1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6, kì 1

219 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tácphẩm * Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự IV?. Củng cốEm biết truyện n

Trang 1

Tuần 1

Ngày dạy:

a- Mục tiêu bài học:

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới:

Đặt vấn đề: Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có

nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trong những câu chuyệnthần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắtnguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó

Hoặc: Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầucho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Namnói chung Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyện này là gì? Để thể hiện những nộidung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào?Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

Gv hớng dẫn Hs cách đọc Gv đọc 1 Đọc, kể

Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân

vai: 1 em vai ngời dẫn truyện, 1 em

vai Lạc Long Quân và 1 em vai Âu

Hs nhận xét

Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

? Dựa vào phần chú thích, em hãy

cho biết thế nào là truyền thuyết?

Gv giải thích, hình thành khái niệm

truyền thuyết cho học sinh

* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ Chính vì vậy mà truyền thuyết cócơ sở lịch sử, cốt lõi là sự thật lịch sử

Trang 2

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.

? Truyền thuyết kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử

Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử

? Theo em, truyện có thể chia làm

mấy phần? Giới hạn và nội dung

của từng phần?

- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ

và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ

- Phần 2: Tiếp -> lên đờng: Việc sinh con vàchia con

đầu tứ linh( bốn con vật thiêng:

Long, Li, Quy, Phợng) biểu tợng

của vua chúa thời phong kiến, của

cái đẹp, cái hùng Tiên là biểu tợng

của ngời đàn bà đẹp, nhân từ,có

phép lạ dùng cứu ngời lơng thiện

Rồng, Tiên là biểu tợng cho cái cao

- Phần 3: Còn lại: Sự trởng thành của các con

II Phân tích

1 Giới thiệu nhân vậtLạc Long Quân Âu Cơ

*Nguồn gốc-Nòi rồng, sống ở dới nớc, con trai thần Long Nữ

-Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ thần nông

Trang 3

(Ng Tinh là yêu quáI ở biển Hồ

Tinh là yêu quáI ở đồng bằng.Mộc

Tinh là yêu quáI ở rừng.Ba yêu

quáI này tợng trng cho khó khăn

trở ngại( hoặc kẻ thù) ở 3 vùng đất

nớc mà dân tộc ta gặp phảI trong

buổi đầu mở rộng địa bàn c trú

Một mình thần đã giúp dân diệt trừ

cả 3 loài yêu quái: đó là kì tích của

một tài năng phi thờng)

trong hoàn cảnh nh thế nào?

?Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kì

một nòi giống tổ tiên Điều đó

khiến mọi ngời VN đều tự hào về

nòi giống, hãnh diện về tổ tiên của

mình khi ý thức đợc rằng mình là

con Rồng, cháu Tiên)

*Hình dángSức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

*Việc làm

- Giúp dân diệt trừ

Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh- những loài yêu quáI bấy lâu nay làm hại dân lành

-Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôI và cách

ăn ở

-Xinh đẹp tuyệt trần

2.Sự hình thành ra các vua Hùng và dòng giốngTiên Rồng

-Âu Cơ đến thăm miền đất Lạc, gặp LLQ=>kết duyên, cùng chung sống trên cạn ở LongTrang

-Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trămngời con, con không cần bú mớm mà tự lớn nhthổi, khỏe mạnh nh thần

=> Kì lạ

Trang 4

? T¹i sao LLQ vµ ¢u C¬ ph¶i chiacon?

( LLQ vèn nßi Rång, sèng ë díi

Trang 5

nớc Âu Cơ là dòng tiên ở chốn non

cao=> tính tình , tập quán khác

nhau)

?Họ đã chia con nh thế nào?

?Lời dặn dò của LLQ thể hiện điều

gì?(Tinh thần đoàn kết)

?Chi tiết cuối cùng của chuyện thể

hiện điều gì?( bắt đầu thời kì dựng

nớc và giữ nớc của các vua Hùng)

* Hoạt động 3

Cho Hs nhắc lại những chi tiết tởng

tợng, kì ảo trong bài?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng

t-ợng, kì ảo?

? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì?

? Truyện đợc kể theo trình tự nào?

Cách giới thiệu truyện? Cách giới

thiệu nhân vật?

*Hoạt động 4

? Nêu ý nghĩa chung của truyện

Con Rồng, cháu Tiên?

? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì

về nguồn gốc của cộng đồng ngời

Việt?

Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk)

? Hãy kể diễn cảm truyện Con Rồng

– Cháu Tiên?

-50 con theo cha xuống biển

-50 con theo mẹ lên núi, chia nhau caiquản các phơng, khi có việc cần thì giúp

+Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốcgiống nòi để chúng ta thêm tự hào, tônkính nguồn gốc tổ tiên

+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tácphẩm

* Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự

IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêngliêng, cao quý của cộng đồng ngời Việt

- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dânta

Ghi nhớ: (Sgk)

V Luyện tập

Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộcViệt Nam đợc sinh ra từ một mẹ -> Thểhiện tinh thần đoàn kết, thơng yêu, đùmbọc lẫn nhau

Bài tập 2: Yêu cầu kể:

- Đúng cốt truyện, chi tiết

- Dùng văn nói

- Diễn cảm

- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháuTiên”.5

Trang 6

IV Củng cố

Em biết truyện nào của dân tộc khác ở VN cũng giảI thích nguồn gốc dân tộc tơng

tự nh “ Con Rồng- Cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì? Quả bầu

mẹ của dân tộc Khơ mú

Hai truyện giống nhau khẳng định mối quan hệ huyết thống, tình cảm anh em ruộtthịt trong đại gia đình các dân tộc VN Các dân tộc cùng sinh ra từ một bọc, 1 quảbầu, cùng cha, cùng mẹ Hai truyện đều giảI thích và đề cao tình đoàn kết gắn bógiữa các dân tộc anh em, giữa nhân dân sống ở các vùng, miền của đất nớc ta)V.H ớng dẫn về nhà

Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam

- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Chỉ

ra và tìm hiểu những chi tiết tởng tợng kì ảo

- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn chơng thuộc loạitruyện truyền thuyết

- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con ngời; Lòng tôn trọngnhững phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn

Trang 7

- Thế nào là truyền thuyết?

- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”

- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ

đến hai câu đối rất hay:

Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh

Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tếtcủa dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lýthú Vậy hai thứ bánh đó đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vôcùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản

Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể

Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói

của thần trong bài: âm vang xa xa.Giọng

vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ

Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13

3 Bố cục:

? Theo em có thể chia truyện theo bố cục 3 phần

nh thế nào? Nội dung của từng phần?

