+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tácphẩm * Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự IV?. Củng cốEm biết truyện n
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy:
a- Mục tiêu bài học:
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
III Bài mới:
Đặt vấn đề: Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trong những câu chuyệnthần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắtnguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó
Hoặc: Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầucho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Namnói chung Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyện này là gì? Để thể hiện những nộidung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào?Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn Hs cách đọc Gv đọc 1 Đọc, kể
Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân
vai: 1 em vai ngời dẫn truyện, 1 em
vai Lạc Long Quân và 1 em vai Âu
Cơ
Hs nhận xét
Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
? Dựa vào phần chú thích, em hãy
cho biết thế nào là truyền thuyết?
Gv giải thích, hình thành khái niệm
truyền thuyết cho học sinh
* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ Chính vì vậy mà truyền thuyết cócơ sở lịch sử, cốt lõi là sự thật lịch sử
Trang 2- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
? Truyền thuyết kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử
Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử
? Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần? Giới hạn và nội dung
của từng phần?
- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ
và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ
- Phần 2: Tiếp -> lên đờng: Việc sinh con vàchia con
đầu tứ linh( bốn con vật thiêng:
Long, Li, Quy, Phợng) biểu tợng
của vua chúa thời phong kiến, của
cái đẹp, cái hùng Tiên là biểu tợng
của ngời đàn bà đẹp, nhân từ,có
phép lạ dùng cứu ngời lơng thiện
Rồng, Tiên là biểu tợng cho cái cao
- Phần 3: Còn lại: Sự trởng thành của các con
II Phân tích
1 Giới thiệu nhân vậtLạc Long Quân Âu Cơ
*Nguồn gốc-Nòi rồng, sống ở dới nớc, con trai thần Long Nữ
-Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ thần nông
Trang 3(Ng Tinh là yêu quáI ở biển Hồ
Tinh là yêu quáI ở đồng bằng.Mộc
Tinh là yêu quáI ở rừng.Ba yêu
quáI này tợng trng cho khó khăn
trở ngại( hoặc kẻ thù) ở 3 vùng đất
nớc mà dân tộc ta gặp phảI trong
buổi đầu mở rộng địa bàn c trú
Một mình thần đã giúp dân diệt trừ
cả 3 loài yêu quái: đó là kì tích của
một tài năng phi thờng)
trong hoàn cảnh nh thế nào?
?Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kì
một nòi giống tổ tiên Điều đó
khiến mọi ngời VN đều tự hào về
nòi giống, hãnh diện về tổ tiên của
mình khi ý thức đợc rằng mình là
con Rồng, cháu Tiên)
*Hình dángSức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
*Việc làm
- Giúp dân diệt trừ
Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh- những loài yêu quáI bấy lâu nay làm hại dân lành
-Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôI và cách
ăn ở
-Xinh đẹp tuyệt trần
2.Sự hình thành ra các vua Hùng và dòng giốngTiên Rồng
-Âu Cơ đến thăm miền đất Lạc, gặp LLQ=>kết duyên, cùng chung sống trên cạn ở LongTrang
-Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trămngời con, con không cần bú mớm mà tự lớn nhthổi, khỏe mạnh nh thần
=> Kì lạ
Trang 4? T¹i sao LLQ vµ ¢u C¬ ph¶i chiacon?
( LLQ vèn nßi Rång, sèng ë díi
Trang 5nớc Âu Cơ là dòng tiên ở chốn non
cao=> tính tình , tập quán khác
nhau)
?Họ đã chia con nh thế nào?
?Lời dặn dò của LLQ thể hiện điều
gì?(Tinh thần đoàn kết)
?Chi tiết cuối cùng của chuyện thể
hiện điều gì?( bắt đầu thời kì dựng
nớc và giữ nớc của các vua Hùng)
* Hoạt động 3
Cho Hs nhắc lại những chi tiết tởng
tợng, kì ảo trong bài?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
t-ợng, kì ảo?
? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì?
? Truyện đợc kể theo trình tự nào?
Cách giới thiệu truyện? Cách giới
thiệu nhân vật?
*Hoạt động 4
? Nêu ý nghĩa chung của truyện
Con Rồng, cháu Tiên?
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì
về nguồn gốc của cộng đồng ngời
Việt?
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk)
? Hãy kể diễn cảm truyện Con Rồng
– Cháu Tiên?
-50 con theo cha xuống biển
-50 con theo mẹ lên núi, chia nhau caiquản các phơng, khi có việc cần thì giúp
+Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốcgiống nòi để chúng ta thêm tự hào, tônkính nguồn gốc tổ tiên
+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tácphẩm
* Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự
IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêngliêng, cao quý của cộng đồng ngời Việt
- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dânta
Ghi nhớ: (Sgk)
V Luyện tập
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộcViệt Nam đợc sinh ra từ một mẹ -> Thểhiện tinh thần đoàn kết, thơng yêu, đùmbọc lẫn nhau
Bài tập 2: Yêu cầu kể:
- Đúng cốt truyện, chi tiết
- Dùng văn nói
- Diễn cảm
- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháuTiên”.5
Trang 6IV Củng cố
Em biết truyện nào của dân tộc khác ở VN cũng giảI thích nguồn gốc dân tộc tơng
tự nh “ Con Rồng- Cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì? Quả bầu
mẹ của dân tộc Khơ mú
Hai truyện giống nhau khẳng định mối quan hệ huyết thống, tình cảm anh em ruộtthịt trong đại gia đình các dân tộc VN Các dân tộc cùng sinh ra từ một bọc, 1 quảbầu, cùng cha, cùng mẹ Hai truyện đều giảI thích và đề cao tình đoàn kết gắn bógiữa các dân tộc anh em, giữa nhân dân sống ở các vùng, miền của đất nớc ta)V.H ớng dẫn về nhà
Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Chỉ
ra và tìm hiểu những chi tiết tởng tợng kì ảo
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn chơng thuộc loạitruyện truyền thuyết
- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con ngời; Lòng tôn trọngnhững phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn
Trang 7- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ
đến hai câu đối rất hay:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh
Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tếtcủa dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lýthú Vậy hai thứ bánh đó đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vôcùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó?
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản
Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể
Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói
của thần trong bài: âm vang xa xa.Giọng
vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ
Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13
3 Bố cục:
? Theo em có thể chia truyện theo bố cục 3 phần
nh thế nào? Nội dung của từng phần?
