1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các chỉ tiêu của nước doc

40 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 716 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Phân tích các chỉ tiêu của nước uống, pha hóa chất, sản xuất nước đóng chai, kỹ thuật lấy mẫu nước, các chỉ tiêu hóa lý. Phân tích nước. Cách pha hóa chất, các công thức tính, quy trình công nghệ, các chỉ tiêu hóa lý, ........

Trang 1

Nước ta đang trên đà phát triển trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Nước là một nguồn tài nguyên rất quý giá của chúng ta Nước chiếm đến ¾ cơ thể của chúng ta Việc kiểm tra chất lượng nước có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của mọi người dân Nước dùng trong sinh hoạt , ăn uống, sử dụng trong các nhà máy đòi hỏi những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau

Có những nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của mỗi con người Có những làng người dân bị ung thư do uống phải những nguồn nước bị nhiễm NO2- Có những nguồn nước bị nhiễm vi sinh rất nhiều làm cho việc sinh hoạt như tắm rửa bị dị ứng dẫn đến nhiều bệnh ngoài da…

Việc phân tích, kiểm tra chất lượng của nước tìm ra những chỉ tiêu không phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về nguồn nước để tìm ra những phương pháp khắc phục để mang lại an toàn cho người sử dụng

Vì những lý do trên em nhận thấy việc phân tích các chỉ tiêu của nước và tìm ra biện pháp khắc phục là rất quan trọng trong đời sống cũng như trong sản xuất

Qua thời gian học tập tại trường nắm được những lý thuyết cơ bản về các phương pháp phân tích cùng với những kinh nghiệm em đã học được từ những cán bộ công nhân viên ở Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Gia Lai em quyết định chọn đề tài “ Phân tích các chỉ tiêu của nước”

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về phân tích nước và việc xem xét thực tiễn công tác phân tích nước ở Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Gia Lai , từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đua ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích nước do Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Gia Lai thực hiện

Vì kiến thức có giới hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Mong được sự chỉ dạy của anh chị ở Trung Tâm cùng quý thầy cô

SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai được thành lập vàongày 14/01/1992 theo quyết định số 02 của UBND tỉnh Gia Lai do Bác

sĩ Phạm Quốc Bảo làm giám đốc

Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai là một cơ quan nhà nướchoạt động độc lập có con dấu riêng

Khái quát chung:

- Tên đơn vị: Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai

- Trụ sở chính đặt tại : 98- Phan Đình Phùng – Pleiku – Gia Lai

- Mã số thuế: 59001819361

- Mã tài khoản : 3110100044 tại Kho Bạc Nhà Nước tỉnh Gia Lai

- Số điện thoại: 059.824372

- Số Fax: 059.823453

- Giám đốc: Bác sĩ Phạm Quốc Bảo

- Tổng số nhân viên: 41 người Trong đó:

+ Phòng hành chính vật tư : 10 người

+ Khoa dịch tả: 14 người

+ Khoa vệ sinh : 17 người

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng.

1.2.1 Chức năng:

Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Trung tâm)là đơn vị sự nghiệp, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế; đồng thờichịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế Trung tâmcó tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước

Trung tâm có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong các lĩnhvực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế

1.2.2 Nhiệm vụ:

Giúp Giám đốc Sở Y tế xây dựng các kế hoạch, chương trình dài hạn,hàng năm về triển khai thực hiện công tác y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh trìnhcấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

Triển khai thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thựcphẩm, dinh dưỡng cộng đồng, kiểm dịch y tế, sức khoẻ môi trường, sức khoẻnghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác tuyêntruyền, giáo dục về y tế dự phòng cho nhân dân trong tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc đào tạo lạivề chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực y tế dự phòng cho cán bộ chuyên tráchvà cán bộ khác

Trang 3

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu các công trình khoa học về y tế dựphòng; tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế dựphòng trên địa bàn tỉnh.

Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mụctiêu y tế quốc gia và các dự án khác được các cấp thẩm quyền phân công thựchiện

Tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo đúng quy định hiệnhành của pháp luật cho các đối tượng có nhu cầu

Tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật chocán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác về lĩnh vực y tế dự phòng trong toàntỉnh

Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểmtra, đánh giá các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế dự phòng

Hướng dẫn, kiểm tra, gíám sát về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực

y tế dự phòng đối với các Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thị xã, thànhphố, các cơ sở y tế khác và các trạm y tế trên địa bàn tỉnh

Thực hiện việc quản lý viên chức, tài chính, tài sản của đơn vị theo quyđịnh hiện hành của pháp luật

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND Tỉnh và Giám đốcSở Y tế giao

1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức khoa vệ sinh tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai.

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai.