Hoạt động 2 -Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tàiII.Phân tích.

Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu 1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng

hình thức gì?

* Hoàn cảnh truyền ngôi:

+ Vua đã già, giặc yên, đất nớc tháibình, vua có thể tập trung chăm lo chonhân dân no ấm

+ Các con đông (20 lang)

? Con trởng là con nh thế nào?Theo lịch

sử thì vua Hùng thờng truyền ngôI cho

con trởng? Tại sao trong truyện này vua

Hùng lại không làm nh vậy?

( vua muốn phá lệ để tìm ngời tài giỏi =>

nét đẹp của nền văn minh Văn Lang=>

đó là ông vua hiền)

* ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết phải là contrởng

? Em có nhận xét gì về hình thức chọn

ngời nối ngôI của vua Hùng?

* Hình thức: Nhân lễ Tiên Vơng, ailàm vừa ý vua sẽ đợc truyền ngôi

Trang 8

Gv giải thích: Điều vua đòi hỏi mang

tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài:

Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha Trong

truyện cổ dân gian, giải đố là một trong

những loại thử thách khó khăn đối với

vật ấy của các lang?( đều là các lễ vật

quý, các món sơn hào hảI vị)

Gv: Giải thích chú thích (9)

? Lí do khiến các lang “làm cỗ thật hậu”

là gì?

( ai cũng muốn ngôi báu về mình)

? Vậy tại sao vua Hùng không trao ngôi

báu cho một trong các lang đó?

- Các ông Lang không đoán đợc ý vua,

không thoả mãn ý vua

-> Làm cỗ thật hậu: Tìm các vật quýtrên rừng,dới biển

Hs: Kể tóm tắt đoạn: “Ngời buồn nhất

hình tròn”.

? Lang Liêu khác với các Lang khác ở

điểm nào?

(Lang Liêu là ngời con út, mồ côi mẹ, và

là ngời thiệt thòi nhất Tiếng là lang,

nh-ng “ ra ở riênh-ng chỉ chăm lo việc đồnh-ng

áng trồng lúa, trồng khoai”

?.Vì sao Lang Liêu buồn nhất?

(Chàng buồn vì trong nhà chỉ có khoai

và lúa Nhng khoai lúa tầm thờng quá)

? Điều gì đã xảy ra với chàng?

(Nằm mộng thấy thần)

?Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu đợc thần giúp đỡ?

(Vì: + chàng là ngời thiệt thòi nhất: sớm

mồ côi mẹ Ra ở riêng và luôn chăm lo

việc đồng áng Nhng quan trọng hơn, vì

chàng là ngời duy nhất có thể hiểu đợc ý

thần và thực hiện đợc ý thần(Càng ngẫm

nghĩ, chàng càng thấy lời thần nói đúng

- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ: Lấy gạolàm bánh

Trang 9

Lời thần có 2 điểm quan trọng: thứ nhất,

lúa gạo là thứ quý nhất trong trời đất vì

lúa gạo nuôI sống con ngời; thứ 2 chỉ có

lúa gạo là do con ngời làm ra), biết quý

thóc gạo- những sản vật nuôi sống con

ngời

+ Thân phận gần gũi với nhân dân)

GV: Theo quan niệm của ông cha ta

ngày xa thì Thần, Phật, Tiên, Bụt thờng

hay giúp đỡ ngời hiền lành, nghèo khó

Lang Liêu không có quyền thế, của cảI

gì, lại chẳng có kẻ ăn ngời ở để sai khiến

đI tìm của ngon vật lạ Chàng chỉ có tấm

lòng yêu kính cha và đôI tay làm lụng

Gv: Đợc thần linh mách bảo, kết hợp với

tấm lòng thành, óc sáng tạo và đôI tay

khéo léo, LL đã dùng thứ gạo nếp thơm

lừng, trắng tinh, cùng với đậu xanh, thịt

lợn, gói bằng lá dong, buộc bằng lạt

giang thành bánh hình vuông Cũng sẵn

gạo nếp ấy, chàng đồ lên, giã nhuyễn rồi

nặn thành hình tròn

? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm

bánh cụ thể? (Muốn thử trí thông minh

của Lang Liêu Vật liệu sẵn có trong nhà

không cần mất công tìm kiếm đâu xa)

3 Kết quả cuộc thi tài

? Kết quả cuộc thi nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc

vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?

? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì?

-Chú thích (14)

Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý

trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi

sống con ngời và là sản phẩm cho chính

con ngời làm ra)

Vua chọn hai thứ bánh ấy đem tế trời

đất, Tiên vơng

-> Hợp ý vua

Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa (Bánhchng: tợng trng cho trời; Bánh giầy: T-ợng trng cho đất.)

? Tại sao vua cha không chọn ngay mà

ngẫm nghĩ rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ

lời Lang Liêu có đúng không?)

-

? Vì sao vua cha chọn chàng làm ngời

nối ngôi?Em có nhận xét gì về câu nói

Trang 10

của vua cha khi đánh giá bánh của LL

dâng lên?

(Đây là lời đánh giá chính xác của vua

Hùng Bánh của LL vừa có ý nghĩa thực

tế vừa có ý nghĩa sâu xa Đó là sản phẩm

mang tính văn hóa, có ý nghĩa biểu tợng

sâu sắc

-Bánh tợng trng cho trời, đất, muôn loài

ý thức trọng nông thể hiện rất rõ trong

nhận xét của vua Hùng Phát triển nghề

nông thì dân mới ấm no, thái bình

-Bánh nói về sự đùm bọc Đó là sự đùm

bọc của trời đất, của lẽ tự nhiên nhng

cũng là sự gắn bó giữa con ngời với tự

nhiên, giữa con ngời với con ngời

-Các sản phẩm này là sự kết tinh cuả

trời, đất, sự khéo léo, thông minh, hiền

thảo của con ngời Vì thế mà nó cao quý

và đáng trọng)

-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm

no, thái bình

? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm ngời

nối ngôi thể hiện Lang Liêu là ngời nh

thế nào?

(Lang Liêu là ngời tốt, có đủ tài trí để

chăm lo cho muôn dân và nối ý chí vua

? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chng,

bánh giầy”?

-Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánhchng, bánh giầy)

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta

.Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)

Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong

tục ngày tết làm bánh chng, bánh giầy

của nhân dân ta?

Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm

- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhândân ta làm bánh chng, bánh giầy: + Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trântrọng những ngời đã sinh ra mình (thờkính trời đất, ông bà tổ tiên ) Nhớ ơnnhững tiền nhân

+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra.-> Đề cao lao động, nghề làm nông.Học sinh tự làm bài tập 2 Bài tập 2:

IV Củng cố:

Trang 11

- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

- Nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Chốt lại nội dung ghi nhớ

-Em hãy viết một đoạn văn nói về tài đức của nhân vật Lang Liêu?

( Đoạn văn viết cần đề cập tới các chi tiết sau:

- Tuy là con vua nhng LL sống nh một ngời dân thờng, chàng cũng

“ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai”

- LL chỉ lo làm thế nào để có đợc lễ tơm tất, xứng đáng để lễ Tiên Vơng hơn là

để tranh ngôI báu

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý vua cha khi vua mở cuộc đua tài dâng lễ vật nhân ngày lễ Tiên Vơng

- Chàng cũng là ngời thực hiện đợc ý thần để các lễ vật làm ra giàu ý nghĩa) _

Ngày dạy:

a- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt:khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từghép, từ láy)

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, vănbản

- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Quy nạp, phát vấn, luyện tập

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Vốn ngôn ngữ của mỗi ngời phong phú và đa dạng, trớc hết là

do độ phong phú về từ của mỗi ngời Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phongphú về kiến thức của con ngời Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ

và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Trang 12

Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thì phải giao

tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngônngữ đợc cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ,

trong đó có bao nhiêu từ một tiếng và

bao nhiêu từ nhiều tiếng (2 tiếng trở lên)

TừMột tiếng Nhiều tiếng

Trang 13

câu, tiếng ấy trở thành từ.

Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có

nhiều tiếng

? Từ đợc dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để tạo câu

? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ:

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk) Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

Hoạt động 2 II Từ đơn và từ phức

Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)

Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:

Kiểu cấu tạo từ

? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một

tiếng và từ 2 tiếng trong câu?

- Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức(hơn 1 tiếng)

? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?

? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy?

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?

? Thế nào là phức? Cho ví dụ?

? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác

nhau? Cho ví dụ?

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk) 3 Ghi nhớ: (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:

a Từ ghép: nguồn gốc, con cháuLên bảng trình bày bài tập 1

Gv: Nhận xét, ghi điểm

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn,dòng dõi, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha

mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì dợng,

mẹ con

Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:

Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam trớc, nữ sau

Trang 14

Hs: Tr×nh bµy Gv: NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

HS lµm BT 3 theo yªu cÇu

b Theo bËc: trªn tríc, díi sau

Bµi tËp 3

- C¸ch chÕ biÕn b¸nh: b¸nh r¸n,b¸nh níng,

- Nªu tªn chÊt liÖu cña b¸nh:b¸nh nÕp, b¸nh t«m, tÎ, gai,khóc ,khoai

- Nªu tÝnh chÊt cña b¸nh: dÎo,xèp

- Nªu h×nh d¸ng cña b¸nh: gèi.Bµi tËp 4:

Hs: Lµm bµi tËp 4 theo yªu cÇu

HS lµm BT 5 theo yªu cÇu

Thót thÝt; tøc tëi, rng røc, khãc sôtsïi

* Bµi tËp thªm: C¸c tõ sau thuéc lo¹i tõ

- Kh¸i niÖm tõ , tiÕng

- Ph©n lo¹i tõ tiÕng ViÖt

Trang 15

a- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội

- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt (6 phơng thứcbiểu đạt cơ bản)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời thì

giao tiếp luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phơng tiện quantrọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bảnkhác nhau

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng

thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống, khi có một t tởng,

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn

vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải

làm nh thế nào?

a Ví dụ:

- Chao ôi, buồn!

- Tôi thích cuốn truyện này

-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi,

có mạch lạc, lí lẽ)

? Câu ca dao này đợc sáng tác ra để

làm gì?

- Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh

Trang 16

? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn

một ý cha? Theo em, thể coi đó là một

văn bản cha?

- Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Vănbản

? Lời phát biểu của thầy (cô) trong

ngày khai trờng có phải là văn bản

không? Vì sao?

Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói

có chủ đề Câu d: Là bức th văn bản

viết Câu e: Là thiếp mời văn bản viết

- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trởngtrong lễ khai giảng, bức th viết cho bạn

bè, những đơn xin học, bài thơ, truyện

cổ tích, câu đối, thiệp mời đều là vănbản

* Nhận xét:

? Thế nào là giao tiếp? - Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt hay

tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn từ

? Thế nào là văn bản? - Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay

viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạtphù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Hs: Điền vào bảng phân loại các tình

huống giao tiếp (Sgk)

STT Kiểu văn

bản, PTBĐ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Sọ Dừa, Tấm

Trang 17

4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Tay làm hàm nhai

Tay quai miệng trễ

 Có hàm ý nghịluận

- Bác bỏ ý kiến cho rằngbóng đá là môn thể thaotốn kém, làm ảnh hởngkhông tốt tới việc học tập

và công tác của nhiều ời

Đơn từ, báo cáo, thôngbáo, giấy mời

-Hai đội bóng đá muốnxin phép sử dụng sân vận

động của thành phố

- Hành chính công cụ; Tự sự.Miêu tả;Thuyết minh; Biểu cảm;Nghị luận

? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng

gặp?

-> 6 kiểu

Gọi 1 học sinh đọc mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)

Gv chốt lại mục ghi nhớ

Trang 18

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.

V Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập (Bài 3, 4, 5)

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản tự sự

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

Thánh Gióng Kể lại đợc truyện.

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ bộ về phơng thức

tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các

sự việc trong tự sự

- Rèn kĩ năng tìm hiểu văn tự sự với những đặc trng tiêu biểu

_ Giáo dục lòng tự hào dân tộc

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu

- Học sinh: Học bài Soạn bài theo câu hỏi Sgk Tập đọc và kể chuyện

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" và nêu ý nghĩa củatruyện?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ

bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng

Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Là một

trong những truyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặccủa nhân dân Việt Nam xa

Hoặc: Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vậtThánh Gióng: Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng

Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân

Trang 19

Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.

Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng

ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I.Tìm hiểu chung về văn bản

Gv: Nêu yêu cầu đọc, cùng Hs đọc

- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn

- Viết là gióng (gióng tre, đánh mạnhliên tục từng hồi, thúc ngựa đi)

đoạn nhỏ? ý chính mỗi đoạn là gì?

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

Hs: Trình bày - Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng

- Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Ân

Hoạt động 2

? Nhân vật trung tâm của truyện này là

nhân vật nào? Vì sao?

