Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2Ă Tr ỡnh bày được các nguyên nhân gây xỉu và ngất
Ă Phát hiện được các dấu hiệu và xử trí bước đầu trước
bệnh nhân xỉu và ngất
Ă Chẩn đoán và xử trí được bước đầu trước bệnh nhân bị
viêm mô tế bào toả lan
Ă Phát hiện được nguyên nhân và xử trí bước đầu được
các trường hợp chảy máu do nguyên nhân tại chỗ
Ă Phân biệt được 2 loại đau liên tục và không liên tục
Trang 3§ Đau liªn tôc.!
§ Đau kh«ng liªn tôc.!
Trang 51 Lo sợ, cảm xúc mạnh:
Bn dễ xúc cảm -> tuyến thượng thận tăng tiết epinephrin -> kích thích hệ thần kinh giao cảm - > tăng huyết áp, tăng nhịp tim, co mạch + thuốc tê có epinephin sẽ làm tim đập nhanh hơn -> xỉu
Chảy máu ít nhưng kéo dài gây thiếu ôxy não, mặt khác việc chảy
máu kéo dài làm bệnh nhân lo lắng.!
Sự đau đớn không làm ngất Nhưng nếu quá ngưỡng đau bệnh
nhân sẽ dễ bị mất tri giác.!
Trang 64 Bệnh nhân bị đói:
Đến khám chữa răng trong tỡnh trạng đói bụng bệnh nhân dễ bị
ngất xỉu, nhất là khi tiêm tê để chữa răng hoặc làm tiểu phẫu thuật.!
Trang 8Ă Để bệnh nhân nằm đầu thấp, nơi thoáng mát càng nhanh càng tốt: Nếu
ở trên ghế nha khoa, hạ lưng ghế xuống thấp nếu không, khênh ngay bệnh nhân lên giường nằm đầu thấp
Ă Nếu bệnh nhân có biểu hiện khó thở do suy tim hoặc do cơn suyễn cấp tính th ỡ cho bệnh nhân ngồi
Ă Tạo điều kiện giúp thông khí, tuần hoàn: nới lỏng cà vạt, khuy cổ, thắt lưng
Ă Xoa cồn 90 0 vào mặt, trán, thái dương và hai bên cổ
Trang 9Ă Giật tóc mai, day nhân trung, gọi tên bệnh nhân
Ă Đắp khăn ướt lên trán
Ă Cho ngửi Amoniac hoặc thở oxy nếu có
Ă Thường xuyên theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, sắc mặt
Ă Nếu mạch, nhịp thở vẫn còn nhưng mất tri giác kéo dài hơn 1 phút cần sử dụng thuốc hỗ trợ tim
Đ Campho 5ml dưới da hoặc
Đ Coramin 5ml dưới da hoặc
Đ cafein 1ml dưới da
Trang 13Ă Ngất xanh: là trạng thái mất tri giác khi bệnh nhân ngừng thở nhưng tuần hoàn vẫn còn ( máu còn chảy )
Ă Ngất trắng: hay ngất tím là trạng thái mất tri giác khi bệnh nhân ngừng tuần hoàn
và hô hấp
Ă Có thể bắt đầu sau khi bị xỉu, hoặc đột ngột
khó thở, nhịp thở nhanh sau đó nông, không đều, cuối cùng ngừng thở
Đ Huyết áp có thể lên dần sau đó thắt lại và cuối cùng hạ huyết áp
Đ Nếu ngừng thở thì tim đập yếu đi nhanh chóng
Trang 14Ă Hà hơi thổi ngạt miệng - miệng 12-15 lần/phút
Ă Dùng các thuốc trợ tim và hô hấp:
Đ Campho 2ml ti
Đ Coramin 5ml dưới da hoặc
Đ Cafein 1ml dưới da
Đ Có thể dùng Hydrocortisone 50-100mg tiêm tĩnh mạch để làm
tăng dung lượng tim và hỗ trợ hô hấp do tác dụng làm mất tỡnh trạng co thắt phế quản
Trang 15Nếu ngừng thở, ngừng tim: Càng nhanh càng tốt :"
Ă Hô hấp nhân tạo miệng - miệng và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Ă Nếu sờ động mạch cảnh 5 giây không thấy đập: Ngay lập tức thực hiện
cú đấm trước tim Cần làm ngay khi có dấu hiệu ngừng tim thỡ mới có kết quả
Ă Thuốc:
sau đó cứ 10-15 phút tiêm 1 lần liều như trên cho tới khi huyết áp trở lại bỡnh thường Nếu tỡnh trạng quá nặng ngoài tiêm dưới da thỡ
truyền qua đường tĩnh mạch dung dịch Adrenaline 1/10.000
