Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Từ tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán CPSX đã đặt ra cho DN một sốcâu hỏi cần giải quyết: Kế toán CPSX trong DN hiện nay gặp những khó khă
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.1.1 Về mặt lý luận:
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, kinh tế nước ta cũng đang từng bước gianhập ngày càng sâu và rộng hơn vào kinh tế thế giới Việc tham gia vào các tổ chứckinh tế thế giới và khu vực đã đặt ra nhiều thời cơ và thách thức lớn đối với cácdoanh nghiệp (DN) Việt Nam nói chung và DN trong ngành xây dựng nói riêng.Các DN trong nước không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh gaygắt với các công ty, tập đoàn nước ngoài Do đó muốn tồn tại và phát triển, các DNcần phải hết sức chủ động trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị mình Do đó kế toán với chức năng, nhiệm vụ của mình chiếm một vị tríquan trọng trong việc phản ánh và và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho yêucầu quản trị kinh doanh và và quản lý kinh tế tài chính
Trong các DN sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp (DNXL), kế toán chiphí sản xuất (CPSX) là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của
DN Thông qua số liệu do kế toán tổng hợp chi phí (CP) cung cấp, lãnh đạo công ty
có thể đánh giá được tình hình thực hiện định mức tiết kiệm hay lãng phí CP Từ đó
có thể đề ra những biện pháp kịp thời trong công tác quản lý và có những quyếtđịnh phù hợp trong sản xuất kinh doanh Kế toán tập hợp CPSX là cơ sở để xácđịnh đúng các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, phát hiện và tìm ra nguyênnhân phát sinh những chi phí không hợp lý để có biện pháp khắc phục
Do đặc thù của hoạt động xây lắp, công tác kế toán trong các DNXL thường làmột quá trình khó khăn, phức tạp nên khó tránh khỏi những bất hợp lý Thêm vào
đó, quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC của Bộ Tài ban hành về “Hệ thống kế toánDNXL” áp dụng cho các DN xây lắp từ 01/01/1999 có nhiều điểm không còn phùhợp với chế độ kế toán hiện hành Do đó, hoàn thiện công tác kế toán, trong đó có
kế toán CPSX là vấn đề đang được tất cả các DNXL quan tâm
1.1.2 Về mặt thực tiễn:
Đối với công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142, để đạt được những thànhcông lớn như hiện nay thì vai trò của kế toán trong đó có bộ phận kế toán CPSX làkhông nhỏ Từ số liệu bộ phận kế toán CPSX cung cấp, các nhà quản lý của công ty
Trang 2theo dõi được CP từng công trình theo từng giai đoạn Từ đó đối chiếu so sánh với
số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ranguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định điều chỉnh hoạt động sản xuấtkinh doanh theo mục tiêu đã đề ra
Tuy nhiên do sự đa dạng và phức tạp của các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế,trình độ kế toán viên chưa thực sự cao cộng với sự thay đổi của hàng loạt các chínhsách kinh tế, chế độ và chuẩn mực kế toán, kế toán CPSX của công ty vẫn còn nhiềubất cập, bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và xu thế hội nhập
Vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện kế toán CPSX đang rất được DN quan tâm.Qua quá trình điều tra phỏng vấn, 100% ý kiến cho rằng hoàn thiện kế toán CPSX làvấn đề cấp thiết đặt ra cần tập trung nghiên cứu và giải quyết tại công ty
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán CPSX đã đặt ra cho DN một sốcâu hỏi cần giải quyết: Kế toán CPSX trong DN hiện nay gặp những khó khăn gì?Việc tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), CP nhân công trực tiếp(NCTT), CP sản xuất chung (SXC), việc trích khấu hao sử dụng máy thi công(MTC) đã hợp lý chưa? Kế toán CPSX có đáp ứng được yêu cầu kết hợp giữa kếtoán tài chính và kế toán quản trị hay không?
Xuất phát từ cơ sở trên, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã quyết định
chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất công trình hào kỹ thuật khu công nghệ cao Hòa Lạc tại Công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142” làm luận văn tốt nghiệp.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về kế toán CPSX trong các DNXL
Mục tiêu thực tế:
- Khảo sát thực trạng kế toán CPSX công trình hào kỹ thuật khu công nghệ
cao Hòa Lạc tại Công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142
- Đánh giá ưu, nhược điểm và đưa ra các giải pháp giúp DN có thể hoàn thiện
kế toán CPSX, giúp kế toán CPSX nói riêng và công tác kế toán nói chung trở thànhcông cụ quản lý đắc lực cho DN
- Giúp cá nhân sinh viên đi sâu vào học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu cả về lý luận vàthực tiễn để hiểu rõ hơn đồng thời tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
Trang 3 Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 14/03/2011 đến 27/05/2011.
Về phạm vi số liệu sử dụng cho nghiên cứu đề tài: đầu năm 2011
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Luận văn gồm 69 trang, ngoài lời cam đoan, tóm lược, lời cảm ơn, mục lục,danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục thì luận văn được chia làm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán CPSX trong DNXL
Trong chương này, luận văn nêu lên tính cấp thiết nghiên cứu kế toán CPSXtrong các DNXL cũng như xác lập, tuyên bố đề tài, xác định mục tiêu, phạm vinghiên cứu của luận văn
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX trong DNXL.
Chương này luận văn tập trung giải quyết các vấn đề thuộc lý luận chung về
kế toán CPSX trong các DNXL bao gồm những khái niệm cơ bản liên quan đếnCPSX, và một số lý thuyết khác về CPSX theo chế độ kế toán hiện hành trongđiều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam Bên cạnh đó, luận văn cònnêu ra những nhận xét tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của nhữngcông trình năm trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán CPSX công trình Hào kỹ thuật khu công nghiệp cao Hòa Lạc tại Công ty
Cổ Phần Thiết Bị & Xây dựng 142
Trong chương này, luận văn mô tả các phương pháp hệ nghiên cứu được sửdụng để thu thập, phân tích dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Luận văncũng đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán CPSX tại DN đồngthời làm rõ thực trạng kế toán CPSX công trình hào kỹ thuật khu công nghiệpcao Hòa Lạc tại công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142 tương ứng với phần
lý luận đã trình bày ở chương 2
Trang 4Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán CPSX công trình tại Công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142
Từ thực trạng kế toán CPSX tại DN đã được phân tích trong chương 3, luậnvăn đánh giá ưu, nhược điểm đồng thời dự báo triển vọng phát triển, quan điểmthực hiện kế toán CPSX tại DN Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất những giải phápnhằm khắc phục những nhược điểm và hoàn thiện kế toán CPSX tại công ty Cổphần Thiết bị & Xây dựng 142
Trang 5CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN CPSX TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm CP
Có các cách khái niệm về chi phí như sau:
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.1
Chi phí: Là toàn bộ các hao phí tính bằng tiền về công cụ lao động, đối tượnglao động, tiền lương và các khoản chi khác bằng tiền từ giai đoạn trung gian cho đếngiai đoạn cuối cùng, để sản xuất, hay mua, tiêu thụ sản phẩm trong một dịch vụ.2
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất,
về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.3
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quátnhưng đều thể hiện bản chất của CP là những hao phí bỏ ra để đổi lấy sự thu vềdưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạngtinh thần hay dịch vụ được phục vụ
2.1.2 Khái niệm CPSX
CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết khác mà DN đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấttrong một thời kỳ nhất định.4
CPSX là những khoản CP phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuấtgắn liền với các hoạt động chế tạo sản phẩm của DN.5
CPSX là những CP phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm vàcung ứng dịch vụ bao gồm CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP SXC.6
