- Dựa vào điều kiện sản sinh ra ức chế trong vỏ não, Pavlov đã chia ức chế thành hai loại:Ức chế ngoài ức chế không điều kiện Ức chế trong ức chế có điều kiện... Mặt khác, nhiều lúc bản
Trang 1NGUYỄN VĂN VI
PHAN VĂN HIẾU
HOÀNG TẤN LINH
THÁI THỊ CẨM TRÚC NGUYỄN NGỌC LAM NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
Trang 2ỨC CHẾ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 3 Hoạt động thần kinh bao gồm hai
quá trình đối lập và thống nhất nhau: + Quá trình hưng phấn gây ra phản xạ.
+ Quá trình ức chế kìm hãm phản xạ Hoạt động bình thường của vỏ não
được thực hiện nhờ sự tác động qua
Trang 4- Dựa vào điều kiện sản sinh ra ức chế trong vỏ não, Pavlov đã chia ức chế thành hai loại:
Ức chế ngoài (ức chế không điều kiện)
Ức chế trong (ức chế có điều kiện)
Trang 5Ức chế ngoài có các đặc điểm sau:
+ Ức chế ngoài có tính bẩm sinh + Ức chế ngoài đặc trưng cho tất
Trang 6Ức chế ngoài được chia làm hai loại:
a Ức chế ngoại lai
b Ức chế ngoại hạn.
1.2 Phân loại ức chế ngoài:
Trang 7đi hoặc mất hẳn.
Trang 8 Ức chế ngoại lai chỉ xuất hiện
khi tác nhân ngoại lai còn mang
tính chất mới lạ
nhiều lần sẽ không còn gây được
ức chế nữa, cho nên ức chế sẽ
tắt dần hoặc biểu hiện không rõ
nét
Trang 9 Mức độ thể hiện của ức chế ngoại lai còn phụ thuộc vào trạng thái tâm
lý của cơ thể, cũng như phụ thuộc vào kiểu hình thần kinh.
Khi vỏ não khỏe khoắn, sức tập
trung tư tưởng cao thì ức chế ngoại lai có ảnh hưởng ít hơn.
Trang 10chỉ xuất hiện khi tác nhân kích thích
hoặc quá mạnh, hoặc quá dồn dập hoặc tác động quá kéo dài
Trang 11Mặt khác, nhiều lúc bản thân việc
tăng hưng tính của các trung khu
dưới vỏ não tham gia vào việc hình thành một phản xạ nào đó cũng là nguyên nhân gây ra ức chế vượt
hạn.
VD: khi con vật quá đói thì cường
độ phản xạ có điều kiện giảm đi rõ rệt, lượng nước bọt sẽ tiết ra ít
hơn.
Trang 12Đối với các noron luôn luôn tồn tại một giới hạn về cường độ hưng
phấn dưới tác động của tác nhân kích thích có cường độ tới hạn
Nếu kích thích vượt quá giới hạn thì hưng phấn sẽ chuyển thành ức chế Vì vậy ức chế vượt hạn là quá trình thần kinh có tính chất bảo vệ noron, giúp cho noron khi mệt mỏi
sẽ được nghỉ ngơi để phục hồi.
Trang 132.2 phân loại ức chế trong và ý nghĩa sinh học:
Bất kỳ đường liên hệ thần kinh tạm thời nào
nếu không được củng cố thì đều bị phá vỡ.
Trang 14a Ức chế tắt dần.
Nếu PXCĐK đã được thành lập rồi sau đó không được
củng cố tiếp thì phản xạ sẻ yếu dần và cuối cùng không còn xuất hiện nữa.
Vd: thành lập ở chó PXCĐK tiết nước bọt với sự tác động của tiếng máy gõ nhịp.
Thời điểm 10h08’ 10h10’ 10h12’ 10h14’ 10h17’ 10h20’ 10h25’ 10h27’ 10h28’
Số giọt nước
bọt
Trang 15Nguyên nhân: là do PXCĐK không được củng cố nên tác dụng dương tính của tác nhân kích thích có điều kiện đã trở thành tác dụng âm tính Tuy nhiên quá trình này chỉ
có tác dụng tạm thời.
Tốc độ tắt dần của PXCĐK phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Tần số lập lại của tác nhân có điều kiện
Mức độ bền vững của PXCĐK.
kiểu thần kinh cá thể.
Tốc độ phục hồi của phản xạ có điều kiện sau khi đã tắt phụ thuộc:
Mức độ và độ sâu của quá trình dập tắt.
Nhịp độ lặp lại của quá trình dập tắt.
Tính chất của phản xạ.
Kiểu hình thần kinh.
