Hoạt động thần kinh cấp cao: là hoạt động của hệ thần kinh trung ương nhằm điều hòa, phối hợp các chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đồng thời bảo đảm cho cơ thể thích ứng được vớ
Trang 23 Nghiên cứu về PXCĐk ở Pavlov.
4 Phân loại PXCĐk và cơ chế hình
thành phản xạ có điều kiện.
Trang 31 Khái niệm về hoạt động thần
kinh cấp cao
Một em bé mới sinh có thể mỉm cười với một người lạ đến bắt chuyện với bé và cũng có thể nhận biết được người mẹ của mình Một chú cún con có thể đến nũng nịu mừng rỡ bên người chủ mình khi chủ vừa về nhà Những khả năng đó được gọi
là hoạt động thần kinh cấp cao ở người và động vật
Trang 4VẬY THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG
THẦN KINH CẤP CAO?
Hoạt động thần kinh cấp cao: là hoạt
động của hệ thần kinh trung ương nhằm điều hòa, phối hợp các chức năng của các
cơ quan trong cơ thể, đồng thời bảo đảm
cho cơ thể thích ứng được với những điều kiện của môi trường sống luôn luôn biến động hay bảo đảm được mối quan hệ phức
tạp giữa cơ thể với thế giới bên ngoài
Trang 51 Khái niệm về hoạt động thần
kinh cấp cao
• Bên cạnh đó, hệ thần kinh trung ương còn
có chức năng điều hòa và phối hợp chức năng của tất cả các cơ quan trong cơ thể thành một khối thống nhất Hoạt động đó của hệ thần kinh trung ương được gọi là
hoạt động thần kinh cấp thấp.
Trang 61 Khái niệm về hoạt động thần kinh cấp cao
Về hoạt động thần kinh cấp cao và cấp thấp, I.P.Pavlov viết”…các hoạt động của bán cầu đại não cùng với phần dưới vỏ não bảo đảm cho quan
hệ phức tạp và bình thường của toàn
bộ cơ thể với thế giới bên ngoài có thể thay cho khái niệm “tinh thần” gọi là hoạt động thần kinh cấp cao hay tập tính của con vật.
Trang 71 Khái niệm về hoạt động thần
kinh cấp cao
phần não bộ khác và của tủy sống, chủ
yếu điều hòa mối quan hệ và tập hợp các phần của cơ thể với nhau được gọi là hoạt động thần kinh cấp thấp”
Hoạt động thần kinh cấp cao được thực hiện dựa trên phản xạ có điều kiện, còn
hoạt động thần kinh cấp thấp được thực
hiện trên cơ sở phản xạ không điều kiện Hai hệ hoạt động này gắn bó và tác dụng lẫn nhau rất chặt chẽ
Trang 82 Các phương pháp nghiên cứu hoạt động thần kinh cấp cao
• 2.1 Phương pháp kinh điển nghiên cứu các phản xạ có điều kiện của I.P.Pavlov
• 2.2 Phương pháp thao tác hay cách
sử dụng công cụ
Trang 92.1 Phương pháp kinh điển nghiên cứu
các phản xạ có điều kiện của
I.P.Pavlov
• Các phản xạ có điều kiện bài tiết nước bọt được I.P.Pavlov và cộng sự nghiên cứu đầu tiên trên chó vào những năm đầu của thế
kỷ XX
• Đối tượng nghiên cứu:
Có thể sử dụng để nghiên cứu hoạt động thần kinh cấp cao trên nhiều đối
tượng nghiên cứu khác nhau Pavlov chon đối tượng là chó vì:
Trang 10 Chó là loài động vật khoẻ mạnh, dẻo dai.