1 Bộ Tài chính, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê 2009, VAS 01, mục 31, trang 12.
2 Bùi Thị Thanh Hà, Từ điển bách khoa Việt Nam – tập 1, NXB Từ điển Bách khoa 2000.
3 PGS.TS Đinh Văn Sơn chủ biên,Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại, trường ĐHTM, NXB thống kê 2007.
4 TS Đặng Thị Hòa, Giáo trình kế toán sản xuất, trường ĐHTM, NXB thống kê 2003, trang 52.
5 TS Đặng Thị Hòa chủ biên, Giáo trình kế toán quản trị, trường ĐHTM, NXB Thống Kê 2006,trang 34.
6 TS Nguyễn Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐHTM, NXB
Trang 6Như vậy CPSX thực chất là sự chuyển dịch vốn của DN vào đối tượng tính giáthành nhất định CPSX có phạm vi hẹp hơn CP của DN và nằm trong CP của DN.Trong điều kiện giá cả thị trường thường xuyên biến động thì việc đánh giá chínhxác các CPSX không những là yếu tố khách quan mà còn là vấn đề trọng yếu nhằmxác định đúng đắn CPSX phù hợp với giá cả thị trường, tạo điều kiện cho DN pháttriển.
2.1.3 Khái niệm CPSX trong DNXL
CPSX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các CP cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.7
Ngoài ra CPSX trong DNXL còn được hiểu như sau:
CPSX xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà DN chi ra để thựchiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinhdoanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết.8
CPSX xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạtđộng sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.9
Theo nội dung, mục đích và công dụng của CP thì CPSX trong DNXL bao gồm 4loại:
CP NVLTT: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kếtcấu, vật liệu luân chuyển, vật liệu khác… sử dụng trực tiếp cho công trình, hạngmục công trình CP NVLTT bao gồm cả CP cốp pha, giàn giáo được sử dụng nhiềulần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sửdụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công
CP NCTT: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chấtlương của công nhân trực tiếp xây lắp Trong DNXL, CP NCTT không bao gồm cáckhoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoảnphụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý DN
CP sử dụng MTC:là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, MTC phục vụ trực tiếphoặc gián tiếp cho sản xuất xây lắp như CP tiền lương của công nhân điều khiển và
7 TS Đỗ Minh Thành chủ biên, Kế toán xây dựng căn bản, trường ĐHTM, NXB Thống kê 2004, trang 68
8 kế toán DNXL, Đại học kinh tế TP.HCM, NXB Giao thông vận tải 2008, trang 85
9 Nguyễn Văn Nhiệm, Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính DNXL, NXB Thống
Trang 7phục vụ MTC, CP khấu hao MTC,CP sửa chữa MTC… khoản mục này không baogồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điểukhiển và phục vụ máy.
CP SXC: là các CPSX trực tiếp khác ngoài các khoản CP trên phát sinh ở các
tổ, đội, công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây, lắp,các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân xây dựng,nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển MTC, khấu hao tài sản cố định(TSCĐ) dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công
2.2 Một số lý thuyết về kế toán CPSX trong DNXL.
2.2.1.Phân loại CPSX trong DNXL
Việc quản lý CPSX trong DNXL không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phảnánh tổng hợp CP mà phải dựa trên các yếu tố CP riêng biệt để phân tích CPSX củatừng công trình, hạng mục công trình hay theo lơi phát sinh CP Dưới các góc độxem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì CPSX cũng được phân loạitheo các cách khác nhau để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán kiểm tra CPcũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh
Phân loại CPSX theo nội dung, mục đích, công dụng của CP:
CP NVLTT: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kếtcấu, vật liệu luân chuyển, vật liệu khác… sử dụng trực tiếp cho công trình, hạngmục công trình CP NVLTT bao gồm cả CP cốp pha, giàn giáo được sử dụng nhiềulần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sửdụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công
CP NCTT: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chấtlương của công nhân trực tiếp xây lắp Trong DNXL, CP NCTT không bao gồm cáckhoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoảnphụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý DN
CP sử dụng MTC:là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, MTC phục vụ trực tiếphoặc gián tiếp cho sản xuất xây lắp như CP tiền lương của công nhân điều khiển vàphục vụ MTC, CP khấu hao MTC,CP sửa chữa MTC… khoản mục này không baogồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điểukhiển và phục vụ máy
Trang 8 CP SXC: là các CPSX trực tiếp khác ngoài các khoản CP trên phát sinh ở các
tổ, đội, công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây, lắp,các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân xây dựng,nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển MTC, khấu hao tài sản cố định(TSCĐ) dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công
Phân loại theo nội dung, mục đích, công dụng của CP có tác dụng xác định số
CP đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của DN, làm cơ sở để tính giá thành và kếtquả hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này thì CPSX chế tạo ra sản phẩm sẽ lànhững CP cấu thành nên giá thành sản phẩm khi hoàn thành
Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế của CP:
CP nguyên vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như: nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng
CP nhân công: là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ
và các khoản khác phải trả cho người lao động
CP khấu hao TSCĐ: là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trước chi phí sửachữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp
CP dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuêngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền điện
CP khác bằng tiền: là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtngoài bốn yếu tố chi phí nói trên như chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp khách.Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được kết cấu, tỷ trọng của từng loại
CP trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp DN dự toán CPSX kinh doanh cho kỳsau
Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra:
CP khả biến (biến phí): là CP thay đổi về tổng số theo tỷ lệ thuận với mức độhoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như CP NVLTT, CP NCTT, …nhưng tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì không đổi
CP bất biến (định phí): là chi phí không đổi về tổng số khi mức độ hoạtđộng, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ thay đổi nhưng tính cho 1 đơn vị thìthay đổi Bao gồm: CP khấu hao TSCĐ, lương cán bộ quản lý đội thi công…
Trang 9 CP hỗn hợp: là CP vừa gồm các yếu tố của định phí và biến phí Ở mức độnhất định CP hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiệnđặc tính của biến phí, bao gồm: CP điện thoại, FAX….
Phân loại CP theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm CPSX và xácđịnh các biện pháp thích hợp để hạ thấp CPSX cho một đơn vị sản phẩm
Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp CP và đối tượng chịu CP:
CP trực tiếp: là những CPSX có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu CP,được tập hợp cho từng đối tượng chịu CP Những CP này được kế toán căn cứ vàochứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu CP
CP gián tiếp: là CP liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP Về phương diện
kế toán CP gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đốitượng chịu CP mà phải tập hợp riêng sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tiêuchuẩn thích hợp
Phân loại CP theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ CP cho các đối tượng 1 cách hợp lý
Trên góc độ kế toán quản trị thì CP còn được nhận thức theo cả khía cạnhnhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh:
Phân loại CP theo thẩm quyền ra quyết định : bao gồm CP kiểm soát được và
CP không kiểm soát được
Như vậy mỗi cách phân loại CPSX có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đốitượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổsung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ CP cho từng DN
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp CP:
CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại với nội dung kinh
tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắnCPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp – đối tượngtập hợp CPSX
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong tổ chức kếtoán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là xác định nơi gây ra chi phí (tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…)hoặc đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…)
Trang 10Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm phátsinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của DN.
