1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sử-Địa đủ

77 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng ruộng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng,

Trang 1

LỊCH SỬ

CHÙA THỜI LÝùI.Mục tiêu :

-HS biết đến thời Lý ,đạo phật phát triển thịnh đạt nhất

-Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

-Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II.Chuẩn bị :

-Ảnh chụp phóng to chùa Dâu ,chùa Một Cột , tượng phật A- di –đà

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC : “Nhà Lý dời đô ra Thăng Long”

+ Sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn đã làm gì?

+ Khi Công Uẩn lên làm vua, Thăng Long được

xây dựng như thế nào?

-GV nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát ảnh

tượng phật A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và

giới thiệu bài

b.Phát triển bài :

- GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước

ta và giải thích vì sao dân ta nhiều người theo

đạo Phật (Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào

nước ta từ thời PKPB đô hộ Đạo Phật có nhiều

điểm phù hợp với cách nghĩ , lối sống của dân

ta )

* Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh điều

ác (Hoạt động cả lớp) :

-GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật … rất

thịnh đạt.”

-GV đặt câu hỏi :Vì sao nói : “Đến thời Lý,

đạo Phật trở nên phát triển nhất ?”

-GV nhận xét kết luận : Đạo Phật có nguồn

gốc từ Ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ

thời PKPB đô hộ Vì giáo lí của đạo Phật có

nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ , lối sống của

nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận

-Cả lớp hát -HS trả lời + Được lên làm vua … tên nước là Đại Việt

+ Thăng Long có nhiều lâu … ngày một đông

-HS khác nhận xét -HS lắng nghe

-HS đọc

-Dựa vào nội dung SGK ,HS thảo luận và đi đến thống nhất : Nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

Tuần 12

Trang 2

và tin theo.

* Sự phát triển của đạo phật dưới thời Lý

(Hoạt động nhóm) : GV phát PHT cho HS

-GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò , tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc SGK

và vận dụng hiểu biết của bản thân , HS điền

dấu x vào ô trống sau những ý đúng :

+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã 

+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ 

-GV nhận xét, kết luận

* Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân

dân (Hoạt động cá nhân) :

-GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng

Phật A-di-đà (Trên ảnh phóng to) và khẳng

định chùa là một công trình kiến trúc đẹp

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc khung bài học

-Vì sao dưới thời nhà Lý nhiều chùa được xây

dựng?

-Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý

trong việc phát triển đạo phật ở Việt Nam?

-GV nhận xét, đánh giá

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần

thứ hai”.

-Nhận xét tiết học

-HS các nhóm thảo luận và điền dấu X vào ô trống

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

-Hs mô tả lại

-Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức

-Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ KTBC :

-Nêu đặc điểm thiên nhiên ở HLS

-Nêu đặc điểm thiên nhiên ở Tây Nguyên

-Nêu đặc điểm địa hình ở vùng trung du Bắc

Bộ

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc :

*Hoạt động cả lớp :

- GV treo BĐ Địa lí tự nhiên lên bảng và chỉ

vị trí của đồng bằng Bắc Bộ Yêu cầu HS dựa

vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược

đồ trong SGK

-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng

bằng Bắc Bộ trên bản đồ

-GV chỉ BĐ và nói cho HS biết đồng bằng

Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt

Trì , cạnh đáy là đường bờ biển

*Hoạt động cá nhân :

GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ,

kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

+Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp

nên ?

+Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong

các đồng bằng của nước ta ?

+Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc

điểm gì ?

-GV cho HS lên chỉ BĐ địa lí VN về vị trí,

giới hạn và mô tả tổng hợp về hình dạng, diện

tích, sự hình thành và đặc điểm địa hình của

đồng bằng Bắc Bộ

2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ :

* Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi (quan sát

hình 1…) của mục 2, sau đó lên bảng chỉ trên

BĐ sông Hồng và sông Thái Bình

-GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi ý :Tại

sao sông có tên gọi là sông Hồng ?

-GV chỉ trên BĐ VN sông Hồng và sông

Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông

Hồng: Đây là con sông lớn nhất ở miền Bắc,

-HS hát

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ

-HS lên bảng chỉ BĐ

-HS lắng nghe

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS lên chỉ và mô tả

-HS quan sát và lên chỉ vào BĐ -Vì có nhiều phù sa nên quanh năm sông có màu đỏ

-HS lắng nghe

Trang 4

bắt nguồn từ TQ, đoạn sông chảy qua đồng

bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra

biển bằng nhiều cửa ,có nhánh đổ ra sông

Thái Bình như sông Đuống, sông Luộc: vì có

nhiều phù sa nên sông quanh năm có màu đỏ,

do đó sông có tên là sông Hồng Sông Thái

Bình do ba sông : sông Thương, sông Cầu,

sông Lục Nam hợp thành Đoạn cuối sông

cũng chia thành nhiều nhánh và đổ ra biển

bằng nhiều cửa

-GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình

trả lời câu hỏi: Khi mưa nhiều, nước sông,

ngòi, hồ, ao như thế nào ?

+Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với

mùa nào trong năm ?

+Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như

thế nào ?

-GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng

Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ (nước các

sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm

ngập lụt cả đồng ruộng, cuốn trôi nhà cửa,

phá hoại mùa màng, gây thiệt hại cho tính

mạng và tài sản của người dân …)

*Hoạt động nhóm :

-Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và

vốn hiểu biết của mình để thảo luận theo gợi

ý:

+Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven

sông để làm gì ?

+Hệ thống đê ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

+Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì

để sử dụng nước các sông cho sản xuất ?

-GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê,

ảnh hưởng của hệ thống đê đối với việc bồi

đắp ĐB Sự cần thiết phải bảo vệ đê ven sông

ở ĐB Bắc Bộ

4.Củng cố :

- GV cho HS đọc phần bài học trong khung

-ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?

-Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi

của ĐB Bắc Bộ

GV yêu cầu HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐB

sông Hồng, về sông ngòi và hệ thống đê ven

-Nước sông dâng cao thường gây ngập lụt ở đồng bằng

-Mùa hạ -Nước các sông dâng cao gây lũ lụt

-HS thảo luận và trình bày kết quả

+Ngăn lũ lụt +Hệ thống đê … tưới tiêu cho đồng ruộng

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Trang 5

sông hoặc nối các mũi tên vào sơ đồ nói về

quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động

cải tạo tự nhiên của người dân ĐB Bắc Bộ

VD: Mùa hạ mưa nhiều  nước sông dâng

lên nhanh gây lũ lụt  đắp đê ngăn lũ

5 Dặn dò:

-Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau:

“Người dân ở ĐB Bắc Bộ”

-Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077)I.Mục tiêu :

-HS biết trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý

-Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

-Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

II.Chuẩn bị :

-PHT của HS

-Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

HS đọc bài học Chùa thời Lý.

-Vì sao đến thời Lý đạo phật rất phát triển?

-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì?

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

 Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân

xâm lược Tống.

*Hoạt động nhóm đôi : GV phát PHT cho

HS

-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc

Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có

hai ý kiến khác nhau:

+Để xâm lược nước Tống

+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của

nhà Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS thảo luận

Tuần 13

Trang 6

nào đúng? Vì sao?

-GV cho HS thảo luận và đi đến thống

nhất: ý kiến thứ hai đúng vì: trước đó, lợi

dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ,

quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý

Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá

nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về

nước.

 Trận chiến trên sông Như Nguyệt

*Hoạt động cá nhân :

-GV treo lược đồ lên bảng va øtrình bày

diễn biến

-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý

chính của diễn biến KC chống quân xâm

lược Tống:

+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị

chiến đấu với giặc?

+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta

vào thời gian nào ?

+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm

lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?

+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra

ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong

trận này

+Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến

sông Như Nguyệt?

-GV nhận xét, kết luận

 Kết quả của cuộc kháng chiến và

nguyên nhân thắng lợi.

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng

….được giữ vững

-GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến?

-GV yêu cầu HS thảo luận

-GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do

quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt

là một tướng tài (chủ động tấn công sang

đất Tống; Lập phòng tuyến sông Như

Nguyệt).

*Hoạt động cá nhân :

-Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết

quả của cuộc kháng chiến

-GV nhận xét, kết luận

-Ý kiến thứ hai đúng

-HS theo dõi

-Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

-Vào cuối năm 1076

-10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy

-Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam

Trang 7

4.Củng cố :

-Cho 3 HS đọc phần bài học

-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho

HS đọc diễn cảm bài thơ này

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà

Trần thành lập”.

-Nhận xét tiết học

-Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức

+Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh

ở đồng bằng Bắc Bộ

+Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của người dân đồng bằng Bắc Bộ

-Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc

II.Chuẩn bị :

Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm )

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?

-Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi

của ĐB Bắc Bộ

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1.Chủ nhân của đồng bằng

*Hoạt động cả lớp:

-GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

Trang 8

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh

thảo luận theo các câu hỏi sau :

+Làng của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc

điểm gì ? (nhiều nhà hay ít nhà)

+Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh?

(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc

chắn hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở có những đặc

điểm đó ?

+Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người

dân tộc Kinh ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế

nào ?

-GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính

về đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh

ở ĐB Bắc Bộ ,một vài nguyên nhân dẫn đến

các đặc điểm đó VD: Trong một năm, ĐB Bắc

Bộ có 2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì

chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là mùa xuân

và thu Mùa đông thường có gió mùa đông bắc

mang theo không khí lạnh từ phương bắc thổi

về, trời lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng, có gió

mát từ biển thổi vào Vì vậy, người dân thường

làm nhà có cửa chính quay về hướng Nam để

tránh gió rét và đón ánh nắng mùa đông, đón

gió biển thổi vào mùa hạ Đây là nơi hay có

bão (gió rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà

cửa, cây cối nên người dân phải làm nhà kiên

cố, có sức chịu đựng được bão…

2.Trang phục và lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh,

kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của mình

thảo luận theo gợi ý sau:

+Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời

gian nào ?

+Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên

một số hoạt động trong lễ hội mà em biết

+Kể tên một sốâ lễ hội nổi tiếng của người

dân ĐB Bắc Bộ

-GV giúp HS hoàn thành kiến thức

-GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở

ĐB Bắc Bộ (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các

hoạt động trong lễ hội …)

-HS các nhóm thảo luận -Các nhóm đại diện trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

4.Củng cố :

-Nhà và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc

Bộ có đặc điểm gì ?

-Mô tả trang phục truyền thống của ngưòi

Kinh ở ĐB Bắc Bộ

-Kể tên một số hoạt động trong lễ hội

-GV cho HS đọc bài trong SGK

GV nhận xét, ghi điểm

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”

-GV nhận xét tiết học

-3 HS đọc -HS cả lớp

LỊCH SỬNHÀ TRẦN THÀNH LẬPI.Mục tiêu :

-Học xong bài này, HS biết: hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

-Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ của vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau

II.Chuẩn bị :

PHT của HS

Hình minh hoạ trong SGK

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt

+Em hãy tuường thuật lại cuộc chiến đấu bảo

vệ phòng tuyến bên bờ phía nam sông Như

Nguyệt của quân ta

+Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ hai

-GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

 Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.

-GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối TK XII

….nhà Trần thành lập”

+Hỏi: Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ra

sao?

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:

-HS đọc và nêu được các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu.-HS nhận xét

-HS đọc

-HS suy nghĩ trả lời

Tuần 14

Trang 10

Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình

thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn

ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ

Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng

lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để

Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường

ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226 Nhà

Trần được thành lập từ đây.

 Nhà Trần xây dựng đất nước

*Hoạt động cả lớp :

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận nhóm đôi:

+Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng

cố, xây dựng đất nước?

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu

chéo (x) vào ô trống sau chính sách nào được

nhà Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ,

Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân

đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc

cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào

quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến

tranh thì tham gia chiến đấu

-GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc

của các nhóm và tổ chức cho các nhóm trình

bày những chính sách về tổ chức nhà nước

được nhà Trần thực hiện

-Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: …

đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến

đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong

triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan

-HSø trả lời

-HS khác nhận xét

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

-HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi

Trang 11

có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ.

4.Củng cố :

-Cho 3 HS đọc bài học trong khung

-Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?

-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng

cố, xây dựng đất nước?

5 Dặn dò:

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:

“Nhà Trần và việc đắp đê”.

-Nhận xét tiết học

-Các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

-Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất

-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ nông nghiệp VN

-Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ (GV và HS sưu tầm )

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-Hãy kể về nhà ở và làng xóm của người

Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ

-Lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức

vào thời gian nào ? Trong lễ hội có những

hoạt động nào?

- Kể tên những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng

Bắc Bộ mà em biết

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước :

*Hoạt động cá nhân :

-HS dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu

biết của mình trả lời các câu hỏi sau :

-HS hát

-HS trả lời -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS các nhóm thảo luận

Trang 12

+Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi

nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất

nước ?

-GV giải thích thêm về đặc điểm của cây

lúa nước; về một số công việc trong quá

trình sản xuất lúa gạo để HS hiểu rõ nguyên

nhân giúp cho đồng bằng Bắc Bộ trồng

được nhiều lúa gạo; sự vất vả của người

nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo

*Hoạt động cả lớp :

-GV cho HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu

tên các cây trồng , vật nuôi khác của ĐB

Bắc Bộ

-GV giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều

lợn, gà, vịt (do có sẵn nguồn thức ăn là lúa

gạo và các sản phẩm phụ của lúa gạo là

ngô, khoai)

 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:

*Họat động nhóm:

-GV cho HS dựa vào SGK, thảo luận theo

gợi ý sau :

+Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài

bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế

nào ?

+Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận

lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông

-GV gợi ý: hãy nhớ lại xem Đà Lạt có

những loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó

có được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ không ?

