Bài tập 1/104: giáo viên treo bảng phụ Họat động 3: điểm thuộc đường thẳng; điểm không thuộc đường thẳng.. Tương tự như trên đối với điểm B Vẽ hình và kí hiệu theo cách diễn đạt bằng l
Trang 1Chương I: ĐOẠN THẲNGTuần: 01 - Tiết: 01 §1 ĐIỂM; ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn: 20.08.2010
A Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? quan hệ điểm ∈, ∉ đường thẳng
Kỹ năng: Biết vẽ điểm, đường thẳng; Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng; Biết kí hiệu điểm, đường thẳng; Biết sử dụng kí hiệu ∈, ∉
Thái độ: Học tập nghiêm túc, hứng thú với phân mơn hình học
B Chuẩn bị:
Giáo viên: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
Học sinh: thước kẻ, bút chì,…
C Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định tổ chức: báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của lớp ( 1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ : KT và HD việc chuẩn bị dụng cụ học tâp của học sinh (2phút)
3/ Bài mới:
10’
15’
Họat động 1: Điểm
GV giới thiệu hình ảnh của điểm
Đọc tên các điểm, làm cách nào để
viết tên các điểm? Cách vẽ điểm như
Đọc tên điểm trong hình 2?
Giáo viên: qua hình 2 ta có thể hiểu
2 cách như sau:
Một điểm mang hai tên A và C
Hai điểm A và C trùng nhau
Giáo viên kết:
Hai điểm phân biệt là hai điểm
không trùng nhau
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp
điểm
Điểm là một hình Đó là hình đơn
giản nhất
Họat động 2: Đường thẳng
Trong thực tế các em gặp hình ảnh
của đường thẳng ở đâu?
Đọc tên các đường thẳng? Làm thế
nào để viết tên các đường thẳng?vẽ
đường thẳng ntn?
Hãy vẽ đường thẳng xy
Học sinh quan sát hình 1 sgk/103
Học sinh trả lời
Học sinh quan sát hình vẽ Học sinh lên bảng chỉ
Học sinh quan sát hình 2 sgk/103
HS nêu hình ảnh của đường thẳng trong thực tế
Học sinh quan sát hình 3 sgk/103
1/ Điểm : (Sgk)
(Điểm A)
2/ Đường thẳng : (Sgk)
a
(Đường thẳng a)
.A
Trang 2Giáo viên kết:
Đường thẳng là 1 tập hợp điểm
Đường thẳng không bị giới hạn về
hai phía
Vẽ đuờng thẳng bằng 1 vạch thẳng
Khi vẽ cần tưởng tượng vạch thẳng
được kéo dài mãi về hai phía
Bài tập 1/104: giáo viên treo bảng
phụ
Họat động 3: điểm thuộc đường
thẳng; điểm không thuộc đường
thẳng.
Giáo viên cho học sinh họat động
nhóm
Hãy diễn đạt mối quan hệ giữa điểm
A với đường thẳng x bằng 4 cách?
Víêt bằng kí hiệu ntn?
Tương tự như trên đối với điểm B
Vẽ hình và kí hiệu theo cách diễn
đạt bằng lời sau: điểm M thuộc
đường thẳng m
Giáo viên gọi bất kỳ 1 học sinh trong
nhóm đọc cách khác
Vẽ hình và kí hiệu theo cách diễn
đạt bằng lời sau: điểm D nằm ngoài
đường thẳng d
Giáo viên gọi bất kỳ 1 học sinh trong
nhóm đọc cách khác
Giáo viên kết:
Vẽ một đt xy Có thể vẽ được những
điểm thuộc xy và những điểm không
thuộc xy
Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình 7
trên bảng, Cho HS hoạt động nhóm
làm BT 3, 4/104sgk
Giáo viên tổ chức cho học sinh gấp
giấy theo bài 7/105
Giáo viên vẽ hình 5 lên bảng, cho
HS làm BT ?
x y
BT 1/104 Sgk:
Ma
Nhóm 1;2;3;4 thảo luận
HS phát biểu theo Sgk
1 học sinh lên bảng thực hiện thao tác, cả lớp làm vào nháp, về nhà viết vào vở bài tập
M.