Hoạt động 2 -Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tàiII.Phân tích.
Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu 1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng
hình thức gì?
* Hoàn cảnh truyền ngôi:
+ Vua đã già, giặc yên, đất nớc tháibình, vua có thể tập trung chăm lo chonhân dân no ấm
+ Các con đông (20 lang)
? Con trởng là con nh thế nào?Theo lịch
sử thì vua Hùng thờng truyền ngôI cho
con trởng? Tại sao trong truyện này vua
Hùng lại không làm nh vậy?
( vua muốn phá lệ để tìm ngời tài giỏi =>
nét đẹp của nền văn minh Văn Lang=>
đó là ông vua hiền)
* ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối
đ-ợc chí vua, không nhất thiết phải là contrởng
? Em có nhận xét gì về hình thức chọn
ngời nối ngôI của vua Hùng?
* Hình thức: Nhân lễ Tiên Vơng, ailàm vừa ý vua sẽ đợc truyền ngôi
Trang 8Gv giải thích: Điều vua đòi hỏi mang
tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài:
Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha Trong
truyện cổ dân gian, giải đố là một trong
những loại thử thách khó khăn đối với
vật ấy của các lang?( đều là các lễ vật
quý, các món sơn hào hảI vị)
Gv: Giải thích chú thích (9)
? Lí do khiến các lang “làm cỗ thật hậu”
là gì?
( ai cũng muốn ngôi báu về mình)
? Vậy tại sao vua Hùng không trao ngôi
báu cho một trong các lang đó?
- Các ông Lang không đoán đợc ý vua,
không thoả mãn ý vua
-> Làm cỗ thật hậu: Tìm các vật quýtrên rừng,dới biển
Hs: Kể tóm tắt đoạn: “Ngời buồn nhất
hình tròn”.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở
điểm nào?
(Lang Liêu là ngời con út, mồ côi mẹ, và
là ngời thiệt thòi nhất Tiếng là lang,
nh-ng “ ra ở riênh-ng chỉ chăm lo việc đồnh-ng
áng trồng lúa, trồng khoai”
?.Vì sao Lang Liêu buồn nhất?
(Chàng buồn vì trong nhà chỉ có khoai
và lúa Nhng khoai lúa tầm thờng quá)
? Điều gì đã xảy ra với chàng?
(Nằm mộng thấy thần)
?Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ?
(Vì: + chàng là ngời thiệt thòi nhất: sớm
mồ côi mẹ Ra ở riêng và luôn chăm lo
việc đồng áng Nhng quan trọng hơn, vì
chàng là ngời duy nhất có thể hiểu đợc ý
thần và thực hiện đợc ý thần(Càng ngẫm
nghĩ, chàng càng thấy lời thần nói đúng
- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ: Lấy gạolàm bánh
Trang 9
Lời thần có 2 điểm quan trọng: thứ nhất,
lúa gạo là thứ quý nhất trong trời đất vì
lúa gạo nuôI sống con ngời; thứ 2 chỉ có
lúa gạo là do con ngời làm ra), biết quý
thóc gạo- những sản vật nuôi sống con
ngời
+ Thân phận gần gũi với nhân dân)
GV: Theo quan niệm của ông cha ta
ngày xa thì Thần, Phật, Tiên, Bụt thờng
hay giúp đỡ ngời hiền lành, nghèo khó
Lang Liêu không có quyền thế, của cảI
gì, lại chẳng có kẻ ăn ngời ở để sai khiến
đI tìm của ngon vật lạ Chàng chỉ có tấm
lòng yêu kính cha và đôI tay làm lụng
Gv: Đợc thần linh mách bảo, kết hợp với
tấm lòng thành, óc sáng tạo và đôI tay
khéo léo, LL đã dùng thứ gạo nếp thơm
lừng, trắng tinh, cùng với đậu xanh, thịt
lợn, gói bằng lá dong, buộc bằng lạt
giang thành bánh hình vuông Cũng sẵn
gạo nếp ấy, chàng đồ lên, giã nhuyễn rồi
nặn thành hình tròn
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm
bánh cụ thể? (Muốn thử trí thông minh
của Lang Liêu Vật liệu sẵn có trong nhà
không cần mất công tìm kiếm đâu xa)
3 Kết quả cuộc thi tài
? Kết quả cuộc thi nh thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?
? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì?
-Chú thích (14)
Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý
trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm cho chính
con ngời làm ra)
Vua chọn hai thứ bánh ấy đem tế trời
đất, Tiên vơng
-> Hợp ý vua
Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa (Bánhchng: tợng trng cho trời; Bánh giầy: T-ợng trng cho đất.)
? Tại sao vua cha không chọn ngay mà
ngẫm nghĩ rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ
lời Lang Liêu có đúng không?)
-
? Vì sao vua cha chọn chàng làm ngời
nối ngôi?Em có nhận xét gì về câu nói
Trang 10
của vua cha khi đánh giá bánh của LL
dâng lên?
(Đây là lời đánh giá chính xác của vua
Hùng Bánh của LL vừa có ý nghĩa thực
tế vừa có ý nghĩa sâu xa Đó là sản phẩm
mang tính văn hóa, có ý nghĩa biểu tợng
sâu sắc
-Bánh tợng trng cho trời, đất, muôn loài
ý thức trọng nông thể hiện rất rõ trong
nhận xét của vua Hùng Phát triển nghề
nông thì dân mới ấm no, thái bình
-Bánh nói về sự đùm bọc Đó là sự đùm
bọc của trời đất, của lẽ tự nhiên nhng
cũng là sự gắn bó giữa con ngời với tự
nhiên, giữa con ngời với con ngời
-Các sản phẩm này là sự kết tinh cuả
trời, đất, sự khéo léo, thông minh, hiền
thảo của con ngời Vì thế mà nó cao quý
và đáng trọng)
-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm
no, thái bình
? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm ngời
nối ngôi thể hiện Lang Liêu là ngời nh
thế nào?
(Lang Liêu là ngời tốt, có đủ tài trí để
chăm lo cho muôn dân và nối ý chí vua
? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chng,
bánh giầy”?
-Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánhchng, bánh giầy)
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta
.Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong
tục ngày tết làm bánh chng, bánh giầy
của nhân dân ta?
Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm
- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhândân ta làm bánh chng, bánh giầy: + Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trântrọng những ngời đã sinh ra mình (thờkính trời đất, ông bà tổ tiên ) Nhớ ơnnhững tiền nhân
+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra.-> Đề cao lao động, nghề làm nông.Học sinh tự làm bài tập 2 Bài tập 2:
IV Củng cố:
Trang 11- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
-Em hãy viết một đoạn văn nói về tài đức của nhân vật Lang Liêu?
( Đoạn văn viết cần đề cập tới các chi tiết sau:
- Tuy là con vua nhng LL sống nh một ngời dân thờng, chàng cũng
“ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai”
- LL chỉ lo làm thế nào để có đợc lễ tơm tất, xứng đáng để lễ Tiên Vơng hơn là
để tranh ngôI báu
- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý vua cha khi vua mở cuộc đua tài dâng lễ vật nhân ngày lễ Tiên Vơng
- Chàng cũng là ngời thực hiện đợc ý thần để các lễ vật làm ra giàu ý nghĩa) _
Ngày dạy:
a- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt:khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từghép, từ láy)
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, vănbản
- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ
- Học sinh: Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng
c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Quy nạp, phát vấn, luyện tập
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Vốn ngôn ngữ của mỗi ngời phong phú và đa dạng, trớc hết là
do độ phong phú về từ của mỗi ngời Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phongphú về kiến thức của con ngời Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ
và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Trang 12Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thì phải giao
tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngônngữ đợc cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ,
trong đó có bao nhiêu từ một tiếng và
bao nhiêu từ nhiều tiếng (2 tiếng trở lên)
TừMột tiếng Nhiều tiếng
Trang 13câu, tiếng ấy trở thành từ.
Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có
nhiều tiếng
? Từ đợc dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để tạo câu
? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ:
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk) Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 2 II Từ đơn và từ phức
Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:
Kiểu cấu tạo từ
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một
tiếng và từ 2 tiếng trong câu?
- Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức(hơn 1 tiếng)
? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?
? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy?
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nào là phức? Cho ví dụ?
? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác
nhau? Cho ví dụ?
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk) 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháuLên bảng trình bày bài tập 1
Gv: Nhận xét, ghi điểm
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn,dòng dõi, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha
mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì dợng,
mẹ con
Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:
Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam trớc, nữ sau
Trang 14Hs: Tr×nh bµy Gv: NhËn xÐt, ghi ®iÓm.
HS lµm BT 3 theo yªu cÇu
b Theo bËc: trªn tríc, díi sau
Bµi tËp 3
- C¸ch chÕ biÕn b¸nh: b¸nh r¸n,b¸nh níng,
- Nªu tªn chÊt liÖu cña b¸nh:b¸nh nÕp, b¸nh t«m, tÎ, gai,khóc ,khoai
- Nªu tÝnh chÊt cña b¸nh: dÎo,xèp
- Nªu h×nh d¸ng cña b¸nh: gèi.Bµi tËp 4:
Hs: Lµm bµi tËp 4 theo yªu cÇu
HS lµm BT 5 theo yªu cÇu
Thót thÝt; tøc tëi, rng røc, khãc sôtsïi
* Bµi tËp thªm: C¸c tõ sau thuéc lo¹i tõ
- Kh¸i niÖm tõ , tiÕng
- Ph©n lo¹i tõ tiÕng ViÖt
Trang 15a- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội
- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt (6 phơng thứcbiểu đạt cơ bản)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời thì
giao tiếp luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phơng tiện quantrọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bảnkhác nhau
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
? Trong đời sống, khi có một t tởng,
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải
làm nh thế nào?
a Ví dụ:
- Chao ôi, buồn!
- Tôi thích cuốn truyện này
-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi,
có mạch lạc, lí lẽ)
? Câu ca dao này đợc sáng tác ra để
làm gì?
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh
Trang 16? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha? Theo em, thể coi đó là một
văn bản cha?
- Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Vănbản
? Lời phát biểu của thầy (cô) trong
ngày khai trờng có phải là văn bản
không? Vì sao?
Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói
có chủ đề Câu d: Là bức th văn bản
viết Câu e: Là thiếp mời văn bản viết
- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trởngtrong lễ khai giảng, bức th viết cho bạn
bè, những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, câu đối, thiệp mời đều là vănbản
* Nhận xét:
? Thế nào là giao tiếp? - Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt hay
tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn từ
? Thế nào là văn bản? - Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạtphù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Hs: Điền vào bảng phân loại các tình
huống giao tiếp (Sgk)
STT Kiểu văn
bản, PTBĐ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Sọ Dừa, Tấm
Trang 174 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Tay làm hàm nhai
Tay quai miệng trễ
Có hàm ý nghịluận
- Bác bỏ ý kiến cho rằngbóng đá là môn thể thaotốn kém, làm ảnh hởngkhông tốt tới việc học tập
và công tác của nhiều ời
Đơn từ, báo cáo, thôngbáo, giấy mời
-Hai đội bóng đá muốnxin phép sử dụng sân vận
động của thành phố
- Hành chính công cụ; Tự sự.Miêu tả;Thuyết minh; Biểu cảm;Nghị luận
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng
gặp?
-> 6 kiểu
Gọi 1 học sinh đọc mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)
Gv chốt lại mục ghi nhớ
Trang 18- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
V Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập (Bài 3, 4, 5)
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản tự sự
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng Kể lại đợc truyện.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ bộ về phơng thức
tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các
sự việc trong tự sự
- Rèn kĩ năng tìm hiểu văn tự sự với những đặc trng tiêu biểu
_ Giáo dục lòng tự hào dân tộc
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu
- Học sinh: Học bài Soạn bài theo câu hỏi Sgk Tập đọc và kể chuyện
c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" và nêu ý nghĩa củatruyện?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ
bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng
Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Là một
trong những truyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặccủa nhân dân Việt Nam xa
Hoặc: Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vậtThánh Gióng: Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Trang 19Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng
ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I.Tìm hiểu chung về văn bản
Gv: Nêu yêu cầu đọc, cùng Hs đọc
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn
- Viết là gióng (gióng tre, đánh mạnhliên tục từng hồi, thúc ngựa đi)
đoạn nhỏ? ý chính mỗi đoạn là gì?
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Hs: Trình bày - Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Ân
Hoạt động 2
? Nhân vật trung tâm của truyện này là
nhân vật nào? Vì sao?
- Gióng bay về trời
II Tìm hiểu chi tiết
1 Sự ra đời của Gióng
? Gióng ra đời nh thế nào?
