lần đầu ra cụng chỳng, chào bỏn thờm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra cụng chỳng và cỏc hỡnh thức khỏc.
chứng khoỏn ra cụng chỳng
Trang 11âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-41
Chào bán chứng khoán ra công chúng
• 1 Là hình thức chào bán thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, kể cả Internet
• 2 Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư
trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp
• 3 Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác
định
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-42
Phát hành riêng lẻ
• Việc chào bán cổ phần riêng lẻ phải tuân theo quy định
do Chính phủ ban hành
• Phát hành riêng lẻ là hình thức phát hành trong nội bộ
doanh nghiệp
• Tối đa hoá lợi ích thông qua phát hành riêng lẻ:
• Lợi ích của cổ đông cũ
• Lợi ích của cán bộ, công nhân viên
• Thặng dư vốn
14-43
Bản cáo bạch
• Bản cáo bạch là bản thông cáo của tổ chức phát hành về
tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và phương án sử
dụng số tiền thu được từ việc phát hành nhằm cung cấp
thông tin cho công chúng đánh giá và đưa ra các quyết định
đầu tư chứng khoán.
• Bản cỏo bạch thường gồm 8 mục chớnh sau:
• Trang bỡa;
• Túm tắt Bản cỏo bạch;
• Cỏc nhõn tố rủi ro;
• Cỏc khỏi niệm;
• Chứng khoỏn phỏt hành;
• Cỏc đối tỏc liờn quan tới đợt phỏt hành;
• Tỡnh hỡnh và đặc điểm của tổ chức phỏt hành;
• Phụ lục.
14-44
Bảo l∙nh phát hành
• Khái niệm: Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh (TCBL) giúp tổ
chức phát hành (TCPH) thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Như vậy, bảo lãnh phát hành bao gồm cả việc tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán Tổ chức bảo lãnh được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên số tiền thu được.
• Các phương thức bảo lãnh phát hành
• Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
• Bảo lãnh với cố gắng cao nhất
• Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không
• Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa
• Bảo lãnh theo phương thức dự phòng