Trang 17Ví dụ :
Bật đèn + cho ăn PXĐTL Chó tiết nước bọt sau vài giây
Bật đèn + vài phút mới cho ăn
Do kết quả của sự phát triển bên trong làm cho trong thời gian
từ lúc tác nhân kích thích có điều kiện tác động đến khi có
phản xạ nơron vỏ não ở trạng thái ức chế.
Trang 18Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
• Các tế bào vỏ não phải khỏe khoắn
• Các phản xạ vừa phải dễ trì hoãn hơn
Trang 19Ý nghĩa :
• Làm cho px xảy ra đúng lúc đúng
chỗ,hoạt đông có hiệu quả cao,giúp
cơ thể thích nghi với điều kiện
sống
• Cơ sở sinh lý cho tính kiên trì, bình
tĩnh và sự kiềm chế,định hướng tốt nên cách thức hành động đạt hiệu quả cao.
Trang 202.2 PHÂN LOẠI ỨC CHẾ
2.2.C Ức chế phân biệt
KHÁI NIỆM
Ức chế phân biệt
Cơ thể phân biệt được các kích thích cùng
loại gần giống với nhau Làm mất phản xạ với các tác nhân gần giống
với tác nhân có điều kiện
Trang 21Thành lập ở chó PXCĐK tiết nước bọt với tiếng máy gõ nhịp có tần số
Trang 22Nguyên nhân
Hưng phấn ở trung khu PXCĐK trên
vỏ não khá mạnhkích thích cùng loại bị
ức chế.
Phụ thuộc nhiều yếu tố
• Tác nhân phân biệt càng giống tác nhân
dương tính khó thành lập ức chế phân
biệt.
• Tác nhân phân biệt có cường độ tương
đương với tác nhân dương tính dễ thành
lập ức chế phân biệt.
• Khả năng thành lập ức chế phân biệt tăng
dần trong quá trình phát triển cá thể.
Trang 24d Ức chế có điều kiện:
- Một tác nhân kích thích vô quan nào đó tác động cùng lúc với một phản xạ có điều kiện sẽ trở thành tác nhân kích thích có điều kiện.
- Nếu cho tác nhân kích thích có điều kiện
đó kết hợp với một kích thích vô quan khác
mà không được cũng cố, sau một số lần, tổ hợp kích thích đó sẽ làm xuất hiện quá trình
ức chế có điều kiện.(VD)
Trang 25- Muốn thành lập được ức chế có điều kiện, sự phối hợp giữa hai loại tác nhân kích
thích này phải rất ngắn, chỉ vài
giây
- Nếu thời gian nhiều quá 10 giây thì tác nhân đó trờ thành tác nhân dương tính của phản
xạ có điều kiện mới
Trang 26Như vậy ức chế có điều kiện cũng thuộc loại ức chế phân biệt nhưng phức tạp hơn (VD)
Ức chế có điều kiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trang 27Sự liên quan giữa các ức chế
các loại ức chế ít khi tồn tại riêng rẽ, mà thường tồn tại song song trong vỏ não và tác động qua lại lẫn nhau.
quá trình ức chế khác thì gọi là hiện tượng cộng
ức chế.(VD)
làm mất đi một quá trình ức chế khác thì gọi là hiện tượng giải thoát ức chế.(VD)
Trang 28 Sau khi võ não bị tổn thương, các quá trình
ức chế sẽ giảm hoặc mất đi.
não,ức chế cũng bị phá hủy
trình phục hồi ức chế khó khăn hơn phục hồi
các phản xạ có điều kiện, nhất là các loại ức chế trong.
Trang 29Nói tóm lại, ức chế không phải là trạng thái
nghỉ ngơi của vỏ não mà đó là một quá trình hoạt
động tích cực, tinh vi của vỏ não, bởi vì:
ức chế bao giờ cũng là kết quả tác động của các kích thích bên ngoài lên vỏ não thông qua các thụ quan.
Quá trình ức chế tác động tích cực có tác dụng làm giảm, làm mất phản xạ hoặc làm giảm, làm
mất một quá trình ức chế khác.
năng vỏ não, quá trình ức chế sẽ giảm đi, nhưng sau đó lại có thể phục hồi.
Trang 30Vai trò của ức chế:
Quá trình ức chế giúp cho cơ thể phân biệt
được các kích thích để loại bỏ những kích thích không cần thiết và chỉ phản ứng với những kích thích có lợi cho đời sống cá thể
ức chế làm giảm những hoạt động khộng cần thiết của cơ thể, đảm bảo tiết kiệm năng lượng
và phục hồi các tế bào
ức chế còn góp phần làm thay đổi phản ứng
của cơ thể cho phù hợp với điều kiện môi trường luôn luôn biến đổi, làm cho cơ thể dễ dàng thích nghi với ngoại cảnh