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét
- Bà mẹ ớm thử vết chân lạ ngoài đồng-> Thụ thai 12 tháng Sinh ra Gióng ->
3 năm không biết nói, cời, đặt đâu ngồi
? Vì sao nhân dân ta muốn sự ra đời
của Gióng kì lạ nh vậy?
(quan niệm dân gian bậc anh hùng
-> Kì lạ, khác thờng
Trang 20phải phi thờng, kì lạ)
GV : Quan niệm DG xưa : những bậc
anh hựng thường xuất hiện rất kỡ lạ :
Giúng ra đời như 1 huyền thoại, tất sẽ
cú điều khỏc thường, phi thường, con
2 Câu nói đầu tiên
? Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên
khi nào?
- Khi nghe sứ giả tìm ngời giết giặc cứunớc
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?
Điều đó có ý nghĩa gì? (Ca ngợi điều
gì?)
Chi tiết 3 năm không biết nói biết cời,
tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đợc
đánh giặc cứu nớc có một ý nghĩa khác
nữa: lúc bình thờng, lực lợng và tinh
thần chống giặc ngoại xâm còn tiềm ẩn
trong dân chúng, nhng khi có giặc thì
lực lợng và tinh thần yêu nớc, ý chí bảo
vệ đất nớc đợc thức tỉnh tức thì
- Tiếng nói đầu tiên là câu nói yêu nớc,chống ngoại xâm: Đòi đánh giặc -> Cangợi ý thức đánh giặc cứu nớc (đợc đặtlên hàng đầu) -> Lòng yêu nớc luôn th-ờng trực trong mỗi con ngời ngay từ ấuthơ
3 Cả làng, cả nớc nuôi Gióng
? Sau khi gặp sứ giả Gióng có sự thay
đổi gì?
Gióng lớn nhanh nh thổi Cơm ăn mấy
cũng không no, áo vừa mặc xong đã
căng đứt chỉ
GV: Tơng truyền Gióng ăn:
7 nong cơm, 3 nong cà
Uống một hơI nớc cạn đà khúc sông
? Nhờ vào đâu mà Gióng lớn lên? Nh
thế là Gióng lớn lên nhờ cơm gạo của
mạnh của nhõn dõn, của cộng đồng
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
? Sự lớn nhanh của Gióng có ý nghĩa
gì? -> Tình đoàn kết, thơng yêu của nhândân khi tổ quốc bị đe doạ.
Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc
ta mỗi khi gặp khó khăn
? Gióng là biểu tợng của ai? -> Gióng tiêu biểu cho sức mạnh đoàn
kết toàn dân, sức mạnh của Gióng làsức mạnh cộng đồng, tinh thần yêu nớccủa nhân dân
Trang 21Hs: Đọc và kể lại đoạn Gióng đánh
giặc
4 Gióng cùng toàn dân đánh giặc
? Đi đánh giặc, Gióng đòi hỏi những
? Nhà vua có đáp ứng yêu cầu của
Gióng không? Việc nhà vua đáp ứng
yêu cầu đó cho em đánh giá ntn?
Vua biết lắng nghe ý kiến của quần
? Chi tiết G vơn vai trở thành tráng sĩ
thể hiện quan niệm gì của nhân dân?
(Thời cổ, nhân dân quan niệm ngời anh
-Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phảI
vơn mình phi thờng nh vậy H/a G vơn
vai là tợng đài bất hủ về sự trởng thành
vợt bậc, về hùng khí của dân tộc trớc
nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt vấn đề
sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi
dân tộc vơn lên 1 tầm vóc phi thờng thì
cả dân tộc vụt đứng dậy nh TG, tự thay
đổi t thế, tầm vóc của mình Hình tợng
cậu bé làng G tiêu biểu cho sức mạnh
-Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa sắt,roi sắt, áo giáp sắt
- G vùng dậy, vơn vai biến thành trángsĩ= Mặc áo giáp nhảy lên mình ngựa
Trang 22toàn dân trong cuộc chiến tranh cứu
n-ớc)
? Tìm chi tiết miêu tả G đánh giặc?
? Em nhận xét gì về hình ảnh TG khi
ra trận? ( oai phong, lẫm liệt)
G thúc ngựa phi thẳng đến nơI có giặc,
đón đầu chúng đánh giết hết lớp này
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ ngay
bụi tre bên đờng làm gậy đánh giặc có
ý nghĩa gì?
( Sự linh hoạt trong xử lí tình huống
chiến tranh )
-> Không chỉ đánh giặc bằng vũ khívua ban (hiện tại) mà còn cả vũ khí tựtạo (đơn giản: cây cỏ của quê hơng)
Gv: Cho Hs xem tranh Thánh Gióng
đánh giặc
4 Kết thúc truyện, Gióng bay về trời
? Đánh giặc xong, Thánh Gióng làm
gì?
? Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì?
G không đòi hỏi công danh mà xem
hoàn thành nhiệm vụ là quan trọng
nhất
Nhân dân trân trọng muốn giữ mãI h/a
của G nên đã để G trở về cõi bất tử
lại cho đến nay chứng tỏ rằng câu
chuyện trên không hoàn toàn 100% là
truyền thuyết?
- Phù Đổng Thiên Vơng, Làng Cháy
? Qua những chi tiết trên, ta thấy G -> Gióng là một con ngời phi thờng
là ngời nh thế nào? , kỳ lạ nhng mang những phẩm chất
quý báu của dân tộc Việt Nam: yêu nớcthơng dân
Gióng bất tử, là biểu tợng của ngời dânVăn Lang Là hình ảnh đẹp về ngời anhhùng dân tộc Dấu tích của chiến côngGióng để lại cho quê hơng xứ sở
? Hình tợng Gióng có ý nghĩa nh thế - Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ
Trang 23nào đối với nhân dân, dân tộc ta? của ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc.
- Là hình ảnh mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng dân tộc, của tổtiên thần thánh (sự ra đời thần kì) củathiên nhiên, văn hoá, kĩ thuật
- Phải có một hình tợng khổng lồ, đẹp
đẽ nh Thánh Gióng mới nói lên đợc sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta
? Truyền thuyết Thánh Gióng có sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
- Nghệ thuật:
+ Nhiều yếu tố mang tính chất tởng ợng, kỳ ảo
t-+ Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
? Nêu những nét tiêu biểu về nội dung
và nghệ thuật của truyện?