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phátsinh CP như: tổ, đội sản xuất, thi công xây lắp hoặc nơi chịu CP như: công trình,hạng mục công trình xây lắp… hoặc giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp cóthiết kế riêng
2.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí:
Trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, kế toán tiến hành lựa chọnphương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp
Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán
sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổgián tiếp
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Được áp dụng khi CPSX có quan hệ trực
tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Khi có chi phí phát sinh thì căn
cứ vào các chứng từ gốc tập hợp chi phí cho từng đối tượng sản xuất
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hayhạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quanđến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình đó
Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép banđầu riêng rẽ theo từng đối tượng được tập hợp Theo phương pháp này doanhnghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí
để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổCPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của đốitượng tập hợp chi phí (n)
Trang 11Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳ tổng số chiphí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm riêng.
2.2.3 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp.
2.2.3.1 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán CPSX tại các DN nói chung và tại các DNXL nói riêng đều chịu sựchi phối của các chuẩn mực kế toán Các chuẩn mực chi phối trực tiếp đến CPSXtrong DNXL bao gồm:
Nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung:
Trong chuẩn mực này quy định, kế toán CPSX phải tuân thủ các nguyên tắc kếtoán sau:
Thứ nhất là nguyên tắc cơ sở dồn tích: CPSX trong DNXL phải được ghi nhậnvào thời điểm phát sinh CP chứ không phải căn cứ vào thời điểm thực tế thu (hoặcchi) tiền hoặc tương đương tiền
Thứ hai là nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và CPSX xây lắp phảiphù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu xây lắp thì phải ghi nhận mộtkhoản CPSX xây lắp tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu xây lắp đó.CPSX xây lắp tương ứng với doanh thu xây lắp gồm CPSX xây lắp của kỳ tạo radoanh thu xây lắp và CPSX xây lắp của kỳ trước hoặc CPSX xây lắp phải trả nhưngliên quan đến doanh thu thu xây lắp của kỳ đó
Thứ ba là nguyên tắc thận trọng đòi hỏi các DNXL cần lập các khoản dựphòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải trả nhưng không lậpquá lớn Doanh nghiệp không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phảitrả và CPSX xây lắp Các khoản CPSX xây lắp phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh…
Thứ tư là nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này quy định chung về việc ápdụng các chính sách kế toán, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phảiđược áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trong trường hợp thay đổichính sách kế toán và phương pháp kế toán đã chọn thì phải trình bày lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 12Thứ năm là nguyên tắc giá gốc quy định các CPSX xây lắp phải được ghi nhậntheo giá gốc Giá gốc của những khoản CP đó được tính theo số tiền hoặc tươngđương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của khoản CP đó vào thờiđiểm khoản CP được ghi nhận Giá gốc của các khoản CP này không thay đổi trừkhi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Kế toán chi phí liên quan đến hàng tồn kho và CPSX chung theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho:
Chuẩn mực này quy định trong CPSX thì các khoản CP nguyên vật liệu
(NVL) phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế NVL được xác
định theo một trong phương pháp tính giá sau: tính theo giá thực tế đích danh,phương pháp bình quan gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước và phươngpháp nhập sau xuất trước
Theo chuẩn mực này: CPSX chung cố định phân bổ vào CP chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Côngsuất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điềukiện sản xuất bình thường
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tếphát sinh Trường hợp sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo công suất bình thường Khoản CPSX chung không được phân bổ đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
CPSX chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Chuẩn mực 02 cũng quy định những CP không được tính vào sản phẩm xâylắp bao gồm: CP NVL, CP nhân công, và các CP khác phát sinh trên mức bìnhthường, và CP quản lý DN
Kế toán CP sửa chữa và CP khấu hao TSCĐ theo chuẩn mực số 03: “Tài sản cố định hữu hình”.
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm khôi phục hoặc duytrì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩnban đầu được tính vào CP sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 13Khấu hao TSCĐ hữu hình được ghi nhận vào CPSX trong kỳ, trừ khi chúngđược tính vào giá trị của các tài sản khác như: CP khấu hao TSCĐ hữu hình dùngcho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản.
Kế toán CP hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực số 15: “Hợp đồng xây dựng”
CP của hợp đồng xây dựng bao gồm: CP liên quan trực tiếp đến từng hợpđồng, CP chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ chotừng hợp đồng cụ thể và các CP khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điềukhoản của hợp đồng
CP liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng: bao gồm: CP nhân công tạicông trường, CP nguyên liệu vật liệu, khấu hao máy móc, thiết bị và cácTSCĐ khác, CP thuê nhà xưởng máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng…Các khoản CP này được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồmdoanh thu trong hợp đồng Ví dụ: thu từ thanh lý máy móc, thiết bị khi kếtthúc hợp đồng
CP chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: CP thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quantrực tiếp đến một hợp đồng, CP quản lý chung trong xây dựng Các CP trên đượcphân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ thích hợp
và áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có đặc điểm tương tự Việc phân bổdựa vào mức thông thường hoạt động xây dựng
Các CP khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồngnhư CP giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả chi nhà thầu
đã được quy định trong hợp đồng…
Chuẩn mực cũng quy định CP không liên quan đến hoạt động của hợp đồnghoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong CP củahợp đồng xây dựng Các CP này bao gồm: chi phí quản lý hành chính, CP nghiêncứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu, CPbán hàng, khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác nhau không sử dụng cho hợpđồng xây dựng
Khác với những CP không liên quan đến hoạt động của hợp đồng xây dựng thì
CP của hợp đồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giaiđoạn kể từ khi ký kết đến khi kết thúc hợp đồng Các CP liên quan trực tiếp đến hợp
Trang 14đồng phát sinh trong quá trình đàm phán cũng được coi là một phần CP hợp đồngnếu có thể xác định riêng rẽ, ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả nănghợp đồng sẽ được ký kết Nếu CP phát sinh trong quá trình đàm phán đã ghi nhận làCPSX, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh thì chúng không được coi là CP của hợpđồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ sau.