mHọc sinh quan sát hình 4
b/ B thuộc những đt : m,n,pB∈m; B∈n; B∈p
c/ D∈q; D∉m; D∉n;D∉pHọc sinh gấp giấy rồi nêu nhận xét
Nhìn hình 5 học sinh làm
A x
B
A ∈ x : điểm A thuộc đường thẳng x
B ∉ x : điểm B không thuộc đường thẳng x
Bài 3/104:
Bài 4/105:
? a C
b B
Trang 3a/ Điểm C, E thuộc hay không
thuộc đường thẳng a
b/ Điền kí hiệu ∈, ∉ vào ô trống
thích hợp: C a; E a
Điểm C thuộc đt a; điểm E không thuộc đt a
Họat động 4 ( 5 phút )
a Củng cố: trong bài này các em cần nắm: kí hiệu và cách vẽ điểm, đường thẳng quan hệ điểm
thuộc và không thuộc đường thẳng (dùng kí hiệu ∈, ∉ để chỉ mối quan hệ này)
b Về nhà:
Học bài theo sgk và vở ghi
Bài tập : 2;5;6/105
Hướng dẫn bài tập 6/105:
vẽ hình và ghi kí hiệu theo đề bài;
có thể có những điểm thuộc đt m mà khác với điểm A? vẽ 2 điểm và viết kí hiệu;
có thể có những điểm thuộc đt m mà khác với điểm B? vẽ 2 điểm và viết kí hiệu;
Câu b và c tương tự như câu c trong BT ?
Chuẩn bị bài : “ Ba điểm thẳng hàng “
D/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 4§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Giáo viên: nội dung bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
Học sinh: học bài, làm BT, thước thẳng, bút chì, giấy nháp
C Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định tổ chức : lớp báo cáo sĩ số, tình hình học bài, chuẩn bị bài của lớp ( 1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới:
1/ Họat động 1: 3 điểm thẳng
hàng
vẽ hình theo kí hiệu:
A∈a; D∈a; C∈a
S∈b; C∈b; B∉b
Nhìn hình cho biết khi nào 3
điểm thẳng hàng?
Khi nào 3 điểm không thẳng
hàng
Để vẽ 3 điểm thẳng hàng vẽ
ntn?
Gợi ý cho học sinh trả lời
Để vẽ 3 điểm không thẳng hàng
vẽ ntn?
Bài10a,c/106:
Giáo viên quan sát học sinh ở
dưới lớp
Cho học sinh vẽ nhiều trường
hợp ở câu c
2 học sinh lên bảng vẽ:
học sinh quan sát hình 8/105 trả lời:
3 điểm thẳng hàng khi 3 điểm cùng thuộc một đường thẳng
3 điểm không thẳng hàng khi 3 điểm không cùng thuộc một đường thẳng
vẽ một đường thẳng, rồi lấy
3 điểm thuộc đường thẳng đó
Học sinh trả lời
-Học sinh đọc đề tóan câu a, c
-hs lên bảng vẽ
học sinh dùng thước thẳng
1/ Thế nào là ba điểm thẳng
hàng:
khi A∈a,C∈a,D∈a ta nĩi A,C,D thẳng hàng
A B C a
Khi A∈a,C∈a,D∉a ta nĩi A,C,D không thẳng hàng
a
DBài 10/106: vẽ
a M,N,P thẳng hàng
Trang 5Bài 8/106: để ktra 3 điểm thẳng
hàng ta làm ntn?
2/ Họat động 2: Điểm nằm giữa
hai điểm
Giáo viên vẽ hình 9/106
Hai điểm A và C nằm ở vị trí ntn
đối với điểm A?
Hai điểm C và B nằm ở vị trí ntn
đối với điểm A?
Hai điểm A và B nằm ở vị trí ntn
đối với điểm C?
Giáo viên : Điểm C nằm giữa
hai điểm A và B
Hãy vẽ E,F,G thẳng hàng sao
cho E nằm giữa F và G?
Giáo viên : trong 3 điểm thẳng
hàng có mấy điểm nằm giữa hai
điểm còn lại
Giáo viên kết: trong 3 điểm
thẳng hàng có một và chỉ một
điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Bài 9/106: giáo viên treo bảng
phụ
Bài 11/107: giáo viên treo bảng
phụ
Bài 10b/106: giáo viên đọc
3/ Họat động 3: mở rộng khái
niệm
Vẽ 3 điểm A,B,C thẳng hàng sao
cho B không nằm giữa A và C?
có mấy cách vẽ?
