1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng cấp cứu bỏng

52 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGTÁC NHÂN GÂY BỎNG Đối với các thương tổn do hoá chất và do dòng điện gây nên, nhìn bên ngoài có vẻ nhẹ, nhưng theo thời gian, tổn thương sẽ ngày một tiến triển sâu hơn và dễ đi

Trang 1

CẤP CỨU BỎNG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Định nghĩa:

Bỏng là thương tổn xảy ra khi có sự tiếp xúc giữa mô với một nguồn năng lượng như nhiệt, hoá chất, dòng điện hay tia xạ trong một thời gian đủ gây thương tổn.

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

TÁC NHÂN GÂY BỎNG

1 Bỏng do nhiệt:

– Liên quan giữa nhiệt độ và mức độ tổn thương:

• < 43oC : Không thấy tổn thương mô.

• 47oC : Hoại tử các tế bào biểu mô.

• 50 - 60 o C : TB da tổn thương không hồi

phục.

• 60 -70oC : Mô tế bào bị hoại tử.

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG

TÁC NHÂN GÂY BỎNG

Liên quan giữa nhiệt độ

và thời gian tiếp xúc:

– Để gây bỏng sâu toàn

bộ lớp da:

• 68 o C: chỉ cần 1 sec tiếp xúc

• 60 o C: cần 5 sec.

• 54 o C: cần 30 sec

• 50 o C: cần 5min.

Trang 8

ĐẠI CƯƠNG

TÁC NHÂN GÂY BỎNG

Đối với các thương tổn do hoá chất và do dòng điện gây nên, nhìn bên ngoài có vẻ nhẹ, nhưng theo thời gian, tổn thương sẽ ngày một tiến triển sâu hơn và dễ đi kèm với các vết thương ẩn trong nội tạng

Trang 9

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

Phân loại 5 độ (Lê Thế Trung 1964) hay 4 độ

(Hiệp hội Bỏng quốc tế):

1 Độ I : (Epidermal burn):

• Chỉ tổn thương lớp nông

của thượng bì

• Biểu hiện xung huyết, nề

đỏ mà không tạo các bọng nước.

Trang 10

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

Trang 11

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

(epidermis) vào tới trung bì (dermis)

 Nốt phỏng: dịch tiết tách lớp trung bì và thượng bì

Trang 12

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

• Nốt phỏng: dịch trong, vàng nhạt, ướt, thấm dịch tiết.

• Sau 3-4 ngày: Phản ứng viêm giảm nốt phỏng xẹp bớt.

• 8-13 ngày: khỏi, không để lại sẹo.

Trang 13

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

Trang 14

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

3.1 Bỏng độ III nông (tiếp) :

Lâm sàng:

– Nốt phỏng: dịch mầu hồng

– Cảm giác đau ít hơn độ II

– Thời gian khỏi khoảng 15-30 ngày.

Trang 15

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

3.2 Bỏng độ III sâu:

Tổ chức học:

 Bỏng trung bì sâu

 Chỉ còn phần sâu của tuyến mồ hôi

Trang 16

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

 Lâm sàng:

 Có thể thấy các phỏng nước:

• Vòm dày

• Đáy tím sẫm hoặc trắng bệch.

 Cảm giác đau giảm

Bỏng độ III sâu (tiếp):

Trang 17

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

Trang 18

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

4 Bỏng độ IV: bỏng toàn bộ lớp da.

Tổ chức học:

 Tổn thương toàn bộ: biểu bì, trung bì, hạ

 Các tổ chức biểu mô

da đều bị huỷ hoại

 Lâm sàng: hoại tử khô và hoại tử ướt

Trang 19

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

8-• Dưới da hoại tử ướt:

– Lớp mỡ, dịch mủ xám đục

– Hoại tử rụng để lộ nền

Trang 20

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

Hoại tử khô:

• Tổ chức học:

– Phần da hoại tử mất kiến trúc

– Các tổ chức tạo thành một thể đông đặc

– Sợi keo dính thành dải.

Trang 21

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

Trang 22

CHẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU CỦA TỔN

THƯƠNG BỎNG

5 Bỏng độ V:

 Tổ chức học:

– Tổn thương toàn bộ lớp da

– Tổ chức dưới da: cân, gân, cơ, xương, mạch máu, thần kinh, tạng

Trang 23

CHẨN ĐOÁN DIỆN TÍCH BỎNG

1 ở người lớn: Công

thức số 9 của Wallace:

– Chi trên = 9% – Đùi

= 9%

– Cẳng + bàn chân = 9% – Thân trước = 18% – Thân sau = 18% – Chi dưới

= 18%

Trang 25

VẾT BỎNG Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT

• Bỏng hô hấp:

– Thương tổn bỏng ở đường thở và phổi do hít phải

khí nóng và khí độc Có tình trạng bỏng hô hấp hay không và mức độ ra sao có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ TV

• Bỏng TSM, sinh dục: Dễ gây nhiễm khuẩn do phân

– Cần đặt sonde tiểu sớm,

– Hậu môn nhân tạo sớm nếu tổn thương rộng và sâu

• Bỏng sâu quanh một chi thể, thân:

– HC khoang và mất chức năng lâu dài

Trang 28

 Nếu BI + tuổi > 100 khả năng sống sót ít.