Cỏch xử trớ
Trang 17Ă Suốt quá trỡnh hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim cần theo dõi phản xạ
đồng tử
Ă Cần theo dõi động mạch cảnh 2 phút 1 lần, tiếp tục hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim ngoài lồng ngực cho tới khi phục hồi tuần hoàn và hô hấp hoặc vừa cấp cứu vừa chuyển bệnh nhân lên tuyến cấp cứu cao hơn
Cỏch xử trớ
Trang 18Adrenalin 1‰
Trang 211 Khám kỹ các bệnh toàn thân để loại trừ một số c ăn bệnh có thể gây mất tri giác
như nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, động kinh
2 Cần làm tốt công tác tư tưởng, tạo niềm tin đối với bệnh nhân để họ yên tâm
điều trị và phối hợp tốt với bác sỹ
3 Không làm thủ thuật khi bệnh nhân đang đói, mất ngủ, thần kinh quá c ăng
thẳng, đang có viêm nhiễm cấp tính
4 Thủ thuật không làm quá lâu và quá thô bạo gây đau cho bệnh nhân hoặc làm
chảy máu kéo dài
5 Không nên quá lạm dụng thuốc t ờ Càng ít phải dùng càng tốt
6 Luôn có một bộ cấp cứu với ống nghe, huyết áp kế, dây garo, xylanh, kim tiêm,
bông cồn và các loại thuốc như Campho, Cafein, Adrenaline, Hydrocortisone
Trang 26¡
§
§
Trang 27Ă Xảy ra ngay sau nhổ răng hoặc sau nhổ một vài giờ hay một vài ngày
răng, vỡ lồi củ xương hàm trên Cũng có khi do còn sót chân răng, còn tổ chức hạt hoặc mảnh xương vụn Máu thường chảy ra từ những mạch máu nhỏ ở niêm mạc, màng xương, xương ổ răng hay tổ chức hạt vùng cuống răng
tục chảy ri rỉ Bệnh nhân cắn gạc thấy đỡ nhưng nhả gạc vẫn thấy chảy máu, nhổ nước bọt thấy có cục máu đông hoặc vết máu
Trang 29Ă Cho bệnh nhân xúc miệng thật kĩ, dùng gạc lau sạch ổ răng rồi
quan sát xem máu rỉ ra từ đâu
Ă Nừu máu chảy từ niêm mạc hoặc màng xương: dùng chỉ catgut khâu lại
Ă Nếu chảy máu từ ổ răng: cần kiểm tra kĩ ổ răng để loại trừ các mảnh xương vụn, xương ổ răng gãy, mảnh chân răng hay tổ chức hạt còn sót lại Loại bỏ các cục máu đông cũ vỡ gây cản trở việc quan sát ổ
răng và làm mất tác dụng của sức ép để cầm máu
Trang 30Ă Nếu sau đó còn chảy máu: nạo lại ổ răng, thấm khô, nhét Gelaspon vào ổ răng, có thể cho vào ổ răng bột Thrombin + bột Penixilin G rồi
Trang 31Ă Nguyên nhân:
Khi lợi viêm, mạch máu bị dãn, thành mạch sẽ biến đổi theo gây chảy máu Lợi viêm thường do có nhiều cao răng, hàn thừa, chụp quá rộng, móc răng tác động, viêm túi răng khôn cũng có khi lấy cao răng quá thô bạo làm rách nát lợi gây chảy máu
Ă Triệu chứng:
Khởi đầu bệnh nhân thấy có máu lẫn nước bọt mỗi khi ngủ dậy, mức độ chảy máu ngày càng tăng nhất là trong các đợt viêm cấp Tuy máu chảy ít nhưng liên tục làm bệnh nhân lo lắng Càng mút, chíp máu càng chảy nhiều
Trang 35Ă Nguyên nhân: !
Thường gặp trên bệnh nhân có bệnh về máu như bệnh ưa chảy
máu, bệnh sinh chảy máu, bệnh tăng bạch cầu cấp, gặp trên các bệnh nhân đang được điều trị các thuốc chống đông máu như bệnh nhồi máu cơ tim, viêm động tĩnh mạch hoặc các bệnh nhân đang bị sốt phát ban, tăng huyết áp.!
máu vẫn không cầm Kiểm tra không tỡm thấy các nguyên nhân tại chỗ gây chảy máu thỡ phải nghĩ đến nguyên nhân toàn thân.!
