• Cuốn “đồ án tốt nghiệp” bao gồm thiết kế và tính toán hệ thống sản suất đá cây, hệ thống cấp đông và chu trình sử dụng thiết bị van tiết lưu nhiệt trong hệ thống lạnh.. Đá cây được sả
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
• Đồ án thiết kế hệ thống lạnh là một môn rất quan trọng đối với ngành Điện -Nhiệt lạnh nó giúp chúng ta tổng hợp các lại kiến thức đã học ở cac môn :Nhiệt dộng lực học ,Truyền Nhiệt,Thiết bị lạnh, Kỹ thuật lạnh …
• đống thời giúp chúng ta tập làm quên với công việc thiết kế -tính toán nhằm làm
cơ sở cho việc thiết kế Đồ án Tốt Nghiệp
• Cuốn “đồ án tốt nghiệp” bao gồm thiết kế và tính toán hệ thống sản suất đá cây,
hệ thống cấp đông và chu trình sử dụng thiết bị van tiết lưu nhiệt trong hệ thống lạnh
• Thông qua tài liệu này giúp chúng ta có thể hiểu sâu hơn về ngành nhiệt lạnh,phát huy khả năng tư duy sáng tạo và thiết kế hệ thống lạnh trong cuộc sống Và dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên làm đồ án tốt nghiệp
• Lần đầu cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi thiết sót, chúng em vui mừng được thầy cô đọc và góp ý kiến qua đó chúng em có thể hoàn thiện đồ án tốt nghiệp tốt hơn
• Xin chân thành cảm ơn
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 2Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG MÁY ĐÁ CÂY
Phương pháp sản xuất đá cây là một trong những phương pháp cổ điển nhất Đá cây được
sản xuất trong các bể dung dịch muối lạnh, có nhiệt độ khoảng –10oC Nước được đặt trong các khuôn có kích thước nhất định, theo yêu cầu sử dụng Khối lượng thường gặp nhất của các cây đá là 12,5; 25; 50 kg Ưu điểm của phương pháp sản xuất đá cây là đơn giản, dể thực hiện, đá có khối lượng lớn nên vận chuyển bảo quản được lâu ngày, đặc biệt dùng cho việc bảo quản cá, thực phẩm khi vận chuyển đi xa Ngoài ra đá cây cũng được
sử dụng làm đá sinh hoạt và giải khát của nhân dân
Tuy nhiên, đá cây có một số nhược điểm quan trọng như: chi phí đầu tư, vận hành lớn, các chỉ tiêu về vệ sinh không cao do có nhiều khâu không đảm bảo vệ sinh, tính chủ động trong sản xuất thấp do thời gian đông đá lâu Đi kèm theo hệ thống máy đá cây phải trang
bị thêm nhiều hệ thống thiết bị khác như: hệ thống cẩu chuyển, hệ thống cấp nước khuôn
đá, bể nhúng đá, bàn lật đá, kho chứa đá, máy xay đá Vì vậy ngày nay trong kỹ thuật chế biến thực phẩm người ta ít sử dụng đá cây Nếu có trang bị cũng chỉ nhằm bán cho tàu thuyền đánh cá để bảo quản lâu ngày
Do khối đá lớn nên sản xuất đá cây thường có thời gian làm đá khá lâu từ 17 đến 20 tiếng, vì vậy để giảm thời gian làm đá người ta có các biện pháp sau:
- Làm lạnh sơ bộ nước trước khi cho vào khuôn đá
- Bỏ phần lỏi chưa đóng băng, phần nước có nhiều muối hoà tan Với phương pháp này thời gian làm đông đá giảm 40-50%
- Giảm nhiệt độ nước muối xuống –15oC, thời gian giảm 25%, nhưng chi phí điện năng lớn
Một trong những điểm khác của sản xuất đá cây, là để lấy đá ra khỏi khuôn cần phải nhúng trong bể nước cho tan một phần đá mới có thể lấy ra được Để làm tan đá có thể lấy nước nóng từ thiết bị ngưng tụ Do phải làm tan đá nên có tổn thất một phần lạnh nhất định
Thiết bị quan trọng nhất của hệ thống máy đá cây là bể muối Thông thường bể muối được xây dựng từ gạch thẻ và có lớp cách nhiệt dày 200mm, bên trong bể là hệ thống khung đỡ các linh đá, dàn lạnh Đại bộ phận các thiết bị trong bể đá là thép nên quá trình
ăn mòn tương đối mạnh, sau một thời gian làm việc nhất định nước muối đã nhuộm màu vàng của Rứ sắt, chất lượng vệ sinh không cao
Trong khi sản xuất nhớ chú ý nước vào khuôn chỉ chiếm khoảng 9/10 thể tích, để khi làm lạnh nước giãn nở và không thể tràn ra bể, làm giảm nồng độ muối, ảnh hưởng tới nhiệt
độ đông đặc của nước đá trong bể
Sản xuất đá cây không thể thực hiện liên tục và tự động hoá cao được, do các khâu ra đá, cấp nước cho các khuôn đá, chiếm thời gian khá lâu và khó tự động Hệ thống còn có nhiều khâu phải làm bằng tay như vào nước, ra đá, vận chuyển, bốc xếp đá, xay đá
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 4Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
+ Địa điểm lắp đặt tại :SÓC TRĂNG
1:Để xác định kích thước của bể đá phải căn cứ vào số khuôn đá ,dàn lạnh kích thước,
khối lượng của cây đá , linh đá ,hệt thống tuần hoàn nước muối bên trong bể …
2: Xác định số lượng- kích thước khuôn đá :
_số lượng khuôn đá được xác định dựa vào năng suất bể đá và sớ lượng khuôn đá
_các bể đá có công suất từ 5 tấn trở lên thì điều dung khuôn 50 kg
Đá cây thường được sản xuất với loại khuôn và các kích thước chuẩn sau: (theo sách
“hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh”Nguyễn đức lợi, trang 192)
Khối
lượng
Cây đá (kg)
khốilượngkhuôn (kg)
Kích thước khuôn mmchiều cao
(mm)
Đáy lớn(mm)
Đáy bé(mm)
Bảng 2.1: kích thước khuôn đá Máy đá có công suất 20 tấn /ngày đêm trở lên đều sử dụng khuôn 50 kg các khuôn được
bố trí thành linh
Trang 5-Số lượng linh đá đươc xác định :
ta có : khoảng cách giữa các khuôn đá trong linh đá là 225mm,02 khuôn 2 đầu cách nhau
40mm để móc cẩu, khoảng hở hai đầu còn lại là 75mm:
vì vậy chiều dài của linh đá được xác định :
L=n1x 225 + 2x75 + 2x40
n1:là số khuôn đá trên 1 linh đá :n1=7 khuôn
vậy:L=1805 mmchiều rộng của linh đá là 425mm, chiều Cao linh đá là 1150mm
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
1
Hình 1: giới thiệu linh đá 7 cây x50 kg/1cây
1-khung linh đá ;2-vị trí móc cẩu;3-khuôn đá 50 kg;
Trang 6Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Kích thước bể đá phải đủ để bố trí các khuôn đá , dàn lạnh ,bộ cánh khuấy và các khe hở
để nước muối chuyển động tuần hoàn Ta chọn cách bố trí dàn lạnh ỡ giữa còn 2 dãy
khuôn ỡ hai bên
Dựa vào bảng 6-13 sách “hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh “ trang 194 ta xcác định
được kich`1 thước của bể đá với công suất 35 tấn:
Năng
suất
(tấn)