Chuẩn mực số 16: “Chi phí đi vay”
CP đi vay phải ghi nhận vào CPSX kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khiđược vốn hóa theo quy định:
- CP đi vay được vốn hóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tươnglai do sử dụng tài sản
- CP đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy
2.2.3.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ chế độ hiện hành (Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng
Bộ Tài chính)
2.2.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng trong kế toán CP NVLTT: Theo chế độ kế toán DN thì
để hạch toán khoản mục CP này, tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể sử dụng cácchứng từ như:
Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT): dùng để theo dõi số lượng vật tư, công cụ,dụng cụ , sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanhnghiệp, làm căn cứ để hạch toán CPSX Phiếu nhập kho do các bộ phận xin lĩnhhoặc bộ phận quản lý, bộ phận kho lập thành 3 liên: 1 liên do bộ phận lập giữ, 1 liên
do thủ kho giữ, 1 liên do người nhận vật tư giữ
Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT): dùng để theo dõi số lượng vật tư, công cụ,dụng cụ , sản phẩm, hàng hóa xuất ra không sử dụng hết nhập kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07 - VT): dùng đểphản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sửdụng hàng tháng
Ngoài ra để hạch toán CP NVLTT còn sử dụng các chứng từ khác như: Hóađơn giá trị gia tăng (GTGT) (mẫu 01 - GTGT - 3LL - BB), Hóa đơn bán hàng (mẫu
02 - GTGT - 3 LL - BB), Phiếu chi ( mẫu 02 - TT - BB),…
Trang 15 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CP NCTT: Để hạch toán CP
NCTT cần sử dụng các chứng từ sau:
Hợp đồng giao khoán (mẫu 08 - LĐTL): là bản ký kết hợp đồng giữa ngườinhận khoán với người giao khoán nhằm xác định về khối lượng, nội dung công việckhoán,… Đây cũng là cơ sở để thanh toán cho người nhận khoán
Bảng chấm công (mẫu 01a - LĐTL):được dùng để theo dõi ngày công thực
tế làm việc, nghỉ việc,… là căn cứ để tính lương, BHXH cho từng người
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11 - LĐTL): dùng để tập hợp vàphân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoảntrích trước CP phải trả tính cho các đối tượng sử dụng lao động
Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (mẫu 09 - LĐTL): là căn cứ để xácnhận số lượng, chất lượng công việc, giá trị hợp đồng thực hiện và là căn cứ đểthanh toán, chấm dứt hợp đồng
Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02 - LĐTL): là căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm cho người lao động, kiểm tra việc thanh toántiền lương cho người lao động, thống kê về lao động tiền lương
Chứng từ sử dụng trong kế toán CP sử dụng MTC:
- CP nhân công: tương tự như đối với CP NCTT
- CP nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ phục vụ cho sản xuất: tương tự như đối với CPNVLTT
- CP khấu hao MTC: để hạch toán CP này cần sử dụng chứng từ:
Bảng tính và phân bổ khấu hao MTC: phản ánh số khấu hao MTC phải trích
và phân bổ số khấu hao đó cũng như các khoản trích trước cho đối tượng sử dụngMTC hàng tháng
Ngoài ra còn có các chứng từ như: Bảng tính và phân bổ khấu hao MTC, Hóađơn GTGT, Hợp đồng thuê sửa chữa máy, Bảng phân bổ chi phí sử dụng MTC….Trường hợp DN phải đi thuê ngoài MTC thì còn có thêm chứng từ là: Hợp đồngthuê máy thi công, Bảng tổng hợp CP thuê máy và biên bản thanh lý hợp đồng thuêmáy
Chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất chung: Đối với CP cán
bộ quản lý đội thi công, CP vật liệu, CP công cụ sản xuất, CP khấu hao TSCĐ dửdụng các chứng từ tương tự như trường hợp hạch toán CP NVLTT, CP NCTT, CP
Trang 16khấu hao MTC CP dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phát sinh trực tiếpcho đội nào, công trình nào thì hạch toán cho từng đội, công trình đó, còn các CPphát sinh phục vụ cho nhiều đội, công trình thì phân bổ gián tiếp theo hình thứcthích hợp Chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT, Bảng tính lãi vay,… Căn cứ vàocác chứng từ đã có, cuối tháng kế toán tập hợp CP SXC cho từng công trình và lập
“Bảng phân bổ CP SXC”
Chứng từ sử dụng để tổng hợp CPSX: cuối kỳ kế toán căn cứ vào Bảng phân
bổ nguyên liệu, vật liệu; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổ CP SXCcủa từng công trình từng tháng để lập “Bảng tổng hợp CPSX” cho từng công trình.Đồng thời lập “Bảng kiểm kê khối lượng hoàn thành trong kỳ” và “Bảng kiểm kê khốilượng xây lắp dở dang cuối kỳ” theo giá dự toán gửi về cho phòng kế toán
2.2.3.2.1 Tài khoản (TK) sử dụng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng để phản ánh CP NVL thực
tế phát sinh để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt công trình Tài khoản nàykhông phản ánh CP NVL sử dụng cho máy thi công và được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình theo từng đối tượng tập hợp CP
Kết cấu:
Bên Nợ: - CP NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp trong kỳBên Có: - Trị giá NVLTT sử dụng không hết được nhập lại kho;
- Kết chuyển CP NVLTT vượt mức bình thường vào TK 632;
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất xây lắptrong kỳ vào bên nợ TK 154 - CP sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để phản ánh toàn bộ CP về lao động
trực tiếp tham gia thi công, xây dựng công trình, bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp Đối với ngành xây dựng không hạch toán vào tài khoản này các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất và CP của công nhân vậnhành máy thi công Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Kết cấu:
Bên Nợ :- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ dịch vụ, bao gồm tiền lương,tiền công lao động
Trang 17Bên Có :- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công: Tài khoản này phản ánh toàn bộ CP
sử dụng máy thi công để hoàn thành khối lượng xây lắp, gồm: CP khấu hao cơ bản,
CP sửa chữa máy, CP nhiên liệu, tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công
và các CPkhác phục vụ máy thi công Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
Kết cấu:
Bên Nợ :- Phản ánh các CP cho quá trình sử dụng MTC (CP NVL cho máy hoạtđộng, CP bảo dưỡng sửa chữa MTC )
Bên Có: - Kết chuyển CP sử dụng MTC vào bên nợ TK 154
- Kết chuyển CP sử dụng MTC vượt mức bình thường vào TK 632
TK 623 không có số dư cuối kỳ TK 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231 “Chi phí nhân công”;
TK 627: Chi phí sản xuất chung: Dùng để phản ánh những CP phục vụ xây
lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất xâylắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân tại các phânxưởng sản xuất TK 627 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Kết cấu:
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng” ;
TK 6272 “Chi phí vật liệu”
TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất” ;
TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ" ;
Trang 18TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”;
TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để tập hợp CPSX
kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp CPSX kinh doanhhạch toán trên TK 154 được chi tiết theo địa điểm phát sinh CP như: đội sản xuất,công trình…
Kết cấu:
Bên Nợ: - Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đếngiá thành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nộibộ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Số dư bên Nợ: - Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản sau: 142, 111, 112, 124,
+ Khi mua NVL sử dụng ngay ( không qua nhập kho ) cho hoạt động xây lắp, căn
cứ vào Hóa đơn GTGT, phiếu chi…kế toán ghi tăng CP NVL trực tiếp trên TK Chi phí NVLTT, và ghi giảm các tài khoản thanh toán mua vật tư (TK 111- Tiền mặt,
621-TK 112- Tiền gửi ngân hàng, 621-TK 331- Phải trả người bán….) Đồng thời, căn cứ vàoHóa đơn GTGT kế toán ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ trên TK 133- thuế GTGTđược khấu trừ và ghi giảm tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112…)
+ Cuối kỳ nhập lại kho số vật tư xuất ra chưa dùng hết, căn cứ Phiếu nhập kho,
kế toán ghi tăng NVL trên bên Nợ TK 152- NVL và ghi giảm CP trên bên Có TK621- chi phí NVL trực tiếp
Trang 19+ Trường hợp DN đã tạm ứng chi phí NVL để thực hiện giá trị khoản xây lắp nội
bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng), khi bản quyết toán tạm ứng vềgiá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt kế toán ghi tăng CP trên
TK 621- chi phí NVL trực tiếp, ghi tăng thuế GTGT trên TK 133- thuế GTGT đượckhấu trừ, đồng thời ghi giảm số tiền tạm ứng trên TK 141 (1413) - tạm ứng
+ Khi nhập kho NVL đã xuất kho sử dụng không hết vào hoạt động sản xuất sảnphẩm, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi tăng NVL trên TK 152- Nguyên liệu,vật liệu và ghi giảm CP trên TK 621- chi phí NVLTT
+ Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng công trình,hạng mục công trình xác định phần chi phí thực sử dụng cho hoạt động xây lắp, kếtoán ghi tăng CP sản xuất kinh doanh dở dang trên bên Nợ TK 154- chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang, đồng thời ghi giảm CP trên bên Có TK 621 “ Chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp” Nếu có chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường thì
kế toán ghi tăng giá vốn trên bên Nợ TK 632- giá vốn hàng bán và ghi giảm CP trênbên Có TK 621 phần chi phí vượt trên mức bình thường
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Khi tính tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ vào Bảng chấmcông, Bảng thanh toán tiền lương kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 622- chi phíNCTT, và ghi tăng các khoản phải trả cho công nhân viên trên bên Có TK 334- phảitrả công nhân viên hay ghi giảm các khoản thanh toán (Có TK111, 112…)
+ Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ, căn cứ vào biênbản quyết toán nội bộ, giấy tạm ứng kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 622 và ghigiảm số tạm ứng trên bên Có TK141 (1413)- tạm ứng
+ Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăng
CP NCTT trên bên Nợ TK 622 đồng thời ghi tăng CP phải trả vào bên có TK 335Khi công nhân thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm CP phải trả trên bên Nợ TK 335, đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động vào bên Có TK 334
+ Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp chotừng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ giántiếp ghi tăng CP sản xuất kinh doanh dở dang trên bên Nợ TK 154 và ghi giảm CPtrên bên Có TK 622 Nếu có chi phí NCTT vượt trên mức bình thường, kế toán ghi
Trang 20tăng giá vốn trên bên Nợ TK 632- giá vốn hàng bán và ghi giảm CP vào bên Có TK
622 phần chi phí vượt định mức
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trường hợp doanh nghiệp xây dựng không tổ chức đội máy thi công riêng biệt.
