Trong một tổng đài để nâng cao hiệu suất của thiết bị điều khiển trung tâmcần phải có thiết bị ngoại vi để làm nhiệm vụ phối hớp thao tác giữa các bộ xử lýtrung tâm làm việc với tốc độ c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết trong những thập niên vừa qua do con người ý thứcđược tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật nên đã đặt ra các mục tiêu để hướng tớinhư: thăm dò vũ trụ để đưa con người đến hành trình mới và có thể tồn tại được ởđó… ngày nay với sự phát triển không ngừng của kinh tế, xã hội, khoa học kỹthuật,… ngành công nghệ thông tin đã và đang mở ra một kỷ nguyên mới - kỷnguyên của công nghệ thông tin Và đã sử dụng thành công kỹ thuật xử lý tín hiệu
số, kỹ thuật chuyển mạch số, kỹ thuật truyền dẫn số, ghép kênh số… đáp ứng nhucầu trao đổi thông tin của người sử dụng vào các lĩnh vực đời sống áp dụng vàotrong các mạng viễn thông Trong đó hệ thống chuyển mạch có nhiều cải tiến tiến
bộ, nhờ đó mà chất lượng phục vụ được nâng lên rõ rệt và mở ra nhiều dịch vụmới
Các tổng đài trong và nước hiện nay, hầu hết đều là các tổng đài điện tử sốđiều khiển theo chương trình lưu trữ SPC, có tính linh hoạt cao, dung lượng lớn,cấu trúc gọn nhẹ theo từng modul, sử dụng các linh kiện, các công nghệ tiên tiếnrất thuận tiện cho việc quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng tổng đài có hiệuquả Ví dụ như tổng đài Alcatel-1000E10 do Pháp sản xuất
Vậy: kỹ thuật chuyển mạch số, ghép kênh số, tổng đài số… cụ thể như thếnào? "bài báo cáo" này, sẽ giúp chúng ta phần nào mang lại những kiến thức cơbản về đề tài đó
Để hoàn thành được "bài báo cáo" này, ngoài nỗ lực của bản thân, chúng em
đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các thầy: Dương Thanh Phương,cùng toàn thể các thầy, cô trong trung tâm ĐT-TH-VT trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội
Mặc dù rất cố gắng để hoàn thiện bản báo cáo nhưng quá trình làm khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định, chúng em rất mong được sự góp ý từ phíathầy cô, cùng toàn thể các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I: KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ XUNG MÃ PCM
I Giới thiệu
Hiện nay trên thế giới đã và đang sử dụng kỹ thuật số trong các chức năngđiều khiển chuyển mạch và báo hiệu trong các tổng đài điện thoại và các liên kếttruyền dẫn giữa chúng Một yếu tố quan trọng của sự thay đổi này là xu hướngphát triển của phương pháp vận chuyển tín hiệu thoại bằng kỹ thuật chuyển đổitương tự thành tín hiệu số Phương pháp này được phát minh bởi REEves năm
1937 nhưng nó chỉ dùng trong kỹ thuật bán dẫn và cho phép ứng dụng các hệthống truyền dẫn số thực tế trong các mạng điện thoại từ giữa thập niên 60 Hiệnnay phương pháp thông dụng nhất để số hoá tiếng nói là kỹ thuật điều chế xung mãPCM
Kỹ thuật điều chế xung mã được dùng để biến đổi tín hiệu thoại từ tương tựthành tín hiệu số, được biểu diễn thành tổ hợp của nhóm xung nhị phân gồm 8xung gọilà một từ mã 8 bít, chu kỳ125 µs kỹ thuật PCM được sử dụng trong hệthống thông tin số được dùng để truyền tín hiệu không liên tục, theo thời gian Tínhiệu được chuyển đổi thành tín hiệu nhị phân có hai giá trị là "0" và "1" tương ứngvới hai giá trị có xung và không xung
Tín hiệu thoại, tín hiệu hình là các tín hiệu liên tục theo thời gian để truyềndẫn và xử lý được trong hệ thống thông tin số thì việc đầu tiên là phải biến đổi từtín hiệu tương tự thành tín hiệu số Gọi chung là kỹ thuật biến đổi tương tự thành
số ký hiệu: A/D
Trong viễn thông biến đổi A/D ta dùng kỹ thuật điều chế PCM quá trìnhđiều chế xung mã PCM được chia thành 3 giai đoạn: lấy mẫu, lượng tử và mã hóa
II Lấy mẫu trong PCM
- Lấy mẫu là quá trình rời rạc hoặc chia nhỏ tín hiệu theo thời gian
- Cơ sở của lấy mẫu dựa trên định lý kachenhihcop Nội dung của định lýđược phát triển như sau: một tín hiệu liên tục theo thời gian có giải tần xác định từ
fmin Ifmax có thể được biểu diễn bằng các điểm (các giá trị) rời rạc theo thời gian cóchu kỳ là TS thoả mãn điều kiện: fs≥ 2fmax
Trang 3Trong đó: fmax là tần số cao nhất của tín hiệu liên tục
Fs là tần số lấy mẫu
Ví dụ: tín hiệu thoại fmax = 4khz
- Quá trình lấy mẫu được mô tả bằng sơ đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ quá trình lấy mẫuX(t): là tín hiệu liên tục theo thời gian có giải tần xác định từ fmin I fmax đượclấy mẫu tại các điểm: t, t+TS, T+2TS, T+3TS … có chu kỳ là TS thoả mãn điềukiện: fs = 1/TS ≥ 2 fmax
Kết quả: sau lấy mẫu ta nhận được một dãy xung có biên độ thay đổi theox(t) gọi là dãy xung điều biên ký hiệu Upam (pulse amplitude Modulation)
- Ở máy thu phải khôi phục lại tín hiệu liên tục ban đầu x(t) từ dãy xung điềubiên Upam Phân tích phổ của dãy xung điều biên Upam (phổ là đồ thị phân bốnăng lượng theo trục tần số)
- Phổ của dãy xung điều biên có dãy như sau:
Hình 2: Phổ của dãy xung điều biên
Trang 4Phổ của dãy xung điều biên Upam gồm có các thành phần sau:
- Thành phần một chiều là thành phần không mang tin, không ảnh hưởng đếntín hiệu
- Từ 0
Trang 5Chương I: TỔNG ĐÀI SPC
I : GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI SPC
Kể từ khi phát minh ra máy điện thoạivào năm1876 , cũng là lúc bắt đầu một cuộccách mạng về công nghệ thông tin Năm 1876 cũng là lúc bắt đầu một cuộc cáchmạng về công nghệ thông tin Năm 1878 hệ thống tổng đài nhân công được đưavào phục vụ thương mại thành công.Do nhu cầu trao đổi thông tin và số lượngcuộc gọi tăng lên, tổng đài nhân công dần không đáp ứng được nhu cầu đó Đểđáp ứng đựoc nhu cầu đó, người ta đã nghiên cứu và cho ra đời tổng đài số, gọi tắt
là SPC Tổng đài SPC là tổng đài điện tử điều khiển theo trương trình lập sẵn, toàn
bộ các hoạt động của tổng đài đã được lập trình trướcvà đựoc ghi vào bộ nhớ códung lượng lớn Mọi hoạt động của tổng đài được điều khiển bằng bộ vi sử lýtrung tâm như một máy tính điện tử nên tốc độ sử lý cuộc gọi rất cao Ngày naytổng đài số đựoc sử dụng rộng dãi trên toàn thế giới nhờ nó có các ưu điểm màtổng đài nhân công không có
II: NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI SPC:
+ Có thể lưu trữ được các số liệu trong quá trình làm việc giúp việc vậnhành khai thác, bảo dưõng và quản lý một cách tối ưu dễ dàng
+ Có thể áp dụng cộng nghệ máy tính vào việc quản lý, từ đó có thể ápdụng tiến bộ công nghệ máy tính vào tổng đài
+ Tổng đài SPC có thể phát hiện được các sử cố các họng hóc trong quátrình vận hành , khai thác bằng các chương trìng tự động đo kiệm tra không làmảnh hưởng đến quá trình hoạt động của tộng đài
+ Tổng đài có cấu trúc gọn gàng theo tưng giá máy , ngăn kéo dangmodunnên thuận tiện cho việc lắp đạt sửa chữa và thay thế
Trang 6
+ Thuận tiện , linh hoạt trong quá trình hoat động khi cần bổ xung dịch vụthuê bao hoặc thay đôỉ dịch vụ thuê bao, thay đổi số máy , thêm bớt thuê bao màkhông cần thay đổi cấu trúc phần cứng mà chỉ cần bổ xung chương trình.
