Hãy xác định: - Tổng số hạt Proton có trong mỗi ion.. - Tổng số hạt electron có trong mỗi ion.. a, Tìm nguyên tử khối và gọi tên X... Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NGA SƠN
ĐỀ THI HỌC KỲ I - KHỐI 10(KHTN)
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Hoá học
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề).
Câu 1(3đ):
a Viết cấu hình electron và xác định vị trí (ô, nhóm, chu kỳ) của các nguyên
tử có z = 16 và z = 29
b Cho các ion:
3
NO ,
4
NH , SO4
2-ZN = 7, ZO = 8, ZH = 1, ZS = 16 Hãy xác định:
- Tổng số hạt Proton có trong mỗi ion
- Tổng số hạt electron có trong mỗi ion
Câu 2(3đ): Cân bằng các PTHH sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a, Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
b, Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 +H2O
c, Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Câu 3 (4đ): Cho một dung dịch chứa 8,19 (g) muối NaX tác dụng với một lượng
dư dd AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa
a, Tìm nguyên tử khối và gọi tên X
b, X có 2 đồng vị giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần
số nguyên tử của đồng vị thứ hai.Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ hai 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị?
Cho nguyên tử khối: Na = 23, Ag = 108, N = 14, O = 16, Cl = 35,5, Br=80 , I = 127
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn hóa học
SỞ GD & ĐT THANH HÓA ĐỀ THI HỌC KỲ I - KHỐI 10(Cơ bản)
Trang 2TRƯỜNG THPT NGA SƠN Năm học: 2010 - 2011
Môn: Hoá học
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề).
Câu 1(4đ): Xác định số ôxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất và ion sau:
KMnO4, NH4 +, K2Cr2O7, 2
3
SO
Câu 2(3đ): Cân bằng các PTHH sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
b Cu + H2SO4 đ CuSO4 + SO2+ H2O
c Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 +H2O
Câu 3 (3đ): Một nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các hạt( p, n, e ) là 82
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
a Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+, Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (ô, nhóm, chu kỳ)
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn hóa học
SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NGA SƠN
ĐỀ THI HỌC KỲ I - KHỐI 10(Cơ bản)
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Hoá học
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề).
Câu 1(4đ): Xác định số ôxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất và ion sau:
KMnO4, NH4 +, K2Cr2O7, 2
3
SO
Câu 2(3đ): Cân bằng các PTHH sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
b Cu + H2SO4 đ CuSO4 + SO2+ H2O
c Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 +H2O
Câu 3 (3đ): Một nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các hạt( p, n, e ) là 82
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
a Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+, Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (ô, nhóm, chu kỳ)
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn hóa học
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (đề cơ bản)
Trang 3Câu ĐÁP ÁN Điểm
Câu 1 HS xác định số oxi hóa đúng 1 chất hoặc 1 ion thì cho 1 đ
K+Mn+7O4-2, (N-3H4+) +, K2+Cr2+6O7-2, (S+4O3-2 )
2-(4đ)
Câu 2 HS cân bằng pt pứ hóa học đúng cho 1đ/1pứ, nếu cân bằng sai
mà viết được các quá trình khử và quá trình oxi hóa đúng thì
cho 0,5đ/ 1pứ
3 đ
Câu 3 Theo bài ra ta có: p + e + n = 82
P + e - n = 22
Mà: số p = số e nên ta có
2p + n = 82 (1)
2p – n = 22 (2)
Giải (1) và (2) ta được : p = 26, n = 30
Cấu hình e:
X: 1s22s22p63s23p63d64s2
,
X thuộc ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB
X2+:1s22s22p63s23p63d6
X3+:1s22s22p63s23p63d5
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM :BAN KHTN
Câu 1
(3đ)
a Viết cấu hình electron và xác định vị trí
Z = 16: 1s22s22p63s23p4
Vị trí: Ô thứ 16, chu kỳ 4, nhóm VI A
0,25 0,5
- Z = 29: 1s22s22p63s23p63d104s1
Vị trí: ô thứ 29, chu kỳ 4 nhóm IB
0,25 0,5
b + Tổng số hạt proton trong các ion
3
NO : 31
4
NH : 11
4
HSO : 49 + Tổng số hạt electron trong các ion
3
NO : 32
4
NH : 10
4
HSO : 50
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 Câu 2 HS cân bằng pt pứ hóa học đúng cho 1đ/1pứ, nếu cân bằng sai mà
viết được các quá trình khử và quá trình oxi hóa đúng thì cho
0,5đ/ 1pứ
3 đ
Câu 3 a PTHH
NaX + AgNO3 AgX + NaNO3
(23 + X) (g) (108 + X) (g)
8,19 (g) 20,09
-> 238,19X 10820,09X
X = 35,5 -> X là clo
0,5
1
0,5
b Gọi số khối của đồng vị thứ nhất là A
-> Số khối của đồng vị thứ hai là A + 2
Theo tài ra ta có:
5 , 35 4
) 2 ( 1 3
A A
A = 35
-> Vậy số khối của đồng vị thứ nhất là 35
số khối của đồng vị thứ hai là 37
0,5
0,5 0,5 0,5