Trưởng khoa: Là người có quyền quyết định mọi hoạt động của khoa.

Phó khoa: Là người thay trưởng khoa giải quyết một số việc của khoa đồng thời là tham mưu quan trọng cho trưởng khoa.

Nhân viên: Thực hiện nhiệm vụ công tác do lãnh đạo giao.

Trang 4

Trung tâm y tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai gồm 1 phòng và hai khoa.

1 Phòng: Hành Chính Vật Tư

2 Khoa : Khoa Vệ Sinh và Khoa Dịch Tả

Hình 1.3.2 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ kết hợp

Hình 1.3.3 Sơ đồ tổ chức Khoa Vệ Sinh

Labo hóa

nước

Khoa vệ sinh

Labo độc chất

Labo hóa thực phẩm

Trang 5

PHẦN II KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU

PHÂN TÍCH

Trong quá trình phân tích việc lấy mẫu là khâu quan trọng đầu tiên Nếulấy mẫu không đúng quy cách thì sẽ dẫn đến kết quả phân tích sai lệch và ảnhhưởng đến sự đánh giá chất lượng nước sinh hoạt Vô tình đánh giá sai thựctrạng về chất lượng nước hoặc kết quả phân tích có thể vượt quá tiêu chuẩn quiđịnh Để tránh được điều này đòi hỏi người phân tích tuân thủ đầy đủ kỹ thuậtlấy mẫu

2.1 Kỹ thuật lấy mẫu:

2.1.1 Dụng cụ lấy mẫu:

Can, thùng (thuỷ tinh hay nhựa) có nút kín, chai, lọ bình (thủy tinh haynhựa) có nút kín

Túi nilon có nút, các ống có nút kín

Các chai lấy mẫu cần được dán nhãn ghi đầy đủ các chi tiết: địa điểm,ngày, giờ, tên người lấy mẫu, kết quả đo được tại chỗ, nhận xét sơ bộ, màu sắc,mùi vị, ngoại cảnh, vị trí lấy mẫu

Ghi rõ công trình, nhà máy lấy mẫu

Trước khi lấy mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch và được tráng rửa kỹ bằng nướccất Khi lấy mẫu cần tráng rửa bình lấy mẫu 2 đến 3 lần bằng dung dịch mẫu

Cần lưu ý là chai để lấy mẫu không đựng các chất lỏng khác

2.1.2 Phương thức lấy mẫu:

2.1.2.1 Lấy mẫu trên đường ống dẫn:

Mở vòi nước chảy mạnh 5 đến 10 phút, sau đó mở nút dụng cụ chomiệng dụng cụ vào đầu vòi nước và để chảy tràn 2 đến 3 phút Vặn nút bìnhmẫu lại

2.1.2.2 Lấy mẫu nơi ao, hồ, giếng , ruộng:

Ta lấy mẫu ở các điểm khác nhau với độ nông sâu khác nhau Có thể

lấy mẫu trực tiếp hoặc bằng dụng cụ lấy mẫu riêng theo chế độ nông sâu (độsâu có thể từ mức 0.5m; 1m; 1.5m; 2m) Nếu là nước bề mặt thì lấy điểm giữa,xung quanh và những điểm bất kỳ

2.1.2.3 Lý lịch mẫu phân tích:

* Mẫu nước em trình bày trong quyển báo cáo này lấy trên đường ốngdẫn Quy cách lấy mẫu giống như cách lấy mẫu em đã trình bày ở trên đườngống dẫn

Sau khi lấy mẫu xong ta ghi chép lập hồ sơ lấy mẫu:

 Ký hiệu mẫu: Mẫu 01

 Tên cơ sở: Cơ sở sản xuất nước đóng bình Thiên Hương

 Địa chỉ lấy mẫu : Thôn 5 – An phú _ Pleiku – Gia Lai

 Vị trí lấy mẫu : Khu vực xử lý nước đóng chai, bình

 Loại mẫu : Nước đóng chai, bình

 Ngày, giờ, tháng, năm lấy mẫu: 24/07/2009 lúc 8h 30’

Trang 6

 Thời gian lấy mẫu:25’.