Giáo viên treo bảng phụ 1
để ktra
Học sinh nhìn hình 9/106 và trả lời
Học sinh lên bảng vẽ Có hai trường hợp
Học sinh trả lời Đọc phần nhận xét
1 học sinh lên bảng, cả lớp làm nháp ( về làm vào vở bài tập)
học sinh đứng tại chổ đọc để điền vào ( v ề làm vào vở bài tập )
học sinh lên bảng vẽ học sinh trả lời
2 nhóm trả lời 1 hình
b T,Q,R không thẳng hàng
2/ Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng: điểm C nằm giữa hai điểm A và B Nhận xét: sgk/106 Bài 10b/106:vẽ 3 điểm C,E,D thẳng hàng sao cho E nằm giữa hai điểm C và D
C E D 4/ Họat động 4: ( 5 phút ) Củng cố: học sinh cần nắm: khi nào có điểm nằm giữa 2 điểm Về nhà: Học bài theo sgk và vở ghi Bài tập : 9;12;13/107 học sinh khá : 14/107 Hướng dẫn bài tập Xem trước bài “đường thẳng đi qua hai điểm” D/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
R
Trang 6§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngày soạn: 07.09.2010
Tuần: 3 - Tiết: 3
A Mục tiêu:
Kiến thức cơ bản: có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Kỹ năng: biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
Rèn luyện tư duy: biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng: Trùng nhau; cắt nhau hoặc song song
Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác
B Chuẩn Bị:
Giáo viên:thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà, dụng cụ học tập
C Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định tổ chức : lớp báo cáo sĩ số, tình hình học bài, chuẩn bị bài của lớp, giáo viên kiểm tra
thước ( 1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Sữa bài 13/107: giáo viên treo bảng phụ để học sinh lên bảng vẽ
3/ Bài mới:
4’
8’
Họat động 1: vẽ đường thẳng
Gọi học sinh lên bảng vẽ
Cho điểm A hãy vẽ đường thẳng
đi qua A
Vẽ được bao nhiêu đường thẳng
Gọi học sinh lấy thêm điểm B
khác A
Vẽ đường thẳng đi qua A,B
Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi
qua A,B
Giáo viên : để vẽ đt đi qua hai
điểm A và B :
đặt cạnh thước đi qua A và B
Dùng đầu chì vạch theo cạnh
thước
Chốt: có một và chỉ một đường
thẳng đi qua hai điểm A và B
Bài tập 15/109: giáo viên treo
bảng phụ hình 21
2 Hđộng 2: Tên đường thẳng
Giáo viên thông báo cách đặt tên
đường thẳng:
chữ cái thường
đường thẳng được xác định bởi hai
điểm A và B nên còn lấy hai điểm
đó đặt tên cho đường thẳng Vdụ
đúngđúng
1 Vẽ đường thẳng: sgk/107
Nhận xét; Sgk/108
2 Tên đường thẳng:
ađường thẳng a
đường thẳng AB
Trang 72’
10’
Hai chữ thường: vdụ đường thẳng
xy
Giáo viên treo bảng phụ 1 và chỉ
cho học sinh
Cho học sinh họat động nhóm để
ghi 4 cách gọi còn lại
3/ Họat động 3: vị trí tương đối
của hai đường thẳng
giáo viên giới thiệu:
các đường thẳng trùng nhau
các đường thẳng phân biệt
giáo viên vẽ hình:
hai đt AB và AC có mấy điểm
chung? Giáo viên chốt
gọi là 2 đường thẳng cắt nhau
hai đt xy, zt có điểm chung nào
gọi là hai đt song song
hai đt không trùng nhau được gọi
là hai đường thẳng phân biệt Vịt
trí của hai đường thẳng phân biệt
ntn?