4.Củng cố :

-GV cho 3 HS đọc bài trong khung

-Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính ở

ĐB Bắc Bộ

-Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐB Bắc

Bộ ?

5.Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả phần làm việc của nhóm mình

-HS nêu

-HS thảo luận theo câu hỏi

+Từø 3 đến 4 tháng Nhiệt độ thường giảm nhanh khi có các đợt gió mùa đông bắc tràn về

+Thuận lợi: Trồng thêm cây vụ đông; Khó khăn: Nếu rét quá thì lúa và một số loại cây bị chết

+Bắp cải, su hào , cà rốt …-HS các nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc

HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Trang 13

-Nhận xét tiết học

Bài :13

LỊCH SỬ

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊI.Mục tiêu :

- HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

-Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc -Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II.Chuẩn bị :

Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

Bản đồ tự nhiên VN

PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

HS đọc bài : Nhà Trần thành lập

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

+Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng

cố, xây dựng đất nước?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ

cảnh đắp đê thời Trần và hỏi : Tranh vẽ cảnh

gì ?

GV: Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời

Trần Mọi người đang làm việc rất hăng say

Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê như

vậy ? Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân

dân chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

b.Phát triển bài :

 Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt.

*Hoạt động nhóm :

GV phát PHT cho HS

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ

trên bản đồ và nêu tên một số con sông

+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà

em đã chứng kiến hoặc được biết qua các

phương tiện thông tin

-GV nhận xét về lời kể của một số em

-GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết

luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông

nghiệp phát triển , song cũng có khi gây lụt lội

-Cả lớp hát

- 3 HS kiểm tra và đọc bài -HS khác nhận xét

-Cảnh mọi người đang đắp đê

-HS cả lớp thảo luận

-Vài HS kể -HS nhận xét và kết luận

Tuần 15

Trang 14

làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện

trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của

nhà Trần

-GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy lên

viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1 ý

kiến, sau đó chuyển phấn cho bạn cùng nhóm

GV nhận xét và đi đến kết luận: Nhà Trần đặt

ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê ;

hằng năm , con trai từ 18 tuổi trở lên phải

dành một số ngày tham gia đắp đê Có lúc,

vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

 Kết quả đắp đê của nhà Trần.

*Hoạt động nhóm đôi:

-GV cho HS đọc SGK

-GV đặt câu hỏi : Nhà Trần đã thu được kết

quả như thế nào trong công cuộc đắp đê? Hệ

thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và

đời sống nhân dân ta ?

-GV nhận xét, kết luận: Việc đắp đê đã trở

thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn

đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố,

vậy theo em tại sao vẫn còn có lũ lụt xảy ra

hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải làm gì ?

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài học trong SGK

-Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế

nông nghiệp ?

-Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh

tế nước ta ?

5.Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược

Mông-Nguyên”.

-Nhận xét tiết học

-HS tìm các sự kiện có trong bài -HS lên viết các sự kiện lên bảng.-HS khác nhận xét ,bổ sung

-HS đọc

-HS thảo luận và trả lời : Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển

-HS khác nhận xét

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Cả lớp nhận xét

-HS cả lớp

Đ ỊA L Í

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO)I.Mục tiêu :

-Học xong bài này HS biết: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân ở ĐB Bắc Bộ

-Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

Trang 15

-Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất

-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II.Chuẩn bị :

-Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình

sản xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ

-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi

và khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

3.Nơi có hàng trăm nghề thủ công :

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK

và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo

gợi ý sau:

+Em biết gì về nghề thủ công truyền thống

của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều hay ít nghề,

trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò

của nghề thủ công …)

+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

-GV nhận xét và nói thêm về một số làng nghề

và sản phẩm thủ công nổi tiếng của ĐB Bắc

Bộ

GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá

trị, những người thợ thủ công phải lao động rất

chuyên cần và trải qua nhiều công đoạn sản

xuất khác nhau theo một trình tự nhất định

-GV cho HS quan sát các hình về sản xuất

gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi :

+Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu

thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

-GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công

đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là

tráng men cho sản phẩm gốm Tất cả các sản

phẩm gốm có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc

tráng men.

-GV yêu cầu HS kể về các công việc của một

nghề thủ công điển hình của địa phương nơi em

-HS hát -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS thảo luận nhóm -HS đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trình bày kết quả quan sát :

+Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị …

+Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn …

-HS khác nhận xét, bổ sung.Vài HS kể

Trang 16

đang sống

4 Chợ phiên:

* Hoạt động theo nhóm:

-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo

luận các câu hỏi :

+Em hãy kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc

Bộ? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng

hóa bán ở chợ )

+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều

người hay ít người? Trong chợ có những loại

hàng hóa nào ?