 Dạng mẫu: Dạng lỏng

 Điều kiện thời tiết: Ngày mưa phùn, nhiệt độ 250C

 Dung tích mẫu :2000ml

 Người lấy mẫu: Nguyễn Thị Minh Châu

2.2 Bảo quản mẫu phân tích:

2.2.1 Chuyên chở mẫu từ nơi lấy về kho và phòng thí nghiệm:

Để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, việc chuyên chởcũng phải đảm bảo các điều kiện:

 Bằng các phương tiện phù hợp, không tốn kém, kịp thời

 Lấy mẫu cần phải đưa ngay về kho và phòng thí nghiệm

 Không làm hư hỏng mẫu,long tróc nhãn, hư hỏng đồ bao gói,chứa đựng

 Sắp xếp mẫu sao cho các chai, lọ, bình tránh va chạm vào nhautránh giao động mẫu

 Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì mẫu phải được bảo quản nơithoáng mát, tránh nhiệt độ trực tiếp

 Vận chuyển mẫu không quá 24h

2.2.2 Quản lý và bảo quản mẫu phân tích:

Việc quản lý, bảo quản mẫu là một khâu kế tiếp của công việc lấy mẫuphân tích Lấy mẫu tốt, nhưng bảo quản không tốt, thì sẽ làm hỏng mẫu phântích Để riêng từng loại ,từng lô, từng nhóm

 Nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu của mẫu phân tích

 Không cho các phản ứng hóa học xảy ra làm mất chất phântích…

 Bảo vệ chất phân tích không bị phân hủy, sa lắng…

2.2.3 Xử lý mẫu phân tích:

Xử lý mẫu là giai đoạn đầu tiên, nhưng rất quan trọng của quá trìnhphân tích Mọi sai sót trong giai đoạn này đều ra nguyên nhân tạo ra sai số chokết quả phân tích, có khi sai sót lớn Vì thế mọi cách sử lý mẫu để phân tích,cùng với việc tuân thủ các điều kiện của xử lý mẫu đảm bảo yêu cầu cụ thể nhưsau:

 Lấy được hoàn toàn, không làm mất chất phân tích

 Không làm nhiễm bẩn thêm chất phân tích đã chọn

 Dùng các hóa chất phải đảm bảo độ sạch đúng yêu cầu

 Không đưa thêm các chất có ảnh hưởng vào mẫu

 Đối với mẫu nước đóng chai, bình thì không cần phải xử lý mẫu

Trang 7

HÌNH II SƠ ĐỒ CHUNG VỀ VIỆC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU

Xác định mục tiêu và các đối tượng lấy mẫu phân

tích

Thực hiện lấy mẫu theo các chỉ tiêu yêu cầu và

làm một số phân tích hiện trường

Lập chương trình và kế hoạch đi lấy mẫu và phân tích hiện tượng

Chuẩn bị: Nhân lực, phương pháp, trang thiết bị, dụng cụ, tài liệu…

phục vụ lấy mẫu

Bảo quản và vận chuyển về kho hay phòng thí

Trang 8

PHẦN III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CỦA MẪU NƯỚC Ở CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI, BÌNH

THIÊN HƯƠNG.

3.1 Các chỉ tiêu cảm quan:

Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt chúng ta cần phải kiểm tra các chỉtiêu cảm quan như: nhiệt độ, mùi vị lạ, màu sắc,… trước khi đưa vào sử dụng.Sau khi kiểm tra quan sát, phân tích và đánh giá rồi đi đến kết luận

3.1.1 Xác định nhiệt độ:

Nhiệt độ của nước phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện như: thời tiết,thời gian mẫu nước tiếp xúc với nguồn nước Cần xác định nhiệt độ của nướctốt nhất là khi lấy mẫu về

Nhiệt độ của nước thường được biểu thị bằng oC

** Tiến hành xác định nhiệt độ của nước:

Dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ nước Sau khi nhúng bầu thuỷngân vào trong nước, để yên vài phút tránh dao động nhiệt độ Đợi nhiệt độ ổnđịnh ghi số liệu máy đo được

Xả vòi nước ở cơ sở sản xuất nước đóng chai, bình Thiên Hương vàocốc 500ml nhúng đầu thủy ngân của nhiệt kế vào trong nước giữ yên 2 đến 3phút Sau khi giá trị nhiệt độ mà nhiệt kế ổn định ghi số liệu máy đo được là

25oC

3.1.2 Mùi của nước:

Việc xác định mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phần củacác chất hoà tan có trong nước như xác động thực vật bị phân huỷ, các chất vô

cơ, khí H2S

** Tiến hành xác định mùi của nước:

Lấy 100ml nước chuyển vào bình cầu nút mài 250ml đậy nút lại, lắcmạnh mẫu Sau đó, mở nút ra rồi dùng khứu giác của mình để xác định mùi củanước

 Nếu bằng cảm giác mà không nhận thấy mùi ta có thể đánh giá làkhông có mùi

 Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện đượctrong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vị lạ ở mức độ1

 Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh giánước có mùi ở mức độ 2

 Nếu dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu thì ta đánh giá nướccó mùi ở mức độ 3

Trang 9

 Gây mùi khó chịu và không uống được thì ta đánh giá nước cómùi ở mức độ 4.