4/ Họat động 4: treo bảng phụ 2
để bổ sung
A có cắt b? a//b: như hai lề
thước thẳng,
dòng kẻ ô vở carô
5/ Họat động 5: củng cố
bài 16/109: gọi học sinh đọc đề
tóan
học sinh lên bảng vẽ, giáo viên đi
quan sát cả lớp
Học sinh lên bảng nhóm 1;3
đường thẳng BA đường thẳng BC đường thẳng AC đường thẳng CA
học sinh trả lời đt AB và
BC có mấy điểm chung Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đứng tại chổ trả lời
Bài 17/109
A B
D C
Có 6 đt lần lượt la:ø AB,
BC, CD, AD, AC, BD
đường thẳng xy
3/ Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song:
Hai đường thẳng AB và CB trùng nhau
Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau
B
A
C
Hai đường thẳng xy,zt song song x y z t Chú ý: sgk/109 Luyện tập: Bài 16/109: Không nói hai điển thẳng hàng vì bao giờ cũng có đường thẳng đi qua hai điểm cho trước B Vẽ đường thẳng đi qua hai trong ba điểm rồi quan sát đường thẳng có đi qua điểm thứ ba hay không? 4/ Họat động 4: ( 5 phút ) HDVN Học bài theo sgk và vở ghi Bài tập : 18,20/109 Xem lại bài : Ba điểm thẳng hàng D/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 8§4 THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG
HÀNG
Ngày soạn: 12.09.2010
Tuần: 4 - Tiết: 04
A Mục tiêu:
KT: Giúp học sinh bíêt cách kiểm tra 3 điểm thẳng hàng
KN: Biết trồng hoặc chơn các cột thẳng hàng với nhau
TĐ: thực hành nghiêm túc, tuân thủ nội qui thực hành tốt
B Chuẩn bị:
Giáo viên: chuẩn bị địa điểm thực hành
Học sinh: mỗi nhóm chuẩn bị: 3 cọc tiêu dài 1,5m sơn bằng 2 màu xanh đỏ xen kẻ một sợi dây dài
C Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới:
3’
3’
25’
6’
3’
1/ Họat động 1: chia học sinh thành 8 nhóm; lớp báo cáo sĩ
số, tình hình chuẩn bị thực hành của lớp
2/ Họat động 2: giáo viên nêu nhiệm vụ:
- chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B.
- đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B đã có bên lề
đường.
3/ Họat động 3:
cho mỗi nhóm đào 3 hố
- Mỗi nhóm 3 học sinh thực hiện các bước theo yêu cầu của
giáo viên.
+ bước 1: cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm
A và B.
+ bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu
dựng thẳng đứng ở C ( C nằm giữa A và B hoặc vị trí của C
sao cho B nằm giữa A và C ).
+ bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị tri
cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu chỗ mình che
lấp hòan tòan 2 cọc tiêu B và C.
- có nhận xét gì về 3 chân cọc tiêu
- khi đó ta kết luận gì về 3 điểm A, B, C.
4/ Họat động 4:
giáo viên kiểm tra các nhóm thực hiện các bước tiến hành.
5/ Họat động 5:
giáo viên nhận xét cho điểm các nhóm.
- học sinh xếp hàng thành
8 nhóm.
lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ trước khi tiến hành.
học sinh đào hố học sinh thực hiện theo các bước học sinh khác của nhóm quan sát.
học sinh dùng dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có được đóng thẳng đứng với mặt đất không?
3 chân cọc tiêu nằm trên cùng 1 đường thẳng.
Vây 3 điểm A,B,C thẳng hàng
4/ Họat động 4: ( 5 phút )
Củng cố: Qua bài thực hành này ta đã biết cách xác định 3 điểm thẳng hàng để tròng cây
Về nhà: Xem trước bài : Tia
Cất dụng cụ, vệ sinh chân tay, vào lớp chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
D/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 9§5 TIA
Ngày soạn: 19.09.2010
Tuần 5 - Tiết 5
A Mục tiêu:
- KT: Biết định nghĩavà mô tả tia; biết thế nào là hai tia đối nhau, trùng nhau;
- KN: biết vẽ tia; biết phân lọai hai tia chung gốc; biết phát biểu các mệnh đề tóan học
- TĐ: Vẽ hình nhanh chĩng, chính xác, phát biểu sơi nổi
Ổn định lớp; Ktra sĩ số
Họat động 1: Kiểm tra bài cũ
Họat động 2: khái niệm Tia
a/ Đọc H.26 và trả lời thế nào là
một tia gốc C?
Nêu cách vẽ tia Cz?
Khi đọc (viết) tên tia phải đọc
(viết) gốc trớc
Gốc tia được vẽ rõ
Họat động 2: Hai tia đối nhau
- Thế nào là hai tia đối nhau?
- Gv chốt lại điều kiện: chung
gốc, tạo thành đường thẳng
- ?1 Quan sát hình 28 và cho biết
a/ Tại sao hai tia Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
b/ gọi 1 hs lên bảng và kiểm tra
bài làm của 1 số em
Họat động 3:Hai tia trùng nhau
giáo viên giới thiệu hai tia trùng
nhau như sgk Hai tia trùng nhau
có mấy điểm chung?
trên hình 29, tia Ax và tia AB là
hai tia trùng nhau Hãy tìm hai
tia trùng nhau khác?
hai tia không trùng nhau còn đgl
hai tia phân biệt
treo bảng phụ ?2
a/ tia Ox trùng với tia nào?