- Gióng bay về trời

II Tìm hiểu chi tiết

1 Sự ra đời của Gióng

? Gióng ra đời nh thế nào?

Hs: Trình bày

Gv: Nhận xét

- Bà mẹ ớm thử vết chân lạ ngoài đồng-> Thụ thai 12 tháng Sinh ra Gióng ->

3 năm không biết nói, cời, đặt đâu ngồi

? Vì sao nhân dân ta muốn sự ra đời

của Gióng kì lạ nh vậy?

(quan niệm dân gian bậc anh hùng

-> Kì lạ, khác thờng

Trang 20

phải phi thờng, kì lạ)

GV : Quan niệm DG xưa : những bậc

anh hựng thường xuất hiện rất kỡ lạ :

Giúng ra đời như 1 huyền thoại, tất sẽ

cú điều khỏc thường, phi thường, con

2 Câu nói đầu tiên

? Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên

khi nào?

- Khi nghe sứ giả tìm ngời giết giặc cứunớc

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?

Điều đó có ý nghĩa gì? (Ca ngợi điều

gì?)

Chi tiết 3 năm không biết nói biết cời,

tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đợc

đánh giặc cứu nớc có một ý nghĩa khác

nữa: lúc bình thờng, lực lợng và tinh

thần chống giặc ngoại xâm còn tiềm ẩn

trong dân chúng, nhng khi có giặc thì

lực lợng và tinh thần yêu nớc, ý chí bảo

vệ đất nớc đợc thức tỉnh tức thì

- Tiếng nói đầu tiên là câu nói yêu nớc,chống ngoại xâm: Đòi đánh giặc -> Cangợi ý thức đánh giặc cứu nớc (đợc đặtlên hàng đầu) -> Lòng yêu nớc luôn th-ờng trực trong mỗi con ngời ngay từ ấuthơ

3 Cả làng, cả nớc nuôi Gióng

? Sau khi gặp sứ giả Gióng có sự thay

đổi gì?

Gióng lớn nhanh nh thổi Cơm ăn mấy

cũng không no, áo vừa mặc xong đã

căng đứt chỉ

GV: Tơng truyền Gióng ăn:

7 nong cơm, 3 nong cà

Uống một hơI nớc cạn đà khúc sông

? Nhờ vào đâu mà Gióng lớn lên? Nh

thế là Gióng lớn lên nhờ cơm gạo của

mạnh của nhõn dõn, của cộng đồng

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

? Sự lớn nhanh của Gióng có ý nghĩa

gì? -> Tình đoàn kết, thơng yêu của nhândân khi tổ quốc bị đe doạ.

Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc

ta mỗi khi gặp khó khăn

? Gióng là biểu tợng của ai? -> Gióng tiêu biểu cho sức mạnh đoàn

kết toàn dân, sức mạnh của Gióng làsức mạnh cộng đồng, tinh thần yêu nớccủa nhân dân

Trang 21

Hs: Đọc và kể lại đoạn Gióng đánh

giặc

4 Gióng cùng toàn dân đánh giặc

? Đi đánh giặc, Gióng đòi hỏi những

? Nhà vua có đáp ứng yêu cầu của

Gióng không? Việc nhà vua đáp ứng

yêu cầu đó cho em đánh giá ntn?

Vua biết lắng nghe ý kiến của quần

? Chi tiết G vơn vai trở thành tráng sĩ

thể hiện quan niệm gì của nhân dân?

(Thời cổ, nhân dân quan niệm ngời anh

-Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phảI

vơn mình phi thờng nh vậy H/a G vơn

vai là tợng đài bất hủ về sự trởng thành

vợt bậc, về hùng khí của dân tộc trớc

nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt vấn đề

sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi

dân tộc vơn lên 1 tầm vóc phi thờng thì

cả dân tộc vụt đứng dậy nh TG, tự thay

đổi t thế, tầm vóc của mình Hình tợng

cậu bé làng G tiêu biểu cho sức mạnh

-Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa sắt,roi sắt, áo giáp sắt

- G vùng dậy, vơn vai biến thành trángsĩ= Mặc áo giáp nhảy lên mình ngựa

Trang 22

toàn dân trong cuộc chiến tranh cứu

n-ớc)

? Tìm chi tiết miêu tả G đánh giặc?

? Em nhận xét gì về hình ảnh TG khi

ra trận? ( oai phong, lẫm liệt)

G thúc ngựa phi thẳng đến nơI có giặc,

đón đầu chúng đánh giết hết lớp này

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ ngay

bụi tre bên đờng làm gậy đánh giặc có

ý nghĩa gì?

( Sự linh hoạt trong xử lí tình huống

chiến tranh )

-> Không chỉ đánh giặc bằng vũ khívua ban (hiện tại) mà còn cả vũ khí tựtạo (đơn giản: cây cỏ của quê hơng)

Gv: Cho Hs xem tranh Thánh Gióng

đánh giặc

4 Kết thúc truyện, Gióng bay về trời

? Đánh giặc xong, Thánh Gióng làm

gì?

? Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì?

G không đòi hỏi công danh mà xem

hoàn thành nhiệm vụ là quan trọng

nhất

Nhân dân trân trọng muốn giữ mãI h/a

của G nên đã để G trở về cõi bất tử

lại cho đến nay chứng tỏ rằng câu

chuyện trên không hoàn toàn 100% là

truyền thuyết?

- Phù Đổng Thiên Vơng, Làng Cháy

? Qua những chi tiết trên, ta thấy G -> Gióng là một con ngời phi thờng

là ngời nh thế nào? , kỳ lạ nhng mang những phẩm chất

quý báu của dân tộc Việt Nam: yêu nớcthơng dân

Gióng bất tử, là biểu tợng của ngời dânVăn Lang Là hình ảnh đẹp về ngời anhhùng dân tộc Dấu tích của chiến côngGióng để lại cho quê hơng xứ sở

? Hình tợng Gióng có ý nghĩa nh thế - Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ

Trang 23

nào đối với nhân dân, dân tộc ta? của ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc.

- Là hình ảnh mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng dân tộc, của tổtiên thần thánh (sự ra đời thần kì) củathiên nhiên, văn hoá, kĩ thuật

- Phải có một hình tợng khổng lồ, đẹp

đẽ nh Thánh Gióng mới nói lên đợc sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta

? Truyền thuyết Thánh Gióng có sử

dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

- Nghệ thuật:

+ Nhiều yếu tố mang tính chất tởng ợng, kỳ ảo

t-+ Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu

? Nêu những nét tiêu biểu về nội dung

và nghệ thuật của truyện?