 Có mùi rất khó chịu và không thể uống được thì ta đánh giá nướccó mùi ở mức độ 5

Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở cơ sởsản xuất nước Thiên Hương tỉnh Gia Lai được đánh giá ở mức độ không cómùi

3.1.3 Vị và vị lạ:

Vị và vị lạ của nước phụ thuộc vào xác động thực vật trong nước, cácchất thải từ các nhà máy và con người

** Tiến hành xác định vị và vị lạ của nước:

Cho một ít mẫu thử vào miệng, cho từng ít một, không được uống và giữyên trong miệng 3 đến 4 giây để nhận biết vị và vị lạ theo các mức đố sau:

 Nếu bằng cảm giác mà không nhận thấy vị và vị lạ thì thuộc mứcđộ 0

 Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện đượctrong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vị lạ ở mức độ1

 Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh giánước có vị và vị lạ ở mức độ 2

 Nếu dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu thì ta đánh giá nướccó vị và vị lạ ở mứcđộ 3

 Gây vị khó chịu và uống bị lợm giọng thì ta đánh giá nước cóvịvà vị lạ ở mức độ 4

 Có vị và vị lạ rất khó chịu không thể uống được thì ta đánh giánước có vị và vị lạ ở mức độ 5

Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở cơ sởsản xuất nước Thiên Hương tỉnh Gia Lai được đánh giá ở mức độ không có vịvà vị lạ

3.1.4 Màu của nước:

Màu của nước do lá cây thực vật, các kim loại màu: sắt ,mangan… hoặc

do các chất hữu cơ hòa tan trong nước

Ta có thể dung mắt để xác định màu sắc của nước hoặc dùng máy xácđịnh màu của nước theo các mức độ sau :

** Tiến hành xác định màu của nước:

 Nếu bằng thị giác mà không nhận thấy màu thì thuộc mức độ 0.Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện đượctrong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có màu ở mức độ 1

 Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh giánước có màu ở mức độ 2

 Nếu dễ nhận biết và nước có màu thì ta đánh giá nước có màu ởmức độ 3

Trang 10

 Gây đục và uống có mùi tanh thì ta đánh giá nước có màu ở mứcđộ 4.

 Có màu và tanh rất khó chịu không thể uống được thì ta đánh giánước có màu ở mức độ 5

Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở cơ sởsản xuất nước Thiên Hương tỉnh Gia Lai được đánh giá ở mức độ không màu

3.1.5 Các chất lơ lửng:

Chất lơ lửng như đất phù sa , bùn , các vi sinh vật , rong , rêu …Ta cóthể dùng mắt để quan sát và đánh giá chất lơ lửng Nhưng hầu như chất lơ lửngtrong nguồn nước ngầm thường không đáng kể ,chỉ cần qua khâu khử trùng làcó thể sử dụng được

Nước đóng chai, bình ở cơ sở sản xuất nước Thiên Hương không có chất

pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H+

Giá trị PH thay đổi từ 0 ÷ 14

PH <7 nước có tính axít

PH = 7 nước trung hoà

PH >7 nước có tính kiềm

Giá trị PH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chấtlượng nước về mặt hoá học Việc xử lý nước kể cả nước sạch và nước thải,luôn phải dựa vào giá trị PH để làm trung hoà, làm mềm nước, làm kết tủa, làmđông tụ, khử trùng và kiểm tra độ ăn mòn…

* Tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quyđịnh có giá trị PH từ 6 ÷ 8,5

Ý nghĩa pH về mặt môi sinh :

pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnhhưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như:tính ăn mòn, tính hoà tan… chi phối các quá trình xử lý nước, chắng hạn kếtbông tạo cợn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn Kiểm tra độ pH cẩn thận trong tấtcả các quá trình xử lý nhằm đảm bảo quá trình làm trong và xử lý nước hoạtđộng tốt là điều kiện cần thiết Để khử trùng nước bằng Clo có hiệu quả pHphải thấp hơn 8 Độ pH cuả nước đưa vào mạng lưới phân phối phải đượckhống chế giảm thiểu sự ăn mòn trong hệ thống đường ống Sự sai lầm trongcông việc này dẫn đến ô nhiễm nước uống và gây tác hại về màu, mùi, vị pHcủa nước >11 có thể làm tăng các bệnh về mắt, da Vì thế, việc xét nghiệm pH

pH = -lg [H+] = lg H

1

Trang 11

để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong từngkhâu quản lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo chất lượng nướccho người tiêu dùng.