 Zawacki cộng thêm có hay không bỏng đường

hô hấp: Z-value

Trang 29

TỬ VONG DO BỎNG LIấN QUAN

Tử vong xẩy ra sớm

Tắc nghẽn đờng dẫn khíSuy hô hấp

Shock

Tử vong xẩy ra muộn

Suy thậnSepsisSuy đa tạng

Trang 30

CÁC ƯU TIấN TRONG XỬ TRÍ CẤP

CỨU BỆNH NHÂN BỎNG

A Airway Đờng thở thông thoáng

B Breathing Cần cảnh giác bỏng đờng thở

và SHH cấp tiến triển

C Circulation Tuần hoàn: sốc

D Disability Hội chứng khoang

E Expose patient Diện tích bỏng

Tránh hạ thân nhiệt, ủ ấm

F Fluid resuscitation Truyền dịch

Trang 31

XỬ TRÍ CẤP CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG

– Nhanh chóng loại trừ tác nhân gây bỏng:

– Khẩn cấp hạ nhiệt độ vùng bỏng :

• Kỹ thuật:

– Cắt bỏ quần áo bị cháy

– Lấy bỏ tác nhân gây bỏng còn bám dính.

– Ngâm rửa vùng bỏng vào nước sạch lạnh, trong 20-30 min (liệu pháp chườm mát tại vị trí vết thương).

– Rửa sạch dị vật.

Trang 32

XỬ TRÍ CẤP CỨU TẠI HIỆN

Trang 33

XỬ TRÍ CẤP CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG

 Bảo vệ vết bỏng :

 Xịt thuốc: Panthenol, Sulfadiazine bạc, dầu

 Bỏng hoá chất dùng chất trung hoà

 Băng vùng bỏng vô khuẩn

Trang 34

XỬ TRÍ CẤP CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG

 Đặt đường truyền TM, bắt đầu tiến hành bù

dịch

– Mất dịch tuần hoàn xẩy ra ngay sau khi bị

bỏng nặng – Bồi phụ dịch ngăn xuất hiện tình trạng sốc và

duy trì tưới máu thoả đáng cho các mô – Dịch được khuyên dùng cho BN bỏng là

Ringer lactat 20ml/kg/ h

Trang 35

XỬ TRÍ CẤP CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG

 Kiểm soát chấn thương đi kèm:

 CT cột sống cổ: cố định cổ

 CT cột sống : ván cứng

 Gãy xương: cố định xương

Trang 36

VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN BỎNG

– Phương tiện: cáng, ôto, máy bay

– Đảm bảo đường truyền TM chắc chắn

– Oxi mũi, NKQ nếu SHH, HM

– Đặt thông đái: Bỏng sinh dục

– Đặt sonde dạ dày nếu VC máy bay

– Giảm đau, an thần nếu đau nhiều

– Theo dõi BN trong khi VC:

• ý thức, hô hấp, M, HA.

• Nước tiểu đảm bảo > 2ml/kg/h.

– Đảm bảo tốt các cố định chấn thương

Trang 37

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN KHOA

Trang 38

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN

KHOA

Xử lý vết thương bỏng:

a Thay băng:

- Nguyên tắc thay băng:

+ Đảm bảo vô khuẩn.

+ Buồng vô khuẩn.

Trang 39

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN

KHOA

Rửa vết thương theo nguyên tắc:

+ Từ vùng sạch đến vùng bẩn

+ Thứ tự: đầu, mặt, cổ, tứ chi, bàn chân, TSM sau cùng.

+ Da lành quanh vết bỏng:

Rửa sạch Bôi cồn Iod 1% hoặc cồn 70o + Tại vùng bỏng:

Rửa bằng natriclorua 0,9% Lấy bỏ vật dị vật

Cắt bỏ vòm nốt phỏng

Lấy bỏ phần da hỏng

Rửa lại bằng NaCl 0,9%, thấm khô

Trang 40

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN

KHOA

- Thuốc điều trị tại chỗ:

+ Bôi thuốc tạo màng đối với bỏng độ II, III sớm chưa

NK

+ Tránh bôi vùng mặt, khớp, TSM.