sốkhuônđá(chiếc )
số linhđátổng
sốlinh
dá ở 1 bên
bề rộngngăn dàn lạnh(mm)
Dài(mm)
rộng(mm)
Cao9mm)
muốn xác định kích thước bên ngoài phải cộng thêm chiều dày kết cấu cách nhiệt
bố trí bể đá với linh đá 7 khuôn đá 35 tấn có 100 linh :
Trang 7Hình ảnh các linh đá được bố trí trong nhà máy sản xuất đá cây 4:Thời gian làm đá :
thời gian làm đá được xác định bởi công thức:
τ = tm A bo(bo+B)
Trong đó :- tm.nhiệt độ nước muối trong bể
- bo chiều rộng khuôn ( lấy cạnh ngắn của tiết diện khuôn; bo =0,190)
- A,B các hệ số phụ thuộc vào tỉ số n=
bo ao
Do khuôn ta hình chủ nhật nên ta chọn khuôn n=2 thì A=4540 ;B=0,026
vậy: 454010 [0,190(0,190+0,026)]=18,6
−
=
II:TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT –CÁCH ẨM
Kho lạnh xậy dựng theo kiểu truyền thống ,cách nhiệt buồng bằng các vật liệu thông thường vẫn rẽ hơn và phù hợp với diều kiện Việt Nam ta chọn phương pháp cách nhiệt thủ công bằng polystirol
1:Xác định chiều dày cách nhiệt :
a- xác định chiều dày cách nhiệt cho tường:chiều dày cách nhiệt δcn xác định theo công thức :
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 8Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
) 2
1 1
1 ( 1
n
i
trong đó: - α 1 hệ số toả nhiệt phia ngaòi W/m2 K.
- δcnđộ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt ;(m)
- λ cn ; hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt W/m2 K.
-k ; hệ số truyền nhiệt cho trước ,W/M2k
- δ −i λ;dộ dày,(m);và hệ số dẫn nhiệt (W/m K) của lớp thứ i
Cấu trúc xây dựng tường bao:
Trang 9Theo bảng 3-1; 3-2 trang 81,83 sách “HDTKHTL” NGUYỄN ĐỨC LỢI
Ta có:
STT Tên vật liệu cách nhiệt,
Cách ẩm
chiều dày vậtliệu
δ (m)
hệ số dẫn nhiệt
λ (w/mk)
dộ dẫn ẩm µ
2 1 ( 1
[
2 6
6 5
5 4
4 3
3 2
2 1
1
α λ
005,015,0
003,0218,0
0025,082,0
2,088,0
015,023,23
1(23,0
1[041
,
=
=0,157 (m)
v ậy ch ọn chi ều d ày l ớp c áhc nhi ệt l à δ cn=0,2(m)
_h ệ số truyền nhi ệt th ực của k ết cấu bao che :
∑
=
++
=
n
i i
i t
k
1
11
1
α λ
δ α
2 6
6 5
5 4
4 3
3 3
2 2
1 1
1
2
21
1
αλ
δλ
δλ
δλ
δλ
δλ
005,0041,0
2,015,0
003,0.218,0
0025,082,0
2,088,0
015,0
k m w
++
++
++
+
=
αα
v ậy kt=0,20 (w/m2k)
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 10Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
b- x ác đ ịnh chi ểu d ày c ách nhi ệt cho n ền:
STT Tên vật liệu cách nhiệt,
Cách ẩm
chiều dày vậtliệu δ
(m)
hệ số dẫn nhiệt
λ (w/mk)
dộ dẫn ẩm µ
2-bê tong chịu lực 3- bitum dầu lũa4-tấm polyuretheme5-kênh sưởi nền6-lớp bê tong đá dăm M2007-nền đất
Trang 11Ta có công thức:
)]
1 2
2 1
( 1
[
2 7
7 6
6 5
5 3
3 2
2 1
1
α λ
2,15,0
2,015,0
003,018,0
0025,025,1
4,0242
005,03,23
1(23
7 6
6 5
5 4
4 3
3 3
2 2
1 1
11
1
αλ
δλ
δλ
δλ
δλ
δλ
δλ
17,0
2,15,0
2,015,0
003,0041,0
07,018,0
0025,0.25,1
4,0.242
005,
++++
++
++
=
n
cn i i t
k
1
11
1
α λ
δ λ
δ α
=
5,6
114,0
03,018,0
001,03,231
1
++
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 12Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Vơi nhiệt độ trung bình cuả SÓC TRĂNG là 35,90c và độ ẩm 80% dựa vảo đồ thị h-x hình 1-1:
Ta tra được ts=320C để đảm bảo không đọng ẩm thì :
Tw1 > ts
Tw1 : nhiệt độ b ề mặt phái bên ngaòi ;
ts :nhiệt độ đọng sương tra đồ thị h-x
6,9 =35,49oc
ta thấy 35,49 >32 nên vách ngaòi không bị đọng sương
3- kiểm tra đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt
a- ki ểm tra cho t ường :
h ơi s ẻ kh ông đ ọng ẩm khi bi ểu th ức n ày đ úng
)(
6,1
Trang 13pmt:phân áp suất hơi nước của không khí ở môi trường xunh quanh
pf:phân áp suất của không khí ở trong phòng
2.133
2,000018,0
003,02000115,
0
0025,0014,0
2,0012,0
015,
=115,19
Vậy vế trái lớn hơn vế phải cho nên kết cấu tướng thỏa mãn không đọng ẩm
b-Kiểm tra cho nền:
2,0006,0
77,0000115,
0
0025,02004,0
4,0
Vậy kết cấu nền không đọng ẩm:
(hoặc kiểm tra đọng ẩm:bằng phân áp suất hơi nước thực luôn luôn nhỏ hơn phân
áp suất bão hòa hơi nước px< phmax)
III:TÍNH TOÁN NHIỆT CHO KHO LẠNH
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 14Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Muc đích của việc tính toán nhiệt cho ko lạnh là để xác định năng suất lạnh cảu máy lạnh cần lắp đặt
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q :được xác định :
Q Q Q Q Q
Q
5 4 3 2
=
Trong đó :
Q1:dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của buồn lạnh(kw)
Q2:dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra
Q3:dòng nhiệt do thong gió
Q4:dòng nhiệt do vận hành
Q5:dòng nhiệt do sản phẩm khi hô hấp
Là sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên ngoài và bê trong buồng lạnh
Trong đó:kt-hệ sô` truyền nhiệt của tường kt=0,20 w/m2k
Ft –diện tich` tường của bể đá:ft=2(14875+4570).1250 mm=48,6 m
t∆ =(tmt-tnm) -tmt:nhiệt độ môi trường xunh quanh:=35,9oc
=35,9+10
=45,9oc -tnm:nhiệt độ nước muối:=-10oc
Vậy : Q11t=0,20 48,6.(35,9+10) =446(w)
-Tổn thất qua nắp (trần):
Trang 15T2=-10oc ;kn :hệ số truyền nhiệt của nền chọn = 0,219w/m2k.
Tn= nhiệt độ trung bình của nền khi có sưởi tn =4oc
Trong đó : ∆t12 nhiệt độ dư ,đặc trưng ảnh hưởng của bức xạ mặt trời vào màu hè
Do có kết cấu tường –trần khác nhau nên dòng nhiệt do bức xạ khác nhau :
_ đối với tường :
Q12t=kt.ft ∆t12 chọn ∆t12=13oc theo hướng tây dối với bê tong:(theo bảng 4-1 trang 108
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 16Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Q1=8144,88+3227 =11371,88 w
Ta có công thức tính toán sau:
Cn =4,18 (kj/kg 0k) nhiệt dung riêng của nước
R=333,6 (kj/kg) nhiệt ẩn đặc trưng của nước đá.(nhiệt độ nóng chảy)
Cd =2,09 (kj/kg ok) nhiệt dung riêng của nước đá
Tn=30oc: nhiệt độ nước vào
Td=-8oc: nhiệt độ nước đá
Vậy: QD
6,18
20000
0 18
, 4 8 0 09 ,
Ta chọn khuôn đá làm bằng thiết , mỗi khuôn nặng 5 kg
Ck =0,226 nhiệt dung riêng của thiết
T2 =-10oc nhiệt độ cuối của khuôn
T1 =30oc nhiệt độ ban đầu của khuôn
2 +QK
2 =142090+2700 =144790 w
Trang 175:Dòng nhiệt do vận hành:Q4.