Phương pháp đo:

pH có thể xác định bằng phương pháp so màu hay đo bằng điện thế

Phương pháp đo màu không đòi hỏi chi phí cao ban đầu do phải mua sắmthiết bị nhưng thường gặp những trở ngại:

 Mẫu có độ đặc và độ màu cao

 Các chất oxy hoá như: Clo cao có hàm lượng cao có tác dụng nhưchất tẩy màu

 Độ nhạy màu tuỳ thuộc chất lượng thuốc chỉ thị, do đó có thể chochất lượng kém giữa hai lần đo

 Nhiệt độ là thay đổi sắc độ, vì thế khi xác định pH phải thực hiệnnhiệt độ của phòng thí nghiệm

E: Điện thế của điện cực thuỷ tinh

E0: Điện thế của điện cực Calomen

a : Hệ số thay đổi theo nhiệt độ ( ở 250C ; a =0,0591)

3.2.1.3 Hoá chất và dụng cụ :

Máy đo pH tất cả các dụng cụ trong phòng thí nghiệm

Dung dịch chuẩn pH 7.01

Dung dịch chuẩn pH 4.01

3.2.1.4 Quá trình xác định : a) Chuẩn bị máy :

 Nhấn nút ON/OFF để mở nguồn cho máy

 Nhấn nút RANGE để chọn kiểu đo pH

 Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy mềm khôngcó sơ hoặc bằng vải mềm

 Nhấn phím CAL để cho máy vào chế độ chuẩn

 Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 7.01 Nhúng ngập điện cực khoảng 4 cm , lắc nhẹ sau đó để cho màn hìnhhiển thị chữ “pH” đúng yên không còn nhấp nháy nữa Trong khi đó giátrị pH đọc được của máy vẫn còn nhấp nháy

 Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được

 Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô băng giấy mềm khôngcó sơ hoặc bằng vải mềm

a

E E

Trang 12

 Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01, lắcnhẹ, sau đó để cho màn hình hiển thị chữ pH đứng yên không còn nhấpnháy nữa giá trị máy được đọc vẫn còn nhấp nháy

 Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được

 Rửa sạch điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dd chuẩn pH 4.01 ,lắc nhẹ,sau đó để cho màn hình hiển thị chữ “pH “ đứng yên không còn nhấpnháy nữa giá trị máy đọc được vẫn còn nhấp nháy

b) Tiến hành đo :

Lấy khoảng 50 ml mẫu nước chuyển vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt loại

100 ml sạch , rửa sạch điện cực của máy bằng nước cất sau khi đo xong giá trị

dd chuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng điện cực và đầu dònhiệt độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH trên máy đứng yên và giátrị pH trên máy đọc được phải ổn định.Ghi nhận kết quả pH mà máy đọc được

3.2.1.5 Kết quả:

Giá trị pH mà máy đọc được là : 7.16

3.2.2 Xác định hàm lượng Clo dư : 3.2.2.1 Đại cương:

Sau khi Clo hoá lỏng vào nước, vi khuẩn chưa phải hoàn toàn bị tiêudiệt ngay mà còn phải trải qua một thời gian tiếp xúc Clo hoạt động tối thiểu là

30 phút thì việc tiêu diệt mới hiệu quả Tuy nhiên trong nước cần phải còn lạimột lượng Clo dư nhỏ để diệt khuẩn hoàn toàn đảm bảo an toàn về chất lượngnước khi đến nơi sử dụng Lượng Clo này được gọi là Clo dư tính bằng( mg/l) Nồng độ Clo dư nằm trong khoản 0,1 ÷ 0,3 (mg/l)

Nước sau khi diệt khuẩn, đặc biệt là nước sinh hoat, ăn uống theo tiêuchuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam quy định 0.05 mg/l < Clo dư < 0.5 mg/l, nướcphải đảm bảo Clo dư 0.3 ÷ 0,5 (mg/l)

3.2.2.2 Nguyên tắc:

Dựa theo phản ứng giữa Clo dư và thuốc thử DPD tạo ra màu hồngtrong mẫu nước Sau đó, trên máy đo Clo dư với đầu dò ánh sáng tế bào quangđiện silicon Để cho ra giá trị Clo dư có trong mẫu nước

3.2.2.3 Hoá chất và dụng cụ:

Máy đo Clo và các dụng cụ

Thuốc thử HI93701 – 0 DPD

Thuốc thử HI 93734 B -0

3.2.2.4 Tiến hành đo mẫu : a) Chuẩn bị máy:

Nhấn ON / OFF để bật máy

Nhấn phím FREF/ TOTAL để chọn chế độ đo Clo tổng hay tự do, mànhình hiển thị “T” hay “ C” ở góc phải để chỉ tương ứng chế độ đo Clo hay Clotự do

b) Tiến hành đo:

+ Dùng pipet 5 ml thuốc thử HI9374B cho vào trong cốc đo

+ Cho thêm vào trong cốc đo một gói thuốc thử DPD và thêm mẫu nướccần đo vào trong cốc đo sao cho thể tích khoảng 10 ml

+ Đậy nắp vặn chặc và lắc nhẹ, để yên 1 ÷ 2 phút

Trang 13

+ Đặt cốc đo vào khoảng đo sao cho đảm bảo vết khắc hình chữ “V”trên nắp khoang đúng hướng Chờ cho đến khi kết quả máy đọc được trên mànhình ổn định.