Đã được thuần hoá lâu đời, là người bạn
đồng hành của con người từ thời tiền sử, biết nghe người
Bán cầu đại não phát triển Các phản xạ bài tiết nước bọt dễ thành lập, không gây tổn hại đến động vật
Lượng nước bọt tiết ra dễ thu nhận, cường
độ của phản xạ cũng dễ dàng xác định
chính xác bằng giọt hoặc bằng độ chia của ống thu nước bọt
Trang 11Chuẩn bị thí nghiệm:
• Con vật chuẩn bị trước
• Con vật cần phải phẩu thuật tách ống dẫn nước bọt cùng với mảnh màng nhầy xung quanh miệng ống rồi đưa ra ngoài xoang miệng, khâu vào da ở vị trí thích hợp
• Thí nghiệm thành lập phản xạ bài tiết
nước bọt có điều kiện tiến hành khi vết
thương đã lành
Trang 12bột thịt trộn với bột lạc) hoặc dung dịch
axit (dung dịch axit HCl 0,1-0,5%)
Trang 13• Người làm thí nghiệm thông qua công tắc ở bàn điều khiển đặt ở ngoài phòng cách âm
có thể điều khiển các kích thích có điều
kiện và không điều kiện
Trang 14ống dẫn nước bọt đến thước đo Đóng cửa phòng cách âm
Trang 15Cách tiến hành:
• Cho kích thích có điều kiện (ánh sáng) tác dụng và sau đó khoảng 2-5 giây cho kích thích không điều kiện (thức ăn) tác dụng.(Thức ăn là kích thích thích ứng gây phản
xạ tiết nước bọt không điều kiện)
Việc cho chó ăn sau khi bật ánh sáng
được I.P.Pavlov gọi là sự củng cố tín
hiệu có điều kiện bằng kích thích
không điều kiện.
• Lập lại thí nghiệm nhiều lần
Trang 16Kết quả:
• Sau khoảng 5-10 lần phối hợp bật ánh
sáng và cho chó ăn, mỗi lần cách nhau 5 phút, ánh sáng trước đó không có liên
quan gì với phản xạ tiết nước bọt, bắt đầu
có tác dụng gây tiết nước bọt
• Sự xuất hiện phản xạ tiết nước bọt khi bật ánh sáng lên là biểu hiện của sự hình
thành phản xạ tiết nước bọt có điều kiện
Như vậy: ánh sáng đã trở thành tác
nhân gây tiết nước bọt giống như tác dụng của thức ăn => hình thành phản xạ có điều kiện.
Trang 172.2 Phương pháp thao tác hay
cách sử dụng công cụ
• Nguyên tắc của phương pháp này là con
vật thí nghiệm phải thực hiện một động
tác nào đó để sau đó nhận được thưởng
(thức ăn, nước uống) hoặc tránh được
phạt (điện giật)
• Trong phương pháp thao tác người ta
thường dùng chiếc lồng hay chuồng thí
nghiệm, bên trong có để một bàn đạp -
dụng cụ để con vật thao tác (dẫm chân lên bàn đạp)
Trang 18Các bước tiến hành như sau:
• Cho con vật thí nghiệm (chó, mèo ) vào lồng hay chuồng thí nghiệm, bắt con vật
đè chân trước lên bàn đạp nằm trước chậu thức ăn hoặc lợi dụng động tác đó một cách ngẫu nhiên và lập tức củng cố bằng thức ăn ngay
• Thí nghiệm cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy, con vật sẽ biết tự dẫm chân lên bàn đạp để tìm thức ăn
Trang 19Các bước tiến hành như sau:
• Sau khi phản ứng dẫm chân lên bàn đạp
đã vững chắc, người ta mới tiến hành
thành lập phản xạ có điều kiên
Để thành lập phản xạ có điều kiện thông thường người ta cho tác dụng một kích thích có điều kiện nào đó (tiếng
chuông, ánh sáng, ) và trong trường hợp kích thích có điều kiện đó trùng với động tác dẫm chân lên bàn đạp của con vật,
mới đưa thức ăn cho nó
Trang 20• Lặp lại thí nghiệm nhiều lần thì phản xạ sẽ hình thành: con vật chỉ dẫm chân lên bàn đạp khi có tác dụng của kích thích có điều kiện.