* Ghi nhớ: (Sgk)Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Qua luyện tập, Gv giúp Hs khắc sâu
nội dung bài học
Bài tập 1: Nên chọn hình ảnh Gióng ratrận:
Cách thức hoạt động: Hs thảo luận và
trình bày bài tập 1 ở Sgk
- Tráng sĩ nhảy lên lng ngựa sắt, híngựa, phi nh bay
- Roi sắt gãy, nhỏ tre đánh giặc
- Tiêu diệt giặc không còn một mống
IV Củng cố:
- Hình ảnh Thánh Gióng: Sinh ra, lớn lên, ra trận, chiến thắng; ýnghĩa của hình tợng Thánh Gióng Nghệ thuật của truyện
- Gọi một số Hs nêu nội dung chính của bài học
- Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?
? Bài học gì đợc rút ra từ truyền thuyết Thánh Gióng?
- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần thoại hết sức đẹp đẽ, hàohùng ca ngợi tinh thần yêu nớc, bất khuất chiến dấu chống giặc ngoại xâm vì độclập, tự do của dân tộc VN thời cổ đại
- Thánh Gióng là một biểu tợng tuyệt đẹp của con ngời VN trong chiến
đấu và chiến thắng, không màng danh lợi
- Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần toàn dân đoàn kết, chung sức,chung lòng, lớn mạnh vợt bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình
V Hớng dẫn về nhà:
- Học bài.
- Em hãy viêt một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về sự ra đời kì lạcủa Gióng?
HD: - Kì lạ lúc sinh ra; Ngời mẹ giẫm vào bớc chân rồi thụ
thai=> nguồn gốc siêu phàm
Ba tuổi không biết nói biết cời, đặt đâu nằm đấy…
Trang 24- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mợn khi nói và viết.
- Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mợn
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, một số ví dụ
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn
c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Qui nạp, đàm thoại, thảo luận
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về từ? Cho 5 từ ghép, 5 từ láy?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nớc trên thế
giới cần phải giao lu với nhau trên mọi lĩnh vực Cho nên, trong khi giao tiếp, thờng
sử dụng tiếng Việt, nhng cũng có lúc phải vay mợn tiếng nớc ngoài Vậy vì saophải vay mợn? Vay mợn nớc nào? Nó có tác dụng gì? Nội dung của bài học giúpchúng ta hiểu thêm
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
2 Nhận xét:
? Trong câu đó có những từ Hán Việt
nào? ( Trợng, tráng sĩ, biến thành)
- Trợng: Đơn vị đo dài bằng 10 thớc,Trung Quốc cổ (tức là 3,33 m) ở đâyhiểu là rất cao
Hs: Lựa chọn, trả lời
? Dựa vào phần chú giải của văn bản
Thánh Gióng hãy giải thích nghĩa các
từ “Trợng”, “Tráng sĩ” trong câu văn?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, chốt
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn.(Tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng;Sĩ: Ngời trí thức thời xa và ngời đợc tôntrọng nói chung)
Trang 25? Xem phim nào chúng ta hay nghe
? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần
Việt?
* Từ mợn là những từ mà ngôn ngữchúng không có, phải mợn của ngônngữ nớc ngoài
* Từ thuần Việt là những từ do cha ôngchúng ta sáng tạo ra
? Theo em, bộ phận từ mợn quan trọng
nhất của tiếng Việt là từ mợn của nớc
+ Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện,
ga, bơm, Xô Viết) -> Viết nh từ thuầnViệt -> Đợc Việt hoá cao
+ Ra-đi-ô, In-tơ-net -> Dùng gạchngang để nối các tiếng -> Cha đợc Việthoá hoàn toàn
? Vì sao có cách viết khác nhau giữa
các từ nh vậy?
-> Các từ mợn đã đợc Việt hoá thì viết
nh từ thuần Việt, các từ mợn cha đợcViệt hoá hoàn toàn thì phải dùng gạchnối để nối các tiếng với nhau
? Tại sao chúng ta phải vay mợn tiếng
nớc ngoài? Chủ yếu là của nớc nào? Từ
mợn đợc viết nh thế nào?
Hs: Đọc mục ghi nhớ Gv: Chốt lại 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí
Minh về từ mợn
? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc
m-ợn từ nớc ngoài vào ngôn ngữ tiếng
- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp, mất đi sự trong sáng vốn có củatiếng Việt nếu mợn từ một cách tuỳ tiện.Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt nội dung ghi nhớ
3 Ghi nhớ: (Sgk)
Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1, ghi
nhớ các từ mợn, xác định nguồn gốc từ
mợn
* Bài tập 1: Các từ mợn:
a Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ
Trang 26Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó gọi lên
bản trình bày
Gv: Nhận xét, cho điểm
b Hán Việt: Gia nhân
c Anh: Pốp, In-tơ-nét
Gv: Cho Hs thảo luận 2 em một
* Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng tạothành các từ Hán Việt
Sau đó gọi lên làm a Khán (xem), giả (ngời), thính (nghe),
giả (ngời), độc (đọc), giả (ngời) -> Giả:ngời
b Yếu (quan trọng), điểm (điểm), yếu(quan trọng), lợc (tóm tắt), yếu (quantrọng), nhân (ngời) -> Yếu: quan trọng
Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi * Bài tập 3:
Chia lớp làm 2 tổ
Trả lời, tính điểm
a Đơn vị đo lờng: mét, km, kg, tạ, tấn
Đội nào bó tay -> Thua b Tên các bộ phận của xe đạp: ghi
đông, pê đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên
c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông
* Bài tập 4:
Hs: Trình bày - Các từ mợn: Phôn, fan, nốc ao
Gv: Nhận xét, bổ sung - Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh
giao tiếp thân mật, với ngời thân, bạn
bè Cũng có thể viết những tin trên bào(Nhu: ngắn gọn; Nhợc: không quantrọng)
IV Củng cố:
- Thế nào là từ mợn? Nguồn gốc và nguyên tắc mợn từ
- Từ mợn, nguồn gốc, cách viết các từ và nguyên tắc mợn từ
Khi nói với thầy cô giáo trong giờ học có nên nói:
Tha thầy( cô) , bạn Nam vừa phôn cho em nhờ nói vớithầy(cô)…
Trang 27- Nhận biết đợc văn bản tự sự trong các văn bản đã học và sắp học, bớc đầutập nói theo kiểu văn bản tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn
c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Phát vấn, qui nạp, đàm thoại, thảo luận
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các phơng thức biểu đạt của văn bản?