III: NHIỆM VỤ CỦA TỔNG ĐÀI
- Tổng đài có các nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ báo hiệu:
Đây là nhiệm vụ trao đổi, báo hiệu với mạng ngoài bao gồm các đường dâythuê bao và truy kế đầu nối tới các máy thuê bao hay các tổng đài khác
+ Nhiệm vụ xử lý thông tin báo hiệu và điều khiển thao tác chuyển mạch: thiết bị điều khiển nhận các thông tin báo hiệu từ các đường dây thuê bao vàtruy kế, xử lý các thông tin này và dưa ra các thông tin điều khiển để hoặc cấp báohiệu tới các đường dây thuê bao hay trung kế hoặc để điều khiển các thiết bịchuyển mạch và các thiết bị phụ trợ để tạo tuyến nối
+ Tính cước:là toạ ra các số liệu phù hợp với từng loại cuộc gọi sau khi cuộcgọi kết thúc Số liệu cước này sẽ được xử lý thành các bản tin cước phục vụ côngtai thanh toán cước
Tất cả các nhiệm vụ trên đây được thực hiện có hiệu quả nhơ sử dụng máytính điều khiển tổng đài
Trang 7IV SƠ ĐỒ KHỐI CỦA TỔNG ĐÀI SPC:
Khối giao tiếp
Thuê bao tương tự
Khối chuyển mạch
2
31
4
tra
Phân phối thuê bao
Điều khiên đấu nối
Trao đổi người máy
Các bộ nhớ
BUS Chung
Xử lý trung tâm
Trang 8(1) Khối giao tiếp thuê bao tương tự, dùng để nối đầu, nối các thuê baotương tự với chuyển mạch, gồm 4 chức năng BORSCHT
+ Cấp nguồn( battery): cấp nguồn cho máy điện thoại 23V dòng điện từI=18-50mA
+Bảo vệ quá áp ( voer voltage protection): tránh điện áp cao ảnh hưởng tớiđường dây điện thoại và nguy hiểm cho người sử dụng
+Cấp chuông(Ring): Cấp chuông cảm ứng với 25Hz, 75V cho máy điệnthoại
+Giám sát trạng thái( Supervision): Báo hiệu để tổng đài biết được trạng tháicủa máy
+Sai động(Hybird): là mạch chuyển đối 214 dây để biến đổi tín hiệu thoại từchế độ bán song công sang chế độ song công
+Mã hoá(Coder): mã hoá và giải mã dùng để biến đổi tín hiệu tương tự thànhtín hiệu số và ngược lại
+Đo thử( Test): Đo kiểm tra các tham số đường dây
(2) Là khối giao tiếp thuê bao số dùng để đấu nối các thuê bao số vớichuyển mạch gồm 8 chức năng GAZPACHO
+Tạo khung(Generation frame): Nhận tín hiệu đồng bộ khung để phân biệttừng khung của truyền số liệu PCRA đưa từ các tổng đài tới
+Đồng bộ khung(Aliment of frame): Để sắp xếp khung số liệu mới phù hợpvới hệ thống PCM
+Ma giảm bít 0(Zero String Supperssion): Và dãy tín hiệu PCM có nhiềuquãng chứa bít 0 sẽ khó phục hồi tín hiệu đồng bộ có phía thu ta nên thực hiệnnén các quãng tín hiệu có nhiều bít 0 ở phía phát
+ Đảo cực đỉnh : ( Polar conversion) : Biến đổi dãy tín hiệu đơn cực từ hệthống thành tín hiệu lưỡng cực trên đường dây và ngược lại
+ Xử lý cảnh báo ( Alarm processing) : xử lý cảnh báo từ đường truyền PCM.+ Phục hồi xung nhịp : (clock recovery) : Phục hồi xung nhịp từ dãy tín hiệu thu
Trang 9+ Báo hiệu ( Office signalling) : Thực hiện các chức năng giao tiếp báo hiệu
để phối hợp với các loại báo hiệu giữa tổng đài đang xét và tổng đài khác quađường trung kế
(3)Khối giao tiếp trung kế số dùng để đấu nối các tổng đài số khác vớichuyển mạch bằng đường truyền dẫn PCM
( 4 ) Khối giao tiếp trung kế tương tự : dùng để đấu nối các tổng đài tưongt
ụư khác với chuyển mạch
2 Khối chuyển mạch
Dùng để thực hiện chức năng chính của tổng đài là tạo tuyến đấu nối cácthông tin thoại khác nhau với các tín hiệu khác nhau
Trong hệ thống thông tin tương tự có hệ thống chuyển mạch tương tự
Trong tổng đài số có chuyển mạch số
Khối chuyển mạch có 2 chức năng chính đó là truyền dẫn và đấu nối
+ Truyền dẫn : các tín hiệu ( thoại , số liệu …) và tín hiệu báo hiệu
+ Đấu nối : đấu nối tất cả các cuộc gọi khi có nhu cầu gọi gửi tới
Hệ thống chuyển mạch số có 2 loại cơ bản
+ chuyển mạch thời gian số.( T )
+ Chuyển mạch không gian số ( S )
Ngoài ra còn có chuyển mạch kết hợp: hai tầng ( S – T ) và ba tầng ( T – S –
T) bốn tầng ( T – S – S - T ).