3.2.2.5 Kết Quả:

Hàm lượng clo dư mà máy đọc được là 0.38

3.2.3 Đo độ đục của nước:

Nước bị đục do hậu quả xử lý chưa đảm bảo hoặc do cặn lắng trong hệthống phân phối Độ đục cũng có thể tạo được bởi các chất vô cơ có mặt trongnước ngầm Độ đục cao có tác dụng bảo vệ VSV khỏi ảnh hưởng của chất khửtrùng và kích thích vi khuẩn phát triển, vì vậy trong mọi trường hợp độ đục củanước phải thấp thì việc khử trùng mới hiệu quả nên đo độ đục của nước rất cầnthiết

Một trong các tiêu chuẩn dể đánh giá chất lượng nước là độ đục Đây làyếu tố đầu tiên được sự cảm nhận của giác quan Bất kỳ nước dùng trong mụcđích gì, nhất là trong việc sản xuất thức uống, thực phẩm và cấp nước sinhhoạt, nước cần phải được loại bỏ mọi thành phần gây nên độ đục

Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện hữu của vô số vật thể li ti ở trạngthái huyền phù như đất sét, vật chất hữu cơ,vi sinh vật gồm các loại phiêu sinhthực và động vật.Trong thiên nhiên, độ đục thay đổi theo mùa, tuỳ thuộc vậntốc dòng chảy, mức xáo trộn, kích cỡ, hình dáng và khối lượng riêng của cácthành phần lơ lửng

Ý nghĩa môi trường:

Trong công tác cấp nước sinh hoạt, độ đục mang một ý nghĩa quan trọngvà không dược chấp nhận vì ba lý do sau:

Cảm quan: Khi nước không đủ trong, trước tiên gây ấn tượng

cho người tiêu dùng về sự nhiễm bẩn bởi bùn đất, hoặt từ nước thải cống rảnhvà cũng có thể bao hàm cả các vi khuẩn gây bệnh hay chất gây hại cho sứckhoe

Xử lý: Một nguồn nước quá nhiều chất huyền phù sẽ đòi hỏi chi

phí cao cho hoá chất trong quá xử lý, xây dựng các công trình tương xứng Bểlọc kém hiệu quả, chu kỳ lọc giảm nhanh, tốn kém bởi nhiều lần rửa xả, tất cảđều góp phần nâng cao giá thành

Diệt khuẩn: Để đạt hiệu quả diệt khuẩn cao, yếu tố tất yếu là

phải có sự tiếp xúc giữa vi khuẩn và chất diệt khuẩn dù là hoá chất hay tácnhân vật lý Điều này không thể thực hiện tốt khi nước có độ đục vượt quá giớihan Thường các chất gây nên độ đục có tác dụng bao che vi khuẩn trước mọi

Trang 14

tác động của chất diệt khuẩn Vì thế đối với nước sinh hoạt độ đục tối đa đượcấn định không vượt quá 5 đơn vị.

3.2.3.1 Nguyên tắc :

Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh sáng bởi một chất lơlửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu ởcùng điều kiện Cường độ phân tán ánh sáng của mẫu càng cao thì độ đục càngcao ,tính độ đục theo công thức :

3.2.3.2 Hoá chất và dụng cụ :

Máy đo độ đục và các dụng cụ thông dụng

Dung dịch chuẩn:

 Nhấn phím ON/OFF để bật máy

 Nhấn phím CAL để chọn các mức đo dung dịch chuẩn

 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 1000 NTU, chờ cho đếnkhi giá trị chuẩn 1000NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phímenter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy

 Đặt Cuvet thứ hai có độ đục chuẩn là 100 NTU, chờ cho đến khigiá trị chuẩn 100NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím entertrên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy

 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 10 NTU, chờ cho đến khigiá trị chuẩn 10NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím entertrên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy

 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 0.02 NTU, chờ cho đếnkhi giá trị chuẩn 0.02NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phímenter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy

b) Tiến hành đo mẫu :

Tráng rửa Cuvét đo máy từ 2÷3 lần bằng mẫu nước cần đo, cho mẫu vàotrong Cuvet, đậy nắp Cuvét lại rồi đặc vào khoang đo Chờ cho đến khi giá trịcủa độ đục của nước mà máy đọc được, ghi kết quả đo Nhấn phím ON/OFF đểtắt máy

3.2.3.5 Kết Quả:

Máy đo đư ợc là 1.30 NTU

3.2.4 Xác định hàm lượng Nitrit trong nước

3.2.4.1 Đại cương:

Nitrit (NO2- )là sản phẩm trung gian của chu trình Nitro gen Nitrit hiệndiện trong nước là do sự phân huỷ sinh họccủa những prôtêin Cùng với cácdạng Nitrogen khác như NH4+, NH3,…chỉ một hàm lượng nhỏ NO2- thì nước đãbị nhiễm bẩn

Trang 15

Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá chất,dược, cao su dệt nhuộm,… hàm lượng của nó rất cao Do vậy cần xử lý nướcthải trước khi đưa ra ngoài.

Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do nhữnghoạt động của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm ngoài ra nitrit cònđược dùng trong nghành cấp nước như một chất chống ăn mòn Tuy nhiên dùsao trong nước uống nitrit cũng không thể tồn tại

Nitrit cũng là nguyên nhân gây bệnh Mahemoglobinma ở trẻ sơ sinh Theo tiêu chuẩn của bộ y tế Việt Nam, nitrit trong nước uống không quá3mg/l

3.2.4.2 Nguyên tắc:

Nitrit được định phân bằng phương pháp so màu, màu do phản ứng từcác dung dịch chuẩn và mẫu sau khi tác dụng với axit sunfanilic vànaphthylamine ở môi trường pH =2÷2.5 là màu đỏ tím của axit azobenzolnaphthylamine sunfonic như sau:

α – Naphthylamine Acid azobenzol naphthylamine sulfonic

Sau khi hiện màu với thuốc thử phenantrolin ta đem đi đo mật độ quangtrên máy quang phổ ở bước song 520 nm

 Tính kết quả theo công thức:

mg/l NO2- =

2633 0

0593 0

A

(mg/l)

Trong đó:

A : Số ABS máy quang phổ đo được cuả mẫu cần xác định

0.0593: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng

Trang 16

0.2633: Hệ số qui đổi

3.2.4.3 Hóa chất và dụng cụ :

Tất cả các dụn cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm

Dung dịch NO2-tiêu chuẩn 0.01mg/ml

Dung dịch thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic)

Dung dịch thuốc thử Griess B ( α - Napthylamin)

3.2.4.4 Qui trình xác đinh:

a) Xây dựng đường chuẩn:

Chuẩn bị 7 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch bằng nước cấtrồi cho lần lượt thứ tự các thuốc thử theo trình trự sau:

ddNO-2

T= 0.01mg/ml

V(ml) nước cất

V(ml) thuốc thử Griess A 1 1 1 1 1 1 1

V(ml) thuốc thử Griess B 1 1 1 1 1 1 1

a = T * V(mg) 0 0.001 0.005 0.01 0.02 0.03 0.04TNO-2 (mg/l) 0 0.02 0.1 0.2 0.4 0.6 0.8A(ABS) 0.0596 0.065 0.086 0.113 0.16 0.22 0.27

Thêm nước cất đến vạch

Thể tích dung dịch hút (ml)

Số thứ tự bình chuẩn

0 0.1 0.5 1 2 3 4

Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy mẫu chuẩntrên máy quang phổ ở bước sóng 250 nm được các giá trị A(ABS) như trênbảng chuẩn:

Trang 17

y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị.

x: Biểu diễn giá trị nồng độ NO

-2 trên đồ thị

b) Tiến hành đo mẫu :

Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồicho lần lượt các thể tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griess A 1ml thuốc thửGriess B Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổmẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm tađược giá trị mật độ quang là 0.0636 (ABS)

3.2.4.5 Kết Quả:

2633 0

0593 0 0636 0

nước thải trong sinh hoạt và trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất phân bón

Hàm lượng NH4+ < 200mg/kg không gây ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe con người Tuy nhiên nó có tác hại cho quá trình khử trùng nước tạo ramùi vị, hoặc tạo ra NO2- làm ngăn cản quá trình tách Mn

Để xác định hàm lượng Amoni có trong nước ta dùng phương pháp lênmàu trực tiếp với thuốc thử Nessler rồi đo mật độ quang rồi từ đó suy ra hàmlượng Amoni có trong nước

3.2.5.1 Nguyên tắc :

Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng với thuốc thửNessler tạo thành phức có màu vàng hay màu sẫm phụ thuộc vào hàm lượngAmoni có trong nước

đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm

Tính hàm lượng Amoni theo công thức:

mg/l NH4 = 0 1145

0188

0

A

(mg/l)