- Làm bài tập 2 (Sgk)
III bài mới:
1 Đặt vấn đề: Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học
sinh trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em
kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú.Vậy, thế nào là văn tự s, vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống giaotiếp
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I ý nghĩa và đặc điểm chung của
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ
thể hơn, khi kể chuyện, ngời nghe
muốn biết điều gì?
biết những điều gì? (Truyện kể về ai?
ở thời nào? Làm việc gì? Diễn biến
của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của
- Kể về: Thánh Gióng, thời vua Hùng
V-ơng thứ 6
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách
Trang 28sự việc nh thế nào?) nhiệm đánh giặc.
3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4 Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
c-ỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt
đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay lên trời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại của ThánhGióng
? Truyện Thánh Gióng ca ngợi điều gì?
(ý nghĩa)
- ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anhhùng làng Gióng Thể hiện chủ đề đánhgiặc cứu nớc của ngời Việt cổ
? Vì sao nói truyện Thánh Gióng ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng?
+ Tiêu biểu cho ngời anh hùng đánhgiặc
+ Mang sức mạnh của cộng đồng
+ Là biểu tợng của lòng yêu nớc
? Nếu kể các chi tiết trên không hết
hoặc không theo một trình tự nhất định
nh trên thì ngời nghe có hiểu câu
chuyện không? (Không)
? Em có nhận xét gì về cách trình bày
các sự việc trong truyện?
? Từ ví dụ trên, em hãy nêu đặc điểm
của phơng thức tự sự?
Hs: Đọc to ghi nhớ (Sgk)
* Trình bày một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia -> Kết thúc-> Thể hiện ý nghĩa -> Tự sự
2 Ghi nhớ:
Tự sự( kể chuyện) là phơng thức trìnhbày một chuỗi các sự việc, sự việc nàynày dẫn tới sự việc kia, cuối cùng dẫn
đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.-Tự sự giúp ngời kể giảI thích sự việc,tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏtháI độ khen, chê
Trang 29II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự sự? Vai trò của tự sự ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Gv cho 2 Hs đọc truyện Ông già và
+ chặt củi, mang về
+ Đờng xa, kiệt sức
+ Than thở muốn chết đỡ vất vả
+ Thần chết xuất hiện
+ Ông già sợ hãi
+ Nói khác đi: Nhờ thần chết vác củi
- Phơng thức tự sự: Tự sự bằng đối thoại
Trang 30? ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận
- Kết thúc truyện bất ngờ, ngôi kể thứ
ba Truyện là diễn biến t tởng của ônggià, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện ttởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcũng hơn chết Ca ngợi trí thông minhcủa ông già
-> Mục đích chế giễu tính tham lam củamèo
? Kể lại câu chuyện trên? - Kể cần nắm đợc các chi tiết:
+ Bé Mây và mèo con bàn cách bẫychuột
+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy
+ Mơ xử án lũ chuột
+ Mèo con sa bẫy
Gv cho Hs đọc 2 văn bản trong bài
tập 3
* Bài tập 3:
- Hai văn bản ở bài tập 3 là văn bản tựsự:
+ Kể chuyện
+ Kể sự việc
? Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu
khắc quốc tế lần thứ 3 và Ngời Âu Lạc
đánh tan quân xâm lợc có phải là văn
bản tự sự không? Vì sao?
? Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Văn bản 1: là một bản tin, nội dung kểlại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tếlần thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4-
Hs: Đọc yêu cầu bài tập 4 * Bài tập 4:
Gv cho Hs xem lại văn bản Con Rồng,
cháu Tiên (10 phút).
Gv: Yêu cầu 1 hoặc 2 Hs đại diện kể
vắn tắt, đầy đủ nội dung của truyện
? Em hãy kể câu chuyện để giải thích
vì sao ngời Việt Nam ta tự xng là con
Rồng, cháu xng ?
Có nhiều cách kể khác nhau
Trang 31Hs: Thảo luận, trình bày.
Gv: Nhận xét, bổ sung Ghi điểm
- Cách 1: Tổ tiên ngời Việt xa là các VuaHùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc LongQuân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quânnòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy, ngờiViệt xng là con Rồng, cháu Tiên
* Bài tập 5:
Yêu cầu Hs đọc bài tập 5 (Sgk)
Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó trình bày
theo gợi ý Sgk
Hs: Tự làm
Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thànhtích của Minh để các bạn trong lớp hiểuMinh là ngời “chăm học, học giỏi lại th-ờng giúp đỡ bạn bè”
Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự
sự, theo em ý kiến nào đúng? a Tự sự nhằm để thông báo các sự việcđã xảy ra
b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩmchất của con ngời
c Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen, chê
đối với ngời và việc
d Tự sự nhằm nêu lên một vấn đề có ýnghĩa
- Nắm chắc lý thuyết Biết vận dụng vào làm một số bài tập
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 14)
- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
_
Tuần
Ngày dạy:
a- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu đợc:
- Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ởchâu thổ Bắc Bộ thuở vua Hùng dựng nớc
- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt,bảo vệ cuộc sống của mình
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Trang 32- Giáo dục khát vọng chinh phục thiên nhiên Giáo dục lòng yêu thơng, cămghét cho học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
- Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng?
- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng?
- Theo em, hình ảnh nào của truyện Thánh Gióng là hình ảnh đẹpnhất? Vì sao chọn hình ảnh đó?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hằng năm, cứ vào mùa đông (10 -> 12) thì trời lại ma
nh trút nớc, lũ lụt xảy ra triền miên Vì sao vào thời gian này, ma và lũ lụt lại xảy
ra Nhân dân ta đã giải thích hiện tợng này bằng truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này để giải thích hiện tợng nêutrên
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về văn bản
Gv hớng dẫn Hs đọc: giọng chậm rãi ở
hai đoạn đầu; đoạn cuối bình tĩnh; sôi nổi,
nhanh, gấp ở cuộc giao tranh: đoạn giữa
Gv: Giải thích các từ: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, Tản Viên, lạc hậu, ván, cồn - Sơn Tinh: thần núi.- Thuỷ Tinh: thần nớc.