+ Tính tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, căn cứ vào bảng chấm
công và bảng thanh toán tiền lương kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 623 (6231)đồng thời ghi tăng các khoản phải trả cho công nhân vào bên Có TK 334- phải trảcông nhân viên
+ Chi phí thuê máy thi công, căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công, phiếuchi…kế toán ghi tăng bên Nợ TK 623, và ghi giảm bên Có TK thanh toán (TK 111,TK112…)
+ Căn cứ Phiếu xuất kho, kế toán ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công trên bên
Nợ TK 623 (6232) và ghi giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên bên Có TK
152, TK 153 trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho vậnhành máy thi công
+Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi tăng CP trên bên
Nợ TK 623 (6234) và ghi tăng CP khấu hao vào bên Có TK 214- chi phí khấu haomáy thi công phân bổ trong kỳ
+ Căn cứ hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK
623 (6237, 6238) và ghi giảm tiền vào bên Có các khoản thanh toán (TK 111,TK112 ) số tiền mua ngoài dịch vụ Đồng thời kế toán ghi tăng bên Nợ TK 133- sốthuế GTGT được khấu trừ và ghi giảm tiền
+ Tạm ứng thi công để thực hiện khối lượng giao khoán, căn cứ vào giấy tạmứng, biên bản quyết toán khối lượng công việc hoàn thành kế toán ghi tăng chi phí
sử dụng máy thi công trên bên Nợ TK 623, và ghi giảm số tiền tạm ứng vào bên Có
Trang 21Trường hợp doanh nghiệp xây dựng thuê ngoài ca máy thi công:
Khi thuê máy thi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồng thuêghi tăng CP vào bên Nợ TK 623, tăng thuế GTGT vào bên Nợ TK 133 đồng thờighi Có TK thanh toán (111, 112, 331)
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tập hợpchi phí sản xuất xây dựng, ghi tăng CP sản xuất kinh doanh dở dang vào bên Nợ Tk
154 – Chi phí SXKD dở dang, và ghi giảm CP trên bên Có TK 623- chi phí sử dụngmáy thi công
Kế toán chi phí sản xuất chung:
+ Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi tăng CP vào bên Nợ
TK 627 (6271) và ghi tăng các khoản phải trả cho công nhân trên bên Có TK tiền lương cán bộ quản lý đội xây dựng Đồng thời kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ
334-TK 627 và ghi tăng các khoản trích theo lương vào bên Có 334-TK 338 (3382, 3383,3384) các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính trên lương cán bộ quản lý độixây dựng, công nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiển máy thi công
+ Căn cứ PXK, kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 627 (6272, 6273) và ghigiảm NVL, CCDC vào bên Có TK 152- trị giá NVL, Có TK 153- trị giá CCDCxuất dùng cho công trình Trường hợp CCDC có giá trị lớn phải phân bổ dần thì kếtoán phải ghi tăng CP trả trước vào bên Nợ TK chi phí trả trước (142, 242) và ghigiảm trị giá CCDC phân bổ vào chi phí trong kỳ Cuối kỳ phân bổ chi phí trả trướcvào chi phí SXC trong kỳ, kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 627 và ghi giảm CPtrả trước vào bên Có TK 142, 242- chi phí trả trước
+ Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi tăng CP vào bên Nợ
TK 627 (6274) và ghi tăng CP khấu hao vào bên Có TK 214- chi phí khấu haoTSCĐ
+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi tăng CP trên bên Nợ TK 627 và ghigiảm tiền mua ngoài dịch vụ phục vụ SXC trong kỳ (TK 111, TK 112 ) Đồng thờighi tăng thuế vào bên Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ, và ghi giảm tiền (TK
111, TK 112…)
+ Nếu có các khoản thu giảm chi, kế toán căn cứ vào phiếu thu, PNK ghi tăngtiền hoặc NVL vào bên Nợ TK 111, 112, 152 và ghi giảm CP trên bên Có TK 627
Trang 22+ Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí SXC kế toán ghi tăng CP sản xuấtkinh doanh dở dang vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vàghi giảm CP trên bên Có TK 627 Đồng thời ghi tăng giá vốn trên bên Nợ TK 632-giá vốn hàng bán và ghi giảm CP trên bên Có TK 627 chi phí SXC cố định khôngđược phân bổ.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
+ Cuối kỳ, căn cứ bảng phân bổ NVL, CCDC; bảng phân bổ tiền lương vàBHXH; bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công từng công trình; bảng phân bổchi phí SXC từng công trình kế toán ghi tăng CP sản xuất kinh doanh dở dang vàobên Nợ TK 154 và ghi giảm CP trên bên Có các TK 621, 622, 623, 627
+ Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoànthành các định là đã bán, kế toán ghi tăng giá vốn trên bên Nợ TK 632- giá vốnhàng bán và ghi giảm CP sản xuất kinh doanh dở dang trên bên Có TK 154- chi phísản xuất kinh doanh dở dang Trong trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờbán hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ giá thành sản phẩm xâylắp hoàn thành chờ bán, kế toán ghi vào bên Nợ TK 155- thành phẩm và ghi giảmvào bên Có TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trường hợp bàn giao đơn
vị nhận thầu chính xây lắp ghi giảm vào bên Nợ TK 336- phải trả nội bộ và ghigiảm CP sản xuất kinh doanh dở dang vào bên Có TK 154- chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang
- Sổ nhật ký chung; Sổ nhật lỳ đặc biệt như: Nhật ký thu, chi tiền mặt,…
- Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối phát sinh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổtiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết vật liệu; Sổ TSCĐ; Sổ CPSX kinh doanh dùng cho
Trang 23các TK 621, 622, 623, 627; Sổ chi tiết vật tư hàng hóa TK152, 153, 156; Sổ theodõi thuế GTGT….
+ Trình tự ghi sổ: (phụ lục 2.1)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ (PNK, PXK…) đã kiểm tra tính hợp lệ hợppháp, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung Căn cứ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổCái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Đối với các đối tượng phát sinh nhiều, căn cứvào các chứng từ để ghi vào sổ Nhật ký chuyên dùng liên quan, định kỳ hoặc cuốitháng kế toán tổng hợp Nhật ký chuyên dùng để ghi sổ Cái Đồng thời các nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết, kế toán căn cứvào chứng từ để ghi vào sổ chi tiết liên quan (sổ chi tiết CPSX xây lắp, sổ chi tiết vật
tư, sổ chi tiết các TK 335, 141…) Cuối kỳ, kế toán căn cứ sổ chi tiết để lập bảngtổng hợp chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154), rồi đối chiếu số liệu với sổ Cái, căn cứ
sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết để lập BCTC
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
+ Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng 1 quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kếtoán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
+ Hình thức này bao gồm các loại sổ:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ; Thẻ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi ngân hàng; Sổ CPSX kinhdoanh chi tiết theo các TK 621, 622, 623, 627, 154; Sổ theo dõi Thuế GTGT…
+ Trình tự ghi sổ: (phụ lục 2.2)
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ
kế toán đã được kiểm tra để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái, sau đó ghi vào các sổ kếtoán chi tiết Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu của các TK trên sổ Nhật ký – Sổ Cái
và Bảng tổng hợp chi tiết để lập BCTC
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
+ Đặc điểm: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này dùng để kiểm tra, đốichiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh
Trang 24+ Các loại sổ sử dụng: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái các TK
621, 622, 623, 627, 154… Sổ theo dõi sổ chi tiết giá thành sản phẩm, sổ chi tiếttheo dõi xây dựng cơ bản dở dang; sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ TK 152, 153,156; Sổ kho; Sổ CPSX kinh doanh TK 621, 622, 623, 627,…
622, 623, 627, 154) Đồng thời kế toán đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với sổCái Kế toán căn cứ vào sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh và lập BCTC
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
+ Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộcác nghiệp vụ về CP theo vế Có của TK Từ NKCT này ghi vào Sổ cái một lần vàocuối tháng Số phát sinh bên Nợ với Tk này và cuối tháng được tập hợp vào Sổ cái
từ các NKCT đó
+ Các loại sổ: Các nhật ký chứng từ số 7; 1; 2; 3 Bảng kê số 4; 5; 6; 8; 9 Sổ cáicác TK 621, 622, 623, 627, 154, 153, 152…
+ Trình tự ghi sổ: (phụ lục 2.4)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, kế toán ghi vào các sổ Nhật
ký chứng từ Đối với các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần theo dõi chi tiếttrên Bảng kê, sổ chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ để ghi vào Bảng kê (số 4, 6,8), sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 Cuối tháng tổng hợp số liệu kế toánghi vào các sổ Nhật ký chứng từ có liên quan Đối với các khoản CPSX cần phân bổ
kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các Bảng phân bổ Sau đó căn cứ vàoBảng phân bổ để ghi vào Bảng kê (số 4, 6, 8), Nhật ký chứng từ Cuối tháng kế toánđối chiếu giữa các Nhật lý chứng từ với nhau, giữa Nhật ký chứng từ với Bảng kê.Sau đó căn cứ vào Nhật ký chứng từ để ghi sổ Cái TK 621, 622, 623, 627, 154, căn
cứ vào sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 Cuốitháng, đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với sổ Cái Căn cứ vào sổ Cái,Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng kê và Nhật ký chứng từ để lập BCTC
Trang 25 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
+ Đặc điểm: Công việc kế toán được thực hiện theo một phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán thiết kế theo nguyên tắc có 1 trong 4 hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên Phần mềm kế toán không hiển thị đủquy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo đúngquy định
+ Kế toán theo hình thức này sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán mà phần mềmthiết kế hoặc theo hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
+ Trình tự ghi sổ: (phụ lục 2.5)
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra hoặc Bảng tổng hợp chứng từ, kếtoán xác định TK ghi Nợ và TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính Theo quytrình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp, các sổ thẻ kế toán liên quan Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ và lậpBCTC, kiểm tra giữa số liệu sổ kế toán với số liệu số liệu BCTC sau khi đã in ragiấy Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
CPSX trong các DNXL là đề tài được rất nhiều người quan tâm và dành thờigian nghiên cứu Qua nghiên cứu, tìm hiểu những công trình nghiên cứu với đề tàitương tự được thực hiện trong thời gian gần đây, em thấy mỗi công trình đều cónhững ưu và nhược điểm riêng, có những vấn đề giải quyết được và những vấn đềgiải quyết chưa triệt để
Đối với luận văn: “Kế toán CP xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE” của sinh viên Đoàn Thị Phương,
K42D5, trường Đại học Thương mại, năm 2010, em có nhận xét như sau;
Các vấn đề đã giải quyết được:
Luận văn đã giải quyết được những vấn đề lý luận cơ bản về CPSX trong các DNXLđồng thời đi sâu phân tích tình hình thực trạng kế toán của công ty, từ đó phát hiện ranhững ưu, nhược điểm trong hạch toán CPSX của công ty Các giải pháp nhằm hoàn thiện
Trang 26kế toán CPSX trong DN cũng được đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề về nhược điểm vềquy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng trong kế toán CP nhân công thuê ngoài,
CP bảo hành xây lắp, CP sử dụng MTC và công tác ứng dụng phần mềm kế toán
Các vấn đề giải quyết chưa triệt để:
Tuy tác giả có nêu ra các biện pháp để giải quyết nhưng chưa có sự nhận xétđối chiếu giữa chuẩn mực và biện pháp đưa ra
Mặt khác, các giải pháp tác giả đưa ra cũng chưa triệt để, tại công ty cổ phầnkiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE, trong kế toán CP sử dụng MTC, khiphát sinh CP thuê máy, mặc dù máy được thuê là để sử dụng cho nhiều tháng,nhưng khi thanh toán toàn bộ tiền thuê thì công ty hạch toán toàn bộ CP vào tháng
đó mà ko thực hiện phân bổ cho các tháng sau, nhưng tác giả chưa phát hiện rađược hạn chế đó để đề xuất hoàn thiện kế toán CP xây lắp trong DN
Luận văn: “Kế toán CP xây lắp công trình cải tạo nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ của công ty cổ phần lắp máy xây dựng và TM Bắc Hà” của
sinh viên Dương Thu Hà, K42D2, trường ĐH Thương Mại, năm 2010:
Các vấn đề đã giải quyết được:
Từ lý thuyết và thực trạng, luận văn đã đưa ra được các giải pháp về công táctập hợp và luận chuyển chứng từ, công ty nên lập bảng kê NVL để phản ánh chínhxác CP thực tế phát sinh, đồng thời cần cập nhật thông tư 244 để trích các khoảntheo lương đúng quy định và nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhântrực tiếp sản xuất, công ty cũng nên mở them các sổ kế toán đặc biệt để theo dõinhư sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua hàng,…
Các vấn đề giải quyết chưa triệt để:
Khi hạch toán CP nhân công trực tiếp và CP nhân công sử dụng máy thi công, cáckhoản trích theo lương được kế toán tính vào CP nhân công trực tiếp và CP sử dụngMTC Điều này không đúng với quy định trong chế độ kế toán hiện hành, nhưng tácgiả chưa phát hiện ra hạn chế này và đưa ra giải pháp hoàn thiện
Các giải pháp của tác giả đưa ra cũng chưa nêu rõ được lý do đưa ra giải pháp,nội dung giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp nên tính khả thi của từng giảipháp là chưa cao
Qua tham khảo hai luận văn trên, trong quá trình nghiên cứu để thực hiện luận văncủa mình, em sẽ cố găng rút kinh nghiệm để hoàn thiện luận văn của mình tốt hơn
Trang 272.4 Phân định nội dung nghiên cứu.
Nhận thức được vai trò quan trọng của phần hành kế toán CPSX và những tồn tạitrong công tác kế toán CPSX tại công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142 cần khắcphục nên em thực hiện đề tài luận văn này với những nội dung nghiên cứu như sau:
Công tác hạch toán ban đầu: Các mẫu chứng từ sử dụng để hạch toán cáckhoản mục CPSX công trình Hào kỹ thuật khu công nghệ cao Hòa Lạc, các yếu tốtrong các chứng từ đã đầy đủ chưa, hợp lý chưa; cách luân chuyển chứng từ
Tổ chức vận dụng các TK kế toán: Nội dung, kết cấu các TK này, các TKđược mở chi tiết như thế nào, tổ chức theo dõi, hạch toán các TK này ra sao,…
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Bao gồm các sổ kế toán tổng hợp nào, các
sổ chi tiết nào, mẫu các sổ, phương pháp ghi sổ và do ai ghi,…
Ngoài ra còn có một số nội dung liên quan khác như: Nội dung CPSX, đốitượng tập hợp CP, phương pháp tập hợp CP,…
Từ những vấn đề về mặt lý luận, qua đó xem xét, đánh giá thực trạng kế toánCPSX công trình Hào kỹ thuật khu công nghệ cao Hòa Lạc tại công ty Cổ phầnThiết bị & Xây dựng 142 rồi đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệnhơn phần hành kế toán này tại công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142
Trang 28CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CÔNG TRÌNH HÀO
KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ & XÂY DỰNG 142 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu
Để thu thập và phân tích dữ liệu phục vụ cho cho việc thực hiện đề tài củamình, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Phương pháp này được thực hiện
qua 4 bước:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán CPSX và đối tượng cần điều tra.Các thông tin cần điều tra về kế toán CPSX bao gồm các chính sách kế toán ápdụng tại DN, các chứng từ, TK sử dụng trong công tác tập hợp CPSX, quá trìnhluân chuyển chứng từ…
Đối tượng điều tra là cán bộ của các phòng ban trong DN có liên quan đếncông tác kế toán CPSX như Giám đốc , phòng kế toán, phòng vật tư…
Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra
Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra tập trung đến các thông tin như chínhsách kế toán áp dụng tại công ty, việc quản lý và theo dõi nhập, xuất, tồn NVL,CCDC, việc tính và thanh toán lương
Bước 3: Phát phiếu điều tra
Bước 4: Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tổng hợp kết quả các phiếu điểu tra
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Việc phỏng vấn được tiến hành tương
tự như phương pháp sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin một cách
cụ thể hơn về các thông tin liên quan đến kế toán CPSX Các câu hỏi phỏng vấnđược tập trung chủ yếu xung quanh vấn đề về kế toán CPSX công trình hào kỹthuật khu công nghệ cao Hòa Lạc như: công tác kế toán CPSX công trình cónhững ưu nhược điểm gì và hạn chế còn tồn tại cần khắc phục… Việc phỏngvấn được tiến hành tại phòng kế toán Em đã phỏng vấn anh Lê Đăng Thuyên –
kế toán trưởng và anh Lê Xuân Hà – người chịu trách nhiệm chính trong công
Trang 29tác kế toán CPSX và tính giá thành tại công ty để có được thông tin cần thiếtphục vụ cho luận văn.
Phương pháp quan sát: Trước hết quan sát về cách quản lý, hoạt động của bộ
máy kế toán DN, sau đó tiến hành quan sát chi tiết hơn đối với công việc ở phòng
kế toán như thu thập chứng từ, vào số liệu các TK liên quan…
3.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các nguồn tài liệu trong công ty:
thông tin về lịch sử hình thành, bộ máy quản lý của DN, các tài liệu về kế toánCPSX trong chuẩn mực, chế độ, sách tham khảo và các luận văn khóa trước
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Để nắm rõ công tác kế toán tại công ty, sau khi thu thập dữ liệu cần thiết, cầntiến hành phân tích các dữ liệu sơ cấp theo các mục đích nghiên cứu khác nhauthông qua các phương pháp khác nhau, nhằm đưa ra được những đánh giá, nhận xétđúng đắn, chính xác về công tác kế toán CPSX trong DN
3.1.2.1.Phương pháp so sánh:
Trong quá trình nghiên cứu kế toán CPSX, nội dung của phương pháp nàyđược cụ thể hóa trong việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế về công tác kếtoán CPSX trong DN để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của DN, đối chiếu giữa sốliệu chứng từ gốc và bảng phân bổ với bảng kê, sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số liệucuối kỳ giữa sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáotài chính
3.1.2.2 Phương pháp tổng hợp thống kê.
Phương pháp này dùng để tổng hợp và sắp xếp lại các dữ liệu điều tra được đểđưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác kế toán CPSX tại DN
3.1.3 Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu
Thông qua các phương pháp thu thập dữ liệu, em có được nguồn thông tinchính xác và khách quan Các tài liệu đó đã cung cấp cho luận văn cái nhìn tổngquát về kế toán CPSX trong DNXL nói chung và tại công ty Cổ phần Thiết bị &Xây dựng 142 nói riêng Đặc biệt nhờ phỏng vấn trực tiếp hai cán bộ phòng kế toán
em có thể nhận được những đóng góp hữu ích cho việc viết luận văn của mình Sốliệu thu thập được, nhờ các phương pháp phân tích dữ liệu đã phản ảnh được tìnhhình thực tế tại công ty
Trang 303.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
3.2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập
3.2.1.1 Lịch sử hình thành.
Tên công ty: Công ty cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142
Tên giao dịch quốc tế: 142 Building and Equipment joint stock company.Loại hình DN: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 7, nhà A, ngõ 24, đường Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy,
Hà Nội
Công ty cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142 được tách thành lập ngày19/01/2007 từ công ty cổ phần Tư vấn & xây dựng Hà Trang theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0103015492 và thay đổi lần thứ 2 ngày 21/05/2008 do Sở
kế hoạch & Đầu tư Hà Nội cấp với số vốn điều lệ của công ty là 12 tỷ
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng 142 là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.Với 315 cán bộ công nhân viên biên chế chính thức bao gồm: trình độ sau đại học 5người, trình độ đại học 35 người, trình độ cao đẳng - trung cấp 62 người và côngnhân kỹ thuật 213 người Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất mà công
ty tổ chức quản lý theo hình thức một cấp như sau: (Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý
-phụ lục 3.1 )
Giám đốc
Đứng đầu là Giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉđạo trực tiếp đến từng đội sản xuất, chịu thực hiện trước Nhà nước và cấp trên vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho Giám đốc là PhóGiám đốc và các Phòng ban chức năng :
Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực Nghiêncứu sắp xếp cán bộ, bố trí lao động thích hợp để đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao
+ Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị lập hồ sơ tuyển dụng lao động ngắn hạn
Trang 31+ Tổ chức đảm bảo thực hiện đày đủ các chế độ, tiêu chuẩn, chính sách tiềnlương đối với cán bộ, công nhân phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước
+ Kiểm soát tài liệu đến, tài liệu đi của công ty
+ Quản lý công tác bảo vệ trạt tự an ninh cơ quan
+ Tổ chức thực hiện công tác y tế , chăm sóc sức khỏe cho CBCNV của công ty
Phòng kỹ thuật thi công
Tham mưu cho cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và các vấn đề có liênquan để đảm bảo cho các công trình được hoàn thành có chất lượng cao, đáp ứng các quyđịnh hiện hành của nhà nước về công tác hồ sơ chất lượng công trình đảm bảo an toàn laođộng
+ Đầu mối thực hiện việc xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng + Tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực KHKT ứng dụng công nghệ mớivào thực tế sản xuất
+ Tổ chức công tác biên soạn các tài liệu phổ biến KHKT như quy chuẩn, tiêuchuẩn chất lượng nhằm thống nhất và nâng cao chất lượng, thỏa mãn những yêu cầucủa khách hàng
+ Lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật của công ty theo đúng các quy định đã ban hành
Phòng kinh tế thị trường
Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh.Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Tổng hợp, lập báo cáođịnh kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty
+ Đầu mối việc xem xét hợp đồng trước khi ký kết, bao gồm cả việc lập hồ sơ
dự thầu, dự thảo hợp đồng giao nhận thầu
+ Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế trong toàn công ty
+ Đầu mối quan hệ với khách hàng,nắm bắt đầy đủ các thông tin của kháchhàng Cán bộ chất lượng của của phòng kế hoạch ghi chép đầy đủ những thông tinphản hồi từ khách hàng
+ Lập kế hoạch đầu tư và quyết toán đầu tư
3.2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 32Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là xây dựng công trình giao thông,kết hợp với kinh doanh bất động sản và các sản phẩm dịch vụ Với cơ cấu tỷ lệ nhưsau:
- Thi công cầu, sản lượng chiếm tỷ lệ khoảng: 35%
- Thi công đường, sản lượng chiếm tỷ lệ khoảng: 25%
- Kinh doanh dịch vụ và hạ tầng, chiếm tỷ lệ khoảng: 40%
Là một công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công
ty là: thi công xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện, lắp đặt hệ thống điệnnước, trang trí nội ngoại thất các công trình dân dụng và công nghiệp
Hiện nay quy trình sản xuất của công ty là quá trình liên tục khép kín từ quátrình chuẩn bị thi công đến quá trình tổ chức thi công công trình, công trình củacông ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau :
Sơ đồ quá trình chuẩn bị thi công (phụ lục 3.2):
Quá trình tổ chức thi công (phụ lục 3.3)
- Giai đoạn 1: Đơn vị tiến hành mở công trường thi công sau khi đã lựa chọn
được phương án thi công phù hợp
- Giai đoạn 2: San lấp mặt bằng cho công trình và chuẩn bị thi công phần
móng công trình
- Giai đoạn 3:Thi công phần móng theo đúng thiết kế đã được duyệt.