3 Khối điều khi
Dùng để điều khiển toàn bộ tổng đài hoạt động theo chương trình lưu trữ Baogồm khối xử lý trung tâm và các bộ nhớ
Trang 10H 1.2 : sơ đồ khối khối điều khiển.
Bộ xử lý trung tâm là một bộ vi xử lý có công suất lớn , tốc độ cao thiết kếmột cách tối ưu để điều khiển đấu nối cuộc gọi và các công việc trong tông đài cóliên quan đến việc đấu nối
Yêu cầu : Xử lý với thời gian thực công việc cụ thể khi co yêu cầu cuộc gọi
là
+ Tổng đài nhận các xung mã chọn số ( con số thuê bao bị gọi)
+ Chuyển các con số địa chỉ trong trường hợp chuyển tiếp cuộc gọi
+ tạo tuyến đấu nối qua tổng đài
+ truyền tín hiệu báo hiệu giữa thuê bao và tổng đài và giữa các tổng đài vớinhau
Bộ xử lý trung tâm làm việc với tốc độ rất cao có thể xử lý mọi thao tác mộtcách nhanh tróng Để thực hiện các thao tác điều khiển của mạch điến có liên hệchặt chẽ với chương trình trong bộ nhớ ROM các phần bộ nhớ khác thay đổithông tin trong đó gọi là bộ nhớ RAM
- Các bộ nhớ : gồm ba bộ nhớ
Phối hợp vào /
ra
Xử lý trung tâm
Bộ nhớ
chương trình Bộ nhớ số liệu
Bộ nhớ phiên dịch
Trang 11+ Bộ nhớ chương trình : là bộ nhớ có dung lượng lớn để nhớ toàn bộ chươngtrình hoạt động của tổng đài,nhớ dữ liệu của tổng đài như số thuê bao , số trung kế,các loại dịch vụ… được nạp khi khởi động ban đầu Số liệu trong bộ nhớ chươngtrình được lưu trữ không thay đổi trong mỗi lần sử dụng cuộc gọi
Các số liệu trong bộ nhớ chương trình chỉ bị xoá khi thay đổi chương trình,+ Bộ nhớ số liệu: dùng để nhớ lại tạm thời các số liệu trong quá trình xử lýcuộc gọi như số thuê bao , trạng thái đường dây.Đây là bộ nhớ tạm thời khi hếtcuộc gọi thì số liệu bị xoá để phục vụ cuộc gọi khác
+ Bộ nhớ phiên dịch ; dùng để nhớ các số liệu trong quá trình xử lý cuộc gọinhớ các số liệu giả mã địa chỉ Các số liệu trong bộ nhớ số liệu và bộ nhớ phiêndịch chỉ tồn tại trong quá trình xử lý cuộc gọi Khi quá trình xử lý cuộc gọi kếtthúc thì số liệu trong bộ nhớ bị xoá vì vậy bộ nhớ phiên dịch còn gọi là bộ nhớ
tạm thời.
4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch
Trong một tổng đài để nâng cao hiệu suất của thiết bị điều khiển trung tâmcần phải có thiết bị ngoại vi để làm nhiệm vụ phối hớp thao tác giữa các bộ xử lýtrung tâm làm việc với tốc độ cao và thiết bị chuyển mạch ở tốc độ thấp hơn Ngoài ra thiết bị ngoại vi chuyển mạch còn làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu điềukhiển ở dạng tổ hợp lôgic ở đầu ra bộ xử lý sang dạng tín hiệu điện phù hợp đểđóng mở các rơle , tiếp điểm chuyển mạch hoặc các cổng logic
+Thiết bị kiểm tra:có nhiệm vụ phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trungtâm tất cả các biến cố báo hiệu và các tín hiệu trên đường dây thuê bao trung kếđấu nối tổng đài
+ Thiết bị dành riêng cho từng nhóm đường thuê bao và trung kế
+ Thiết bị dùng chung như thiết bị thu pgát chọn số, thiết bị thu phát tín hiệubáo hiệu liên tổng đài
+ Thiết bị phân phối báo hiệu: (CCS và CAS): Thiết bị nàylà tầng đệm giữa
bộ xủ lý trung tâm có công suất tín hiệu điều khiển nhỏ nhưng tốc độ cao và cácmạch đường dây có công suất lớn nhưng tốc độ thấp.Nó có nhiệm vụ đìêu khiển
Trang 12thao tác hay phục hồi các Rơle cung cấp các dạng tín hiệu ở mạch đường dây haymạch nhiệm vụ dưới sụ diều khiển của các bộ sử lý trung tâm.
+ Khối điều khiển đấu nối: Dùng để diều khiển chuyển mạch làm nhiệm vụđấu nối tạo tuyến
+ Thiết bị ngoại vi báo hiệu gồm
- Hệ thống báo hiệu kênh riêng CAS: dùng để truyền báo hiệu giãư cáctổng đài Các kênh báo hiệu được truyền tín hiệu thoại ( âm thanh )
- Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS: Dùng để truyền báo hiệu giữacác tổng đài khác CAS là các kênh báo hiệu được truyền trên đường trung kếriêng biệt tách rời đường trung kế tín hiệu tiếng Gọi là đường báo hiệu
- Thiết bị ngoại vi số liệu : Dùng để phục vụ cho thống kê tính cướcbảo trì vận hành,Nó gồm các bộ nhớ có dung lượng và các băng đĩa từ
5 – Thiết bị giao tiếp người - máy:
Dùng để trao đổi thông tin hay truy cập giữa người quản lý tổng đài với tổngđài , máy thông qua các lệnh điều khiển chương trình Nó bao gồm : Máy tính ,đĩa từ , máy in …Khi cần truy cập kiểm tra các khối chức năng ,thay đổi cácchương trình phải thông qua CPU , màn hình , bàn phím Có thể kiểm tra hoặcthay đổi bổ xung các câu lệnh chương trình và dịch vụ
V – PHẦN MỀM CỦA TỔNG ĐÀI SPC
Phần mềm của tổng đài SPC : Đây là phần quan trọng vì nó điều khiển hoạtđộng của các phần cứng`thực hiện các chức năng của tổng đài Do tổng đài sốhoạt động theo chương trình lập sẵn nên các phần mềm này có một vai trò quantrọng trong suốt quá trình hoạt động của tổng đài Ngày nay với sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ tin học người ta đã không ngừng cải tiến và phát minh racác phần mềm có tiện ích và độ tin cậy cao hơn Phần mềm này được chia làm baloại:
- Phần mềm hệ thống
Trang 13- Phần mềm bảo dưỡng.