Rửa sạch ổ răng, thấm khô, cho cắn gạc hoặc nhét Gelaspon sau
đó bệnh nhân đi khám huyết học, tim mạch, nội khoa để tỡm
nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp
Trang 37Tuy nhiên nếu bệnh nhân bị đau mơ hồ không rõ ở răng nào hoặc có hiện tựơng
đồng đau thỡ việc chẩn đoán sẽ gặp khó khăn.!
Ă Điều trị: !
Đ Cần điều trị đúng nguyên nhân để giải quyết hết đau một cách nhanh chóng
Đ Điều trị hỗ trợ bằng các loại thuốc giảm đau, an thần, kháng sinh
Đ Gửi bệnh nhân đến bác sĩ Răng hàm mặt giải quyết tiếp
Trang 38Ă Đây là bệnh đau mặt vô căn, đau dây thần kinh V hoặc bệnh
truxô ( đau ở những người không còn răng ), thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi
phải da cơn đau đến bất ngờ, dữ dội như dao đâm, điện giật Cơn
đau ngắn từ 15 giây đến 1 phút Trong cơn đau bệnh nhân rất khó chịu thường vật vã, tay ôm nửa mặt Khi sắp hết cơn đau, có sự tham gia của dây VII và giao cảm: cơ vành môi, cơ mí mắt giật, da
đỏ, chảy nước mắt, nước mũi Sau cơn đau trở lại như bình thường!
Trang 40Ă Dùng Tégrétol viên 200 mg 1 ‒ 2 viên/ngày Có thể dùng kết hợp với Dihydan 0,1g/ngày để hạn chế tác dụng phụ của Tégrétol
Ă Ngoài ra nên dùng thêm B1, B12 liều cao kết hợp với châm tê
Ă Nếu điều trị nội khoa không đỡ hoặc cơn đau quá mau cần chuyển bệnh nhân đến khoa mặt hàm để tiêm cồn hoặc cắt bỏ dây thần kinh sau hạch Gát ‒ xe
Trang 41Ă Đau dây thần kinh thiệt hầu (IX):!
Đ Đau bặt đầu từ đáy lưỡi, vùng hạch nhân, rãnh bên hầu
Đ Đau luôn ở một bên lan lên ống tai ngoài, xương hàm dưới hoặc răng
Đ Cơn đau bắt đầu sau khi nuốt, uống
Đ Nếu bôi cocain vào vùng hạch nhân thấy giảm đau giúp phân biệt với nhánh hàm dưới của dây V
Trang 44Ă Nguyên nhân: !
Thường gặp trong trường hợp vi khuẩn có độc tính cao hoặc thể trạng bệnh nhân quá yếu Nếu kết hợp cả 2 yếu tố này thỡ bệnh càng nặng.!
hiện dấu hiệu toàn thân rõ rệt:
Đ Sốt cao khoảng 40 0 , mạch 120-140 lần/phút nhỏ, khó bắt Bệnh nhân mệt mỏi, thở nông, đái ít
Đ Nếu kèm theo nhiễm độc có biểu hiện mạch nhiệt phân ly.!
dùng liều cao, tiêm cách 3 giờ 1 lần hoặc truyền tĩnh mạch sau đó gửi bệnh nhân đến khoa phẫu thuật hàm mặt giải quyết tiếp
Trang 48Ă Nguyên nhân: !
Thường do viêm nhiễm trong giai đoạn cấp tính của các bệnh răng miệng như viêm nha chu, viêm quanh cuống răng, viêm xương hàm trên một bệnh nhân bị suy nhược Nếu nhiễm khuẩn do loại vi trùng có độc tính cao
thỡ nguy cơ nhiễm trùng máu càng dễ xảy ra.!
Bệnh nhân đang bị đau răng cấp tính kèm theo bị sốt trên 40 0 , rét run
Mạch nhanh nhưng không tương xứng với nhiệt độ Mặt bị sưng nề rất
nhanh, thay đổi từng giờ Bệnh gồm 2 thể:
Đ Thể trước: Nề mí mắt trên, lan xuống má, mũi Nề cứng rãnh mũi má
Đ Thể sau: đau dữ dội, nề trụ amidan, hạn chế há miệng, nuốt khó
Dấu hiệu cuối cùng của 2 thể là: viêm kết mạc, lồi mắt, liệt dây VI, III, IV.!