- Vết bỏng muộn đã nhiễm khuẩn:

+ Đắp gạc kháng sinh

+ Đắp thuốc tại chỗ: Silver sulphadiazin, Biafin,

Maduxin

Trang 41

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN

KHOA

• Đối với tổn thương từ độ III trở lên: nhanh chóng cắt bỏ da bỏng, cấy da mới Nếu có thể nên cấy

da tự thân hay cấy da ngoại thân đông lạnh (nếu vết thương trên phạm vi rộng)

Trang 42

XỬ TRÍ TẠI CƠ SỞ CHUYÊN KHOA

• Trường hợp vết bỏng ở toàn bộ lồng ngực → thường cắt mở cơ ngực bên hoặc ngực trước để giảm trương lực, tránh cản trở vận động thở.

Trang 43

HỒI SỨC BỆNH NHÂN BỎNG

Từ khi bắt đầu bị bỏng tới vài ngày sau là giai đoạn tình trạng tuần hoàn biến động rất lớn đi kèm theo với biến động thể dịch → BN dễ bị sốc gim thể tích

 Để vượt qua thời kỳ sốc này cần truyền dịch nhiều →

Nhiều công thức truyền dịch được đề xuất

Công thức chỉ để tham kho, còn khi áp dụng phi cân

nhắc thêm yếu tố dấu hiệu sinh tồn, lượng nước tiểu

Nếu có RL chức năng thận hoặc tim cần theo dõi CVP hay đặt catheter Swan-Ganz + đo bilan lượng nước

trong ngày và biến động trọng lượng cơ thể.

KIỂM SOÁT THỂ DỊCH VÀ TUẦN HOÀN:

Trang 45

• Các dung dịch muối và điện giải rất cần thiết

trong điều trị cấp cứu 24h đầu cho BN bỏng (

đặc biệt là Ringer Lactat)

• Đích điều trị: Duy trì HA tâm thu 90-100

mmHg

• 1/2 Lượng dịch cần truyền trong 24h đầu được

cho trong vòng 8h đầu, lượng dịch còn lại

được dùng trong vòng 16h tiếp theo

• 24h đầu được tính từ thời điểm bắt đầu bị

bỏng

KIỂM SOÁT THỂ DỊCH VÀ TUẦN HOÀN

Trang 46

Theo dõi trong khi bù dịch:

• Duy trì thể tích nước tiểu

• NL: 30-70 ml/h

• TE: 20-50 ml/h

• Trẻ bú mẹ: 10-20ml/h

• Theo dõi và duy trì K+ 3.5-5.0 mEq/L

• Duy trì CVP trong khoảng 12 cm nước

KIỂM SOÁT THỂ DỊCH VÀ TUẦN HOÀN

Trang 47

• Cung cấp năng lượng bằng nuôi dưỡng qua xông dạ dày

và có thể dùng chế độ ăn giầu năng lượng

KIỂM SOÁT DINH

DƯỠNG

Trang 48

HỒI SỨC BỆNH NHÂN BỎNG

– BN bị bỏng diện tích lớn hoặc bỏng đường thở nặng

rất dễ bị nhiễm khuẩn

– Phần lớn các BN tử vong do bị nhiễm khuẩn vết

thương, hoặc nhiễm khuẩn hô hấp dẫn tới nhiễm

Trang 49

KIỂM SOÁT TÌNH TRẠNG NHIỄM

Trang 50

KIỂM SOÁT TÌNH TRẠNG NHIỄM

KHUẨN

 Cắt lọc sớm các vết thương bỏng sâu

 Dùng mỡ KS tại chỗ, nếu có chỉ định để làm giảm

tình trạng phát triển tại chỗ của VK do có ít hay

không có dòng máu tới vết bỏng nặng vì vậy KS

dùng đường toàn thân sẽ ít có khả năng tới vết thương

 Tuyệt đối chú ý áp dụng biện pháp vô khuẩn khi

chăm sóc ống NKQ và hút đờm dãi

 Rút ngắn t/g đặt catheter TM trung tâm

Trang 51

CÁC THUỐC KHÁC

Thuốc an thần và giảm đau:

– Nên chọn dùng thuốc giảm đau đường TM do:

Chức năng đường tiêu hoá của BN thường bị chậm hay suy giảm do tình trạng sốc hay liệt ruột

Dùng được tiêm bắp thường không được hấp thu tốt

Tiêm SAT thường quy cho tất cả các BN bỏng do BN

có nguy cơ cao bị nhiễm vi khuẩn yếm khi vết thương bỏng

Trang 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 - Akio Kimura- Vết thương do nhiệt - Bài giảng chấn

Ngày đăng: 08/05/2015, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w