- Phần mềm quản lý
Trang 141 – Phần mềm hệ thống :
Đây là phần mềm quan trọng nhất vì nếu không có phần mềm này tổng đài
sẽ không hoạt động được các chức năng của tổng đài không còn
Phần mềm hệ thông thực hiện các chức năng sau :
+ Quản lý và sử lý cuộc gọi : Nó có nhiệm vụ nhận tín hiệu yêu cầu cuộc gọi
xử lý đấu nối cuộc gọi và ghi lại các tham số cần thiết như thời gian , số máy bịgọi và số máy gọi
+ Quản lý bộ nhớ : Bằng cách nạp lưu trữ các dữ liệu của bộ nhớ
+ Quản lý kế hoạch: Quản lý trình tự công việc trong tổng đài như sự phốihợp giữa các khối trong tổng đài với các thiết bị ngoại vi
+ Quản lý vào / ra :Phải liên kết nhận các số liệu vào và đưa các lệnh ra khốichúc năng
+ Quản lý trạng thái quá tải: Khi có hiện tượng quá tải xảy ra phải thực hiệncác quá trình xử lý lại
2- Phần mềm bảo dưỡng
Là phàn mềm dủng để báo dưỡng hệ thống nó có nhiệm vụ phát hiện lỗi báocho người quản lý qua thiết bị ngoại vi như màn hinh , đồng hồ đo…Bằng cáchđưa vào một lệnh sửa hoặc không sửa
Khi phát hiện ra lỗi phần mềm này có nhiệm vụ phải gửi tín hiệu báo bận vàhuỷ bỏ cuộc gọi.Khi đó có thể xử lý lỗi bằng hai cách là cấu hình lại phần cứng vàkhởi động lại phần mềm để làm sao sửa được lỗi
3 – Phần mềm quản lý.
- Khi có yêu cầu cuộc gọi sau khi kết nối cuộc gọi là thời gian tính cước đểlưu lại đặc tính của cuộc giọi như ( số gọi, số bị gọi, đường dài hay nội hạt.) vàtính thời gian cuộc gọi thì bộ phận điều khiển sẽ diều khiển để làm sao có thể ghilại tất cả các đặc tính và thời gian, cước phí để có được một bản ghi khi cuộc gọikết thúc thì bộ điều khiển sẽ điều khiển kết thúc quá trình ghi và đưa giữ liệu đãghi được vào bộ nhớ để phục vụ cho quá trình tính cước sau này
Trang 15Ngày nay với sự bùng nổ cảu công nghệ tin học ngày càng có nhiều tiến bộtrong công nghệ phần mềm và người ta không chỉ dùng phần mềm để quảm lýnhâ viên của tổng đài.Cụ thể nó nắm giữ danh sách nhân viên, trức vụ, mứclương, sở trường và công việc đang làm Ngoài ra phần mềm quản lý còn đượcdùng để lưu giỡ tài chính, vật chất, và các dụng cụ kỹ thuật của tổng đài.
Nối tóm lại phần mềm quả lý có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì vàphát triển tổng đài nó giúp cho việc quẩn lý trở lên đơn giản và thuận tiện
VI: PHẦN MỀM XỬ LÝ CUỘC GỌI
1.
Qúa trình hoạt động xở lý cuộc gọi
Trong mạng viễn thông, trong một thời điểm có rất nhiều cuộc gọi yêu cầu
bộ xử lý phải xử cuộc gọi đó Thực chất tại một thời điểm bộ xử lý trung tâm chỉ
xử lý được một cuộc gọi Nhưng do bộ xở lý trung tâm được thiết kế tối ưu và cótốc độ xử lý rất nhanh nên ta có cảm giác cuộc gọi được xử lý đồng thời Như vạycác cuộc gọi được xử lý rtheo kiểu phân chia thời gian Như vạy để chờ xở lýcuộc gọi thì cuộc gọi phải ở trạng thái cố định Khi có kích hoạt thì nó sẽ nhảysang trạng thái khác Sự nhảy sang trạng thái khác hữu hạn Khi có nhu cầu cuộcgọi, thuê bao chủ gọi nhấc máy thì sẽ có các trạng thái sau:
- Thuê bao ở trạng thái đợi ký tự thú nhất
- Thuê bao đặt máy
- Thuê bao bỏ máy
Khi có cuộc gọi thì bộ đếm thời gian được làm việc với mục đích:
+ Để chánh viẹc chiếm dụng tuyến đầu nối, đối với các thuê bao không cónhu cầu cuộc gọi
+ Ghi lại thời gian cuộc gọi để phục vụ thống kê tính kích thước
3.Các bản ghi cuộc gọi
- Bản ghi cuộc gọi có nhiệm vụ ghi lại các đặc tính
Các đặc tính gồm:
Trang 16+ Địa chỉ vật lý của thuê bao: gồm thuê bao và địa chỉ của người dùng thuêbao (tên và địa chỉ)
+ Ghi sổ danh bạ của thuê bao: mỗi thuê bao có một kênh thoại riêng chonên có đặc trưng cho thuê bao là các ký tự đã sử dụng gọi đến cho thuê bao
+ Gĩư liệu cố định: Cho biết trạng thái của thuê bao ( gia đình, cơ quan…) vàcũng có thể chưa sử dụng
+ Dữ liệu tạm thời: là trạng thái đường dây thuê bao bận, rỗi hay là bị treo
- Khi có cuộc gọi tiến hành thì có bản ghi cuộc gọi
+ Ghi lại số thuê bao bị gọi, số máy chủ gọi để phục vụ cho tính cước
+ Tình trạng của cuộc gọi thành công hay không thành công nếu cuộc gọithành công hay không thành công đều được ghi vào bản ghi
+ Trường chuyển mạch của cuộc gọi
V THIẾT LẬP MỘT CUỘC GỌI TRONG TỔNG ĐÀI SPC
TĐ1 : Tổng đài nội hạt thuê bao A
TĐ2 :Tổng đài đường dài thuê bao A
Trang 17TĐ3 : Tổng đài đường dài thuê bao B
TĐ4 :Tổng đài nội hạt thuê bao B
Đây là một cuộc gọi đường dài, máy điện thoại A chuyển tất cả các con sốđịa chỉ 034 621 271 đến tổng đài1 TĐ1 sẽ ghi lại thanh ghi và xử lý yêu cầu cuộcgọi
- Xác định tổng đài 3 có mã số là 034, tổng đài 4 có mã số là 621 vàthuê bao B ( máy bị gọi) có mã là 271
- Tổng đài 1sễ chiếm một đường trung kế rồi đến tổng đài 2 và chuyển
cả 9 con số địa chỉ 034 621 271
- Tổng đài 2 ghi vào thanh ghi và xử lý cuộc gọi và chiếm một đườngtrung kế rồi đến tổng đài 3 và chuyển tiếp 6 côn số tiến đến tổng đài 3 đó là cáccon số 621 271
- Tổng đài 3 sễ ghi các con số vào thanh ghi và xử lý tiếp cuộc gọi.Tổng đài 3 lại chiếm một đường trung kế rồi đến tổng đài 4 và chuyển 3 con sốcuối 271 đến tổng đài 4
- Tổng đài 4 xác định thuê bao có mã là 271 và gủi tín hiệu chuông đếnttuê bao B ( thuê bao bị gọi)
2Phương pháp xuyên suốt.