Phương pháp nghiên cứu tập tính của động vật trong chuồng mê lộ:
• Chuồng mê lộ là một chiếc hộp có kích
thước to nhỏ khác nhau tuỳ thuộc đối
tượng nghiên cứu
• trong hộp có các vách ngăn, tạo thành
nhiều ngõ ngách, trong đó có một đường
có thể chạy từ chỗ xuất phát đến ngăn
cuối cùng được gọi là đích
Trang 21Phương pháp nghiên cứu tập tính của động vật trong chuồng mê lộ:
• Ở đích có thức ăn hoặc một con vật khác giới để làm tác nhân củng cố
• Thời gian con vật chạy trong mê lộ đến đích để nhận thức ăn hay gặp đối tượng khác giới phụ thuộc vào cách chọn đúng đường trong số nhiều ngõ ngách đó
• Qua tập dượt nhiều lần con vật sẽ tìm
đúng đường chạy đến đích
Phản xạ được thành lập gọi là phản xạ chạy trong mê lộ
Trang 233 Nghiên cứu về PXCĐk ở Pavlov.
Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao (HĐTKCC) nghiên cứu các quy luật hoạt
động của các trung tâm cao cấp thuộc não
bộ ở người và động vật cụ thể là nghiên
cứu hoạt động của noron trong bán cầu
đại não Người sáng lập ra thuyết HĐTKCC của sinh lý học là I.P.Pavlov, ông là người đầu tiên nghiên cứu não bằng thực ngiệm khác quan
Dựa vào kết quả thực nghiệm của mình Pavlov cho thấy mọi hoạt động hành
vi đều là các phản xạ
Trang 243 Nghiên cứu về PXCĐk ở Pavlov.
• 3.1 Các nguyên tắc cơ bản của học thuyết Pavlov về PXCĐK
• 3.2 Cơ chế hình thành PXCĐK
Trang 253.1 Các nguyên tắc cơ bản của học
thuyết Pavlov về PXCĐK
Học thuyết về PXCĐK ở Pavlov xây
dựng dựa trên 3 nguyên tắc chính:
Nguyên tắc định tính
Nguyên tắc cấu trúc
Nguyên tắc phân tích và tổng hợp
Trang 26Nguyên tắc định tính:
Mọi PX đều được hình thành trên cơ sở thuyết nhân quả PX là phản ứng của cơ thể đối với các tác nhân kích thích tác dụng từ môi trường ngoài hay trong cơ thể lên nó Tính chất của các phản ứng do tính chất của kích thích tạo ra nó xác định theo nguyên tắc nhân quả( moi hiện tượng đều
có nguyên nhân của nó) Bởi vậy trong cùng điều kiện giống nhau cùng một nguyên nhân sẽ gây ra các phản ứng giống nhau
Trang 27Nguyên tắc cấu trúc:
Theo Pavlov, các hiện tượng về thần kinh đều bắt nguồn từ cơ sở vật chất của nó
Giải thích: Cơ sở vật chất của PXCĐK
là các đường liên hệ tạm thời được hình thành giữa hai trung khu thần kinh vỏ bán cầu đại não Điều này có nghĩa là bắt kì một hoạt động thần kinh nào cũng do một hay một nhóm cấu trúc trên vỏ bán cầu đại não thực hiện Sự liên kết phối hợp hoạt động trong các hệ thần kinh sẽ cho ta hành vi Ngược lại mọi hành vi đều do cấu trúc nhất định thực hiện Chính các cấu trúc này đã tham gia vào việc tạo các mối tương quan chức năng mới trong quá trình
Trang 28Nguyên tắc cấu trúc:
Ví dụ: não bộ được chia ra thành các phần khác nhau bao gồm bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành tủy Chẳng hạn như tiểu não: thông qua điều hòa trương lực cơ, tiểu não điều hòa các phản xạ tư thế, giúp cơ thể thăng bằng,… lấy vd ở cá, việc cắt bỏ tiểu não ở