Q4= Q41+ Q42+ Q43 +Q44
-Q41: Dòng nhiệt do chiếu sang:
Q41=F.A (m)F:diện tích cũa buồng:F=2(14,875+4,57).1,25=68m2
A:nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng ta chọn A=4,5 w/m2 cho buồng chế biến
Vậy:
Q41=68 4,5=306 (w)
-Q42dòng nhiệt do người tỏa ra :
Q42 =350.n (w)n-số người làm việc trong buồng chọn: n=2
350:nhiệt lượng do một người thải ra khi làm việc 350w/người
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 18Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
k :hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống lạnh
Đối với hệ thống lạnh gián tiếp qua nước muối lấy k=1,12
b- hệ sốthời gian làm việc chọn b=0,9
vậy :
9,0
164938
IV:TÍNH TOÁN CHU TRÌNH- TÍNH CHỌN MÁY NÉN
to= tb - ∆to
to:nhiệt độ buồng lạnh: to= -8oc
∆to:nhiệt độ yêu cầu ta chọn =100c
Vậy : to= -8 -10=- - 18oc
Ta có nhiệ đô không khí ở SÓC TRĂNG :t1 =35,9oc , và ϕ1=80%
Theo đồ thị h-x của không khí ẩm ta có: h1 =115 kj/kg kkA Và nhiệt độ nhiệt kế ướt
3- nhiệt đô quá lạnh:
Nhiệt dộ quá lạnh phải cao hơn nhiệt độ nước vào:3-:- 5 oc nhiệt độ nước vàotnv= 30oc
Ta có tql= 30+5 =35oc
Hơi hút về máy nén nhất thiết phaỉ là hơi quá nhiệt với NH3 hơi hút cao hơn nhiệt độ sôi
từ 5-:- 15oc ta chọn ∆qn= 7oc
Trang 19=>tqn=to +∆qn= -18 + 7 = -11oc
Ta chọn chu trình 1 cấp “quá lạnh - quá nhiệt” dùng môi chất NH3
Ta có sơ đồ nguyên lý của chu trình
Biểu diển trên đồ thị lop-h và T- s
II- tính toán chu trình:
ta có:to =-18oc =>po=0,21 M Pa
tk =42oc => pk=16,4 bar =1,64 MPa
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
2
nuoc muoiBH
NT
MN
TLTBQL
2
45
6
1 2 3
4 5
6
3
4 5
Trang 20Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
0,21-1817390,57
0,21-111776-
1,641502035-
1,6442711,8-
1,6435659-
64,1
v m
V = =0,153 0,57 =0,08721 m3/s
Trang 21-Hệ số cấp:
T
T p
p p
p p
p
h o o
po o m o
pk k o
Trong đó :
C – thể tích chết chọn c=0,03
∆po- hiệu áp suất ở clapê hút : chọn=0,05 bar
∆pk-hiệu áp suất ở clapê đẩy :=0,1 bar Chọn m= 0,95
Vậy :
315
255]
1,2
05,01,2)
1,2
1,04,16[(
03,01,2
05,01,
=
=0,402 ( hoặc ta dựa vào tỉ số nén
08721,0
,
+ t T
T
o k
o
=0,79
Vậy: Ni =
79,0
6,39
=50 kw-công nén hiệu dụng:
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 22Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Vậy:
ηe
S e
N
6875,0
6,39
6,57
Trang 233 ρkk Qkk − (kg/s)Khối lượng riêng của không khí:
)1.61,11(1
)1.(
1
1 1
X RT
)031,01.(
10 81 ,
- entanri của không khí ra:
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 24Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
528,210
- xác định diện tiích bề mặt trao đổi nhiệt :Fa
hệ số tỏa nhiệt về phía amoniăc:
αi=9733 qi di
3 , 0 2 , 0
032,0.1650
=
d
d q
q
i
a a
=
n
i i
.1
1
α λ
δ α
δ λ
δ + + +
s
s c
c d
d
(m2k/m)
ở đây: δd =0,06.10-3 m- bề dày lớp dầu bám
λd=0,12 w/mk: hệ số dẫn nhiệt của dầu
λc=1,5 w/mk: hệ số dẫn nhiệt củ lớp cặn bẩn
δc=0,6.10-3 m: bề dày lớp cặn bẫn
δ =0,1.10-3 w/mk: bề dày của sơn chống gỉ
Trang 25λs=0,58w/mk:hệ số dẫn nhiệt của lớp sơn chống gỉ.
5,258,0
1,05,1
6,012,0
06,0(5
,27
32.63061
1
++
+++
qa =k k− w (wm2)
=>
k
q t
- entanpi của không khí bão hào ở nhiệt độ tw tra bảng 7-10 “tính chất vật lý của không khí ẩm” với tw =45oc ta có hw =200 kj/kg
- entanpi trung bình của khôg khí
140200
112200ln
112140200
ln
2 1
1 2
h
w w w
tb
=127 kj/kg
Dựa vào đố thị h-x đường htb cắt đường nối qua 2 điểm 1 và w tại m có gái trị
ttb =38oc ta có các thong số trạng thái ở đây là:
+ nhiệt dung riêng: cpkk=1,005 kj/kgk
+khối lượng riêng: pkk=1,1363 kg/m3
=128 m2
- lượng nước qua bình ngưng: chọn ∆ tk=5oc hiệu nhiệt độ làm mát nước
t c
Q m
k n
k
k= ∆ = 4,18.5
528,210
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 26Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
100.3,
8,4 = 48 m
- số ống trên mặt cắt ngang của thiết bị Z khi chọn chiều dìa mỗi ống thẳng l =2,8 m
l
L
Z = =
8.2
48 =17
2
33
2
2 1
kk
kk = =
6348,2.09,1
46,7
=2,6 m/s
B- THIẾT BỊ BAY HƠI:
-dàn lạnh trong hệ thống đá cây được đặt chìm trong bể nước muối được cung cấp lỏng theo kiểu ngập, nước muối chuyển động cưỡng bức qua dàn lạnh nhờ bộ cánh khuấy ta chọn dàn lạnh kiều xương cá
Trang 271: dàn lạnh xương cá; 2- bể nước muối ; 3- canh1 khuấy:
- Diện tích bề mặt trao đỗi nhiệt:
o mr
o mv
o mr o mv tb
)(
)18(10.ln
))18(13()18(10(
164938
=
- lưu lượng chất tải lạnh ( nước muối):
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 28Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
t p c
Q V
n n n
o n
∆
=
Cn: =2,910 kj/kgk : nhiệt dung riêng của nước muối
Pn= 1232 kg/m3: khối lượng riêng của nước muối
165
=
Vn =0,015 m3/s = 54 m3/h
VI:TÍNH CHỌN MÁY NÉN 1 CẤP
+ Ta tiến hành chọn máy nén hoặc tổ máy nén ngưng tụ theo 3 cách sau:
- Theo thể tích hút lý thuyết (do pitông quét được )
- Theo đồ thị năng suất lạnh Qo=t(to, tk)
- Theo bảng giá năng suất lạnh Của các nhà cung cấp catalog đối với các kho lạnh cỡ trung và lớn người ta thường sử dụng cá tổ hợp lạnh của máy lạnh lớn
Ta chọn tổ máy và máy lạnh có máy nén kiểu II110 7-2 của NGA môi chất NH3
Theo bảng 9-6 trang 339 sách “HDTKHTL”
Ta có công suất 55 kw; vòng quay 1470 v/ph ,; khối lượng máy 4500 (không môi chất và không dầu).động cơ kiểu AOII 2-82-4 ; Năng suất lạnh Qo= 123 kw ; ở đây ta chọn 2 máy với Qo =2x123 =246 kw > 165 kw nên thoả mãn yêu cầu ;công suất điện yêu cầu 45,8 kw
VII:TÍNH CHỌN ĐƯỜNG ỐNG – BƠM QUẠT
1:TÍNH CHỌN ĐƯỜNG ỐNG CHO AMÔNIĂC.
- Từ các số liệu như : tốc đô cho phép của môi chất lưu lượng khối lượng riêng …ta có thể tính toán đường kính trong của ống theo biểu thức sau:
w p
1 =1,75 kg/m3.W: tốc độ dòng chảy trong ống:có thể lấy theo bảng 10-1 trang 345 chọn w= 15 m/s
Ta có:
15.14,3.75,1
153,0.4
=
Dựa vào bảng 10-2 trang 346 sách “HDTKHTL” chọn:
-đường kính danh nghĩa =100 mm
-đường kính ngaòi =98 mm
Trang 29Tron đó: m: khối lượng của nước m= 10kg/s
ρ=1000kg/m3 :khối lượng rêing cảu nước
Chọn w =2 m/s
Vậy :
2.14,3.1000
10.4
-3-TÍNH CHỌN BƠM NƯỚC VÀ BƠM NƯỚC MUỐI:
+ Để làm tuần hoàn nước và nước muối trong hệ thống lạnh ta phải sử dụng bơm li tâm.
Chọn bơm ta dựa vào năng suất lạnh của bơm(lưu lượng nước tuần hoàn m3/h)
t c p
Q
n n n
-đường kính bánh công tác =136 mm
- năng suất =65m3/h
- Cột áp H =1,85 bar
- hiệu suất η=78 %.
- công suất trên trụt N=4,5 kw
Để tạo điều kiện dể dàng cho việc lắp ráp, thay thế , sữa chữa , nen ta chọn bơm nước
và bơm dung dịch muối giống nhau
VIII:TÍNH CHỌN THIẾT BỊ PHỤ
1-BÌNH CHỨA CAO ÁP:
+ Thể tích của bình cứa cao áp khi vận hành mức lỏng NH3 đật 50% thể tích bình
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
1
7
8 9
10 11
`12
Trang 30Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Bình chứa cao áp: 1-thân bình ; 2-ống lỏng ra ; 3-ống xả khí không ngưng ;4-ống hồi
lỏng từ bộ xả khí ;5-cân bằng hơi ; 6- áp kế ;7-nối van an toan ; 8-lỏng vào ;9-ống thủy ;10-xả dầu ; 11- xả cặn ; 12- chân bình.
Trang 31Với hệ thống cấp lỏng từ dưới lên bình đạt 60% tồn bộ thể tích dàn bay hơi.
Do đĩ :ta cĩ sức chứa của bình:
d d
OMN otd
vx td
≥
≥
dtd : đường kính nối vào bình tách dầu
dvx:đường kính van xả máy nén
Qotd:năng suất lạnh tương đương của bình tách dầu (kw)
QOMN: năng suất lạnh của máy nén
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
cửa hơi ra
nón chắn
xả dầu
Trang 323-BÌNH CHỨA DẦU
Bình chứa dầu hình trụ nằm ngang:
1-thân bình; 2-ông lấy dầu; 3-bộ lọc dầu; 4-đường nối về ống hút;
5-đường nối về máy nén; 6-đường nối dầu vào ;7-áp kế; 8-ống thủy ;9-xả cặn ;
10- chân bình;
Trang 33Dùng gian dầu từ các bình tách dầu ,từ các bầu dầu của thiết bị dầu được xả về nhờ sự chênh lệch áp suất.
Đựa vào bảng 8-20 thống số kỹ thuật của một số bình chứa dầu chọn
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
1 2
3
4
5 6
dường hơi khô về may nén
tiết lưu vào
lỏng về dàn bay hơi
dường hơi+ẩm từ đầu bay hơi
thân bình hình trụ
xả dầu
Trang 34Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
Trang 35SVTK: TRẦN MINH LUÂN GVHD:TRƯƠNG HỒNG ANH
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 36Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
IX:SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT ĐÁ CÂY 20 TẤN
1-sơ đồ hệ thống:
2-nguyên lý hoạt động:
- Hơi quá nhiệt ở áp suất bay đựoc máy nén hút về và đẩy lên bình tách dầu, tại đây dầu được tách ra và đưa trở lại máy nén, hơi tiếp tục qua thiết bị ngưng tụ( dàn ngưng bay hơi) tại đây thải nhiệt cho nước làm mát tạo thành lỏng, lỏng tiếp tục qua bình chứa cao
áp để chứa lỏng ngưng tụ và giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ
- Sau đó lỏng qua phin lọc ,lọc những cặn bẫn và qua van tiết lưu tiết lưu xuống áp suất bay hơi (po) ,và đưa vào bình tách lỏng ,tại đây gồm 2 phần hơi và lỏng ,phần lỏng được vào thiết bị bay hơi (dàn lạnh xương cá ) nhờ sự chênh lệch cột áp thủy tĩnh ,nhận nhiệt
từ môi trường cần làm lạnh tạo thành hơi và về lại bình tách lỏng, hòa trộn với phần hơi tiết lưu vào và được máy nén hút về tiếp tục chu trình khép kín vòng tuần hoàn
van tieát löu tay
M
3
HP LP OP
Trang 37X:THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ MẠCH ĐỘNG
Mạch diều khiển hệ thống bể đá cây:
-K1A, K2A, K3A : rơ le trung
-K6,contactorMN tam giác,
-K1T, K2T: rơ le thời gian:
-F1:rơle áp suất cao -F2: rơle nhiệt -F3: rơle áp suất thất -B1:rơle nhiệt độ phòng -S1:nút reset:
-L1,L2: đèn -H1: còi -Y1: van điện từ
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 38Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
F1 Fu1 Fu
Trang 39ĐỀ TÀI:B
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG THỊT LỢN
GIỚI THIỆU CHUNG
Chế độ cấp đông sản phẩm là vấn khá phức tạp và đã được nghiên cức rất nhiều,nó luôn thay đổi theo điều kiện tính chất sản phẩm,phương pháp cấp đông và bảo quản.việc chọn đúng đắn chế độ cấp đông như nhiệt độ, độ ẩm,thông gió, tốc độ gió trong buồng, số lần thay đổi không khí …sẽ làm tăng đáng kể thời gian cấp đông sản phẩm.
Kho lạnh cấp đông tôm thường là không phải xí nghiệp độc lập mà trong tổ hợp các sản phẩm thủy Hải Sản,trước khi bảo quản cần phải cấp đông xuống nhiệt độ yêu cầu sau đó mới đưa vào buồng trữ đông.Kho lạnh cấp đông tôm có dung tích đến 20 ngàn tấn, bình thường dung tích từ 100 đến 1000 tấn Khi tính toán thiết kế hệ thống cấp đông người ta chọn nhiệt độ bên ngoài để tính toán thiết kế là trung bình cộng của nhiệt độ tối cao ghi nhận được và nhiệt độ cực đại tháng nóng nhất để giảm vốn đầu tư ban đầu.
Để tính toán kho lạnh cấp đông ta cần biết những số liệu ban đầu.
.
I:TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG
ĐỖ TRỌNG LƯU
PHAN THANH NAM
PHAN THANH NGANG
Trang 40Đ Ồ ÁN T ỐT NGHI ỆP KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN LẠNH
gv = 0,17 (Ta dùng xe đẩy có giá treo có thể dùng tiêu chuẩnchất tải theo diện
tích m2 Mỗi 1 m2 có thể sắp xếp được 0,6 đến 0,7t (tương đương với 0,17t/m3)
294( )
17,0
m g
E V
0,35 : khoảng cách treo dàn bay hơi trên trần0,2 : là khoảng cách từ dàn bay hơi đến sản phẩm
-ở đây ta chọn xe đây để treo thịt nên ta chọn chiều cao chất tải là 5m
- diện tích chất tải của buồng lạnh là:
58,8( )
5
m h
8,
Z