- Phương pháp xuyên suốt được biến diểm theo sơ đồ sau
034621271
Trang 18621
271
Trang 19Trong đó:
TĐ1: Tổng đài thuê bao của máy điện thoại A
TĐ2: Tổng đài đường dài của máy điện thoại A
TĐ3: Tổng đài đường dài của máy điện thoại B
TĐ4: Tổng đài thuê bao của máy điện thoại B
- Máyđiện thoại A giủ tát cả 9 con số 034 621 271 tổng đài 1 sẽ ghi vàothanh ghi và xử lý cuộc gọi
- Tổng đài 1 chiếm một đường trung kế rồi đến tổng đài 2 và chuyển
mã đường dài của thuê bao B Đó là con số 034
- Tổng đài 1 chiếm đường trung kế rồi đến tổng đài 3 và chuyển mãdường dài của thuê bao B Đó là con số 621
- Tổng đài 1 chiếm một đường trung kế rồi đến tổng đài 4 và chuyển
mã đường dài của thuê bao B Đó Là CON Số 271
*Đặc điểm:
- Do mỗi con số trên mỗi lần truyền ít chính vì vậy tốc độ nhanh
- Số thiết bị thu- phát báo hiệu ít cho nên tính kinh tế cao Phương phápxuyên suốt dùng phổ biến
3 Phương pháp kết hợp:
Phương pháp kết hợp là phưpng pháp kết hợp giữa 2 phương pháp từngchặng và xuyên suốt.Tuỳ theo dung lượng của tổng đài và phân cấp của mạng tadùng phương pháp truyền báo thích hợp
Trang 20Chương II : KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ XUNG MÃ
- Hệ thống thông tin tương tự là hệ thống thông tin truyền thông, nó tồn tại
và phát triển trong suốt thời gian dài, nhưng do có nhiều nhược điểm cần có sựđổi mới
- Hệ thống thông tin số là hệ thống thông tin mà tín hiệu được truyền đikhông liên tục theo thời gian Trong quá trình truyền dẫn và xử lý tín hiệu thì tínhiệu được biến đổi thành tín hiệu số nhị phân có 2 trạngthái O và 1 khác với thôngtin cơ bản thông tin truyền thông Do sự phát triển của công nghệ thông tin kỹthuật số vi xử lý nên thông tin số được ứng dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm:như loại bỏ được tạp âm khi truyền, khả năng cung cấp được đa dịch vụ…
- Các tín hiệu thoại, tín hiệu hình là các tín hiệu truyền thống, tín hiệu cơ bảnphổ biến nhưng lại là tín hiệu tương tự Để truyền dẫn xử lý được trong hệ thốngthông tin số thì phải biến đổi từ tín hiệu tương tự thành tín hiệu số và người ta gọichung là biến đổi A/D (Analog/Digital) Trong viễn thông người ta sử dụng kỹthuật điều chế xung mã viết tắt là PCM để biến đổi tín hiệu thoại từ tương tựthành số
- Quá trình điều chế xung mã PCM đượcchia làm 3 bước:
+ Lấy mẫu
+ Lượng tử
+ Mã hoá
1 Lấy mẫu:
Lấy mẫu là quá trình rời rạc chia nhỏ tín hiệu theo thời gian
Cơ sở của lấy mẫu là định lý KACHENHICOP là một tín hiệu liên tục theothời gian có giải tần xác định có thể được biểu diễn bằng các điểm rời rạc có chu
kỳ thoả mãn điều kiện:
fs≥ 2fmax
Trong đó: fmax: tần số giới hạn của tín hiệu liên tục
Trang 21fmax của tín hiệu thoại là 4kHz
fs: tần số lấy mẫu hay tần số dời dạc hoá tín hiệu
fs = (Ts : chu kỳ lấy mẫu)
- Quá trình lấy mẫu được thực hiện như sau:
Hình: Dời dạc hoá tín hiệu lấy mẫu theo thời gian
Trong đó: X(t) là tín hiệu liên tục theo thời gian được lấy mẫu tại các thờiđiểm t, t + Ts, t + 2Ts, t + 3Ts… có chu kỳ Ts thoả mãn điều kiện fs ≥ 2 fmax
- Ý nghĩa thực tiễn của lấy mẫu: khi truyền một tín hiệu liên tục theo thờigian, không cần truyền toàn bộ giá trị tức thời mà chỉ cần truyền đi một số điểmdời dạc theo thời gian ở đầu ta có thể khôi phục lại tín hiệu ban đầu
- Kết quả của lấy mẫu: Nhận được một dãy xung có biên độ thay đổi liên tục,thay đổi theo tín hiệu X(t) gọi là dãy xung điều kiện UPAM (Pulse AmplitadModulation) Để thực hiện lấy mẫu người ta sử dụng các mạch điều chế biên độxung
Ở máy thu phải khôi phục lại được tín hiệu liên tục X(t) từ dãy xung điều biến
Trang 22Hình: Phổ của dãy xung U PAM
Trang 23Trong phổ của UPAM gồm có các thành phần:
- Thành phần 1 chiều là thành phần không mang tụ
- Thành phần tín hiệu liên tục Xt có giải tần từ 0 ÷ fMA (mang tin) là thànhphần tín hiệu cần phải khôi phục lại từ dãy xung điều biến UPAM
- Tần số lấy mẫu fS là thành phần không mang tin không cần phải khôi phục
- Hai dải biên: Biên dưới LSB và biên trên USB có giải tần từ fs - fmax ÷ fs +
fmax là thành phần không cần phải khôi phục lại
Từ đồ thị phổ của dạng xung UPAM nhận thấy do khôi phục được tín hiệu liêntục X(t) từ dãy xung điều biên UPAM thì chỉ cần dùng một bộ lọc thấp Thì tần sốcủa bộ lọc phải thoả mãn điều kiện: fmax ≤ flọc ≤ fs - fmax
Giải bất phương trình ta được kết quả: fs≥ 2fmax
Nếu không thoả mãn fs ≥ 2 fmax tức là fs < 2fmax Khi đó đồ thị phổ có dạng:
Xảy ra hiện tượng chồng phổ sẽ không khôi phục được tín hiệu liên tục X(t).Kết luận: Khi lấy mẫu phải thoả mãn điều kiện fs ≥ 2fmax để khi khôi phục tínhiệu liên tục ở máy thu không bị méo chồng phổ
Với tín hiệu thoại có fmax = 4 KHz
f S f S +f max
f s - f max f max
Trang 24Mã tín hiệu thoại là một đại lượng ngẫu nhiên không quy luật nên dãy xung
UPAM cũng là một đại lượng ngẫu nhiên, giá trị biên độ không xác định được nênkhông thể mã hoá được Như vậy để hạn chế giá trị biên độ của dãy xung UPAM ởmột giá trị nhất định để tiến hành mã
Thực chất của lượng tử hoá là quá trình hạn chế giá trị biên độ của UPAM ởgiá trị nhất định để đơn giản cho việc mã hoá
Có 2 phương pháp lượng tử hoá:
- Lượng tử hoá đều
- Lượng tử hoá không đều
a Lượng tử hoá đều
Lượng tử hoá đều là chia toàn bộ giải biên độ của tín hiệu thành nhữngđoạnđều nhau Ký hiệu là ∆x
∆x = = const
Trong đó: Xmax là biên độ tín hiệu
Giải biên độ tín hiệu (-) Xmax÷ (+) Xmax
Hình: Các mức lượng tử hoá
2Xmax : dải động tín hiệu
n: mức lượng tử tương ứng với mỗi một bước ∆ (đen ta) có một mức lượng
1 2 3 4
t t+TS t+2TS t+TS
Trang 25Tiến hành làm tròn giá trị biên độ của UPAM ở những mức lượng tử gần nhấtmỗi sai số là ± ∆/2 (đường nét đứt).
Nhận xét: Trong quá trình lượng tử hoá do thực hiện phép làm tròn nên mắcphải sai số ở máy thu, khi khôi phục lại tín hiệu sẽ không làm tròn giống tín hiệuban đầu gọi là méo lượng tử hay tạo ra một lượng tử nó là bản chất của quá trìnhlượng tử không thể khắc phục được chỉ có thể tìm cách giảm nhỏ đến mức có thểchấp nhận được Méo lượng tử phụ thuộc vào độ lớn của ∆ Để giảm méo thìngười ta giảm ∆ Khi đó số mức n tăng Khi mã hoá biến đổi n thành tín hiệu nhịpphân thì bít nhị phân b = log n (thập phân) Làm cho b số bít nhịp phân tăng, từ
mã dài làm cho tốc độ mã hoá chậm và ghép được ít kênh
b Lượng tử hoá không đều
Để khắc phục nhược điểm của lượng tử hoá đều người ta sử dụng lượng tửhoá không đều
Chia bước lượng tử hoá tỷ lệ với tín hiệu ∆x = Kx(t) ≠ const
Trang 26Thay vào biểu thức (1) ta được
y = (lnx + 1 +lnA)
y =
y = Nếu 0 < x ≤ 1/4
Nếu 1/A < x ≤ 1
Nếu x nhỏ, y là hàm bậc nhất của x đồ thị là đường thẳng tuyến tính
Nếu x lớn, y là hàm bậc 2 của x (hàm ln) phi tuyến đồ thị là đường cong.Xây dựng đồ thị của hàm y
Trên trục y được chia thành 8 đoạn đều nhau đánh số từ 0 ÷ 7 Để biểu diễnđược 8 đoạn dùng 3 bit nhị phân Mỗi 1 đoạn lại chia thành 16 mức đều nhaudùng 4 bít nhị phân để biểu diễn được 16 mức cho đoạn
Hình: Lượng tử hoá không đều
Dùng lượng của tín hiệu có 128 mức Đánh số O∆÷ 127∆
Mã hoá 128 ∆ cần 7 bít
Vùng âm cũng có số mức là 128 nhưng chỉ khác dầu
Hai đoạn trong cùng là đoạn 0 và đoạn 1 là nhỏ nhất và bằng nhau
Các đoạn còn lại đoạn sau bằng 2 lần đoạn trước
F
G
1/8
Trang 27Từ các đoạn trên y và k tìm được các điểm ABCDEFGH Nếu các điểm lạiđược đoạn OAB là đoạn thẳng vì x nhỏ, là hàm bậc nhất của x nên đồ thị là đườngthẳng tuyến tính Các đoạn còn lại là đường cong logarit và y là hàm loga của x.Nhưng được thay gần đúng bằng các đoạn thẳng Độ dốc của các đoạn thẳng giảmdần.
Kết luận:
Nếu tín hiệu đưa vào là x Tín hiệu ra là y thì ở vùng x nhỏ OA tín hiệuđược khuyếch đại nhiều, và trung bình không được khuyếch đại Vùng x lớn thìtín hiệu bị suy giảm Kết quả làm cho giải rộng của tín hiệu x thu nhỏ ở 2 phía Vậy hàm y gọi là hàm nén giải rộng
3 Mã hoá
Mã hoá là quá trình biến đổi tín hiệu từ UPAM thành tín hiệu số Mỗi 1 giá trịbiên độ của UPAM được biến đổi thành tổ hợp của nhóm xung nhị phân gồm 8xung và gọi là một từ mã 8 bít
Các phương pháp mã hoá :
a Mã hoá trực tiếp:
Mã hoá trực tiếp là UPAM được so sánh trực tiếp với các điện áp mẫu(128điện áp mẫu) Sẽ nhận các từ mã tương ứng với giá trị mà UPAM được làm trònNhược điểm: kích thước mạch mã hoá lớn về phải chứa tất cả các điện ápmẫu Tốc độ mã hoá chậm vì phải so sánh lần lượt tất cả các điện áp mẫu theothứ tự nhất định
b Mã hoá gián tiếp: có 2 phương pháp
b 1 Đếm qua trung gian: phương pháp này có tốc độ mã hoá chậm vì phải
đếm qua tất cả các giá trị của UPAM
Trang 28b.2 Mã hoá bằng phương pháp so sánh.
UPAM được so sánh với các điện áp mẫu URF RF: Refferent: Theo thứ tự
từ /URFMax / ÷ /URFMin /
Nếu UPAM ≥ URFi (i = 1,2…)
Thì bít tương ứng bi = 1, điện áp mẫu URFi được duy trì ở hệ so sánh để thamgia vào bước so sánh tiếp theo
Nếu UPAM < URFi (i = 1,2…)
Thì bít tương ứng bi = 0, điện áp mẫu URFi không được duy trì ở bộ so sánh,không tham gia vào các bước so sánh tiếp theo
Số điện áp mẫu được tính theo công thức
Trong 7 bước so sánh với 7 điện áp mẫu phải có 1 bước có dấu bằng
Nếu UPAM có dấu âm thì dấu âm chỉ sử dụng ở bước so sánh xác định bít dấu.Bảy bước so sánh với 7 điện áp mẫu phải lấy theo giá trị tuyệt đối
Trang 29Hình: Sơ đồ khối của mạch mã hoá bằng phương pháp so sánh
URF: là khối điện áp mẫu dùng để tạo ra 7 điện áp mẫu từ URF1 ÷ URF7 nhưng
có 2 giá trị âm và dương
CU: khối điều khiển dùng để điều khiển nối các điện áp mẫu vào bộ so sánhCOM Khối điều khiển có 8 đầu ra từ b0 ÷ b7 được đưa sang khối điện áp mẫu
URF để điều khiển nối các điện áp vào bộ so sánh COM Đồng thời 8 đầu ra của
CU cũng được đưa tới 8 đầu vào song song của mạch biến đổi từ mã 8 bít songsong thành 8 bít nối tiếp kí hiệu là P/S (Parallel/Series)
Trang 30Hết thời gian mã hoá có 1 xung hoá CLR dùng để xoá trạng thái của MR,COM và CU về O để chuẩn bị mã hoá cho UPAM tiếp theo Đồng thời có 8 xungđồng bộ CLK đưa vào mạch P/S để đạt ra tín hiệu số PCM là từ mã 8 bít nối tiếp.
Chương III : KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ
I : GIỚI THIỆU CHUNG.
Chuyển mạch số là quá trình liên kết các khe thời gian gữa một số các liênkết truyền dẫn kỹ thuật số TDM Diều này cho phép các tuyến số 2M bps hay1,5Mbps, từ các tổng đài khác hay các PABX kỹ thuật số một cách trục tiếp trênchuyển mạch số, không cần chuyển đổi sang các kênh thoại thành phần chochuyển mạch giống như một tổng Đài analog, sự bỏ bớt thiết bị như thế trên mỗikênh làm cho chuyển mạch số được xem là có ưu điểm về giá cả và kích thước.Dĩ nhiên bất cứ một mạch analog nào kết nối trên tổng Đài chuyển mạch số hoặccác đường thuê bao hoặc các mạch trung kế hay hợp nối đều phải chuyển sangdạng PCM trước khi vào các chuyển mạch số Tương tu các mạch rời khỏi tổngĐài trên các phương tiện truyền dẫn analog cũng phải được chuyển từ số sanganalog ngay tại ngoại vi của khối chuyển mạch Các chuyển đổi A/D và D/Anày , cùng với bất kỳ sự chuyển đổi báo hiệu cần thiết nào được đảm bảo bởi thiết
Chuyển mạch số có 2 loại chuyển mạch chính : chuyển mạch thời gian số :
TS W ( chuyển mạch T)
TS W : Time swiching
Trang 31Chuyển mạch không gian số : SSW ( chuyển mạch S) SSW : speceSwiching
Ngoài ra còn chuyển mạch kết hợp giữa chuyển mạch thời gian và chuyểnmạch không gian
II : CHUYỂN MẠCH THỜI GIAN SỐ TSW
Dùng để trao đổi thông tin giữa các khe thời gian bất kỳ của luồng PCM vào
Nối khe TSI của luồng PCM vào với khe TSJ của luồng PCM ra
Luồng PCM vào và luồng PCM ra có số khe thời gian giống nhau Để nối khethời gian TSI của luồng PCM vào với khe thời gian TSJ của PCM ra , phải giữchậm khe thời gian TSI một khoảng t= (J-I ) Ts
Ưu điểm : mạch đơn giản
Chuyển mạch thời gian
số
TS1 TS2 …… TSi … TSj …… TSR-1 TS0 …… TSi
TS1 TS2 …… TS1 … TSj …… TSR-1 TS0 …… TSi
Trang 32Nhược điểm :kích thước của chuyển mạch lớn vì phải có nhiều dây giữ chậm.Hiện nay không sử dụng phương pháp này
CPU
01
R-1
TS0 TS1 …… TSR-1 TSR-0 TS1 TS2 …… TSR-1 TSR-0
Trang 33CLK Địa chỉ TS
Sơ đồ bộ nhớ CM
Mỗi một ô nhớ của bộ nhớ CM dùng để nhớ địa chỉ khe thời gian của luồngPCM do bộ điều khiển của trung tâm CPU ghi vào ,có R địa chỉ nên số bit trongmột ô nhớ sẽ là log 2Rbit Vởy dung lưọng của bộ nhớ là : R log2Rbit
2, Nguyên lý làm việc: có hai phưong pháp :ghi tuần tự -đọc điều khiển và ghi điều
khiển - đọc tuần tự vào ô nhớ của bộ nhớ BM và sẽ được đọc ra một khe thời gian
của luồng PCM ra Quá trình ghi hoặc đọc của bộ nhớ BM do bộ nhớ CM điều
khiển ,tuỳ theo quá trình điều khiển của bộ nhớ CM sẽ co 2 phương pháp làm việc
a, ghi tuần tự - đọc điều BM
i số liệu TSi
R - 1
01
Trang 34Sơ đồ phương pháp ghi tuần tự đọc điều khiển
Mỗi ô nhớ của bộ nhớ BM và CM sẽ liên qua đến một khe thời gian củaPCM vào ,ô nhớ sử dụng của bộ nhớ BM và CM có cùng thứ tự với khe thời giancủa PCM vào
Để nối khe TSi của PCM vào với khe thời gian TSj của PCM ra phươngphap ghi vào tuần tự đọc ra điều khiển
Địa chỉ khe thời gian ra TSj được CPU là khối điều khiển trung tâm của tổngĐài ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ CM – là ô nhớ có cùng thứ tự với khe thời gianvào TSi Số kiệu thoại từ khe thời gian vào TSi đươc ghi vào bộ nhớ i của bộ nhớ
BM là ô nhớ có cùng thứ tự với khe thời gian vào TSi do một CLK ghi điều khiểnđược tạo ra từ bộ đếm Qua trình ghi số liệu của bọ nhớ BM thưc hiện đúng thứ tựgiưã khe thời gian với ô nhớ Như vậy gọi là ghi tuần tự Số liệu từ ô nhớ i của bộnhớ BM được đọc ra khe thời gian TSj của luông PCm ra do một CLK đọc điềukhiển CLK đọc lấy từ ô nhớ i của bộ nhớ CM chính là địa chỉ khe TSj Quá trìnhđọc số liệu của bộ nhớ BM thực hiện không đúng thứ tự giữa ô nhớ với khe thờigian vì vậy gọi là đọc điều khiển
Kết quả : số liệu từ khe TSi của PCM vào đã được nối với khe TSj của PCM ra
b.Phương pháp ghi vào điều khiển đọc ra tuần tự
j số liệu TSi
R - 1
01
Trang 35Đỉa chỉ của khe thời gian vào TSi đươc ghi vào ô nhớ j của bộ nhớ CM nhờ
bộ xử lý trung tâm CPU
Số liệu khe thời gian vào TSi được ghi vào ô nhớ j của bộ nhớ BM do 1CLKghi điều khiển ,là số liệu lấy ra từ một ô nhớ j của bộ nhớ CM Chính là địa cjỉcủa khe vào TSi quá trình ghi số liệu của bộ nhớ BM thực hiện không đúng theothứ tự giữa các khe thời gian và ô nhớ vì vậy gọi là ô nhớ ,gọi là ghi điều khiển
Số liệu từ ô nhớ j của bộ nhớ BM được đọc ra khe TSj của luồng PCM rađúng thứ tự được điều khiển bừng 1CLK đọc tạo ra từ bộ đếm Quá trình đọc sốliệu của bộ nhớ BM thực hiện theo đúng thứ tự giữa ô nhớ với khe thời gian Vivậy gọi là đọc tuần tự
Kết quả số liệu từ khe thời gian TSi của PCM vào đã được nối với khe TSjcủa PCM ra
III : CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN SỐ.
1 Định nghĩa
Chuyển mạch không gian số dùng để trao đổi thông tin giữa các khe thờigian cùng tên của các luồng PCM vào và các luồng PCM ra chuyển mạch
Trang 36Ký hiệu là ssw (space switching)
TSi
PCMv0 PCMR 0 TSj
PCMv1 PCM R 1
PCMv-1 PCMm-1
Sơ đồ khối SSW
Chuyển mạch không gian số có nhiều luồng PCM vào và nhiều luồng PCM
ra
Khe thời gian vào và ra không thay đổi
gọi là chuyển mạch luồng : do khe thời gian vào và ra không thay đổi
mà mỗi khe thời gian mang thông tin cuả một kênh thoại nên chuyển mạch khônggian số không thực hiện chức năng của một tổng Đài
PCMv1 1
PCM v n-1 m -1
Chuyển mạch không gian số ( SSW )
Trang 37n*m
Các tiếp điểm ma trận là các tiếp điểm đầu nối không cố định ,được điều khiển đầunối theo yêu cầu ,thường sử dụng các tiếp điểm điện tử :điot ,tranzitor hoặc cáccổng logic cơ bản
Nếu tiếp điểm sư dụng điôt khi UĐK đặt thuận vào điôt (điôt thông ) thì tiếpđiểm được nối ,nếu UĐk lật ngược (điôt không thông ) thì tiếp điêm sẽ hở hàng sẽkhông đươc nối với cột khi đó coi tiếp điểm hở Nếu ma trận n=m khi đó là ma trậnvuông ma trận tiếp điểm thực hiện đấu nối tiếp không hoàn toàn , không bị nghẽn mạch
Nếu khi đó ma trận hình chữ nhật , quá trình đấu nối không hoàn toàn , cótắc nghẽn Vì vậy trong tổng Đài sử dụng ma trận vuông để quá trình đấu nốikhông bị tắc nghẽn
Với n là số luồng PCM vào
Với m là số luồng PCM ra
3.Nguyên lý làm việc :Có hai phương pháp điều khiển ,tiếp điểm ma trận chia
thành hai phương pháp hoạt động
a,phương pháp điều khiên theo hàng
PCMR0 PCMR1 PCMR m-1
PCMvo
CMoPCMvj
Trang 38CMjPCMv n-1
CMn-1
Các tiếp điểm của ma trận sử dụng cổng AND, trạm điều khiển của các tiếpđiểm trong một hàng được nối với một bộ nhớ kết nối CM có số ô nhớ bằng số khethời của luồng PCM đánh số từ O-:R-1 tương ứng mỗi hàng có một bộ nhớ kết nối
từ CMo…CMj …CMn-1 mỗi ô nhớ dùng nhớ địa chỉ của luông PCM ra ,có m địachỉ cần phải nhớ Để nhớ được m địa chỉ của mỗi ô nhớ của bộ nhớ CM phải có sốbit là log2 m dung lượng của bộ nhớ là R log2 m Để nối khe TSi của PMvj vớikhe TSi của PCM ra thi địa chỉ của PCM ra đươc PCV là khối điều khiển trungtâm của tổng Đài ghi vào ô nhớ j –là ô nhớ có cùng thứ tự với PCMvj đúng thờiđiểm của khe TSi ,số liệu từ ô nhớ i của bộ nhớ CMj được đọc ra ,chính là địa chỉ
có một chân điều khiển duy nhất nhận được địa chỉ là chân điều khiển của tiếpđiểm tương ứng với cột K nên có mức logic1 tiếp điểm được nối đến khe TSj củaPCM ra Chân điền khiển của các tiếp điểm còn lại trong hàng j do không nhậnđúng địa chỉ nên có mưc o ,tiếp điêm không được nối
Kết quả : số liệu từ khe TSi của PCMvj được nối với TSi của PCMrk
b.Điều khiển theo cột ( điều khiển đầu ra )
PCMR 0 PCMRk PCMR m-1
PCMvo
1 logRi
R - 1
0
1 logRi
R - 1
0
1 logRi
R - 1
Trang 39PCMv n-1
m m m
Trang 40Chân điều khiển tiếp điểm sử dụng cổng AND 2 đầu vào các chân điều khiểntiếp điểm của một cột được nối với một bộ nhớ kết nối ký hiệu :CM Có số ônhớ bằng khe thời gian của luồng PCM , đánh số từ O-R -1 ô => tương ứng mỗicột cột có một bộ nhớ kết nối đươc đánh số Cmo…CMk…CMm-1 Mỗi ô của bộnhớ CM dùng nhớ địa chỉ của luồng PCM vào ,để nhớ n địa chỉ mỗi ô nhớ của bộnhớ CM là log2n.Dung luợng của cả bộ nhớ CM là log2n
Để nới khe TSi của PCMvj với khe TSi của PCMrk (i,k,j bất kỳ ) bằngphương pháp điều khiển theo cột Địa chỉ của PCMvi được CPV là khối điềukhiển trung tâm của tổng Đài ghi vào ô nhớ i là ô nhớ có cùng thứ tự với khe thờigian TSi của bộ nhớ CMk là bộ nhớ có cùng thứ tự với luồng PCMrk
Đúng thời điểm của khe thời gian TSi , số kiệu từ ô nhớ i của bộ nhớ CMkđược đọc ra , cho vào các chân điều khiển tiếp điểm của cột k Chỉ có một chânđiều khiển của tiếp điểm tương ứng với hàng j nên có mức logic 1 , tiếp điểmđược nối ,số liệu từ khe TSi của PCMvj qua tiếp điểm được nối ,để nối với kheTSi của PCMrk ,các tiếp điểm còn lại của cột K do không nhận đúng địa chỉ nên
có mức O, tiếp điểm không được nối
Kết quả : số liệu từ khr TSi của PCMvj đã được nối với khe TSj của PCMvk
IV CHUYỂN MẠCH KẾT HỢP
1 Định nghĩa
chuyển mạch kết hợp là sự kết hợp với chuyển mạch T ( thời gian ) vàchuyển mạch S ( không gian ) chuyển mạch T thực hiện chức năng của một tổngĐài nhuung có dung lượng nhớ ,chỉ sử dụng trong các tổng Đài nhớ vì có mộtluồng PCM vào và một luồng PCM ra Chuyển mạch S không thực hiện đượcchức năng của một tổng Đài vì khe thời gian vào và ra không thay đổi , nhưng có
ưu điểm là có nhiều luồng PCM vào và PCM ra
Vì vậy ,kết hợp chuyển mạch T và chuyển mạch S cho phép tăng dung lượngtổng Đài