cá sẽ làm rối loạn cân bằng, con cá dễ dàng lật nghiên lật ngửa nhưng các động tác bơi vẫn thực hiện được Hay động vật
bị cắt bỏ hay phá hủy tiểu não sẽ thấy các hiện tượng như:mất trương lực, không đứng dậy được, suy nhược, không đi được
Trang 29Nguyên tắc phân tích và tổng hợp:
- Trong hệ thần kinh luôn song song tồn tại hai quá trình đối lập và hỗ trợ lẫn nhau Đó là quá trình phân tích và quá
trình tổng hợp các xung động thần kinh
- Quá trình phân tích (QTPT) xảy ra ở nhiều bộ phận của hệ thần kinh trung
ương và trong các cơ quan phân tích
- QTPT lúc đầu xảy ra ngay tại các cơ quan thụ cảm Còn các dạng phân tích cao cấp được tiến hành ở vỏ não
Trang 30- Kết quả của 2 quá trình này là hình
thành các phản xạ ở các cấp độ khác
nhau nhằm tạo ra các hoạt động hành vi
- Toàn bộ quá trình tiếp nhận và xử lí
thông tin đều xảy ra theo một trình tự
nhất định về mặt không gian và thời
gian
Trang 31• Cơ chế phân tử của liên lạc tạm thời – cơ chế nhớ
Trang 323.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
• Cơ chế sinh lí hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời theo Pavlov.
Trang 33• Cơ chế sinh lí hình thành đường liên hệ
thần kinh tạm thời theo Pavlov:
Mỗi thụ quan, mỗi pxkđk đều có một điểm đại diện trên não Cho nên khi cho
chó ăn, không chỉ trung tâm phụ trách
pxkđk dưới vỏ não hưng phấn mà cùng lúc
ấy, điểm đại diện cho phản xạ tiết nước
bọt trên vỏ não cũng hưng phấn => trên
vỏ não có hai điểm cùng hưng phấn: một điểm đại diện cho pxkđk và một điểm đại diện phụ trách kích thích cđk
Trang 341 Thụ cảm thể vị giác ở lưỡi; 2 Dây thần kinh hướng tâm; 3 Trung khu phản xạ tiết nước bọt không điều kiện; 4 Dây thần kinh ly tâm; 5 Tuyến nước bọt; 6
Trung khu dinh dưỡng ở
vỏ não; 7 Nguồn hưng phấn có điều kiện; 8
Đường liên hệ thần kinh tạm thời; 9 Thụ cảm thể thị giác; 10 Đường
hướng tâm từ cơ quan thính giác.
Sơ đồ hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời trong PX tiết nước
Trang 36• Theo quy luật lan tỏa và tập trung, hưng phấn từ hai điểm đó sẽ lan tỏa xung quanh đến một
phạm vi nhất định rồi tập trung về vị trí ban đầu Càng nhiều lần sẽ càng làm tăng hưng tính của các nơron Dần dần sẽ tạo thành con “đường
mòn” giữa hai điểm khi đó chỉ cần sự tác động của tác nhân kích thích cđk gây hưng phấn ở
điểm phụ trách kích thích cđk thì hưng phấn sẽ theo đường mòn lan truyền đến điểm đại diện
của pxkđk và gây ra phản xạ pxcđk được
Trang 37Qua kết quả nghiên cứu về điện sinh lí của não, người ta chia quá trình thành lập
PXCĐK thành 3 giai đoạn:
– Giai đoạn trước lan tỏa
– Giai đoạn lan tỏa
– Giai đoạn tập trung
Trang 38Quan điểm của một số tác giả khác về
cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện
• Ngoài cách giải thích của Pavlov, 1
số tác giả cũng đã có những cách giải thích cơ chế thành lập PXCĐK theo
các quan điểm khác nhau.