- Núi Tản Viên: núi cao ở Ba Vì - HàTây
Hoạt động 2
? Xác định kiểu văn bản và PTBĐ? 3.Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
:Tự sự
4 Bố cục: 3 đoạn
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy
phần? Giới hạn? Nội dung của mỗi
đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi:Vua Hùng 18 kén rể
- Đoạn 2: Tiếp theo -> Thần nớc đành
rút lui: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và
cuộc giao tranh xảy ra
Trang 33? Vua Hùng kén rể trong điều kiện nh
thế nào? - Lý do kén rể:+ Vua chỉ có một ngời con gái xinh
đẹp, muốn kén một chàng rể thật xứng
đáng
? Những nhân vật nào đã đến cầu hôn
xin làm rể vua Hùng?
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
? Khi giới thiệu nhân vật ta thờng giới
thiệu qua những yếu tố nào?
(lai lịch, tài năng, tính cách)
+ Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc giới thiệu là
- ở vùng núi Tản Viên
- Vẫy tay phía
đông,phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay phía tây,phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
(Chúa vùng non cao)
*Thuỷ Tinh
- ở vùng biển
- Gọi gió,gió
đến; hô ma, ma về
(Chúa vùng nớc thẳm)
? Trớc tài năng của hai vị thần, vua
Điều kiện: Chọn rể bằng cách thi tàimang lễ vật đến sớm: voi chín ngà, gà
chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi, 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chng
? Em có nhận xét gì về các lễ vật mà
vua Hùng đa ra?
? Có ý kiến cho rằng: Khi kén rể , vua
Hùng đã có ý thiên vị ST, ý kiến em nh
-> Lễ vật là sản vật của miền rừng núi-> Vua Hùng đã có cảm tình với SơnTinh
Trang 34thế nào?
Nhìn qua, đúng là vua Hùng thiên vị
Sự thiên vị ấy thể hiện ở 2 điểm:
- Vua Hùng đóng đô trên cạn, ST là
thần núi nên quãng đờng nộp lễ ngắn
hơn so với quãng đớng của Thủy Tinh
- Lễ vật mà vua yêu cầu đều xuất phát
từ trên cạn, ST là thần núi nên chắc
chắn tìm đợc nhanh hơn Bởi thế, phần
thắng thuộc về ST là điều dễ hiểu Điều
này thể hiện mong muốn của dân gian:
( Đó chính là đặc điểm của truyền
thuyết: có yếu tố tởng tợng, kì ảo …)
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh vàThuỷ Tinh
? Cuộc đua tài, kén rể của Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh diễn ra nh thế nào? - Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc, cới đ-ợc Mị Nơng
? Không lấy đợc vợ nên Thuỷ Tinh đã
làm gì?
? Em có nhận xét gì về các từ: hô, làm,
dâng, các câu ntn?
(Những động từ mạnh + câu nhiều vế)
? Em hình dung cuộc giao tranh ntn?
Kết quả của cuộc giao tranh?
? Bức tranh trong GK trang 32 minh
hoạ cho chi tiết nào? Hãy đặt tên cho
bức tranh?
? Theo em TT tợng trng cho sức mạnh
nào của thiên nhiên?
(Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh ghê
gớm, khủng khiếp của ma bão, lũ lụt
- Thuỷ Tinh đến sau, không lấy đợc vợ,
đùng đùng nổi giận, hô ma gọi gió
đánh Sơn Tinh -> Cuộc giao tranh xảyra
* Thuỷ Tinh
- Hô ma, gọi giólàm thành giôngbão rung chuyểncả đất trời,dângnớc sông cuồncuộn để đánh ST
(chiến thắng)
- Cuộc giao tranh ác liệt dữ dội trớc trítởng tợng phong phú của ngời xa
Trang 35hàng năm (đợc hình tợng hoá) )
? Tại sao ST luôn chiến thắng TT?
? vậy Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh
- Có tinh thần bền bỉ
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụtcủa nhân dân
? Theo em Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải
là những nhân vật có thật không? * Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhânvật hoang đờng, kì ảo do ngời xa tởng
tợng ra
Gv cho Hs thảo luận về ý nghĩa của
truyện, ghi vào bảng phụ, treo lên bảng
và trình bày
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm
- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngựthiên tai của ngời Việt cổ
? Truyện nhằm giải thích điều gì? Thể
hiện ớc mơ gì? Nhằm ca ngợi ai? - Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớccủa các vua Hùng (Tản Viên- con rể
vua Hùng)
- Xây dựng đợc những hình tợng kỳ ảo,
đặc sắc
? Theo truyền thuyết này thì vì sao có
hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm? (Do
Thuỷ Tinh nổi giận -> Đánh Sơn Tinh)
? Nêu những nét tiêu biểu của truyện?
Truyện nhằm thể hiện ý nghĩa gì? * Ghi nhớ: (Sgk).
Hs: Đọc to ghi nhớ Gv: Chốt
Gọi 4 Hs đóng vai: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, vua Hùng và Mị Nơng Yêu cầu kể: Đúng, đủ; Diễn cảm; Rõràng, mạch lạc
Kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét
? Theo em ý kiến nào dới đây là đúng? Bài tập 1:
a Sơn Tinh là yêu quái trên núi, Thuỷ
Tinh là yêu quái nớc nớc Câu b và câu c là câu đúng.
b Sơn Tinh là Thần Núi, Thuỷ Tinh là
Trang 36Hùng đã có ý chọn Sơn Tinh, nhng
vua cũng không muốn mất lòng Thuỷ
Tinh nên mới nghĩ ra cuộc đua tài tìm
sản vật quý về nộp sính lễ ý kiến em
thế nào?
Gv yêu cầu Hs làm theo những gợi ý
của giáo viên Bài tập:- Tình trạng lũ lụt xảy ra hàng năm
- Nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt trên
- Cuộc đua tài của hai Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- ý nghĩa tợng trng của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- ý nghĩa của truyện
gọi gió, gió đến, hô ma, ma về…
-Khi đánh nhau với ST:
Hô ma, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời,dâng nớc sông cuồn cuộn để đánh ST
+ Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãI, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi……
+ Bốc đồi, dời núi, dựng thành, ngăn nớc lũ
- Làm bài tập ở phần luyện tập
- Chuẩn bị bài Sự tích hồ Gơm
Ngày dạy:
a- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa từ
- Rèn luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ
- Có ý thức dùng từ khi nói và viết
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ Từ điển tiếng Việt
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn
Trang 37c- CáCH THứC TIếN HàNH:
- Quy nạp, phát vấn, thảo luận nhóm
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ mợn? Kể tên các nguồn gốc từ mợn? Cho ví dụ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà câu
bao giờ cũng diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì bảnthân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nh thế nào?