A : Số ABS máy quang phổ đo được cảu mẫu cần xác định

0.0188: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng

0.1145: Hệ số qui đổi

NH2 I 7I 3H2O

Trang 18

Tính nồng độ Amoni y = 0.1145x + 0.0188

R 2 = 0.997

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7

Mật độ quang Linear (Mật độ quang)

Nếu mẫu bị đục sẽ ảnh hưởng đến quá trình định lượng , ta loại bỏ độđục dung dịch ZnSO4 5%

Nước có các hợp chất hữu cơ các Ancol , các andehuyt phải tiến hànhchưng cất trước khi xác định

Loại trừ Clo dư trong nước bằng dung dịch Na2S2O3 5%

3.2.5.3 Hóa chất và dụng cụ:

a) Xây dựng đường chuẩn:

Chuẩn bị lần lượt 5 bình định mức loại 50ml, đánh số thứ tự từ 1 đến 5rồi tiến hành cho lần lượt vào bình định mức những thể tích sau:

Thể tích dung dịch

V(ml) nước cất Thêm nước cất đến vạch

a) Vẽ đồ thị chuẩn :

Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NH4 với giá trị mật độ quangđược biểu thị theo phương trình sau:

y = 0.1145x+0.0188 (R2 = 0.997)

Trang 19

y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị

x: Biểu diễn giá trị nồng độ NH4+ trên đồ thị

b) Tiến hành đo mẫu :

Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồicho lần lượt các thể tích thuốc thử 0.5 ml thuốc thử Xê nhiết 1ml thuốc thửNessler Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổmẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm tađược giá trị mật độ quang là 0.047 (ABS)

3.2.5.5 Kết quả:

0188

0 047

Sắt còn có thể hiện diện trong nước do quá trình kheo tụ hóa học hoặc

do sự ăn mòn ống dẫn nước trong hệ thống phân phối

Hàm lượng nước trong sắt nhiều hay ít tùy thuộc vào cấu tạo địa chấtcủa từng vùng Khi hàm lượng sắt trong nước được xử lí tốt thì hàm lượng sắttrong nước chỉ còn 0,3mg/l

Sắt trong nước không có hại cho sức khỏe nhưng nó làm cho vi khuẩn

ưa sắt phát triển hình thành cặn phủ ở đường ống

Dùng nước có hàm lượng sắt cao sẽ làm quần áo ố khi giặt, làm mấthương vị của chè, cà phê, cơm có màu vàng Hàm lượng sắt cao còn làm chonước có mùi tanh

Sắt trong nước tồn tại ở hai dạng Fe2+, Fe3+ Khi tiếp xúc với không khínó sẽ dễ dàng oxy hóa tạo thành Fe3+ làm nước có màu vàng hay bị đục

2Fe(HCO3)2 + 21 O2 + H2O = 2Fe(OH)2↓ + 4 CO2

4Fe(OH)3 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3↓

Để xác định sắt trong nước ta hiện màu của sắt trong nước với thuốc thửO.phenantrolin rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng510nm

3.2.6.2 Nguyên tắc:

Sắt trong mẫu nước được khử về dạng Fe2+ bằng cách đun sôi mẫu vớiaxít và Hyđroxylamin ở môi trường đệm Axêtat pH=3÷3,5 Fe2+ có khả năngphản ứng với thuốc thử O.phenantrolin hay còn gọi là 1-10 phenantrolin tạothành phức màu đỏ cam

Trang 20

N Fe

3

Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng =510nm.Và tính kết quả theo công thức:

mg/l Fe = A0.0384.0511(mg/l)

A: Mật độ quang của máy đo được

0.384:Hệ số quy đổi

0.0511: Mật độ quang của mẫu trắng

3.2.6.3 Hóa Chất Và Dụng Cụ:

Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm

Dung dịch HCl 1:1 hoặc HCl đặc

Dung dịch Hydroxylamin 10% (NH2OH.HCl)

Dung dịch đệm axetat

Dung dịch O.phenantrolin 0,1%

Dung dịch sắt tiêu chuẩn: TFe2 =0,01mg/ml

3.2.6.3 Quy trình xác định:

a) Xây dựng đồ thị chuẩn:

Chuẩn bị sáu bình định mức loại 500ml hoặc 6 ống nessler có dung tích50ml, đánh số thứ tự từ 1÷6 Rồi lần lược cho các bình này các thể tích dungdịch như sau:

Ngày đăng: 06/05/2015, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.2 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng - Phân tích các chỉ tiêu của nước doc
Hình 1.3.2 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng (Trang 4)
HÌNH II SƠ ĐỒ CHUNG VỀ VIỆC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU - Phân tích các chỉ tiêu của nước doc
HÌNH II SƠ ĐỒ CHUNG VỀ VIỆC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w