Trang 39Cơ chế phân tử của đường liên lạc
tạm thời – cơ chế nhớ
• Liên hệ thần kinh tạm thời còn là mối liên hệ nội bào và tồn tại ngay trong hai nơron, nó
được hình thành như sau:
− Khi có hưng phấn, xung thần kinh của
nơron hướng tâm đến màng trước synap kích thích giải phóng các chất mô giới hóa học
− Màng sau synap thuộc nhánh của noron sau
có những điểm tiếp cận với các chất mô giới hóa học đó Bản chất là những protein
Trang 40Cơ chế phân tử của đường liên lạc tạm
thời – cơ chế nhớ
nhận là có sẵn hay mối liên hệ đã có sẵn
CĐK và kích thích KĐK, dẫn đến sự tổng hợp
chất mô giới và chất tiếp nhận( protein) Vì
vậy, muốn tổng hợp protein phải thông qua
hoạt động của gen và mARN( có tác dung duy trì mối quan hệ giữa chất tiếp nhận – chất mô giới) => đố là cơ sở phân tử của sự thành lập
PXCĐK và cơ chế nhớ.
• Các thí nghiêm chứng minh của Connel và
Thompson trên đĩa phiến.
Trang 41− Kích thích tín hiệu phải là kích thích vô quan,
đồng thời không dược quá mạnh hoặc quá mới lạ
− Cường độ kích thích tín hiệu phải yếu hơn.
− Cường độ kích thích củng cố.
− Vỏ não phải toàn vẹn.
− Tiến hành thí nghiệm ở môi trường yêu tĩnh,
tránh kích thich lạ.
Trang 423 Phân loại các phản xạ không
điều kiện và có điều kiện
a Định nghĩa phản xạ:
Phản xạ là sự phản ứng của cơ thể đối với sự kích thích vào các thụ cảm thể và được thực hiện với sự tham gia của hệ
thần kinh trung ương, bảo đảm cho cơ
thể thích ứng với môi trường sống
Mỗi phản xạ là phức hợp của các phản
xạ không điều kiện và có điều kiện,
thống nhất với nhau thành một hoạt
động phức tạp, tùy theo sự phát sinh của chúng mà hai loại phản xạ này hoàn toàn
Trang 433 Phân loại các phản xạ không
điều kiện và có điều kiện
b Phân loại phản xạ:
Theo Pavlov “phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là một liên hệ thần kinh
thường xuyên giữa một tác nhân kích
thích xác định, bất biến và một hoạt
động cũng xác định và bất biến của cơ thể”
Trang 44Đặc điểm PXKĐK:
– Có tính chất bẩm sinh, được di truyền
– Tương đối ổn định trong suốt đời sống
của cá thể
– Là phản xạ (PX) phát sinh khi có kích
thích thích ứng tác động lên các trường thụ cảm nhất định
– Trung khu phản xạ không điều kiện nằm
ở dưới vỏ não
– PX không điều kiện báo hiệu trực tiếp
tác nhân kích thích gây phản xạ
Trang 45b Phân loại phản xạ:
Phản xạ không điều kiện:
Phân loại PX không điều kiện:
Toàn bộ các phản xạ không điều kiện theo ý nghĩa chức năng của chúng có thể chia ra thành nhiều nhóm khác nhau:
Trang 46b Phân loại phản xạ:
Phản xạ có điều kiện:
Theo Pavlov “phản xạ có điều kiện là một liên hệ thần kinh tạm thời, được hình thành trong đời sống của mỗi cá thể giữa một trong số các tác nhân khác nhau của môi trường và một hoạt động xác định của
cơ thể”
Trang 47− Trung khu PX có điều kiện nằm ở vỏ não.
−PX có điều kiện báo hiệu gián tiếp tác nhân kích thích gây phản xạ
Trang 48Phân loại PXCĐK:
• Dựa vào PX không điều kiện ta có:
• Dựa vào vị trí của cơ quan thụ cảm:
• Dựa vào tính chất của tác nhân kích thích: