Đầu tư/ chứng khoán sẵn-sàng-để”bán Available-for-sale investments là các khoản đầu tự thấp hơn 20% vốn chủ sở hữu vào công ty được đầu tư nhưng không phải là các khoản đầu tư thương mại
Trang 1Chương 20
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ GIÁ NGOẠI HỐI
(ACCOUNTING FOR INVESTMENTS & THE EFFECTS OF
CHANGES IN FOREIGN EXCHANGE RATES)
Đối tượng chương:
1 Tong quan các khoản đầu tư (An overview o f corporate investments)
2 K ế toán các khoản đầu tư thương mại (Trading investments/securities)
3 Ke toán đầu tư chứng khoản sẵn-sàng-để-bán (Available-for-sale investments)
4 ’ Ke toán đầu tư trải phiếu (Accounting fo r investments in Bonds)
5 VAS 10- Ke toán ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giả hoi đoái
(VẢS 10- Accounting fo r the effects o f changes in foreign exchange)
6 Chuyển đổi ngoại tệ cho việc ỉập các bảo cảo hợp nhất
(Converting foreign currency fo r preparing the consolidated financial statements)
***
Trong chương này chúng ta chỉ thảo luận kế toán cho các loại đầu tư dưới 20% vốn chủ
sở hữu được quyền biểu quyết Do tính chất phức tạp của các khoản đầu tư tài chính khi nha; đầu tư có ảnh hưởng đáng kể hoặc khi nhà đầu tư kiểm soát công ty được đầu tư nên kế toán'ị
cho các khoản đầu tư từ 20% - 50% vốn chủ sở hữu được quyền biểu quyết được trình bàý riêng biệt ở chương 28 “Kế toán công ty liên kết, iiên doanh” Kế toán cho các khoản đầu tư trên 50% vốn chủ sở hữu được trình bày trong các chương 25 ‘Tổng quan về tập đoàn”, chương 26 Hợp nhất bảng cân đối kế toán và 27 hợp nhất báo cáo kết quả kinh doanh
1 Tổng quan các khoản đầu tư
(An overview o f corporate investments)
1.1 Tổng quan ve các ioại đầu tư (An overview of corporate investments)
Khi bạn có tiền dư bạn sẽ làm gì? Bạn sẽ đầu tư vào đâu đó để kiếm thêm tiền lãi một cách tối
đa Một công ty có tiền dư, các nhà quản lý khôn ngoan cũng sẽ đầu tư thay vì giữ tiền nhàn rỗi trong tài khoản của công ty Những khoản đầu tư kiểu này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
KỂ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 2]NÍhiều công ty đầu tư vào cả chứng khoán nợ ngắn hạn và dài hạn được phát hành bởi chính phu các ngân hàng hay các công ty Nhiều công ty lại đầu tư vào các cổ phiếu của các công ty khác Khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty khác đủ lớn (trên 20%) có thể có ảnh hưởng đáng Ịíé đối với cồng ty được đầu tư hoặc kiểm soát công ty đó nêu khoản đầu tư lớn trên 50% vốn chủ sở hữu có quyền biểu quyết Ngày nay việc một công ty đầu tư vào vốn cổ phần của công
ty khác trở nên rất phổ biến Các khoản đầu tư không thỏa mần các định nghĩa của bất cứ các khoản đầu tư lớn (trên 20% cổ phần biểu quyết) được kế toán theo chuẩn mực IAS 39 “Các công cụ tài chính” (Financial instruments) VAS hiện nay chưa có chuẩn mực về công cụ tài chính Việc kế toán các công cụ tài chính được hướng dẫn theo chế độ kế toán phần hệ thống tài khoản và phần báo cáo tài chính
ị ẵ2* Phân loại các khoản đầu tư (Classifying investments)
Một khoản đầu tư là một tài sản đối với nhà đầu tư Sự phân loại đơn giản của các khoản đầu
tư là các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Gác khoản đầu tư ngắn hạn (Short“term investments hay còn gọi là chứng khoán có thể
bán (marketable securities) là các tài sản ngắn hạn (current assets) Nó có tính thanh khoản cao (liquid), dễ dàng chuyển đổi thành tiền và nhà đầu tư dự định chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 12 tháng tới
Các khoản đầu tư không phải là ngắn hạn được phân loại là đầu tư dài hạn (non-current or long-term investments) trên bảng cân đối kế toán Đầu tư dài hạn bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu mà nhà đầu tư hy vọng sẽ nắm giữ nó dài hơn 12 tháng tới kể từ ngày của bảng cân đối kế toán hay nói một cách khác nó không sẵn sàng cho việc bán ngay và kể cả bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư thương mại và đầu tư sẵn-sàng-để-bán (Trading and available-for-
sale investments) Chúng ta bắt đầu với các khoản đầu tư cổ phiếu mà nhà đầu tư sở hữu ít hơn 20% cổ phiếu phổ thông của công ty được đầu tư (investee company) Những khoản đầu
tư vào cổ phiếu này được phân loại là đầu tư thương mại hoặc các khoản đầu tư sẵn - sàng -
để - bán Đầu tu* thương mại (Trading investments) là để bán trong tương lai gần, có thể là
ngày, tuần hay vài tháng, với ý định để kiếm lời từ việc bán nhanh Đầu tư/ chứng khoán sẵn-sàng-để”bán (Available-for-sale investments) là các khoản đầu tự thấp hơn 20% vốn chủ sở hữu vào công ty được đầu tư nhưng không phải là các khoản đầu tư thương mại
(trading investments), Chứng khoán sẵn - sàng - để - bán là tài sản ngấn hạn nếu công ty hy vọng sẽ bán Ĩ1Ó trong vòng 12 tháng tới hoặc trong một chu kỳ kinh doanh nếu chu kỳ nó dài hơn một năm Tất cả các chứng khoán sẵn - sàng - để - bán còn lại là tài sản dài hạn
Ke toán cho các khoản đầu tư thương mại và đầu tư sẵn-sàng-để-bán được trình bày riêng biệt Chúng ta hãy bắt đầu với các khoản đầu tư thương mại
2 Kế toán các khoản đầu tư thương mại
(Trading investments/ securities)
Trong phần này có sự khác nhau giữa IAS và VAS như trình bày dưới đây:
Chương 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 565
Trần Xuân Nam - MBA
Trang 3566 Phần IV: KẾ TOÁN CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ CÁC s ự KiỆN ĐẶC BIỆT
2.1 Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
2.1.1 M ua khoản đầu tư và nhận cổ tức bằng tiền
(Purchase an investment and cash dividends)
Phương pháp giá trị họp lý (Fair value method) được sử đụng cho việc kế toán các khoản
đầu tư chứng khoán thương mại vì chúng sẽ được bán trong tương lai gần theo giá thị trường hiện tại của chúng Giá ữị hợp lý là số tiền mà một tài sản có thể được mua hoặc bán giữa các bên có hiểu biết, sẵn sàng và trao đổi ngang giá (sold between knowledgeable, willing parties dealing at arm’s length)
Ví dụ: Công ty Kinh Đô đang có sẵn tiền để đầu tư Ngày 02/10/2009 Kinh Đô mua 100.000
cổ phiếu của VNM trên thị trường chứng khoán với giá 80.000 đ/CP Ban lãnh đạo Kinh Đô
dự kiến nắm giữ nó trong khoảng 6 tháng Ngày 02/10/2009 Kinh Đô sẽ ghi như sau (đơn vị tính l.OOOđ):
Nợ 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Short-term investment) 8.000.000
Mua ỉ 00.000 cổ phiếu VNM giá 80 OOOđ/CP
Ngày 28/12 Công ty VNM trả cổ tức 2.000 đ/CP, Kinh Đô đã nhận 200 triệu đồng và ghi:
Nhận CO tức VNM 2 OOOã/CP bằng tiền gửi ngân hàng
2.1.2 Điều chỉnh theo giá thị trường cuối kỳ kế toán
(Adjusting the investment account for investee to profit)
Các khoản đầu tư ngắn hạn được báo cáo trên bảng cân đối kế toán theo giá thị trường (giá hợp lý) hiện hành, chứ không ghi theo giá gốc (cost) Điều này sẽ yêu cầu các bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm) cho các khoản đầu tư thưcmg mại này từ giá gốc, điều chỉnh về giá thị trường hiện tại vào ngày của bảng cân đối kế toán Ở ví dụ trên, giả sử vào ngày 31/12/2009 giá thị trường của VNM là 73.000đ/CP, thấp hơn giá gốc ỉà 7.000đ/CP,
Kế toán viên Kính Đô sẽ ghi bút toán điều chỉnh như sau (đơn vị 1.000 đ)
(Unrealised loss on Trading Investment)
Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Short-term Investment) 700.000
Điều chỉnh các khoàn đầu tư ngắn hạn theo giá thị trường.
2.1.3 Trình bày trên các báo cáo tàỉ chính (Present on financial statements)
Trên tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” sẽ thể hiện số dư là 7,3 tỷ (8 tỷ-0,7 tỷ).Kinh Đô sẽ báo cáo khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn này trên Bảng câĩì đối kế toán ngày 31/12/2009 và trên báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 (Phần liên quan) như sau:
KỂ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 4Chương 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 567
Bảng cán đối kế toán (Balance Sheet) Báo cáo kết quả kỉnh doanh (Income statement)
Đơn vị tính: Tỳ đồng
Tài sản (Asseỉs)
Tài sản ngắn hạn (Current assets}
Đầu íư chứng khoán ngắn hạn 7,3
C ác khoản iãỉ lỗ khác/ o th e r Income
Lỗ chưa thực hiện íử đầu tư ngắn hạn 0,7 (Unrealised loss on trading investment)
0,7
(Short-term investmet)
Mếu giá thị trường của VNM ngày cuối năm tầng lên 87.000đ/CP (thay vì giảm xuống 73.000đ) cao hơn so với giá mua ban đầu 80.000 đ/CP là 7.000đ/CP, Kinh Đô sẽ ghi bút toán điều chỉnh lãi là Nợ 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và Có 515 “Lãi chưa thực hiện từ việc đầu tư chứng khoán/ Unrealised gain on trading investment”
2.1.4 Bán khoản đầu tư chứng khoán thương mại (Selling a trading investment)Khi công ty bán khoản đầu tư thưcmg mại ngắn hạn, khoản lãi hoặc lỗ từ việc bán chứng khoán sẽ là số chênh lệch giữa giá bán sau thuế và giá vốn được ghi lần cuối (last carrying amount) Giả sử ngày 19/01/2010 Kinh Đô bán toàn bộ lô 100.000 cổ phiếu VNM với giá 70.000đ/CP thu bằng tiền gửi ngân hàng, thấp hơn giá vốn được ghi lần cuối 73.000đ là3.000 đ/CP X 100.000 = 300.000 đ Kế toán sẽ ghì (l.OOOđ):
Nợ 515 LỖ từ bán khoản đầu tư ngắn hạn (Loss on Sales of Investment) 300.000
Bản khoản đầu tư ngắn hạn ỉ 00.000 CP VNM
Đẻ báo cáo trên báo cáo kết quả kinh doanh, Kinh Đô sẽ tảng hợp tất cả lãi (lỗ) 1 tỷ đồng (0,7 tỷ + 0,3 tỷ) cho các khoản đầu tư ngắn hạn Nếu Ĩ1Ó xuất hiện trong cùng một kỳ (năm)
nó sẽ được báo cáo trên cùng một dòng lãi (lỗ) khác 1 tỷ đồng
2.2 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Các chứng khoán ngắn hạn phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc (cost) và giá thị trường (giá hợp lý có thể thực hiện được) Đầu tiên kế toán mua chứng khoán được ghi theo giá gốc Tuy nhiên cuối mỗi kỳ kế toán, phải lập dự phòng cho từng loại chứng khoán có giá thị trường (giá hợp lý có thể bán được) tại ngày lạp bảng cân đối kế toán thấp hom giá gốc để ghi vào khoản dự phòng (tương tự như dự phỏng giảm giá hàng tồn kho) Nghĩa ỉà nếu có 10 loại chứng khoán ngắn hạn, trong đó có 9 loại chứng khoán có giá ngày cuối kỳ (tháng, quý, năm) cao hơn giá gốc và chi có 1 loại thấp hơn giá gốc, thì kế toán chỉ ỉập dự phòng cho một ỉoại chứng khoán giảm giá mà thôi mà không ghi tăng lãi hay bù trừ với 9 loại chứng khoán có giá cao hơn giá gốc kia
Trường hợp ở ví đụ trên, ngày 31/12/2009, Kinh Đô sẽ ghi bút toán ỉập dự phòng cho số chứng khoán VNM giảm giá 700 triệu đồng (=80.000 - 73.000) X 100.000 CP) như sau:
Có 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Provision or ) 700.000
(Allowance to adjust short-term investment to market)
Lập dự phòng giảm giá cho CP VNM
Trần Xuân Nam - MBA
Trang 5Các giao dịch khác của kế toán Việt Nam giống như trình bày ở phần kế toán quốc tế ở trênKhi trình bày báo cáo tài chính, Bên Nợ tài khoản 635 "Chi phí tài chính” sẽ được lên báo cáo như một khoản “Chi phí tài chính” làm giảm lãi, đồng thời số đư Có tài khoản “Dự phòng giảm giá đầu tự ngắn hạn” sẽ điều chỉnh giảm cho khoản mục “Đầu tư cổ phiếu ngắn hạn”.
Bảng cân đối kế toán/ Balance Sheet Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị tính: Tỷ đồng
568 Phần IV: KỂ TOÁN CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ CÁC sự KỈỆN ĐẶC BIỆT
XX 0.7
Trường hợp giá chứng khoán tăng trở lại, kế toán sẽ hoàn nhập dự phòng làm tăng lãi, xem ví
dụ ở phần 3.2
3 Kế toán đầu tư chứng khoán sẵn “ sàng - để - bán
(Available-for-sale investments)
3.1 Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
3.1.1 Mua khoản đầu tư và cổ tức bằng tiền
(Purchase an investment & cash dividend)
Phương pháp giá trị hợp lý (fair value) cũng được sử đụng cho kế toán các chứng khoán sẵn - sàng - để - bán vì công ty đầu tư hy vọng sẽ bán ỉại nó theo giá thị trường Do vậy các chứng khoán sẵn - sàng - để - bán được báo cáo trên bảng cân đối kế toán theo giá hợp lý (giá thị trường tại ngày của bảng cân đối kế toán), giống như chứng khoán thương mại ngắn hạn.Cũng ví dụ ở trên, ngày 02/10/2009 Kinh Đô mua 100.000 cổ phiếu VNM với giá thị trường BO.OOOđ/CP Công ty dự định nắm giữ các cổ phiếu này dài hơn một năm và được phân loại là đầu tư dài hạn sẵn sàng để bán Bút toán nhật ký cho việc mua sẽ ghi như sau (đơn vị 1.000 đồng):
(Long-term Available - for “ Sales Investment)
Mua 100.000 co phiếu VNM để đầu tư dài hạn
Ngày 28/12/2009 công ty nhận được 200 triệu đồng cổ tức (Tiền gửi ngân hàng) từ VNM, ghi:
Nhận cỗ tức VNM 2 OOOđ/CP bằng tiền gửi ngân hàng
Tài sản ngắn hạn (Current Assets) Thu nhập và chi phí tài chính
Đẩu tư cổ phiếu ngắn hạn/ Short-t I.) 8,0 Thu nhập tài chỉnh (Financial Rev.)
Trừ dự phòng giảm giá (Allowance) O j L Chi phí tài chính (Financial Epx.)
Giá trị thuần đầu tư cổ phiếu ngắn hạn 7,3
KẾ TOẢN TÀI CHÍNH
Trang 6Ệ-0. pkiêu theo một tỷ lệ nào đó mà thôi, giá tham chiếu của CO phiếu trên thị trường chứng khoán
f : ; cũng tự độnể điều chỉnh giảm tương ứng với mức chia cổ tức bằng cổ phiếu Thay vào đó nhà
I đầu tư sẽ làm một bứt toán ghi nhớ (memorandum entry) trong sổ kế toán để chỉ ra số cồ
p ' - phiếu mới nắm giữ Tổng số cổ phiếu tăng lên, do vậy đơn giá vốn mỗi cổ phiếu sẽ giảm tương ứng Cho ví dụ trên, giả sử VNM chia cổ tức bằng cổ phiếu 25% Kinh Đô sẽ nhận
ị được thêm 25.000 cổ phiếu từ việc chia cổ tức bằng cồ phiếu của VNM Bút toán ghi nhớ của
Kinh Đô là: Nhận cô tức bằng cố phiếu của VNM, nhận thêm 25.000 cổ phiếu Giá vốn mới
lá của mồi cô phiếu VNM là 64.000 đ/CP (= 8 tỷ: 125.000 CP), Tất cả các giao dịch đầu tư tương lai của Kinh Đô cho VNM đều tính giá vốn mới ỉà 64.000 đ/CP thay vì 80.000đ
3.1.3 Điều chỉnh và báo cáo các khoản đầu tư đài hạn
(Adjusting the investments)
í ; Các khoản đầu tư dài hạn sẵn sàng - để - bán được báo cáo trên bảng cân đối kế toán theo giá trị hợp lý thị trường (fair market value), Điều này cần một sự điều chinh để về giá thị trường hiện hành của ngày của bảng cân đối kế toán Khác với chứng khoán thương mại ngắn hạn, chứng ta
sử đụng thêm tàì khoản điều chỉnh khoản đầu tư về giá thị trường (Allowance to adjust investment to market/ Valuation allowance) Ví dụ, Giá cổ phiếu VNM ngày 31/12/2009 là 87.000đ/CP, Kinh Đô sẽ ghi nhận việc điều chỉnh (87 - 80) X 100.000 CP:
Nợ 229X Điều chỉnh đầu tư về giá thị trường
Có 515X Lãi chưa thực hiện về đầu tư (Unrealised Gain on Investment) 700.000
Điều chỉnh khỡản đầu tư đài hạn theo giá thị trường
Tài khoản “Điều chỉnh đầu tư về giá thị trường” là một tài khoản kèm theo của tài khoản
“Đầu tư dài hạn”ề số dư nợ của tài khoản điều chỉnh này (0,7 tỷ) sẽ cộng với số dư Nợ 8 tỷ của “Các khoản đầu tư dài hạn” để bằng với giá thị trường hiện tại (8,7 tỷ) Chi phí đầu tư ban đầu 8 tỷ cộng với khoản điều chinh 0,7 tỷ sẽ bằng với giá trị thực hiện của khoản đầu tư (carying amount - 8,7 tỷ)
Nếu giá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống, tài khoản “Điều chỉnh đầu tư ‘về giá thị trường” sẽ có số dư Có như trong bút toán điều chỉnh: Nợ Lỗ chưa thực hiện về đầu tư và Có Ị; Điều chỉnh đầu tư về giá thị trường Trong trường họp này, giá trị thực hiện của khoản đầu tư
sẽ bằng với giá đầu tư ban đầu (dư Nợ 8 tỷ) trừ đi số dư Có tài khoản “Điều chỉnh” Tài khoản Điều chỉnh với số dư Có trở thành tài khoản đối ngược (contra account) của tài khoản đầu
tư dài hạn Các khoản “Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện” ở đây có nghĩa ià lãi hoặc lỗ từ việc thay đổi giá thị trường, chưa phải do bán khoản đầu tưễ Khi công ty bán khoản đầu tư sẽ xuất hiện khoản lãi, lỗ đã thực hiện (realised gain or loss)
3.1.4 Trình bày trên các báo cáo tài chính (Presents on financial statements)
Cho các khoản đầu tư dài hạn sẵn sàng để bán, các khoản Lãi (lỗ) chưa thực hiện được báo cáo trên Bảng cân đốỉ kế toán như là một phần của vốn chủ sở hữu (không báo cáo trên báo cáo kết quả kinh doanh), như minh họa dưới đây:
b‘
Chương 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 569
Trần Xuân Nam - MBA
Trang 7570 Phần IV: KẾ TOÁN CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ CÁC sự KIỆN ĐẶC BIỆT
Bảng cân đổi kế toán (Balance Sheet) (Trích một phần) Đ ơ n vị tình: tỷ đồng
Tài sản (Assets)
Tổng tài sản ngắn hạn (Current assets) XXX
Tài sản dài hạn {Non-current assets)
Đầu tư dài hạn khác, giá thị trường 8,7
(Long-term investments, market value)
Vốn chủ sử hữu (Equity)
Vốn góp {Share capital) Lỗi lưu giữ/ Retained earning Lãi (lỗ) chưa thực hiện từ đầu tư {Unrealised gain/ loss on investment)
XXX XXX 0,7
3.1.5 Bán một khoản đầu tư dài hạn (Selling a long-term investment)
Bán một khoản đầu tư dài hạn sẵn - sàng - để - bán có thể tạo nên một khoản lãi hay lỗ thực hiện (Realised gain or loss) Giả sử ngày 20/12/2009 Kinh Đô bán toàn bộ 100.000 cổ phiếu VNM với giá là 90.000đ/CP (9 tỷ) Kinh Đô lúc đó đã thực hiện được các khoản lãi chưa thực hiện trước đây 0,7 tỷ và tạo thêm một khoản lãi nữa là 0,3 tỷ Ngày 20/12/2009 Kinh Đô sẽ ghi bút toán (Đơn vị: tỷ đồng):
Nợ 515XX Lãi chưa thực hiện về khoản đầu tư (Unrealised Gain on Investment) 0,7
(Allowance to adjust investment to market)
(Long term Available for Sale Investment)
Bán khoản đầu tư dài hạn ỉ 00.000 CP VNM
Kinh Đô sẽ báo cáo khoản lãi thực hiện từ các khoản đầu tư như là các khoản “lãi, lỗ khác” (other gain or loss) trên báo cáo kết quả kinh đoanh Bất cứ khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện nào trước đây (khi chứng khoán đã bán) đều được ghi đảo ngược và tổng số lãi/ lỗ thực hiện
sẽ được chỉ ra trên báo cáo kết quả kinh doanh
3.1.6 So sánh kế toán “Đầu tư thương m ại” và “Đầu tư sẵn-sàng-để-bán”
(Comparing Trading investment & Available-for-saỉe Investment)
Để dễ hiểu chúng ta hãy xem ví dụ Công ty Kinh Đô đầu tư một số lượng cổ phiếu VNM như
đã đề cập ở trên, nhưng chúng có thể được phân loại khác nhau theo mục đích dự tính của ban lãnh đạo công ty, việc xử lý kế toán và báo cáo nó cũng khác nhau như dưới đây
Bảng dưới chi ra kết quả của 4 kỳ Các công ty thường trình bày giá thị trường trực tiếp là một dòng trên bảng cân đối kế toán Việc “điều chỉnh giá” cung cấp một sự liên hệ với giá gốc và chỉ ra việc điều chỉnh giá trong vốn chủ sở hữu cho các chứng khoán sẵn - sàng - để - bán có số
dư bằng chênh lệch giữa giá thi trường và giá gốc
Các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện cho chứng khoán thương mại (trading securities) ảnh hưởng đến lãi ròng và do đó nó cũng làm tăng (giảm) lãi lưu giữ Trải qua 4 kỳ, số lỗ từ 0,7 tỷ (kỳ 2), lãi 0,4 tỷ (kỳ 3) và 0,8 tỷ (kỳ 4) đã làm cho tổng số ỉãi lưu giữ tăng lên là 0,5 tỷ
KỂ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 8Chương 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 571
Bảng 201 CÁC CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CHỨNG KHOÁN SẴN SÀNG - ĐẺ - BẢN
TRADING SECURITIES AND AVAiLABLE-FOR-SALE SECURITIES
Cho chứng khoán thương mại ngắn hạn (For trading securities)
Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày (Income statem ent)
Lãi (lỗ) chưa thực hiện do giá thị trường thay đổi 0 (0,7) 0,4 0,8 (Unrealised gain (loss) on changes in market
Cho chứng khoán sẵn - sàng - để - bán (Avaiiabie-for-saie securities)
Bảng cân đối KT trình bày thêm (Additional B.Sheet presentation)
Số dư giá điều chỉnh lại trong vốn chủ sờ hữu
Các bút toán nhật ký điều chỉnh cho các kỳ 2, 3, 4 sẽ được thực hiện khác nhau như sau cho hai loại chứng khoán thương mại và chứng khoán sẵn - sàng - để - bán (Đơn vị: tỷ đồng):
Kỳ đầu tư thương mại
(Tradina Investmentsì
2' Nợ 635 LỖ chưa thực hiện 0,7
CK sẵn - sàng - để - bán (Available-for-Sales Investmentsì
Nợ 229 Điểu chỉnh giá ĐT dài hạn 0,7 (Unrealised loss)
Nợ 228 Đầu tư dài hạn 0,4
Có 515 Lãi chưa thực hiện 0,4 Có 229 Điều chình giả ĐT dài hạn 0,4 (Unrealised Gain)
4 Nợ 121 Đầu tư ngắn hạn 0,8
(Valuation allowance)
Có 515 Lãi chưa thực hiện 0,8 Có Điều chỉnh giá ĐT dài hạn 0,8
Có một câu hỏi đặt ra là tại sao giá trị ghi sổ (carrying value) trên bảng cân đối kế toán cùa
cả đầu tư thương mại và sẵn - sàng - để - bán giống hệt nhau, nhưng số chênh lệch lãi lỗ lại được trình bày khác nhau? Lãi (lỗ) chưa thực hiện của chứng khoán thương mại xuất hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh, số tiền xuất hiện trên Báo cáo kết quả kính doanh chỉ ra sự thay đồi của giá thị trường mỗi kỳ Ngược lại các khoản đầu tư chứng khoán sẵn - sàng - để
” bán Ĩ1Ó không ảnh hưởng đến lãi lỗ trên báo cáo kết quả kinh doanh Thay vào đó sự chênh lệch giá sẽ được chỉ ra trong vốn chủ sở hữu, nó phản ánh sự chênh lệch giữa giá thị trường
so với giá gốc cuối mỗi kỳ Trong kỳ thứ 2, sự thay đổi giá thị trường cũng là sự chênh lệch giữa giá thị trường và giá gốc, do vậy cả ha ị loại đầu íư chứng khoán thương mại và sẵn - sàng - để - bán đều chỉ ra là lỗ 0,7 tỷ Tuy nhiên trong kỳ thứ 3, sự thay đổi được chỉ ra trong báo cáo lãi lỗ cho chứng khoán thương mại là 0,4 tỷ dựa trên cơ sờ là số tăng giá trị trong kỳ 3 (7,7 tỷ - 7,3 tỷ) Cho đầu tư chứng khoán sẵn - sàng - để " bán, số chênh lệch giữa giá thị trường và giá gốc là âm 0,3 tỷ (7,7 tỷ - 8 tỷ), đó là kếí quả lũy kế của số lỗ kỳ 2 (-0,7 tỷ) và số lãi kỳ 3 (0,4 tỷ)
Trần Xuân Nam - MBA
Trang 9572 Phần IV: KỂ TOÁN CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ CÁC sự KIỆN ĐẶC BIỆT
3.2 Kế toán Việt Nam đầu tư cổ phiếu dài hạn
(VAS for long-term investment)
Nguyên tắc chung kế toán Việt Nam về đầu tư cổ phiếu dài hạn là ghi theo giá gốc như đã trình bày trong phần 2.2 kế toán đầu tư thương mại ngắn hạn Theo ví dụ trên, khi mua khoản đầu tư kế toán ghi (tỷ đồng):
Nợ 2281 Đầu tư cổ phiếu dài hạn khác (Other Long-term Investment) 8
Cuối kỳ, nếu giá thị trường xuống thấp hơn giá vốn, kế toán ghi bút toán dự phòng giảm giá chứng khoán (tỷ đồng)
Có 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Các khoản chi phí dự phòng giảm giá đầu tư được báo cáo là một khoản chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời số dư Có tài khoản “Dự phòng giảm giá đầu tư đài hạn” sẽ điều chỉnh ỉàm giảm tài sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán
Trường hợp giá thị trường lên trở lại> như số liệu ở ví dụ phần 3.1.6, kế toán sẽ ghi nhận cho đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn khác cùa Việt Nam như sau:
Bảng 20-2 ĐẢU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN (KT VIỆT NAM)
SHORT TERM SECURITIES AND LONG TERM SECURITIES
Đơn v ị : Tỷ đồng
1
Cuối mỗi kỳ (Quý)
Bảng cân đối kế toán trình bày (Balance sheet presentation)
1 Đầu tư chứng khoán, giá gốc (Investments at cost) 8,0 8,0 8,0 8,0
2 (Lập)/ Hoàn nhập dự phòng giảm giá ghi trong kỷ 0 (0,7) 0,4 0,3
4 Giá trị thuần báo cáo trên BCĐKT (Net investments) 8,0 7,3 7,7 8,0
Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày (Income statement)
5 Lãi (lỗ) trong kỳ do giá thị trường íhay đổi so với kỳ trước 0 {0,7) 0,4 0,3*
6 Lãi (lỗ) lũy kế do giá thị trường thấp hơn giá gốc 0 (0,7) (03) 0,0 {Unrealised gain (loss) on changes in market)
Các bút toán ghi nhận trong các kỳ (lấy số ỉiệu dòng 2.) như sau (tỷ đồng):
Có 212/ 229 Dự phòng giảm giá đầu tư ngấn hạnỉ dài hạn 0,7
(Allowance to write-down of short-term/ long-term investment)
Dự phòng giảm giá 0,7 tỷ (8 - 7,3)
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 10£ỳ 3' Nợ 212/ 229 Dự phòng giảm giá đầu tư ngấn hạn/ đài hạn 0,4
Có 515 Doanh thu HĐ tài chính (Finance Revenue/ Expense) 0,4
Hoàn nhập dự phòng do giả thị trường tăng 0,4 tỷ (7,7 - 7,3)
Kỳ 4- Nợ 212/ 229 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn/ dài hạn 0,3
Có 515 Doanh thu HĐ tài chính (Finance Revenue/ Expense) 0,3
Hoàn nhập dự phòng do giả thị trường tăng 0,3 tỷ (8 -7,7)*
* Giá thị trường tăng lên 8,5 tỷ, nhưng chỉ hoàn nhập bằng giá gốc 8 tỷ
4 Kế toán đầu tư trái phiếu (Accounting for investments in bonds)
Đoan 25 và 26 của VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” đã định nghĩa “Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác
sử đụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng
Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận
trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.”
Theo các định nghĩa này, ghi chép kế toán Việt Nam cho các khoản đầu tư trái phiếu
giống như kế toán quốc tế Tuy nhiên trong hướng dẫn chế độ kế toán về đầu tư trái phiếu và VAS 14 rất sơ sài, không đề cập đầy đủ đến việc mua trái phiếu có chiết khấu hay phụ trội (có thưởng) Bải vậy chúng tôi đề nghị các bạn nên dùng kế toán Việt Nam trong các giao dịch
m y giống như kế toán quốc tế được trình bày ở dưới đây
4.1 Ví dụ về đầu tư trái phiếu (Example o f investment in Bonds)
ở chương 19 Nợ dài hạn và trái phiếu, chúng ta đã thảo luận về các phương pháp phát hành trái phiếu Hãy nhớ lại rằng các công ty sẽ phát hành trái phiếu thấp hơn mệnh giá trái phiếu nếu tỷ lệ lãi suất thị trường ngày phát hành cao hơn lãi suất trên cuống trái phiếu và ngược lại Công ty
phát hành trái phiếu sẽ khấu hao khoản chiết khấu và/ hoặc phụ trội hay thưởng (amortíse
bond discounts and premiums) như ỉà các yếu tố điều chinh chi phí lãi vay trong kỳ Các công
ty đầu tư trái phiếu sẽ sử dụng phương phảp tương tự để kế toán đầu tư trái phiếu giữ cho đến hạn (bonds held-to-maturity) Dù sao các ĩứià phát hành trái phiếu điển hình giữ tài khoản riêng biệt cho các khoản phụ trội/ thưởng, chiết khấu chưa khấu hao, nhưng các nhà đầu tư thường không làm như vậy (mặc dù họ có thể làm như vậy nếu họ muốn)
Bảng minh họa 20-3 là bảng tính khấu hao chiết khấu và giá trị thực của trái phiếu Nó giống như bảng minh họa phần 5-1 đã được trình bày ở chưomg 19 Nợ dài hạn và trái phiếu, nhưng trình bày lại xuất phát từ nhà đầu tư mua trái phiếu hơn là cho công ty phát hành trái phiếu đó Nên nhớ rằng giá trị sổ sách trái phiếu là giá trị được báo cáo trên các báo cáo tài chính (cột giá trị thực của trái phiếu) Bảng minh họa chỉ ra giá trị trái phiếu kỳ hạn 5 năm, trà ỉãi suất nửa năm một lần với mệnh giá 100.000$ và tỷ ỉệ lãi cuống phiếu là 11%/năm (hay 5,5% nửa
Chương 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 573
Trần Xuân Nam - MBA
Trang 11574 Phần tV: KỂ TOÁN CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ CÁC s ự KIỆN ĐẶC BỈÊTỆT
■ :::MMỀÊÈÊM.WÊÊẵ
năm) Tỷ ỉệ lãi suất thị trường ngày phát hành là 12%/nãm hay 6%/nừa năm Vì công ty phát
hành trái phiếu chỉ trả với lãi vay theo tỷ lệ cuống phiếu 11 %/năm, do vậy họ phải bán với giá
có chiết khấu (discount) Mặc dù các trái phiếu có mệnh giá là 100.000$ nhưng nhà đầu tư chỉ
phải trả cho nhà phát hành 96.320$ Lãi tiền vay cho số tiền vay 96.320$ được tính dưới hai
hình thức -10 lần thu tiền lãi vay định kỳ 6 tháng 5.500$ (= 5,5% X 100.000$), cộng với số
tiền ở cột số dư chiết khấu (3.680$ khi đến hạn)
Bảng 20-3 KHẮU HAO LÃI SUÁT HIỆU Lực CỦA TRÁI PHIÊU
(EFFECTIVE-iNTEREST AMORTIZATION OF BOND DISCOUNT)
Kỳ và ngày thanh
toán lãi nửa năm
Lãi suấỉ thanh toán 5,5%
A
U i suất thực 6%
giá trị thực T,phiếu B
Khấu hao chiết khẩu (B-A) c
Chiết khểu chưa khấu hao (D-C) D
Giá trị thực cuối
kỳ TP 100.000-D E
tư (Kế toán của nhà đầu tư cho trái phiếu phát hành có thưởng cũng tương tự, trừ việc khấu hao tiền thưởng làm giảm thu nhập cho vay của nhà đầu tư)
4.2 Ghi chép kế toán của nhà đầu tư và công ty phát hành trái phiếu
(Accounting for bond investor Sc issuer)
Bảng dưới chỉ ra công ty đầu tư và công ty phát hành trái phiếu sẽ ghi chép như thế nào qua đời của trái phiếu Lưu ý rằng thu nhập ìãi suất và chi phí ìãi suất là giống nhau trong mỗi kỳ
Kỳ Côna tv đầu tư trái 0 hiếu
0 Nợ 228 Đầu ỉư trái phiếu
Kỳ Công tv phát hành trái Dhiếu
0 Nợ Tiền gửi ngân hàng {Cash ạt Bank)
Nợ Chiết khấu Ĩ P phảiírả (Discount on Bonds Payable)
Có Trái phiếu phậi trả (Bonds Payable)
Trang 12Chuơng 20: Kế toán các khoản đầu tư và ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá 575
9 Nợ Chi phí lãi suất 5.945 (Interest Expense)
Có Chiết khấu.TP Phải ỉrả (Discount on Bonds Payable)
Có Tiền gửi ngân hàng (Cash at Bank)
10 Nợ Chi phí lãi suất 5.972 (Interest Expense)
Có Chiết khấu TP Phải trả (Discount on Bonds Payable)
Có Tiền gửi ngân hảng {Cash at Bank)
Trả lãi suất tiền vay kỳ cuối (10)
Các bút toán từ kỳ 3 đến kỳ 8 ỉà giống như kỳ 1-2, chỉ khác về số tiền như đã chỉ ra ở các dòng tưomg ứng của bảng minh họa 20-3 Kỳ cuối có hai bút toán l&và 10b như ở trên
4.3 Thanh toán sớm khoản đầu tư trái phiếu
(Early extinguishment o f investment),
Giả sử trong ví dụ trên, công ty phát hành trái phiếu mua lại (buys back) tất cả các trái phiếu theo giá thị trường mở ngày cuối năm thứ 4 (31/12/2012) với giá 98.700$ (sau khi đã thanh toán lãi suất và khấu hao đã được ghi cho năm 2012 số lỗ của nhà đầu tư được tính như sau:
Trừ số chiết khấu trái phiếu chưa khấu hao (Unamortized discount) (917Ì*
Chênh lệch, ĩỗ từ việc bán trái phiếu (Difference, loss on sale) 383 $
Trần Xuân Nam - MBA