Tia OB trùng với tia nào?
học sinh phát biểu thành lời hòan chỉnh khái niệm tia
Hs đọc sgk
Hs vẽ hình
a/ Hai tia Ax và By không phải đối nhau vì chúng không chung gốc.
1 học sinh lên bảng
ở dưới làm ra nháp
học sinh trả lời: hai tia trùng nhau có nhiều điểm chung
Tia Ax và AB trùng nhauTia Ax và Bx trùng nhauTia AB và Bx trùng nhau
a/ tia Ox và OA trùng nhau; tia OB trùng với tia Oy
1 Tia: (sgk/111)
x A
(Tia Az)
2 Hai tia đối nhau:
y
x O
(hai tia Ox và Oy đối nhau)Nhận xét: sgk/112
?1 a/
Chú ý: (sgk/112)
Trang 10
b/ hai tia Ox và Ax có trùng nhau
không Vì sao?
c/ tại sao hai tia chung gốc Ox và
Oy không đối nhau?
Họat động 4 Luyện tập củng cố
- GV treo bảng phụ BT 22 để
củng cố bài học cho HS trả lời
miệng tại chỗ
Bài 23: gọi hs đọc đề toán, gv vẽ
hình lên bảng
Yêu cầu hs thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi a, b, c
a/ những tia nào trùng nhau trong
các tia MN, MP, MQ, NP, NQ?
b/ những tia nào đối nhau trong
các tia MN, NM, MP?
c/ hai tia đối nhau chung gốc P?
Bài 25:
cho 2 điểm A, B hãy vẽ:
đường thẳng AB
Tia AB
Tia Ba
Cho hs chuẩn bị 2’ rồi gọi từng
em lên bảng vẽ hình
Phân biệt:
đường thẳng AB
tia BA
tia AB
b/ Hai tia Ox và Ax không trùng nhau (vì hai tia không chung gốc ) c/ Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành một đường thẳng
BT 22:
a tia gốc O
b hai tia đối nhau
c AB và AC đối nhau
CA và CB trùng nhau
BA và BC trùng nhau
1 hs đọc ycbt, cả lớp theo dõi đề bài và vẽ hình
Các nhóm thảp luận Đại diện 3 nhóm lên bảng trả lời 3 câu hỏi, học sinh ở dưới làm bài và nhận xét
học sinh vẽ hình ra giấy nháp và lên bảng vẽ.:
?2
y
x O
B A
Bài 22:
Bài 23/113:
a/ Trong các tia đã cho những tia trùng nhau là: MN, MP, MQ; NP, NQ
b/ Trong các tia đã cho không có 2 tia nào đối nhau
c/ Hai tia gốc P đối nhau là:
PN và PQ hoặc PM và PQ
BT 2 5/1 13
c )
b )
a )
B A
B A
B A
4/ Họat động 4: ( 5 phút )
Củng cố:
Biết vẽ tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Để xem hai tia cho trước có phải là hai tia đối nhau hay trùng nhau ta xét điều gì?
Về nhà:
Học bài theo sgk và vở ghi
Bài tập : 24/113sgk;
Hướng dẫn bài tập: đọc kĩ đề bài, vẽ hình chính xác rồi quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi
chuẩn bị các BT 26 32 hôm sau luyện tập
D/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
A B
Trang 11LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 26/09/2010
Tuần 6 – Tiết 6
A Mục tiêu:
- KT: Củng cố khắc sâu kiến thức tia, 2 tia đối nhau thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau
- KN: Rèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng định nghĩa nhận biết hai tia đối nhau, điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
- TĐ: Rèn tính chính xác cẩn thận trong vẽ hình và trình bày lời giải
B Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ, thước
Học sinh: học bài, làm BTVN
Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định tổ chức : lớp báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị bài (2 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
HS1: thế nào là tia gốc O? làm bt 24/113sgk
gv treo bảng phụ ghi đề bài
- HS2: thế nào là hai tia trùng nhau, hai tia đối
nhau? Làm bt 26/113sgk (gv ghi đề lên bảng
phụ)
học sinh1 lên bảng trả lời,vẽ hình và trả lời:
x A O B C y
a tia trùng với tia BC là: By
b tia đối của tia BC là: BO hoặc BA hoặc Bx
- HS2 trả lời câu hỏi, vẽ hình và trình bày bt 26
A M B
a/ Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A