- Giai đoạn 4: Thi công phần thô, đổ khung, sàn, xây tường ngăn
- Giai đoạn 5: Hoàn thiện công trình bao gồm lắp đặt điện, nước, sơn, vôi ve,
bả ma tít, trang trí lắp đặt nội thất
- Giai đoạn 6: Tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào hoạt động, tổ
chức hoàn công công trình, tổ chức thanh quyết toán công trình, tổ chức bảo hànhcông trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư căn cứ vào nhữngthoả thuận mang tính nguyên tắc và quy phạm kỹ thuật
Để thực hiện tốt các giai đoạn này công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142chia ra làm nhiều tổ, đội công trình xây dựng trực thuộc:
Mỗi đội công trình xây dựng có đội trưởng, đội phó, cán bộ kỹ thuật, nhân viên kếtoán thống kê của đội và có thể có một hoặc nhiều người thực hiện chức năng trên.Mỗi đội xây dựng lại có các tổ sản xuất, tuỳ theo quy mô tổ chức sản xuất củamỗi đội, mà mỗi đội có từ 3 đến 6 tổ
Trang 33Với những công trình ở xa trụ sở chính của công ty, công ty khó có thể tựkiểm soát được thì tùy từng đặc điểm của công trình mà công ty thực hiện khoángọn hay khoán khoản mục phí cho các đội để tăng tính linh động cho các đội trựcthuộc đồng thời dễ quy trách nhiệm khi có sự cố xảy ra Còn đối với các công trình
ở gần trụ sở công ty như cônng trình Hào kỹ thuật khu công nghệ cao Hòa Lạc thìcông ty tự quản lý để đảm bảo được tốt nhất chất lượng công trình
3.2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả
Tham mưu cho Giám đốc trong việc huy động vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh theo quy định của Nhà nước
Ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sửdụng kinh phí của Công ty
Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho việc lập kế hoạch vàtheo dõi thực hiện kế hoạch
Trang 34Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp Công ty
mẹ, trích lập các quỹ theo điều lệ hoạt động kinh doanh của Công ty Thanh toáncác khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
Tổ chức hội đồng xác định và phản ánh chính xác kết quả kiểm kê tài sản,tham mưu cho Giám đốc các biện pháp giải quyết, xử lý kết quả kiểm kê
- Lập và gửi báo cáo kế toán, quyết toán của Công ty đúng thời hạn quy định,phổ biến, hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính - kế toán của Nhànước và các quy định của Công ty
c) Quyền hạn
Kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Có quyền chỉ đạo trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý
Từ chối việc thực hiện việc thanh quyết toán đối với các bộ phận khi tài liệu, chứng từ không phù hợp với quy định của Nhà nước và của Công ty
Từ chối hoặc ngừng cấp vốn đối với các bộ phận không chấp hành đúng chế
độ tài chính
d) Nhiệm vụ của kế toán bộ phận
Phòng kế toán được tổ chức gồm 4 người, tất cả đều tốt nghiệp đại học chuyênngành kế toán, mỗi kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành khác nhau:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): Là người phụ trách chung chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán của công ty
- Kế toán vốn bằng tiền và đối chiếu công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện
có tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay nợ,tình hình thanh toán với khách hàng, đối chiếu xác nhận với cấp trên
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán theo dõi tìnhhình thanh toán với cán bộ công nhân viên về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT,KPCĐ
- Kế toán vật tư tài sản , kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có vàtình hình tăng giảm về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng tài sản cố định, phảnánh số lượng chất lượng vật tư hàng hoá… Đảm bảo nhận và bảo quản quỹ tiền mặt,thu chi tiền mặt…
Trang 35- Kế toán công trình: Có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộchứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng công trình, tổ, đội côngtrình và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán của công ty.
Chính sách kế toán áp dụng
Hiện nay công ty cổ phần thiết bị và xây dựng 142 áp dụng hình thức kế toánChứng từ ghi sổ và thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
Hạch toán hàng tồn kho công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương giá đích danh
Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp khấuhao đường thẳng
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống sổ sách kế toán hiện công ty sử dụng là Chứng từ ghi sổ với cácChứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái…
Công ty vẫn thực hiện kế toán thủ công, chưa sử dụng phần mềm kế toán Tuynhiên, công ty đã sử dụng excel và mạng LAN trong nội bộ công ty để phục vụ chocông tác kế toán của mình
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty (phụ lục 3.5)
3.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của môi trường đến kế toán CPSX trong DN
3.2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán
Luật kế toán và 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng hàng loạt các thông tưhướng thực hiện chuẩn mực do Bộ tài chính ban hành đã tạo khuôn khổ pháp lýquan trọng để thống nhất quản lý kế toán trong các DN Tất cả các DN sản xuấtkinh doanh đều phải tuân thủ theo đúng nội dung quy định trong các chuẩn mực Vìvậy đây là yếu tố bên ngoài có tác động quyết định đến công tác kế toán nói chung
và kế toán CPSX tại các DN xây lắp nói riêng
Chế độ kế toán cũng là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến kế toán CPSX Chế độ
kế toán quy định đồng bộ hệ thống chứng từ, TK, sổ kế toán nhằm giúp các DN tổchức công tác kế toán khoa học và thuận tiện cho việc quản lý của các ban ngành.Với công ty 142, công tác kế toán của DN chịu sự ảnh hưởng của quy định trong