Hoặc: Từ là một đơn vị hai mặt trong hệ thống ngôn ngữ Đó là mặthình thức và mặt nghĩa Về mặt hình thức thì từ có 3 hình thức cơ bản đó là hìnhthức ngữ âm, hình thức cấu tạo và hình thức ngữ pháp Còn về mặt nghĩa thì từ cónhững mặt nghĩa nh thế nào? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Gọi Hs đọc to ví dụ ở bảng phụ 2 Nhận xét:
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: lung lay, không vững lòngtin ở mình nữa
? Điền các từ đề xuất, đề bạt vào chỗ
trống cho phù hợp với nội dung?
- Đề xuất: Trình bày ý kiến hoặc nguyện
từ cần giảI thích Phần đứng sau dấu 2
chấm là phần nội dung dùng để giảI
thích nghĩa của từ)
-> Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận
=>Nội dung là bộ phận đứng sau dấu 2
chấm (nghĩa của từ)
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
? Ra ra khái niệm: Thế nào là nghĩa của
từ?
-> Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
=> Nghĩa của từ là nội dung sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu
Trang 38Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểuthị
Hoạt động 2 II Cách giải thích nghĩa của từ
Hs đọc lại phần chú thích đã dẫn ở mục
I Đọc to phần giải thích nghĩa của từ
1 Ví dụ: (Sgk)
2 Nhận xét:
Hãy quan sát kĩ phần nội dung giảI
thích nghĩa của từ ở mục 1 và nhận xét
xem cách giảI thích nghĩa của các từ đó
có giống nhau không?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm?
? Tại sao các từ đó lại có thể thay thế
cho nhau?
- 3 từ đồng nghĩa
* BT nhanh:
Trong 2 câu:
a Ngời Việt Nam có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
- 3 từ lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng
có thể thay thế cho nhau
? Hai từ tập quán và thói quen có thể
thay thế cho nhau đợc không? Vì sao
nh vậy
Câu a: đợc; Câu b: không
Vì: Tập quán có nghĩa rộng -> Chỉ số
đông
Thói quen nghĩa hẹp hơn -> Số ít
=> không phảI tất cả các từ đồng nghĩa
đều có thể thay thế cho nhau
? Trong mỗi chú thích ở phần I, nghĩa
của từ đợc giải thích bằng cách nào? -Đa ra những từ đồng nghĩa hoăc tráI
nghĩa với từ cần giảI thích
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.Gọi Hs đọc mục ghi nhớ
? Trong văn bản Sơn Tinh- Thủy Tinh
chúng ta đã giảI thích nghĩa của từ
“Sính lễ” , hãy cho biết từ “sính lễ”
đợc giảI thích theo cách nào?(1)
? Chọn trong số các từ chết, hi sinh,
Trang 39thiệt mạng một từ thích hợp để điền
vào chỗ trống? - Trong trận đấu ác liệt vừa qua nhiều,
nhiều đồng chí đã hi sinh
? Giải thích nghĩa của từ đi trong câu
sau: Chúng tôi đang bớc đi trên con
đờng thẳng tắp - Đi: Hoạt động dời chỗ, với tốc độ
bình thờng, bằng hai chân và khôngcùng nhấc khỏi mặt đất một lúc
Hs đọc lại chú thích văn bản Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (Sgk).
- Hai cách giải nghĩa của từ:
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Giải thíchbằng cách trình bày khái niệm mà từbiểu thị
? Xem các chú thích, hãy cho biết cách
giải thích nghĩa của các từ theo cách
nào?
b Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị Đa ra những từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa với từ biểu thị
Gv : Khôi ngô, thủy cung, mỹ vị, thụ
thai, tráng sĩ -> Đa ra các chú thích
c Tản Viên: Miêu tả đặc điểm sự vật
d Lạc Hầu: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị
Hs: Thảo luận, trình bày e Phán: Đa ra từ đồng nghĩa
Gv: Nhận xét, kết luận g Sính lễ: Trình bày khái niệm mà từ
Đối chiếu phần nghĩa và phần từ để các
em chọn phù hợp
- Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta rồilàm theo, chứ không đợc ai trực tiếpdạy bảo
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập
- Học hành: Học có văn hoá, có thầycô, có chơng trình, có hớng dẫn
Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 3 a Trung bình
Cho các em thảo luận Trình bày b Trung gian
c Trung niên
Cho Hs hoạt động theo nhóm
? Giải thích từ theo cách đã biết
- Giếng?
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vàolòng đất để lấy nớc => Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị
nhàng, liên tiếp => Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị
- Hèn nhát? - Hèn nhát > < Dũng cảm, gan dạ:
Thiếu can đảm, thái độ sợ sệt (đến mứckhinh bỉ) => Giải thích bằng cáchdùng từ trái nghĩa
Trang 40Gv cho Hs đọc mẫu chuyện (Sgk) Thế
thì không mất.
Gv: Tổ chức học sinh thảo luận giải
thích từ mất
Giải thích từ mất theo nghĩa đen
Giải thích từ mất theo nghĩa văn bản
Gv: Nhận xét, ghi điểm
- Mất: Theo cách giải thích nghĩa của
Nụ sai, vì: Mất hiểu theo nghĩa thôngthờng là không còn đợc sở hữu một vậtnào đó, không thuộc về mình nữa (Cóthể vẫn thấy nó, biết nó ở đâu) Sai: Vìvẫn biết ống vôi đang ở đâu nhng lạikhông còn quyền sở hữu nó nữa
Gv: Nhận xét Tìm những tiếng có thể kết hợp với các
tiếng trên Các tiếng có thể thay thếcho nhau trong những kết hợp em vừatìm đợc không?
IV Củng cố:
- Nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ
V Dặn dò:
- Nắm lý thuyết
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 17)
- Chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
_
Ngày dạy:
Tiết : 11 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
a- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự, đặc điểm và cách thức thể hiệntrong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu là nhân vật chính và nhân vật phụ
- Quan hệ giữa sự việc và nhân vật
- Nhận diện và phân loại nhân vật, tìm ra các xâu chuỗi các sự việc trong tácphẩm tự sự
- Có ý thức, tự tin khi tìm hiểu tác phẩm tự sự
B- PHƯƠNG TIệN THựC HIệN :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