b/ có thể điểm M nằm giữa hai điểm A và B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm A và M
3/ Bài mới:
30’ Họat động 2: Luyện tập
- Bài tập 27/113:treo bảng phụ ghi
nhận xét bài làm của bạn
giáo viên chốt: thứ tự các điểm
nằm trên hai tia đối nhau
Bài 30/114
- treo bảng phụ ghi đề bài 30
- cho 1 học sinh lên bảng điền;
học sinh cả lớp cùng làm ở phiếu
học tập của mình
- giáo viên thu 5 phiếu chấm
- nhận xét bài làm của bạn
giáo viên sữa sai , chốt
Bài 27/114:
Bài 29/114:
B A C a/ Trong 3 điểm M,A,C thì điểm A nằm giữa hai điểm
M và Cb/ Trong 3 điểm N,A,B thì điểm A nằm giữa hai điểm
N và BBài 30/114:
x
O y a/ … của hai tia đối nhaub/ O
Trang 12treo bảng phụ ghi đề
gọi từng học sinh trả lời
em hãy minh họa câu a, b bằng
hình vẽ để chỉ chỗ sai? học sinh lên bảng điền
a Sai
b Sai
c Đúng
Bài 32:
a/
b/
4/ Họat động 4: (5’) HDVN
- Thể hiện bài giải bài 27; 30 vào vở bài tập
- Bài tập : 28;31/115
Hướng dẫn bài tập28: vẽ hình và làm như bài 29
- Xem trước bài Đọan thẳng để biết được thế nào là đoạn thẳng AB; biết được các trường hợp Đoạn
thẳng cắt Đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
D/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 13- KT: Biết và hiểu định nghĩa đọan thẳng
- KN: vẽ đọan thẳng; biết nhận dạng đọan thẳng cắt đọan thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia; biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau;
- TĐ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị:
Giáo viên: bảng phụ
Học sinh: xem trước nội dung bài học
C Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp, báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
25’
15’
Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là gì?
vẽ đọan thẳng
-cho học sinh đánh dấu 2 điểm
A, B trên nháp vẽ đọan thẳng
AB; nói cách vẽ?
-Đọan thẳng AB là gì?
-giáo viên thông báo:
+cách đọc tên đọan thẳng: đọan
thẳng AB còn gọi là đọan thẳng
Họat động 3: Đọan thẳng cắt đọan
thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
hai đọan thẳng cắt nhau
-GV treo bảng phụ 3 để hs nhận
dạng đọan thẳng cắt đọan thẳng; -
luyện tập các cách phát biểu khác
nhau: AB cắt CD tại I; AB và CD
cắt nhau tại I; I là giao điểm của
AB và CD
-chu ý: mô hình thường gặp là
trường hợp a: giao điểm của hai
đọan thẳng không trùng với mút
nào của hai đọan thẳng đó
-học sinh lên bảng vẽhọc sinh trả lời
học sinh đứng tại chỗ trả lời
-học sinh quan sát hình để nhận dạng
A C
B
2/ Đọan thẳng cắt đọan thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng: (sgk/115 )
a)
Trang 14•
• B
0
(a)
H
•
A •
• B a (a)
đạon thẳng cắt tia
-cho học sinh quan sát bảng phụ 4
để nhận dạng đoạn thẳng cắt tia
-chú ý: mô hình thường gặp là là
hình a: giao điểm của đọan thẳng
và tia không trùng với mút nào của
đọan thẳng đó
đọan thẳng cắt đường thẳng:
-cho học sinh quan sát bảng phụ 5
để nhận dạng đọan thẳng cắt đường
thẳng
-chú ý: mô hình thường gặp là hình
a: đọan thẳng AB cắt đường thẳng a
tại điểm I nằm giữa hai mút của
đọan thẳng đó
-làm bài tập 37/39:
cho học sinh đọc đề và gọi lên bảng
giáo viên nhận xét, sữa sai
Hs quan sat mô hình để nhận dạng
Hs quan sát
-học sinh đọc đề;
1học sinh lên bảng; cả lớp làm nháp
Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H H là giao điểm
Bài 37/116: tia Ax cắt đọan thẳng BC tại điểm K nằm giữa B và C
Họat động 4: (5 ph) HDVề nhà:
Học bài theo sgk và vở ghi
Bài tập :33;36;39/116
Xem trước bài “Độ dài đoạn thẳng”: biết cách đo độ dài và so sánh hai đoạn thẳng
D/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………