* Ghi nhớ: (Sgk)Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Qua luyện tập, Gv giúp Hs khắc sâu

nội dung bài học

Bài tập 1: Nên chọn hình ảnh Gióng ratrận:

Cách thức hoạt động: Hs thảo luận và

trình bày bài tập 1 ở Sgk

- Tráng sĩ nhảy lên lng ngựa sắt, híngựa, phi nh bay

- Roi sắt gãy, nhỏ tre đánh giặc

- Tiêu diệt giặc không còn một mống

IV Củng cố:

- Hình ảnh Thánh Gióng: Sinh ra, lớn lên, ra trận, chiến thắng; ýnghĩa của hình tợng Thánh Gióng Nghệ thuật của truyện

- Gọi một số Hs nêu nội dung chính của bài học

- Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?

? Bài học gì đợc rút ra từ truyền thuyết Thánh Gióng?

- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần thoại hết sức đẹp đẽ, hàohùng ca ngợi tinh thần yêu nớc, bất khuất chiến dấu chống giặc ngoại xâm vì độclập, tự do của dân tộc VN thời cổ đại

- Thánh Gióng là một biểu tợng tuyệt đẹp của con ngời VN trong chiến

đấu và chiến thắng, không màng danh lợi

- Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần toàn dân đoàn kết, chung sức,chung lòng, lớn mạnh vợt bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình

V Hớng dẫn về nhà:

- Học bài.

- Em hãy viêt một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về sự ra đời kì lạcủa Gióng?

HD: - Kì lạ lúc sinh ra; Ngời mẹ giẫm vào bớc chân rồi thụ

thai=> nguồn gốc siêu phàm

Ba tuổi không biết nói biết cời, đặt đâu nằm đấy…

Trang 24

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mợn khi nói và viết.

- Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mợn

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, một số ví dụ

- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Qui nạp, đàm thoại, thảo luận

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm về từ? Cho 5 từ ghép, 5 từ láy?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nớc trên thế

giới cần phải giao lu với nhau trên mọi lĩnh vực Cho nên, trong khi giao tiếp, thờng

sử dụng tiếng Việt, nhng cũng có lúc phải vay mợn tiếng nớc ngoài Vậy vì saophải vay mợn? Vay mợn nớc nào? Nó có tác dụng gì? Nội dung của bài học giúpchúng ta hiểu thêm

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

2 Nhận xét:

? Trong câu đó có những từ Hán Việt

nào? ( Trợng, tráng sĩ, biến thành)

- Trợng: Đơn vị đo dài bằng 10 thớc,Trung Quốc cổ (tức là 3,33 m) ở đâyhiểu là rất cao

Hs: Lựa chọn, trả lời

? Dựa vào phần chú giải của văn bản

Thánh Gióng hãy giải thích nghĩa các

từ “Trợng”, “Tráng sĩ” trong câu văn?

Hs: Thảo luận, trình bày

Gv: Nhận xét, chốt

- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn.(Tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng;Sĩ: Ngời trí thức thời xa và ngời đợc tôntrọng nói chung)

Trang 25

? Xem phim nào chúng ta hay nghe

? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần

Việt?

* Từ mợn là những từ mà ngôn ngữchúng không có, phải mợn của ngônngữ nớc ngoài

* Từ thuần Việt là những từ do cha ôngchúng ta sáng tạo ra

? Theo em, bộ phận từ mợn quan trọng

nhất của tiếng Việt là từ mợn của nớc

+ Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện,

ga, bơm, Xô Viết) -> Viết nh từ thuầnViệt -> Đợc Việt hoá cao

+ Ra-đi-ô, In-tơ-net -> Dùng gạchngang để nối các tiếng -> Cha đợc Việthoá hoàn toàn

? Vì sao có cách viết khác nhau giữa

các từ nh vậy?

-> Các từ mợn đã đợc Việt hoá thì viết

nh từ thuần Việt, các từ mợn cha đợcViệt hoá hoàn toàn thì phải dùng gạchnối để nối các tiếng với nhau

? Tại sao chúng ta phải vay mợn tiếng

nớc ngoài? Chủ yếu là của nớc nào? Từ

mợn đợc viết nh thế nào?

Hs: Đọc mục ghi nhớ Gv: Chốt lại 3 Ghi nhớ: (Sgk)

Hs: Đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí

Minh về từ mợn

? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc

m-ợn từ nớc ngoài vào ngôn ngữ tiếng

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp, mất đi sự trong sáng vốn có củatiếng Việt nếu mợn từ một cách tuỳ tiện.Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt nội dung ghi nhớ

3 Ghi nhớ: (Sgk)

Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1, ghi

nhớ các từ mợn, xác định nguồn gốc từ

mợn

* Bài tập 1: Các từ mợn:

a Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ

Trang 26

Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó gọi lên

bản trình bày

Gv: Nhận xét, cho điểm

b Hán Việt: Gia nhân

c Anh: Pốp, In-tơ-nét

Gv: Cho Hs thảo luận 2 em một

* Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng tạothành các từ Hán Việt

Sau đó gọi lên làm a Khán (xem), giả (ngời), thính (nghe),

giả (ngời), độc (đọc), giả (ngời) -> Giả:ngời

b Yếu (quan trọng), điểm (điểm), yếu(quan trọng), lợc (tóm tắt), yếu (quantrọng), nhân (ngời) -> Yếu: quan trọng

Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi * Bài tập 3:

Chia lớp làm 2 tổ

Trả lời, tính điểm

a Đơn vị đo lờng: mét, km, kg, tạ, tấn

Đội nào bó tay -> Thua b Tên các bộ phận của xe đạp: ghi

đông, pê đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên

c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông

* Bài tập 4:

Hs: Trình bày - Các từ mợn: Phôn, fan, nốc ao

Gv: Nhận xét, bổ sung - Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh

giao tiếp thân mật, với ngời thân, bạn

bè Cũng có thể viết những tin trên bào(Nhu: ngắn gọn; Nhợc: không quantrọng)

IV Củng cố:

- Thế nào là từ mợn? Nguồn gốc và nguyên tắc mợn từ

- Từ mợn, nguồn gốc, cách viết các từ và nguyên tắc mợn từ

Khi nói với thầy cô giáo trong giờ học có nên nói:

Tha thầy( cô) , bạn Nam vừa phôn cho em nhờ nói vớithầy(cô)…

Trang 27

- Nhận biết đợc văn bản tự sự trong các văn bản đã học và sắp học, bớc đầutập nói theo kiểu văn bản tự sự.

- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Phát vấn, qui nạp, đàm thoại, thảo luận

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các phơng thức biểu đạt của văn bản?

- Làm bài tập 2 (Sgk)

III bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học

sinh trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em

kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú.Vậy, thế nào là văn tự s, vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống giaotiếp

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I ý nghĩa và đặc điểm chung của

? Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ

thể hơn, khi kể chuyện, ngời nghe

muốn biết điều gì?

biết những điều gì? (Truyện kể về ai?

ở thời nào? Làm việc gì? Diễn biến

của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của

- Kể về: Thánh Gióng, thời vua Hùng

V-ơng thứ 6

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách

Trang 28

sự việc nh thế nào?) nhiệm đánh giặc.

3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

4 Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ

c-ỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt

đi đánh giặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay lên trời

7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại của ThánhGióng

? Truyện Thánh Gióng ca ngợi điều gì?

(ý nghĩa)

- ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anhhùng làng Gióng Thể hiện chủ đề đánhgiặc cứu nớc của ngời Việt cổ

? Vì sao nói truyện Thánh Gióng ca

ngợi công đức của vị anh hùng làng

Gióng?

+ Tiêu biểu cho ngời anh hùng đánhgiặc

+ Mang sức mạnh của cộng đồng

+ Là biểu tợng của lòng yêu nớc

? Nếu kể các chi tiết trên không hết

hoặc không theo một trình tự nhất định

nh trên thì ngời nghe có hiểu câu

chuyện không? (Không)

? Em có nhận xét gì về cách trình bày

các sự việc trong truyện?

? Từ ví dụ trên, em hãy nêu đặc điểm

của phơng thức tự sự?

Hs: Đọc to ghi nhớ (Sgk)

* Trình bày một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia -> Kết thúc-> Thể hiện ý nghĩa -> Tự sự

2 Ghi nhớ:

Tự sự( kể chuyện) là phơng thức trìnhbày một chuỗi các sự việc, sự việc nàynày dẫn tới sự việc kia, cuối cùng dẫn

đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.-Tự sự giúp ngời kể giảI thích sự việc,tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏtháI độ khen, chê

Trang 29

II Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự sự? Vai trò của tự sự ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Gv cho 2 Hs đọc truyện Ông già và

+ chặt củi, mang về

+ Đờng xa, kiệt sức

+ Than thở muốn chết đỡ vất vả

+ Thần chết xuất hiện

+ Ông già sợ hãi

+ Nói khác đi: Nhờ thần chết vác củi

- Phơng thức tự sự: Tự sự bằng đối thoại

Trang 30

? ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

Hs: Thảo luận, trình bày

Gv: Nhận xét, kết luận

- Kết thúc truyện bất ngờ, ngôi kể thứ

ba Truyện là diễn biến t tởng của ônggià, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện ttởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcũng hơn chết Ca ngợi trí thông minhcủa ông già

-> Mục đích chế giễu tính tham lam củamèo

? Kể lại câu chuyện trên? - Kể cần nắm đợc các chi tiết:

+ Bé Mây và mèo con bàn cách bẫychuột

+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy

+ Mơ xử án lũ chuột

+ Mèo con sa bẫy

Gv cho Hs đọc 2 văn bản trong bài

tập 3

* Bài tập 3:

- Hai văn bản ở bài tập 3 là văn bản tựsự:

+ Kể chuyện

+ Kể sự việc

? Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu

khắc quốc tế lần thứ 3 và Ngời Âu Lạc

đánh tan quân xâm lợc có phải là văn

bản tự sự không? Vì sao?

? Tự sự ở đây có vai trò gì?

- Văn bản 1: là một bản tin, nội dung kểlại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tếlần thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4-

Hs: Đọc yêu cầu bài tập 4 * Bài tập 4:

Gv cho Hs xem lại văn bản Con Rồng,

cháu Tiên (10 phút).

Gv: Yêu cầu 1 hoặc 2 Hs đại diện kể

vắn tắt, đầy đủ nội dung của truyện

? Em hãy kể câu chuyện để giải thích

vì sao ngời Việt Nam ta tự xng là con

Rồng, cháu xng ?

Có nhiều cách kể khác nhau

Trang 31

Hs: Thảo luận, trình bày.

Gv: Nhận xét, bổ sung Ghi điểm

- Cách 1: Tổ tiên ngời Việt xa là các VuaHùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc LongQuân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quânnòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy, ngờiViệt xng là con Rồng, cháu Tiên

* Bài tập 5:

Yêu cầu Hs đọc bài tập 5 (Sgk)

Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó trình bày

theo gợi ý Sgk

Hs: Tự làm

Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thànhtích của Minh để các bạn trong lớp hiểuMinh là ngời “chăm học, học giỏi lại th-ờng giúp đỡ bạn bè”

Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự

sự, theo em ý kiến nào đúng? a Tự sự nhằm để thông báo các sự việcđã xảy ra

b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩmchất của con ngời

c Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen, chê

đối với ngời và việc

d Tự sự nhằm nêu lên một vấn đề có ýnghĩa

- Nắm chắc lý thuyết Biết vận dụng vào làm một số bài tập

- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 14)

- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

_

Tuần

Ngày dạy:

a- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu đợc:

- Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ởchâu thổ Bắc Bộ thuở vua Hùng dựng nớc

- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt,bảo vệ cuộc sống của mình

- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, tìm hiểu ý nghĩa văn bản

Trang 32

- Giáo dục khát vọng chinh phục thiên nhiên Giáo dục lòng yêu thơng, cămghét cho học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

- Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng?

- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng?

- Theo em, hình ảnh nào của truyện Thánh Gióng là hình ảnh đẹpnhất? Vì sao chọn hình ảnh đó?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hằng năm, cứ vào mùa đông (10 -> 12) thì trời lại ma

nh trút nớc, lũ lụt xảy ra triền miên Vì sao vào thời gian này, ma và lũ lụt lại xảy

ra Nhân dân ta đã giải thích hiện tợng này bằng truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này để giải thích hiện tợng nêutrên

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản

Gv hớng dẫn Hs đọc: giọng chậm rãi ở

hai đoạn đầu; đoạn cuối bình tĩnh; sôi nổi,

nhanh, gấp ở cuộc giao tranh: đoạn giữa

Gv: Giải thích các từ: Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh, Tản Viên, lạc hậu, ván, cồn - Sơn Tinh: thần núi.- Thuỷ Tinh: thần nớc.

- Núi Tản Viên: núi cao ở Ba Vì - HàTây

Hoạt động 2

? Xác định kiểu văn bản và PTBĐ? 3.Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt

:Tự sự

4 Bố cục: 3 đoạn

? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy

phần? Giới hạn? Nội dung của mỗi

đoạn?

- Đoạn 1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi:Vua Hùng 18 kén rể

- Đoạn 2: Tiếp theo -> Thần nớc đành

rút lui: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và

cuộc giao tranh xảy ra

Trang 33

? Vua Hùng kén rể trong điều kiện nh

thế nào? - Lý do kén rể:+ Vua chỉ có một ngời con gái xinh

đẹp, muốn kén một chàng rể thật xứng

đáng

? Những nhân vật nào đã đến cầu hôn

xin làm rể vua Hùng?

( Sơn Tinh, Thủy Tinh)

? Khi giới thiệu nhân vật ta thờng giới

thiệu qua những yếu tố nào?

(lai lịch, tài năng, tính cách)

+ Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn

? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc giới thiệu là

- ở vùng núi Tản Viên

- Vẫy tay phía

đông,phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay phía tây,phía tây mọc lên từng dãy núi đồi

(Chúa vùng non cao)

*Thuỷ Tinh

- ở vùng biển

- Gọi gió,gió

đến; hô ma, ma về

(Chúa vùng nớc thẳm)

? Trớc tài năng của hai vị thần, vua

Điều kiện: Chọn rể bằng cách thi tàimang lễ vật đến sớm: voi chín ngà, gà

chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi, 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chng

? Em có nhận xét gì về các lễ vật mà

vua Hùng đa ra?

? Có ý kiến cho rằng: Khi kén rể , vua

Hùng đã có ý thiên vị ST, ý kiến em nh

-> Lễ vật là sản vật của miền rừng núi-> Vua Hùng đã có cảm tình với SơnTinh

Trang 34

thế nào?

Nhìn qua, đúng là vua Hùng thiên vị

Sự thiên vị ấy thể hiện ở 2 điểm:

- Vua Hùng đóng đô trên cạn, ST là

thần núi nên quãng đờng nộp lễ ngắn

hơn so với quãng đớng của Thủy Tinh

- Lễ vật mà vua yêu cầu đều xuất phát

từ trên cạn, ST là thần núi nên chắc

chắn tìm đợc nhanh hơn Bởi thế, phần

thắng thuộc về ST là điều dễ hiểu Điều

này thể hiện mong muốn của dân gian:

( Đó chính là đặc điểm của truyền

thuyết: có yếu tố tởng tợng, kì ảo …)

2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh vàThuỷ Tinh

? Cuộc đua tài, kén rể của Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh diễn ra nh thế nào? - Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc, cới đ-ợc Mị Nơng

? Không lấy đợc vợ nên Thuỷ Tinh đã

làm gì?

? Em có nhận xét gì về các từ: hô, làm,

dâng, các câu ntn?

(Những động từ mạnh + câu nhiều vế)

? Em hình dung cuộc giao tranh ntn?

Kết quả của cuộc giao tranh?

? Bức tranh trong GK trang 32 minh

hoạ cho chi tiết nào? Hãy đặt tên cho

bức tranh?

? Theo em TT tợng trng cho sức mạnh

nào của thiên nhiên?

(Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh ghê

gớm, khủng khiếp của ma bão, lũ lụt

- Thuỷ Tinh đến sau, không lấy đợc vợ,

đùng đùng nổi giận, hô ma gọi gió

đánh Sơn Tinh -> Cuộc giao tranh xảyra

* Thuỷ Tinh

- Hô ma, gọi giólàm thành giôngbão rung chuyểncả đất trời,dângnớc sông cuồncuộn để đánh ST

(chiến thắng)

- Cuộc giao tranh ác liệt dữ dội trớc trítởng tợng phong phú của ngời xa

Trang 35

hàng năm (đợc hình tợng hoá) )

? Tại sao ST luôn chiến thắng TT?

? vậy Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh

- Có tinh thần bền bỉ

=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụtcủa nhân dân

? Theo em Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải

là những nhân vật có thật không? * Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhânvật hoang đờng, kì ảo do ngời xa tởng

tợng ra

Gv cho Hs thảo luận về ý nghĩa của

truyện, ghi vào bảng phụ, treo lên bảng

và trình bày

- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm

- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngựthiên tai của ngời Việt cổ

? Truyện nhằm giải thích điều gì? Thể

hiện ớc mơ gì? Nhằm ca ngợi ai? - Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớccủa các vua Hùng (Tản Viên- con rể

vua Hùng)

- Xây dựng đợc những hình tợng kỳ ảo,

đặc sắc

? Theo truyền thuyết này thì vì sao có

hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm? (Do

Thuỷ Tinh nổi giận -> Đánh Sơn Tinh)

? Nêu những nét tiêu biểu của truyện?

Truyện nhằm thể hiện ý nghĩa gì? * Ghi nhớ: (Sgk).

Hs: Đọc to ghi nhớ Gv: Chốt

Gọi 4 Hs đóng vai: Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh, vua Hùng và Mị Nơng Yêu cầu kể: Đúng, đủ; Diễn cảm; Rõràng, mạch lạc

Kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs: Trình bày Gv: Nhận xét

? Theo em ý kiến nào dới đây là đúng? Bài tập 1:

a Sơn Tinh là yêu quái trên núi, Thuỷ

Tinh là yêu quái nớc nớc Câu b và câu c là câu đúng.

b Sơn Tinh là Thần Núi, Thuỷ Tinh là

Trang 36

Hùng đã có ý chọn Sơn Tinh, nhng

vua cũng không muốn mất lòng Thuỷ

Tinh nên mới nghĩ ra cuộc đua tài tìm

sản vật quý về nộp sính lễ ý kiến em

thế nào?

Gv yêu cầu Hs làm theo những gợi ý

của giáo viên Bài tập:- Tình trạng lũ lụt xảy ra hàng năm

- Nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt trên

- Cuộc đua tài của hai Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ý nghĩa tợng trng của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ý nghĩa của truyện

gọi gió, gió đến, hô ma, ma về…

-Khi đánh nhau với ST:

Hô ma, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời,dâng nớc sông cuồn cuộn để đánh ST

+ Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãI, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi……

+ Bốc đồi, dời núi, dựng thành, ngăn nớc lũ

- Làm bài tập ở phần luyện tập

- Chuẩn bị bài Sự tích hồ Gơm

Ngày dạy:

a- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa từ

- Rèn luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ khi nói và viết

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ Từ điển tiếng Việt

- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn

Trang 37

c- CáCH THứC TIếN HàNH:

- Quy nạp, phát vấn, thảo luận nhóm

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ mợn? Kể tên các nguồn gốc từ mợn? Cho ví dụ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà câu

bao giờ cũng diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì bảnthân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nh thế nào?

Hoặc: Từ là một đơn vị hai mặt trong hệ thống ngôn ngữ Đó là mặthình thức và mặt nghĩa Về mặt hình thức thì từ có 3 hình thức cơ bản đó là hìnhthức ngữ âm, hình thức cấu tạo và hình thức ngữ pháp Còn về mặt nghĩa thì từ cónhững mặt nghĩa nh thế nào? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng

Gọi Hs đọc to ví dụ ở bảng phụ 2 Nhận xét:

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: lung lay, không vững lòngtin ở mình nữa

? Điền các từ đề xuất, đề bạt vào chỗ

trống cho phù hợp với nội dung?

- Đề xuất: Trình bày ý kiến hoặc nguyện

từ cần giảI thích Phần đứng sau dấu 2

chấm là phần nội dung dùng để giảI

thích nghĩa của từ)

-> Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận

=>Nội dung là bộ phận đứng sau dấu 2

chấm (nghĩa của từ)

? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong

? Ra ra khái niệm: Thế nào là nghĩa của

từ?

-> Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

=> Nghĩa của từ là nội dung sự vật, tính

chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu

Trang 38

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính

chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểuthị

Hoạt động 2 II Cách giải thích nghĩa của từ

Hs đọc lại phần chú thích đã dẫn ở mục

I Đọc to phần giải thích nghĩa của từ

1 Ví dụ: (Sgk)

2 Nhận xét:

Hãy quan sát kĩ phần nội dung giảI

thích nghĩa của từ ở mục 1 và nhận xét

xem cách giảI thích nghĩa của các từ đó

có giống nhau không?

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm?

? Tại sao các từ đó lại có thể thay thế

cho nhau?

- 3 từ đồng nghĩa

* BT nhanh:

Trong 2 câu:

a Ngời Việt Nam có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

- 3 từ lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng

có thể thay thế cho nhau

? Hai từ tập quán và thói quen có thể

thay thế cho nhau đợc không? Vì sao

nh vậy

Câu a: đợc; Câu b: không

Vì: Tập quán có nghĩa rộng -> Chỉ số

đông

Thói quen nghĩa hẹp hơn -> Số ít

=> không phảI tất cả các từ đồng nghĩa

đều có thể thay thế cho nhau

? Trong mỗi chú thích ở phần I, nghĩa

của từ đợc giải thích bằng cách nào? -Đa ra những từ đồng nghĩa hoăc tráI

nghĩa với từ cần giảI thích

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.Gọi Hs đọc mục ghi nhớ

? Trong văn bản Sơn Tinh- Thủy Tinh

chúng ta đã giảI thích nghĩa của từ

“Sính lễ” , hãy cho biết từ “sính lễ”

đợc giảI thích theo cách nào?(1)

? Chọn trong số các từ chết, hi sinh,

Trang 39

thiệt mạng một từ thích hợp để điền

vào chỗ trống? - Trong trận đấu ác liệt vừa qua nhiều,

nhiều đồng chí đã hi sinh

? Giải thích nghĩa của từ đi trong câu

sau: Chúng tôi đang bớc đi trên con

đờng thẳng tắp - Đi: Hoạt động dời chỗ, với tốc độ

bình thờng, bằng hai chân và khôngcùng nhấc khỏi mặt đất một lúc

Hs đọc lại chú thích văn bản Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh (Sgk).

- Hai cách giải nghĩa của từ:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Giải thíchbằng cách trình bày khái niệm mà từbiểu thị

? Xem các chú thích, hãy cho biết cách

giải thích nghĩa của các từ theo cách

nào?

b Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị Đa ra những từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa với từ biểu thị

Gv : Khôi ngô, thủy cung, mỹ vị, thụ

thai, tráng sĩ -> Đa ra các chú thích

c Tản Viên: Miêu tả đặc điểm sự vật

d Lạc Hầu: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị

Hs: Thảo luận, trình bày e Phán: Đa ra từ đồng nghĩa

Gv: Nhận xét, kết luận g Sính lễ: Trình bày khái niệm mà từ

Đối chiếu phần nghĩa và phần từ để các

em chọn phù hợp

- Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta rồilàm theo, chứ không đợc ai trực tiếpdạy bảo

- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập

- Học hành: Học có văn hoá, có thầycô, có chơng trình, có hớng dẫn

Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 3 a Trung bình

Cho các em thảo luận Trình bày b Trung gian

c Trung niên

Cho Hs hoạt động theo nhóm

? Giải thích từ theo cách đã biết

- Giếng?

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vàolòng đất để lấy nớc => Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị

nhàng, liên tiếp => Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị

- Hèn nhát? - Hèn nhát > < Dũng cảm, gan dạ:

Thiếu can đảm, thái độ sợ sệt (đến mứckhinh bỉ) => Giải thích bằng cáchdùng từ trái nghĩa

Trang 40

Gv cho Hs đọc mẫu chuyện (Sgk) Thế

thì không mất.

Gv: Tổ chức học sinh thảo luận giải

thích từ mất

Giải thích từ mất theo nghĩa đen

Giải thích từ mất theo nghĩa văn bản

Gv: Nhận xét, ghi điểm

- Mất: Theo cách giải thích nghĩa của

Nụ sai, vì: Mất hiểu theo nghĩa thôngthờng là không còn đợc sở hữu một vậtnào đó, không thuộc về mình nữa (Cóthể vẫn thấy nó, biết nó ở đâu) Sai: Vìvẫn biết ống vôi đang ở đâu nhng lạikhông còn quyền sở hữu nó nữa

Gv: Nhận xét Tìm những tiếng có thể kết hợp với các

tiếng trên Các tiếng có thể thay thếcho nhau trong những kết hợp em vừatìm đợc không?

IV Củng cố:

- Nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ

V Dặn dò:

- Nắm lý thuyết

- Học thuộc ghi nhớ

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 17)

- Chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

_

Ngày dạy:

Tiết : 11 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

a- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự, đặc điểm và cách thức thể hiệntrong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu là nhân vật chính và nhân vật phụ

- Quan hệ giữa sự việc và nhân vật

- Nhận diện và phân loại nhân vật, tìm ra các xâu chuỗi các sự việc trong tácphẩm tự sự

- Có ý thức, tự tin khi tìm hiểu tác phẩm tự sự

B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ

Ngày đăng: 06/05/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w