1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thuật ngữ kế toán anh việt

36 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B ất động sản đầu tư Investm ent p ro p erty là bất động sản, gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê

Trang 1

THUẬT NGỮ KÊ TOÁN■

(VIETNAMESE-ENGLISH

GLOSSARY)

Trang 2

THUẬT NGỮ KẾ TOÁN VIỆT-ANH

(VIETNAMESE - ENGLISH GLOSSARY)

Ả nh hưởng đáng kể (Significant influence) là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa

ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó (tr.690)

Áp dụng hồi tố (R etrospective application) là việc áp dụng một chính sách kế toán mới đối với các giao dịch, sự kiện phát sinh trước ngày phải thực hiện các chính sách kế toán đó (tr.614)

Áp dụng phi hồi tố (Prospective application) đối với thay đổi trong chính sách kế toán và ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi các ước tính kế toán là: (a) Áp dụng chính sách kế toán mới đối với các giao dịch và sự kiện phát sinh kể từ ngày có sự thay đổi chính sách kế toán;(b) Ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán trong kỳ hiện tại và tương lai do ảnh hưởng của sự thay đồi (tr.615)

Ban kiểm soát (A uditors) là một hay nhiều ủy viên kiểm soát với nhiệm vụ kiểm soát sồ sách, nghiên cứu bảng cân đối kế toán, báo cáo lãi lỗ, bản thuyết minh và lập một tờ trình cho đại hội cổ đông về tình hình hoạt động của công ty trong năm qua (tr.515)

B ản quyền (C opyrights) là quyền chính phủ cấp đế độc quyền sản xuất, tái bản lại và bán các sách, băng nhạc, phim ảnh hay các công việc nghệ thuật khác trong một thời gian nhất định (tr.396)

Bán tr ả góp (Installm ent Sales) là việc bán hàng mà người mua không phải trả ngay lập tức íoàn bộ số tiền hàng mà chỉ phải trả ỉần đầu một phần tiền nhất định để nhận hàng, số còn ỉại được trả dần trong một khoản thời gian nhất định (tr 119)

B ảng cân đối kế toán (Balance Sheet) ỉiệt kê tất cả các tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vào một ngày cụ thể, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Bảng cân đối kế toán như một tấm ảnh của một thực thể Vì ỉý do này nó còn được gọi là Báo cáo tình hình tài chính (Statement o f financial position) (tr.16)

B ằng p h á t m inh sáng chế (Patens) được chính phủ cấp cho người sở hữu bằng phát minh sáng chế, được độc quyền sản xuất và bán ra các sản phẩm có được từ bằng phát minh sáng chế trong một thời gian nhất định (tr.395),

B ản tính điện tử (S pread sheets) là các chương trinh máy tính mà chúng kết nối các số liệu bằng các phương tiện là các công thức, các hàm số (tr.208)

Bảng tính giá thành công việc (Job-Cost Card/ Record/ Sheet) là một tài liệu trình bày tất

cả các chi phí cho một sản phẩm, dịch vụ hay lô sản phẩm cụ thể (tr.91ó)

Báo cáo cho các cổ đông (S tockholders’ rep o rt) là các báo cáo hàng năm mà các công ty đại chúng phải cung cấp cho các cổ đông, nó báo cáo tóm lược tình hình tai chính trong năm vừa qua của công ty (tr.810)

Trang 3

1082 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VIỆT - ANH

Báo cáo kết quả kỉnh doanh hay Báo cáo ỉãi ìỗ (Income Statement/ Profit & Loss

account/ Statem ent of financial perfo rm an ce/ Statem ent of earnings) trình bày tóm ỉược các khoản doanh thu và chi phí cho một kỳ cụ thể như tháng, quý hay năm Báo cáo kết quả kinh doanh còn được gọi là Báo cáo hoạt động (Statement o f operations) (tr.16)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay Báo cáo các dỏng tiền (S tatem ent of cash flows) ỉà báo cáocác dòng tiền vào (thu) và ra (chi) trong một kỳ được chia thành ba loại hoạt động (1) Dòng

tiền từ hoạt động kinh doanh, (2) Dòng tiền từ các hoạt động đầu tư và (3) Dòng tiền từ các

hoạt động tài chính (tr 16)

Báo cáo tài chính hơp n h ấ t (C onsolidated financial statem ents) là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp riêng biệt Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán VAS 25 và/ hoặc IAS 27 (tr.694)

Báo cáo thay đổi vốn chủ sử hữ u (S tatem ent o f changes in equity) trình bày tóm lược sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một kỳ nhất định như tháng, quý, năm (tr.16)

Bất động sản chủ sỏ’ hữu sử đụng (O w ner-occupied property) là bất động sản do người chủ

sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý (tr.372)

B ất động sản đầu tư (Investm ent p ro p erty ) là bất động sản, gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tàí chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợí từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để (a) sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sừ dụng cho các mục đích quản ỉý; hoặc (b) bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường (tr.372)

Bên góp vốn Hên doanh (V en tu rer) là một bên tham gia vào liên doanh và có quyền đồng kiểm soát đối với ỉiên doanh đó (tr.784)

Biến phí (V ariable costs) là các khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với những biến đổi của mức độ hoạt động Hoạt động như số lượng sản phầm sản xuất hay bán ra, sổ giờ máy hoạt động, số km đi được (tr.866)

Biến phí thực thụ (True variable costs) về tổng số là biến đồi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt

động nhưng không đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất ra hay doanh thu bán hàng (ứ 867).Biến phí từ n g bậc (Step v ariab le cost) là các khoản chi phí tàng hoặc giảm chỉ với những biến động nhiều, rồ ràng của mức độ hoạt động (tr.867)

Bộ khung khái niệm (C onceptual fram ew ork) ỉà một tuyên bố các nguyên tắc ỉý thuyết được thừa nhận chung mà chúng tạo ra bộ khung để tham chiếu cho việc lập các báo cáo tài chính (tr.24)

Bộ phận (cầu) báo cáo (A reportable segment) là một bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

hoặc một bộ phận theo khu vực địa lỷ (tr.629)

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 4

Bộ p h ận của m ột th ự c thể (C om ponent o f an entity) các hoạt động và các dòng tiền mà chúng có thể phân biệt được rồ ràng tà phần còn lại của thực thể cho các hoạt động và cho mục đích báo cáo tài chính (tr.625).

Bộ phận theo khu vực địa iý (G eographical segm ent) là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác (tr.629)

Bộ phận theo ỉĩnh vực kinh doanh (Business segment) là một bộ phận có thể phân biệt

được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác (tr.628)

Bỏ sót hoặc sai sót trọ n g yếu (M aterial/ F u n d am en tal erors) việc bỏ sót hoặc sai sót được coi là trọng yếu nếu chúng có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử đụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào quy

mô và tính chất của các bỏ sót hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ íhể Quy mô, tính chất của khoản mục là nhân tố quyết định đến tính trọng yếu (tr.614)

Bù tr ừ (O ffsetting) các tài sản và công nợ, doanh thu và chi phí không được bù trừ lẫn nhau trừ khi có quy định hoặc cho phép bởi VAS/ IFRS (tr.30)

B ú t toán/ Đ ịnh khoản (A ccounting entry) là phân tích tính chất của một nghiệp vụ phát sinh

và quy định ghi vào bên Nợ của một hay nhiều tài khoản này và bên Có của một hay nhiều tài khoản khác theo đúng tính chất liên quan hợp lý của các tài khoản (tr.55)

C ác bên liên quan (R elated parties): các bên được coi là ỉiên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động (tr.702)

C hênh lệch tạ m th ờ i (T em p o rary differences) là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này (tr.467)

C hênh lệch tạm thời chịu thuế (Taxable tem porary differences) là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay thanh toán (tr.471)

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ (Deductible temporary differences) là các khoản

chênh ỉệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá tậ ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán (tr.497)

C hênh lệch tỷ giá hối đoái (Exchange differences) là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi

thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ \ ị toán theo các tỷ

giá hối đoái khác nhau (tr.576)

Trang 5

1084 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VỈỆT - ANH

C hênh lệch vĩnh viễn (P erm an en t differences) là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu ' thuế thu nhập doanh nghiệp (tr.470)

Chi phí (Cost) là một thước đo bằng những khoản tiền của một số các nguồn lực được sử dụng cho một mục đích nhất định (tr.862)

Chi phí (Expense) là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu hao (giảm) các tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến làm giảtn vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho các chủ sở hữu (tr 165)

C hi phí bán (Cost to sell) số chi phí tăng thêm trực tiếp cho việc thanh lý một tài sản (hay một nhóm tài sản thanh lý), nó không bao gồm chi phí tài chính và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (tr.625)

Chi phí ban đầu (P rim ary cost) gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp (tr.864)

Chi phí bộ phận (Segm ent expenses) là chi phí phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của

bộ phận được tính trực tiếp cho bộ phận đó và phần chi phí của doanh nghiệp được phân bổ cho bộ phận đó, bao gồm cả chi phí bán hàng ra bên ngoài và chi phí có ỉiên quan đến những giao dịch với bộ phận khác của doanh nghiệp (tr.630)

Chi phí chế biến (Conversion cost) là tổng của chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đề biến đổi nguyên liệu thành thành phẩm (tr.864)

Chi ph í chung (Jo in t costs) ỉà các chi phí sản xuất các sản phầm cùng nhau trước thời điểm chia tách (nó bao gồm cả chi phí nguyên liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung) (tr.902).Chi phí có thể kiểm soát (C ontrollable costs) ở một cấp quản lý nào đó là chi phỉ mà cấp đó

Chi phí dịch vụ quá khứ (Past service cost) là khoản tăng trong giá trị hiện tại của nghĩa vụ

tiền công đã xác định cho các dịch vụ của nhân viên trong các thời kỳ trước, kết quả trong kỳ hiện tại từ việc giới thiệu, sự thay đổi của các khoản tiền công thuê hoặc các khoản tiền công nhân viên dài hạn khác Các chi phí dịch vụ quá khứ có thể đương (nơi và các lợi ích được giới thiệu hoặc hoàn thiện) hoặc âm (nơi tồn tại các khoản tiền công bị trừ đi) (tr.445)

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 6

Chi phí gián tiếp (In d irect cost) là các khoản chi phí mà chúng được tập hợp với nhau, hoặc được gây ra bởi hai hay nhiều đối tượng chi phí cùng nhau nhung chúng không trực tiếp để lại những dấu vết cụ thể đối với mỗi đối tượng chi phí (tr.863).

Chi phí hỗn ho’p (M ixed costs) ỉà các khoản chi phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí (tr.869)

Chi phí lãi vay (In terest cost) là số tăng trong một kỳ trong giá trị hiện tại của một nghĩa vụ tiền công đã xác định mà chúng phát sinh vì các khoản tiền công là của một kỳ gần hơn phải thanh toán (tr.444)

Chi phí nguyên liệu trự c tiếp (D irect m aterials) của một đối tượng chi phí là chi phí nguyên liệu, theo đó số lượng nguyên liệu mà chúng có thể được xác định rõ ràng đối với một đối tượng chi phí theo một cách kinh tế nhất có thể thực hiện được, giá được tính theo đơn giá của nguyên liệu trực tiếp (tr.8ố3)

C hi phí nhân công trự c tiếp (D irect lab o r cost) cho một đối tượng chi phí Ịà số lượng lao động mà chúng có thể phân biệt rõ ràng với đối tượng chi phí theo một cách kinh tế nhất có thể thực hiện được, giá được tính theo đơn giá của lao động trực tiếp (tr.8ó3)

Chi phí sản xuất chung (Factory overhead/ FOH or production overhead) là tất cả các

chí phí sản xuất gián tiếp và tất cả chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí trực tiếp (tr.864)

Chi phí sản x u ất chung biến đỗi (V ariable production overheads) còn gọi là biến p h í sản

xuất chung ỉà những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực

tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí điện nước cho sản xuất (tr.293)

C hi phí sản xuất chung cố định (Fixed production overheads/ Fixed factory overheads)

hay định p h í sản xuất chung ỉà những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo

số ỉượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng nhà xưởng, và chi phí quản ỉý hành chính ở các phân xưởng sản xuất (tr.293)

Chi phí sản x u ất chung (F actory overhead) là tất cả các chi phí gián tiếp ngoài các chi phítrực tiếp bao gồm nguyên liệu gián tiếp, nhân công gián tiếp, các chi phí dùng cho sản xuất như điện nước, điện thoại, vật rẻ tiền, chi phí khấu hao dùng cho nhà máy sản xuất, tiền thuê nhà xưởng, đất đai và tất cả các chi phí khác dùng cho sản xuất không phải là nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp (tr.925)

C hi p h í th a n h lý (Costs of disposal) là các chi phí tăng thêm trực tiếp liên quan đến việc thanh lý tài sản, nó không bao gồm chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp (tr.381)

C hi phí th ò i kỷ (P eriod costs) là các chi phí để hoạt động kinh doaah nhưng không bao gồm chi phí hàng tồn kho Nó thường gồm hai khoản chi phí lớn là chi phí bán hàng, chi phí chung

và hành chính (chi phí quản lý doanh nghiệp) (tr.865)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp)/ Tax expense (Tax income) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn

lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (tr.465)

Trang 7

1086 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VIỆT - ANH

C hi phí thuê trả trư ớ c (P rep aid rent) người cho thuê nhà, tài sản thường yêu cầu trả tiền trước Tiền thuê trước này tạo nên một tài sản cho người đi thuê đó là quyền được sử dụng những tài sản thuê trong tương lai (tr 81)

Chi ph í trả trirớc (P rep aid expenses) ỉà số tiền chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra nhưng chưa ghi vào chi phí để tính lãi lỗ mà được ghi là một tài sản ngắn hạn Hay nói một cách khác chi phí trả trước là phần chi phí chưa hết hiệu ỉực, về lý thuyết là một năm, nhưng trên thực tế có thể dài 2 - 3 năm (tr.283)

Chi phí trự c tiếp (D irect cost) của một đối tượng chi phí là một khoản chi phí mà chúng đểỉại hoặc tạo ra những dấu vết cụ thể đối với đối tượng chi phí Các chi phí này liên hệ trực tiêp đến số lượng và chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Nó thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra (tr.863)

Chi phí trự c tiếp khác (O th er d irect costs) là bất cứ chi phí nào mà chúng để lại dấu vết đối với từng sản phẩm riêng biệt- là chi phí trực tiếp của sản phẩm đó (tr.863)

C hính phủ (G overnm ent) bao gồm chính phủ, các cơ quan đại diện của chính phủ và các cơ quan tương tự có thể là địa phương, quốc gia hay quốc tế (tr.352)

C hính sách bảo hiểm có điều kiện (A qualifying insurance policy) là một chính sách bảo hiểm được phát hành ra bởi một nhà bảo hiểm mà nó không phải ỉà một bên ỉiên quan (theo định nghĩa của IAS 24 trình bày các bên liên quan) của doanh nghiệp báo cáo, nếu khoản tiền của chính sách là:

(a) có thể được 'sử dụng chỉ để cho việc thanh toán hay tài trợ cho các khoản tiền công nhẫnviên theo một kế hoạch tiền công đã xác định; và

(b) Ĩ1Ó không sẵn sàng cho các chủ nợ của doanh nghiệp báo cáo (kể cả trường hợp doanh nghiệp bị phá sản) và không thể được trả cho doanh nghiệp báo cáo trừ khi;

(i) các khoản tiền này đại diện cho các tài sản dư ra mà chúng không cần đối với chính sách bảo hiểm để thỏa mãn tất cả các nghĩa vụ tiền công nhân viên liên quan; hoặc(ii) các khoản tiền này được trả lại cho doanh nghiệp báo cáo để bù đắp nó cho các khoản tiền công nhân viên đã được trả (tr.445)

C hính sách kế toán (A ccounting policies) là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán

cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính (tr.614)

C hính sách kế toán bộ p h ận (Segm ent accounting policies) là các chính sách kế toán được

áp dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn hoặc doanh nghiệp bao gồm cả chính sách kế toán liên quan đến lập báo cáo bộ phận (tr.63ì)

C hu kỳ h oạt động (O p eratin g cycle) của m ột doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi mua Inguyên vật liệu tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền (tr.181)

Chứng quyền hoặc Quyền chọn mua (Warrants or Options) là các công cụ tài chính mà

nó cho phép người sở hữu nó có quyền mua cổ phiếu phổ thông theo một giá nhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước (tr.645)

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 8

C h ứ n g từ ghi sổ (V ouchers) là các chứng từ do kế toán viên ỉập trong đó các định khoản Nợ,

Có được ghi rõ ràng cho mỗi nghiệp vụ Các chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ nhật ký phải được kế toán trưởng (hay người ủy quyền) phê duyệt (tr.62)

C hứ ng từ gốc (Source docum ents) ỉà chứng từ có mang những mệnh lệnh hay hướng dẫn để khởi xướng một giao dịch hoặc để ghi nhận thông tin về giao dịch đã phát sinh (tr.59)

C h ứ n g từ n h ậ t ký (Jo u rn a l voucher) dùng để ghi các nghiệp vụ không liên quan đến thu hoặc chi tiền của công ty, như các bút toán về khấu hao, các bút toán nhập xuất kho hàng tồn kho mà không liên quan đến việc thu, chi tiền, các bút toán về chi phí chưa trả tiền, các bút toán điều chỉnh (tr.64)

C huyển hóa sỉnh học (Biological tran sfo rm atio n ) bao gồm quá trình tăng trưởng, thoái hóa, sản xuất và sinh sản mà chúng tạo ra sự thay đổi về chất lượng hoặc số lượng trong một tài sản sinh học (ừ.297)

Cổ phần phổ thông (Common stock/ Ordinary share) xem c ổ phiếu phổ thông.

Cỗ phần ưu đãi (Preferred stock/ Preference share) c ổ phần ưu đãi gồm các loại: a) c ổ

phần ưu đãi biểu quyết; b) c ổ phần ưu đãi cổ tức; c) c ổ phần ưu đãi hoàn lại; d) c ổ phần ưu đãi khác do Điều iệ công ty quy định, c ổ phần ưu đãi phổ biến nhất là cẳ phần ưu đãi cổ tức (tr.516)

Cổ phiếu ghi tên là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu cổ phiếu và được đăng ký vào sổ sách của công ty Nó chỉ có thể chuyển nhượng nếu được sự chấp nhận của Hội đồng quản trị công

ty (tr.51ố),

Cổ phiếu không ghi tên là cổ phiếu không đề tên người sở hữu, ai giữ cổ phiếu trong tay người đó là chủ sả hữu có quyền chuyển nhượng dễ dàng theo lối trao tay (tr.516)

Cỗ phiếu phổ thông (O rd in ary shares o r common stocks) là một công cụ vốn chủ sở hữu

mà chúng đảm bảo cho các loại công cụ vốn chủ sở hữu khác (cổ phiếu ưu đãi) (tr.645)

Cô phiếu phổ thông tiềm năng (Potential ordinary shares) là một loại công cụ tài chính

hoặc một hợp đồng mà nó có thể được quyền chuyển thành các cổ phiếu phổ thông, như trái phiếu chuyển đồi, cả phiếu ưu đãi (tr.645)

CỖ phiếu ưu đãi không luỹ kế (non-cum ulative preference shares) là ỉoại cổ phiếu mà nếu trong một kỳ kế toán năm nào đó công ty bị lỗ hoặc một lý do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức cho người nắm giữ cồ phiếu ưu đãi thỉ số cổ tức này sẽ không được chuyển sang các kỳ sau để chi trả (tr.ó4ó)

Cổ phiếu ưu đãi luỹ kế (C um ulative preference shares) là loại cồ phiếu được bảo đảm thanh toán cổ tức, kể cả trong một số kỳ kế toán mà công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thông báo thanh toán được một phần thì số cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn và công

ty phải trả số cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông (tr.647)

C ơ sử dồn tích (A ccrual basis) các ảnh hưởng của các giao dịch và các sự kiện khác được ghi nhận khi chúng phát sinh hay xảy ra (occur) (không phải khi thu và chi tiền hay vật tương đương như tiền) và nó được ghi chép trong các sổ sách kế toán và được báo cáo trong các báo cáo tài chính cho các kỳ mà chúng liên quan (tr.158)

Trang 9

1088 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VIỆT - ANH

C ơ sở ở nước ngoài (Foreign entity) là một tổ chức ở nước ngoài, mà các hoạt động của nó

là một phần độc lập đốí với doanh nghiệp lập báo cáo (tr.577)

Cơ sở phân bổ chi phí (Cost-allocation base) là một khoản (mục) điều khiển phí (Cost

driver) mà chúng được sử dụng cho việc phân bổ các chi phí (tr.887)

Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả (Tax base of an asset or

liability) là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (tr.468)

Công cụ tài chính (Financial instrum ent) là bất cứ một hợp đồng nào mà chúng làm tăng một tài sản tài chính của một tổ chức và một khoản nợ tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của tổ chức khác (tr.645)

Công cụ vốn chủ sở hữu (E quity intrusm ení) là bất cứ một hợp đồng nào mà chúng có bằng chứng một khoản lợi ích còn lại trong các tài sản của một thực thể (tổ chức) sau khi trừ

đi tất cả các khoản nợ của nó (tr.645)

Cộng đồn chi phí (Cost accum ulation) là việc thu thập các chí phí theo việc phân loại theo bản chất của nó như nguyên liệu, nhân công hoặc theo các hoạt động được thực hiện như quá trình đặt hàng hay quá trình máy hoạt động (tr.862) 1

Công ty cổ phần (Joint-Stock com pany/ C orporation) ỉà doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) c ổ đông có thể là tổ

chức, cá nhãn; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) c ổ

đông chi chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) c ổ đông có quyền tụ- do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp” (tr.510)

Công ty con (Subsidiary) là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi

ỉà công ty mẹ) (tr.705)

Công ty hợp dan h (P artn ersh ip ) là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất hai thành viên

là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên họp danh có thể có thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bàng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn dã góp vào công ty (tr.508)

Công ty liên kết (Associate) là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công íy con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư (tr.794)

Công ty mẹ (P aren t/ H olding com pany) là công ty có một hoặc nhiều công ty con (tr.690)

C ông ty trá c h nhiệm h ữ u h ạn (L im ited liability com pany) là doanh nghiệp, trong đó:a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượí quá năm mươi;b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (tr.510)

KỂ TOÁN TÀi CHÍNH

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông (G eneral shareholders m eeting) là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần quyết định mọi hoạt động của công ty, các cơ quan khác như Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát chỉ là cơ quan được ủy quyền íạm thời trong một thời gian (tr.514).

Đ ầu tư dồi hạn (n o n -cu rren t or long-term investm ents) bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu

mà nhà đầu tư hy vọng sẽ nắm giữ nó dài hơn 12 tháng tới kể từ ngàỵ của bảng cân đối kế toán hay nói một cách khác nó không sẵn sàng cho việc bán ngay và kể cả bất động sản đầu tư (tr.565)

Đầu tir gộp tro n g họ p đồng thuê (G ross investm ent in the lease) là tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo (tr.450)

Đầu tư ngắn hạn (sh o rt-term investm ents-hay còn gọi là chứag khoán có thể bán(marketable securities) là các tài sản ngắn hạn (current assets) Nó có tính thanh khoản cao (liquid), dễ dàng chuyển đổi thành tiền, và nhà đầu tư dự định chuyển đồi thành tiền trong thời hạn 12 tháng tới (tr.565)

Đầu tư th u ần tại m ột cơ sử ỏ’ nước ngoài (Net investm ent in a foreign entity) là phần vốn của doanh nghiệp báo cáo trong tổng tài sản thuần của cơ sở nước ngoài đó (tr.577)

Đầu tu* th u ầ n tro n g hựp đồng thuê tài chính (Net investm ent in the lease) là số chênh lệch giữa đầu tư gộp trong họp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện (tr.450).Đầu tơ thư ơ ng m ại (T rad in g investm ents) là khoản đầu tư chứng khoán để bán trong tương lai gần, có thể là ngày, tuần hay vài tháng, với ý định để kiếm lời từ việc bán nhanh (tr.565)

Đầu tư/ Chứng khoán sẵn-sàng-để-bán (Available-for-sale investments) là các khoản đầu

tư thấp hơn 20% vốn chủ sở hữu vào công ty được đầu tư nhưng không phải là các khoản đầu

tư thương mại (trading investments) (tr.565)

Điểm chia tách (Split-off point) ỉà điểm trong sản xuất nơi mà các sản phẩm chung trở nên

có thể nhận diện riêng biệt (tr.902)

Điều chỉnh hồi tố (Retrospective restatement) là việc điều chỉnh những ghi nhận, xác định

giá trị và trình bày các khoản mục của báo cáo tài chính như thể các sai sót của kỳ trước chưa

hề xảy ra (tr.ốl4)

Điều kiện để ghi n h ậ n doanh th u b án hàng (Sales revenue): Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đ.ã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) số tiền doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng có thể xác định được một cách đáng tin cậy

( f r l l l )

Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (Service revenue): Kết quả (outcome) của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: (a) <3Ố tiền doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

Trang 11

1090 THUẬT NGỮ KẾ TOÁN VIỆT - ANH

cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; (d) Chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp địch vụ đó có thể đo lường một cách đáng tin cậy (can be measured reliably) (tr 113)

Đ ịnh phí (Fixed costs/ Fixed expenses) là chi phí không đổi về tổng số dù có sự thay đổi về mức độ hoạt động trong một phạm vi phù hợp (tr.867)

Định phí cam kết (C om m itted fixed costs) là các chi phí có liên quan tới máy móc thiết bị

và các cấu trúc tồ chức cơ bản của một công ty, thông thường nó được coi là chi phí không ■thể cắt bỏ được (tr.868)

Đ ịnh phí tùy ý/ không b ắ t buộc (D iscretionary fixed costs) là các định phí phát sinh từ các quyết định hàng năm của cấp quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tồ chức Chúng thường không có mối liên hệ rõ ràng với các mức độ của khả năng hay hoạt động đầu ra như chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu và phát trien (tr.868)

Đo lường (M easurem ent) là quá trình xác định số tiền của các yếu tố của các báo cáo tài chính được ghi nhận và trình bày trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả (tr 167)

Doanh nghiệp (Business entity) là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (tr.507)

Doanh nghiệp tir nhân (Sole trader) có đặc điểm là một cá nhân làm chủ, chủ doanh nghiệp

đứng tên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp (tr.l 1)

D oanh th u (Revenue) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (tr.628)

Doanh thu bộ phận (Segment revenue) là doanh thu trình bày trong báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp được tính trực tiếp hoặc phân bổ cho bộ phận, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ cho bộ phận khác của doanh nghiệp (tr.630)

Doanh thu tài chính chưa thực hiện (Unearned finance income) là số chênh lệch giữa tổng

khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng giá trị còn lại không được đảm bảo trừ giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỷ lệ ỉãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính (tr.450)

Doanh thu tính thuế (Taxable revenue) là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiềĩi cung cấp dịch vụ

bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền (tr.462)

Đời hữu ích ước tính (Estimated useful life) là độ dài của dịch vụ mà doanh nghiệp hy vọng

nhận được từ tài sản, đời hữu ích có thể diễn đạt bằng số năm, hoặc số đơn vị của đầu ra (tr.359)

Đối tượng chi phí (Cost object) là một sản phẩm, dự án, tổ chức, một mục đích m à các chi phí được tập hợp, đo lường và tính toán (tr.862)

KẾ TOÁN TÀI CHỈNH

Trang 12

Đơn vị báo cáo/ T hực thể (A ccounting entity) là một đơn vị kế toán riêng biệt hoặc một tập

đoàn bao gồm công ty mẹ và các công ty con phải lập báo cáo tài chính theo quy định của

pháp luật (tr.694)

Đơn vị tạo nên tiền (C ash generating unit) là nhóm nhỏ nhất của tài sản có thể nhận dạng

được mà qua chúng các dòng tiền độc lập có thể nhận dạng và đo lường được (tr.384)

Đơn vị tiền tệ kế toán (Reporting currency)/ Tiền tệ báo cáo Ịà đơn vị tiền tệ được sử dụng

chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (tr.576)

Đ ồng kiểm soát (Jo in t control) ỉà quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh về

các chính sách tài chính và hoạt động đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở thỏa thuận

bằng hợp đồng (tr.784)

D ự đoán chi phí (Cost prediction) là áp dụng việc đo lường chi phí đối với các mức độ hoạt

động tưong lai ước tính để đự đoán các chi phí tương lai (tr.871)

D ự phòng (A provision) là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian

(tr.593)

E B IT / L ãi trư ớ c lãi vay và th u ế là khoản lãi của công ty từ các hoạt động kinh doanh thông

thường trước thuế và trước khoản chi phí lãi vay (tr.826)

EPS co* bần (Basic EPS) là lãi thuần trên mỗi cồ phiếu, được tính theo công thức:

Tổng tãỉ/ (lỗ) thuần thuôc các cổ đông phồ thông

EPS cơ bản = - ; - - : - 7— :— ; -

-Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ (tr.646).

GAAP Các nguyên íắc kế toán đưọc thừa nhận chung là tất cả các quy định (rules) từ các

nguồn khác nhau, mà chúng chi phối công việc kế toán (govern accounting) và được thực tế

kế toán chấp nhận ở một thời điểm nào đó (tr.24)

G hi Có (C redit) một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Có tức “bên phải”của tài khoản đó

(tr.50)

G hi n h ận (Recognition) Quá trình kết hợp chặt chẽ trong bảng cân đối kế tòán hoặc báo cáo

kết quả kinh doanh một khoản mục mà nó thỏa mãn định nghĩa của một yếu tố và thỏa mãn

các tiêu chuẩn sau đây cho việc ghi nhận:

(a) Có thể bất cứ một lợi ích kinh tế tương lai gắn liền với khoản mục đó sẽ tăng lên hoặc

giảm xuống từ đcm vị hay doanh nghiệp;

(b) Khoản mục đó có chi phí hoặc giá trị mà chúng có thể được đo lường một cách đáng tin

cậy (tr 166)

G hi N ợ (Debit) một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tức “bên trái” của tài khoản đó

(tr.50)

Giá bán thuần (Net selling price) là số tiền được hưởng tù’ việc bán một tài sản trong một

giao dịch giữa các bên không liên quan, có hiểu biết và sẵn sàng trừ đi c á t chì phí thanh lý

(tr.381)

Trang 13

1092 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VIỆT - ANH

Giả định tiếp tục hoạt động (Going concern): Việc ghi chép kế toán được đặt trên giả thiết

là đơn vị sẽ tiếp tục hoại động vô thời hạn hoặc ít nhất là không bị giải thể trong tương lai gần (thường là 12 tháng) (tr.27)

G iá gốc (H istorical cost) Các tài sản (assets) được ghi nhận theo giá trả bằng tiền ngay hay các khoản tương đương tiền (cash or cash equivalance paid) hoặc theo giá trị họp lý (fair value) của tài sản đó vào thời điểm mua chúng Các khoản nợ phải trả (liabilities) được ghi nhận theo số tiền phải trả trong việc trao đổi nghĩa vụ, hoặc trong một số trường hợp (ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp), theo giá trị trả bằng tiền ngay hay các khoản tương đương tiền hy vọng được trả để thanh toán nợ phải trả trong quá trình kinh doanh bình thường (tr 167)

Gỉá phí hiện hàn h (C u rre n t cost) là giá trị trả bằng tiền ngay hoặc các khoản tương đương tiền mà chúng phải được trả nếu một tài sản giống hay tương đương như vậy được mua ở thời điểm hiện tại (tr 167),

Giá phí hợp n h ấ t kinh doanh (C ost of acquisition) bao gồm giá trị hop lý tại ngày diễn ra traồ đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành đế đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh (tr.412)

Giá th àn h (chi phí) sản p h ẩm (P ro d u ct costs) ỉà chi phí hay giá vốn của hàng hóa mua vào (trong doanh nghiệp thương mại) và giá thành sản phẩm sản xuất ra (trong doanh nghiệp sản xuất) để bán Chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (tr.864)

G iá th àn h dịch vụ (Service costing) ỉà một phương pháp giá thành liên quan đến việc thiết lập các giá thành (chi phí) của việc cung cấp các dịch vụ, không phải cho các sản phẩm hữu hình được sản xuất ra (tr.936)

Giá thành sản xuất toàn bộ (Full production cost) là tổng của chi phí nguyên liệu trực tiếp

và chi phí chế biến Trong công ty sản xuất nó còn được gọi là chi phí hàng tồn kho hay chi phí sản phẩm (tr.864)

Giá thành theo công việc (Job-order costing/ Job costing) là phương pháp phân bổ chi phí

vào các sản phẩm mà chúng sẵn sàng nhận diện bởi các đơn vị hay từng đơn hàng riêng biệt, mỗi đơn vị sản phẩm hay đơn hàng yêu cầu mức độ khác nhau về công sức và kỹ năng (tr.911)

Glá thành theo quá trình (Process costing) là một hệ thống để xác định gìá thành của sản

phẩm được sản xuất hàng loạt trong một trật tự liên tục của các bước được gọi là quá trình (tr.950)

Giá thành theo quá trình (Process costing) là một phương pháp phân bồ các chi phí vào giá

thành các sản phẩm bằng việc chia bình quân chi phí cho một số lượng lớn các sản phẩm coi như giống nhau (tr.9.11)

Giá th àn h thông thường (N orm al costing) là một hệ thống giá thành trong đó chi phí sản xuất chung được phân bổ trên cơ sở trung bình hay bình thường, để có được sự đại điện hay đánh giá hàng tồn kho bình thường (tr.928)

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 14

G iá th à n h toàn bộ (Full cost) của một sản phẩm là tổng chi phí của tất cả các yếu tố chi phí hàng tồn kho hay chi phí sản xuất toàn bộ và chi phí không sản xuất (tr.864).

G iá th àn h toàn bộ hay Chi phí toàn bộ (Full cost) là tất cả các nguồn lực được sử dụng cho một đối tượng chi phí Chi phí toàn bộ của một đối tượng chi phí là tồng của chi phí trực tiếp cho nó và một phần hợp lý của các chi phí gián tiếp được phân bồ hay sử dụng (tr.863)

G iá trị có thể th u hồi (R ecoverable am ount) là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử đụng íài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng (tr.345)

G iá trị có thể thực hiện (Realisable value) là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền mà hiện tại chúng có thể có được bằng việc bán một tài sản trong việc thanh lý gọn gàng (tr.167)

G iá trị còn ỉại của tài sản cho thuê (Residual value) (hay giá trị thanh lý) là giá trị ước tính

ở thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào ỉúc kết thúc hợp đồng cho thuê (tr.450)

Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo (Guaranteed residual value): a) Đối với bên

thuê là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê (Giá trị đảm bảo là số tiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào), b) Đối với bên cho thuê là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bêu thuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán (tr.450)

Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo (Unguaranteed residual value) là

phần giá trị còn lại của tài- sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không được bên thuê hoặc bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ được một bẽn liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán (tr.450)

G iá trị đến hạn (M atu rity value) là tổng số tiền gốc và lãi suất đến hạn vào ngày đến hạn của thương phiếu (tr.274)

G iá trị ghl sổ/ Giá trị sổ sách (C arrying am ount) là số tiền mà tài sản được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán sau khi đã trừ đi các khoản khấu hao lũy kế và lỗ giảm giá trị của nó (tr.381)

Giá trị gốc (Principal) là số tiền cho vay của người thụ hưởng và người vay tiền (người lập thương phiếu) (tr.274)

Giá trị hiện tại của một nghĩa vụ tiền công đã xác định (The present value of a defined

benefit obligation) là giá trị hiện tại, không trừ bất cứ một tài sản kế hoạch, của các khoản thanh toán tương lai được yêu cầu để giải quyết nghĩa vụ như là kết quả của việc phục vụ của nhân viên trong kỳ hiện tại và các kỳ trước đó (tr.444)

G iá trị hợp lý (F air value) ià giá trị tài sản có thể được trao đồi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá (in an arm ’s length transaction) (tr.345)

Giá trị phải k h ấu hao (D epreciable am ount) là nguyên giá của tài sản dài hạn ghi trên báo cáo íài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó (tr.345)

Trang 15

1094 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VỈỆT - ANH

Giá trị phế liệu của các khoản lãi không bình thường (Scrap value of abnormal gain) là

được ghi tãng các khoản lãi của nó, trong tài khoản lãi không bình thường (tr.956)

Giá trị phế ỉiệu của các khoản lỗ binh thường (Scrap value of normal loss) là được trừ ra

khỏi chi phí của nguyên liệu (theo yêu cầu của VAS 02 và IAS 02) (tr.95ố)

Giá trị phế liệu của các khoản lỗ không bình thường (Scrap value of abnormal loss) là

được ghi giảm các khoản lỗ của nó, trong tài khoản lỗ không bình thường (tr.95ố)

G iá trị th an h lý (R esidual value) là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (") chi phí thanh lý ước tính (tr.345)

Giá trị th a n h toán (Settlem ent value) một sự ước tính hiện tại của một giá trị chiết khấu hiện tại của các dòng tiền thuần tương lai trong quá trình kinh doanh bình thường (tr 167)

Giá trị thuần có thể thực hiện (Net realisable vaỉue) là giá bán ước tính của hàng tồn kho

trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng (tr.308)

Giá trị trong sử dụng (Value in use) là giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai ước tính tăng thêm từ việc tiếp tục sử dụng của tài sản và từ giá trị thanh ỉý cuối đời phục vụ của nó (tr.381)

Giá trị ước tính hợp lý (Best estim ate) giá trị ghi nhận một khoản dự phòng phải là giá trị

được ước tính hợp lý nhất (best estimate) về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ Ĩ1Ợ

hiện tại tại ngày của bảng cân đối kế toán (tr.599)

G iảm giá trị tài sản (Im p airm en t) là sự giảm giá trị của một tài sản do giá trị có thể thu hồi củ.a nó nhỏ hơn giá trị sổ sách của tài sản trên bảng cân đối kế toán (tr.381)

Giao dịch giữa các bên liên quan (Related party transaction) là việc chuyền giao các

nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, không xét đến việc có tính giá hay không (tr.702)

H àm chi phí (Cost functions) là một phương trình đại số được sử đụng để mô tả mối liên hệ giữa một chi phí và khoản điều khiển phí của Ĩ1Ó (its cost driver(s)) (tr.870)

H àng tồn kho (Inventories) là các tài sản hữu hình (a) được giữ để bán trong tiến trình bình thường của doanh nghiệp (b) trong quá trình sản xuất để bán (c) được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc dịnh vụ để bán (tr.291)

Hệ thống quản trị chi phí (Cost management system-CMS) là một tập hợp các công cụ và

kỹ thuật để nhận biết các quyết định quản trị ảnh hưởng đến cắc chi phí như thế nào, bằng việc đầu tiên là đo lường các nguồn lực được sử dụng để thực hiện các hoạt động của tổ chức

và sau đó đánh giá ảnh hưởng đến các chi phí tò việc thay đồi các hoạt động đó (tr.861)

H oạt động đầu tư (Investing activities) là các hoạt động mua sắm, xây đựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền (tr.665)

H oạt động không tiếp tục (Presenting discontinued operations) là một bộ phận của một thực thể mà nó bị thanh lý hay được phân loại là giữ để bán, và (a) Đại diện cho một ngành

KỂ TOÁN TÀI CHỈNH

Trang 16

hàng kinh doanh chính riêng biệt hoặc một khu vực kinh doanh theo địa lý; (b) Là một bộ phận của một kế hoạch phối hợp riêng rẽ để thanh ỉý một dây chuyền kinh doanh chính riêng biệt hoặc một khu vực hoạt động theo địa lý, hoặc (c) Là một công ty con được mua với ý định để bán lại (ừ-.625).

H o ạt động kinh doanh (O p eratin g activities) là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải ỉà hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính (tr.628)

H oạt động nông nghiệp (A gricultural activity) là các hoạt động được quản trị bởi một doanh nghiệp để chuyển hóa sinh học các tài sản sinh vật (biological assets) cho việc bán hàng, thành các sản phẩm nông nghiệp (agricultural produce), hoặc các tài sản sinh vật gia tăng (additional biological assets) (tr.297)

H o ạt động ở nước ngoàỉ (Foreign operation) là các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết,

công ty liên doanh, hơp tác kinh doanh, hoạt động liên kết kinh doanh của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện ở một nước khác ngoài Việt Nam (tr.576)

H o ạt động tài chính (Financing activities) là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô vàkết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp (tr.665)

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, ĨASB (International accounting standards board).

IASB được thành lập năm 1973 tại London để hoàn thiện và làm hài hòa các báo cáo tài chính Các chuẩn mực mới này được gọi là các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (International financial reporting standards, IFRS) (tr.23)

Hội đồng quản trị (B oard of directors) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty (tr.515)

H ựp đồng có rủ i ro lớn (An oneous contract) là hợp đồng trong đó có những chi phí không thể tránh được buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế

dự tính thu được từ hợp đồng đó (ír.594)

H ợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang (A noil-cancellable lease) là hợp đồng thuê tài sản

mà hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:

a) Có sự kiện bất thường xẩy ra, như:

- Bên cho thuê không giao đúng hạn tài sản cho thuê;

- Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định trong họp đồng thuê tài sản;

- Bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạm hợp đồng;

- Bên thuê bị phá sản, hoặc giải thể;

- Người bảo lãnh bị phá sản, hoặc giải thể và bên cho thuê không chấp thuận đề nghị chấm dứt bảo lãnh hoặc đề nghị người bảo lãnh khác thay thế của bên thuê;

- Tài sản cho thuê bị mất, hoặc hư hỏng không thể sửa chữa phục hồi được 4

b) Được sự đồng ý của bên cho thuê;

Trang 17

1096 THUẬT NGỮ KỂ TOÁN VIỆT - ANHc) Nếu 2 bên thỏa thuận một hợp đồng mới về thuê chính tài sản đó hoặc tài sản tương tự;

d) Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản (tr.449)

H ọp đồng xây dựng (A construction contract) là hợp đồng bằng văn bản về việc xây đựng một tài sản hoặc tổ họp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết

kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng (tr.327)

H ợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm (A cost plus contract) là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định (tr.327)

H ợp đồng xây dựng vói giá cố định (A fixed price contract) là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên, mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng (tr.327)

H ợp n h ấ t kinh doanh (Business com bination) là việc chuyển các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một thực thể hay đơn vị báo cáo (entity) (tr.412)

Hợp nhất tương ứng (Proportionate consolidation) là một phương pháp kế toán mả một

phần của người góp vốn liên doanh trong các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí của một công ty liên doẩnh đồng kiểm soát được tổng hợp theo tòng dòng của các khoản mục giống nhau trong các báo cáo tài chính của người góp vốn liên doanh hoặc được báo cáo như là các dòng khoản mục riêng biệt trong các báo cáo tài chính của người góp vốn liên doanh (tr.785)

Kế hoạch bù đ ắp tiền công bằng vốn chủ sở hữu (E quity com pensation plans) là các sắpxếp chính thức hoặc không chính thức mà theo đó một doanh nghiệp trả các khoản tiền công

bù đắp bằng vốn chủ sở hữu cho một hoặc nhiều nhân viên (tr.444)

Kế hoạch của nhiều chủ doanh nghiệp (Multi-empioyer plans) là các kế hoạch đóng góp

đã xác định (không phải là kế hoạch của nhà nước) hoặc các kế hoạch các khoản tiền công xác định (không phải kế hoạch của nhà nước) mà chúng:

(a) đóng góp các tài sản chung bởi nhiều doanh nghiệp mà chúng không thuộc quyền kiểm soát chung; và

(b) sử dụng các tài sản này để ư ả các khoản tiền công cho các nhân viên của các doanhnghiệp, trên cơ sở mức đóng góp và tiền công được xác định không quan tâm đến việc nhận diện các doanh nghiệp mà chúng thuê các nhân viên liên quan (tr.443) 0

Kế hoạch đóng góp xác định (Defined contribution plans) ỉà các kế hoạch tiền công sau

khi nghỉ việc theo đó một doanh nghiệp trả tiền đóng góp cố định vào trong một thực thể tách biệt (một quỹ) và sẽ không có nghĩa vụ pháp lý hoặc ngầm định phải trả các khoản đóng góp thêm nếu quỹ này không giữ được các tài sản đủ để trả tất cả các khoản tiền công cho nhân viên liên quan đến việc phục vụ của nhân viên trong các kỳ hiện tại và trước đó (tr.443)

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 18

Kế hoạch tiền công sau khi nghỉ việc (Post-employment benefit plans) là các sắp xếp

chính thức và không chính thức theo đó doanh nghiệp cung cấp các khoản tiền công sau khi nghỉ việc cho nhân viên (tr.443)

Kế hoạch tiền công xác định (Defined benefit plans) là các kế hoạch tiền công sau khi nghỉ

việc khác hơn là các kế hoạch đóng góp đã xác định (tr.443)

Kế toán (A ccounting) là một phương pháp ghi chép, phân ỉoại, cộng đồn, tổng hợp các giao dịch của một tổ chức và trình bày các kết quả của nó cho những người cần sử dụng chúng trong việc ra quyết định kinh tế (tr.3)

Kế toán chi phí/ giá th à n h (Cost accounting) ỉà một phần của hệ thống quản trị chi phí mà chúng đo lường các chi phí cho mục đích ra các quyết định quản trị và để lập các báo cáo tài chính, mà nó là một phần của hệ thống quản trị chi phí (tr.862)

Kế toán giá th àn h (Cost accounting) là các kỹ thuật được sử dụng để xác định giá thành (chi phí) cùa một sản phẩm, dịch vụ hoặc một đối tượng chi phí khác bằng việc thu thập, phân loại chi phí và phân bổ chúng vào các đối tượng chi phí (tr.911)

Kế toán quản trị (M anagem ent accounting) là kế toán để các nhà quản lý sử dụng ra quyết định, hoàn thành mục tiêu cùa tổ chức (tr.5)

Kế toán tài chính (F inancial accounting) ỉà kế toán mà các thông tin của nó được cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài như các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp và các cơ quan Chính phủ (tr.9)

Kế toán thuế (Tax accounting) bao gồm việc lập các báo cáo về thu nhập chịu thuế và các tư vấn về thuế, hậu quả của thuế đối với nghiệp vụ kinh doanh (tr.8)

Kế toán trê n cơ sở dồn tích (A crual basis accounting) các khoản mục được ghi nhận là tài sản, công nợ, vốn, doanh thu, chi phí khi chúng thỏa mãn các tiêu chuẩn trong các định nghĩa

và cách ghi nhận của các khoản mục đó trong bộ khung khái niệm Nó đối ngược với kế toán trên cơ sở tiền (cash basic) (tr.27)

K ết quả kinh doanh của bộ phận (Segm ent results) là doanh thu bộ phận trừ chi phí bộ phận (tr.630)

K hả năng th an h toán (solvency) là sự sẵn có của tiền trên phương diện dài hạn để đáp úng các cam kết tài chính khi chúng đến hạn (tr ỉ 57)

K hả năng th an h toán dài hạn (Long term solvency) ám chỉ khả năng của một công ty trong việc tạo nên tiền đề trả các khoản nợ dài hạn khi chúng đến hạn (tr.811)

Khái niệm vốn theo vật chất (Physical concept of capital), như khả năng hoạt động sản

xuất (operating capability), dựa trên khả năng sản xuất của một đơn vị (entity), ví dụ số lượng đơn vị sản phẩm đầu ra mỗi ngày (tr 1Ố8)

K hấu hao (D epreciation) là sự phân bổ một cách có hệ thống giá tộ phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó (tr.345)

K hấu hao đường th ẳn g (S traig h t-lin e) là phương pháp khấu hao mà số tiện khấu hao được tính cho mỗi kỳ (tháng, năm) trong thời gian hữu ích của tài sản là như nĩiau Chi phí khấu hao mỗi năm bằng tổng giá trị phải khấu hao chia cho số năm hữu ích của tài sản (tr.360)

Ngày đăng: 07/05/2015, 02:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Financial Accounting, 5th Edidion. Published by Pearson- Prentice Hall. Authors: Homgren, Harrison, Bamber, Best, Fraser, Willett Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Accounting
Tác giả: Homgren, Harrison, Bamber, Best, Fraser, Willett
Nhà XB: Pearson- Prentice Hall
7. Introduction to Financial Accounting, Eighth edition o f Prentice Hall. Authors: Homgren, Sundem &amp; Elliott.8 . Essential o f Accounting, 4th edition, o f Robert N. Anthony-Hard Business School Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Financial Accounting
Tác giả: Homgren, Sundem, Elliott
Nhà XB: Prentice Hall
15. Cost management "Me GrawHill-Iniemational Edition o f Blocher, Chen, Lin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost management
Tác giả: Blocher, Chen, Lin
Nhà XB: Me GrawHill-International Edition
1. Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính 2008 (4 tập) 2. Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính 2008 Khác
3. Kế toán tài chính, quản trị, giá thành của Trần Xuân Nam, NXB Thống kê Khác
4. International Accounting Standards 2007 (international accounting Standards Board) 5. US GAAP 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w