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa

phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng được

mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời

sống, sản xuất của người dân

LỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG -NGUYÊNI.Mục tiêu :

-HS biết dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông –Nguyên sang xâm lược nước ta.

-Quân dân nhà Trần : nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

-Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

II.Chuẩn bị :

-Hình trong SGK phóng to

-PHT của HS

-Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-Nhà Trần có biện pháp gì và thu được kết

quả như thế nào trong việc đắp đê?

-Ở địa phương em nhân dân đã làm gì để

-HS cả lớp

Tuần 16

Trang 17

phòng chống lũ lụt ?

-GV nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ về

hội nghị Diên Hồng và giới thiệu

b.Phát triển bài :

GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến

chống quân xâm lược Mông –Nguyên

* Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà

Trần (Hoạt động cá nhân)

-GV cho HS đọc SGK từ “Lúc đó… sát thát.”

-GV phát PHT cho HS với nội dung sau:

+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần

… đừng lo”

+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng

thanh của các bô lão : “…”

+Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi

ngoài nội cỏ … gói trong da ngựa , ta cũng cam

lòng”

+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai

chữ “…”

-GV nhận xét , kết luận: Rõ ràng từ vua tôi,

quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân

xâm lược Đó chính là ý chí mang tính truyền

thống của dân tộc ta

* Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần

(Hoạt động cả lớp)

-GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba lần …

xâm lược nước ta nữa”

-Cho cả lớp thảo luận : Việc quân dân nhà

Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay

sai ? Vì sao ?

-GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi: Kháng chiến

chống quân xâm lược Mông- Nguyên kết thúc

thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử

dân tộc ta?

-Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng

lợi vẻ vang này ?

* Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược mông Nguyên (Hoạt đông cá nhân)

GV cho HS kể về tấm gương quyết tâm đánh

-HS trả lời-HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS điền vào chỗ chấm cho đúng câu nói, câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần (đã trình bày trong SGK)

-Dựa vào kết quả làm việc ở trên , HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông –Nguyên của quân dân nhà Trần

-HS nhận xét , bổ sung

-1 HS đọc

-Cả lớp thảo luận , và trả lời: Đúng Vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta Ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì

xa hậu phương : vũ khí lương thảo của chúng sẽ ngày càng thiếu

-Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc

- 3 HS kể

Trang 18

giặc của Trần Quốc Toản

-GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước

này

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt

thắng quân xâm lược Mông –Nguyên ?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và sưu tầm một số gương anh

hùng của dân tộc ; chuẩn bị trước bài : “Ôn tập

học kì I”.

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc -HS trả lời -HS cả lớp

ĐỊA LÍ

THỦ ĐÔ HÀ NỘII.Mục tiêu :

-HS biết : Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ VN

-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

-Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

-Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

II.Chuẩn bị :

-Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN

-Bản đồ Hà Nội

-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC:

-Em hãy mô tả quy trình làm ra một sản

phẩm gốm

-Kể về chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ

Gv nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

* Hà Nội –thành phố lớn ở trung tâm đồng

bằng Bắc Bộ: (Hoạt động cả lớp)

-GV nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất của

miền Bắc

-GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành

chính, giao thông VN treo tường kết hợp lược

đồ trong SGK, sau đó:

-HS chuẩn bị

-HS trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS quan sát bản đồ

-HS lên chỉ bản đồ

Trang 19

- Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội Trả lời các câu

hỏi:

+ Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?

+ Cho biết từ tỉnh em ở có thể đến Hà

Nội bằng những phương tiện giao thông

nào ?

GV nhận xét, kết luận

* Thành phố cổ đang ngày càng phát triển:

(Hoạt động nhóm):

-HS dựa vào tranh, ảnh và SGK thảo luận

theo gợi ý:

+Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào

khác? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi ?

+Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở đâu? tên

phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?)

+Khu phố mới có đặc điểm gì? (Nhà cửa,

đường phố …)

-GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời

-GV treo bản đồ và giới thiệu cho HS xem

vị trí khu phố cổ, khu phố mới …

* Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa,

khoa học và kinh tế lớn của cả nước: (Hoạt

động nhóm)

Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK thảo luận

theo câu hỏi :

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:

+Trung tâm chính trị

+Trung tâm kinh tế lớn

+Trung tâm văn hóa, khoa học

-Kể tên một số trường đại học, viện bảo

tàng … của Hà Nội

GV nhận xét và kể thêm về các sản phẩm

công nghiệp ,các viện bảo tàng (Bảo tàng

HCM, bảo tàng LS, Bảo tàng Dân tộc học

…)

GV treo BĐ Hà Nội và cho HS lên tìm vị trí

một số di tích LS, trường đại học, bảo tàng,

chợ, khu vui chơi giải trí … và gắn các ảnh

sưu tầm lên bản đồ

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-GV cho HS chơi một số trò chơi để củng cố

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS lắng nghe

-HS quan sát bản đồ

-HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lên chỉ BĐ và gắn tranh sưu tầm lên bản dồ

-3 HS đọc bài -HS chơi trò chơi

-HS cả lớp

Trang 20

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Ôn tập học kì I”.

-Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

Học xong bài này HS biết:

- Bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần

- Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Phiếu học tập cá nhân

- Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 14

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I/ Kiểm tra bài cũ

+ Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược

Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần

được thể hiện như thế nào?

+ Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long,

vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

-Gv nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay cô hướng các em

ôn lại các bài lịch sử đã học

-Gv ghi tựa

b Tìm hiểu bài

* Các giai đoạn lịch sử

-Gv phát phiếu học tập cho Hs làm theo yêu

cầu

Bài: “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên”

-2 em trả lời

-Hs nhận xét bổ sung

-Nhắc lại tựa bài

-Hs thảo luận nhóm đôi -Hs trình bày

-Hs nhận xét bổ sung

-1 em đọc lại bài hoàn chỉnh

NhàTiền LêNhà Lý Nhà Trần

Đại Cồ Việt Hoa Lưu

-Gv nhận xét tuyên dương

* Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu

Tuần 17

Trang 21

độc lập đến thời nhà Trần.

-Gv nhận xét ghi điểm

* Thi kể truyện lịch sử

-Gv giới thiệu chủ đề thi

Gợi ý:

+ Kể về sự kiện lịch sử: Đó là sự kiện gì?

Xảy ra lúc nào? Ở đâu? Diễn biến chính của

sự kiện ra sao? Nêu ý nghĩa của sự kiện đó

đối với dân tộc ta

+ Kể về nhân vật lịch sử: tên nhân vật là gì?

Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó

đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?

-Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò.

-Về nhà ôn bài chuẩn bị kiểm tra học kì I

-Nhận xét tiết học

-Nhà Trần thành lập Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

-Hs nhận xét bổ sung

-Hs thi kể trong nhóm (nhóm 4)Đại diện nhóm thi kể trước lớp

Nhận xét bổ sung

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

Học xong bài này học sinh biết:

- Chỉ hoặc điền đúng vị trí vùng Trung du và đồng bằng Bắc Bộ Nêu được đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, nêu được đặc điểm chính của thủ đô Hà Nội

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chánh Việt Nam

- Lược đồ trống Việt Nam treo tường và của cá nhân Hs

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I/ Kiểm tra bài cũ

+ Thủ đô Hà Nội có đặc điểm gì? Nằm ở đâu?

+ Thủ đô Hà Nội còn là nơi quan trọng như thế

nào đối với nước ta?

-Nhận xét ghi điểm

Bài “Thủ đô Hà Nội”

-Hs nhận xét

Trang 22

II/ Bài mới

a Giới thiệu: Hôm nay cô hướng các em ôn tập

lại các kiến thức đã học về môn địa lí của học

kí I

-Gv ghi tựa

b Tìm hiểu bài

* Vùng Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

- Gv treo bản đồ thự nhiên Việt Nam

+ Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính và đồng

bằng Bắc Bộ

- Gv phát lược đồ trống cá nhân cho Hs điền

+ Đặc điểm của các dãy núi chính, vùng Tây

Nguyên và đồng bằng Bắc Bộ

- Gv chia lớp thành 6 nhóm thảo luận và trình

bày về đặc điểm của các dãy núi chính, vùng

Tây Nguyên và đồng bằng Bắc Bộ

- Gv nhận xét bổ sung

Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với

đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển

Đây là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của

nước ta, do sông Hồng và sông Thái Bình bồi

đắp nên Đồng bằng có bề mặt khá bằng

phẳng, nhiều sông ngòi; ven các sông có đê để

ngăn lũ

+ Em hãy cho biết thủ đô Hà Nội nằm ở đâu?

+ Em hãy nêu các đặc điểm chính về thủ đô Hà

Nội

- Gv nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

- Về nhà ôn bài chuẩn bị kiểm tra học kì I

- Nhận xét tiết học

-Nhắc lại tựa bài

- Hs làm việc cá nhân, lên chỉ bản đồ

- Hs làm bài vào PHT

- Hs thảo luận nhóm: 2 nhóm 1 nội dung

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét bổ sung

Trang 23

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ĐỊA LÍ (Cuối học kì I)

HỌC KÌ II

LỊCH SỬ

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I.Mục tiêu :

-HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV

-Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần

II.Chuẩn bị :

PHT của HS

Tranh minh hoạ như SGK nếu có

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược

quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần

được thể hiện như thế nào ?

-Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long

vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh

giặc ?

-GV nhận xét , ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Giơí thiệu và ghi tựa.

b.Phát triển bài:

* Hoạt động nhóm : Tình hình đất nước

cuối thời Trần.

GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của

phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra

sao?

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao ?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

-GV nhận xét,kết luận

-Cả lớp hát

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét

-HS nghe

-HS các nhóm thảo luận và cử người trình bày kết quả

+ Ăn chơi sa đọa

+Ngang nhiên vơ vét của dân làm giàu

+ Vô cùng cực khổ

+Bất bình, phẫn nộ trước thói sa hoa, bóc lột của vua quan Nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.+ Phía Nam quân Chăm-pa luôn quấy nhiễu, phía Bắc nhà Minh hạch sách đủ điều

Tuần 19

Trang 24

-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của

đất nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động cả lớp : Nhà Hồ thay thế nhà

Trần.

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+Ông đã làm gì ?

+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý

Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời : Hành

động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các

vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,

làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi

và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà

Trần?

-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử

không? Vì sao ?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “

Chiến thắng Chi Lăng”.

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-1 HS nêu

-HS trả lời

+Là quan đại thần của nhà Trần.+Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi.-HS khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài học

-HS trả lời câu hỏi

-Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN

-Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ KTBC :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu

biết của mình để trả lời các câu hỏi:

+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất

nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?

+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu

biểu (diện tích, địa hình, đất đai)?

+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN vị

trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên

Giang, Cà Mau

-GV nhận xét, kết luận

2.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng

chịt:

*Hoạt động cá nhân:

GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi:

+Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch

của ĐB Nam Bộ

+Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,

kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít

sông?)

+Nêu đặc điểm sông Mê Công

+Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông

Cửu Long?

-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê

Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,

kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

* Hoạt độngcá nhân:

-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :

+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không

đắp đê ven sông ?

+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?

-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa

mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô

ở ĐB Nam Bộ

4.Củng cố :

-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB

Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình,

-HS chuẩn bị

-HS trả lời

+HS lên chỉ BĐ

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS so sánh -3 HS đọc

Trang 26

khí hậu , sông ngòi, đất đai

-Cho HS đọc phần bài học trong khung

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:

“Người dân ở ĐB Nam Bộ”.

-Nhận xét tiết học

-HS cả lớp

LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG CHI LĂNGI.Mục tiêu :

-HS biết thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

-Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

II.Chuẩn bị :

-Hình trong SGK phóng to

-PHT của HS

-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

GV cho HS đọc bài : “Nước ta cuối thời

Trần.”

-GV ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ

và giới thiệu

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp: Aûi Chi Lăng và bối

cảnh lịch sử.

-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược

nước ta, nhà Hồ không đoàn kết được toàn

dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407)

Dưới ách đô hộ của nhà Minh , nhiều cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu

biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi

khởi xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh

Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng

lan rộng ra cả nước Năm 1426, quân Minh

bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan

(Thăng Long).Vương Thông, tướng chỉ huy

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét

-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày

Tuần 20

Trang 27

quân Minh hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt

khác bí mật sai người về nước xin quân cứu

viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo

vào nước ta theo đường Lạng Sơn

*Hoạt động cả lớp : Trận Chi Lăng

-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy

đựơc khung cảnh của ải Chi Lăng

-GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi

Lăng Sau đó GV tóm ý

-Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV

đưa ra các câu hỏi cho các em thảo luận

nhóm :

+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị

binh ta đã hành động như thế nào ?

+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế

nào trước hành động của quân ta ?

+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra

sao?

+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như

thế nào?

-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến

của trận Chi Lăng

-GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động cả lớp : Nguyên nhân thắng

lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.

-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để

HS nắm được tài thao lược của quân ta và

kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng

+Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam

Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế

nào ?

+Sau trận chi Lăng , thái độ của quân Minh

ra sao ?

-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất

và kết luận như trong SGK

4.Củng cố :

-GV tổ chức cho HS cả lớùp giới thiệu về

những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng

Lê Lợi

-Cho HS đọc bài ở trong khung

5.Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết

sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí

-HS quan sát lược đồ và đọc SGK.-HS mô tả

-HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trình bày

-HS cả lớp thảo luận và trả lời -Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận , dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra, khiến chúng đại bại

-HS kể

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS cả lớp

Trang 28

-Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ

-Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức

II.Chuẩn bị :

-BĐ phân bố dân cư VN

-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

I/ KTBC :

-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi

đắp nên?

-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1.Nhà cửa của người dân:

*Hoạt động cả lớp:

-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho

biết:

+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào?

+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì

sao?

+Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì ?

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và

cho biết: nhà ở của người dân thường

phân bố ở đâu?

GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB

Nam Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh

năm, ít có bão lớn nên người dân ở đây

-HS chuẩn bị

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời

-HS nhận xét, bổ sung

-Các nhóm quan sát và trả lời -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 29

thường làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền

thống của người dân Nam Bộ thường có

vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa

nước Trước đây, đường giao thông trên

bộ chưa phát triển, xuồng ghe là phương

tiện đi lại chủ yếu của người dân Do đó

người dân thường làm nhà ven sông để

thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt

-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi

nhà kiểu mới kiên cố, khang trang, được

xây bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng

hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong

việc xây dựng nhà ở của người dân nơi

đây

2.Trang phục và lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý :

+Trang phục thường ngày của người

dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì

+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng

bằng Nam Bộ

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung.

-Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc

điểm gì ?

5.Dặn dò:

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở đồng

bằng Nam Bộ”.

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời

+Quần áo bà ba và khăn rằn

+Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống

+Đua ghe …+Hội Bà Chúa Xứ , hội xuân núi Bà , lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …

-HS nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi -HS chuẩn bị

LỊCH SỬ

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC

QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu

Tuần 21

Trang 30

- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũû và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ

-Nhận thức bước đầu nhận biết vai trò của pháp luật

II.Chuẩn bị

-Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê ( để gắn lên bảng)

-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta

tại ải Chi Lăng ?

-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng

-GV nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

Hoạt động cả lớp:

-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà

Lê:

Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi

vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhàø Lê

trải qua một số đời vua Nước đại Việt ở thời

Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê

Thánh Tông(1460-1497)

Hoạt độngnhóm :

-GV phát PHT cho HS

-GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo

câu hỏi sau :

+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?

Ai là người thành lập ? Đặt tên nước là gì ?

Đóng đô ở đâu ?

+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?

+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê

như thế nào ?

-Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê như thế

nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ

đồ lên bảng )

-HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV đưa ra

Trang 31

-GV nhận xét , kết luận

 Hoạt động cá nhân:

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng

Đức rồi nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản

lí đất nước

-GV thông báo một số điểm về nội dung

của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) HS

trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận

định

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

(vua , nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài trong SGK

-Những sự kiện nào trong bài thể hiện

quyền tối cao của nhà vua ?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:

Trường học thời Hậu Lê

-Nhận xét tiết học

-HS trả lời cá nhân

-HS cả lớp nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời

-Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

-Dựa vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo: mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ

-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh ,bản đồ

II.Chuẩn bị :

-BĐ nông nghiệp VN

-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB Nam Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 32

+Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức

lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt

động gì ?

-GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể

tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết

loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây?

1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

Hoạt động cả lớp

GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,

cho biết :

+ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận lợi

nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn

nhất cả nước ?

-Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được tiêu

thụ ở những đâu ?

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động nhóm:

-GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời các

câu hỏi sau :

+Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ

+Kể tên các công việc trong thu hoạch và

chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ

-GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn

cây ăn trái của ĐB Nam Bộ

ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất

cả nước Nhờ ĐB này, nước ta trở thành một

trong những nước xuất khẩu nhiều gạo bậc

nhất thế giới

2.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả nước

GV giải thích từ thủy sản, hải sản

Hoạt động nhóm

-GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý

+Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản

xuất được nhiều thủy sản ?

+Kể tên một số loại thủy sản được nuôi

nhiều ở đây

+Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu ?

-HS khác nhận xét

-HS quan sát bản đồ

-HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung

-HS các nhóm thảo luận và trả lời :

+Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng, thanh long …

+Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo và đóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lặp lại -HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ

Trang 33

-GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi

cá, tôm ở ĐB này

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô

của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự

nhiên với hoạt động sản xuất của con người

5 Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo

-Nhận xét tiết học

sung

-3 HS đọc bài -HS lên điền vào bảng

-Tổ chức GD thời Hậu Lê có quy củ , nền nếp hơn

-Coi trọng việc tự học

II.Chuẩn bị

-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp

I/ KTBC

+Những điều trích trong “ Bộ luật Hồng Đức”

bảo vệ quyền lợi của ai và chống những người

nào?

+Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê

trong việc quản lí đất nước ?

-GV nhận xét và ghi điểm

II/ Bài mới

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa lên

bảng

b.Phát triển bài :

Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận , và trả lời câu hỏi:

+Lập Văn Miếu, thu nhận cả con

em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường học có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do nhà nước mở -Nho giáo, lịch sử các vương

Tuần 22

Trang 34

+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

-GV khẳng định : GD thời Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo

Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Nhà Lê đã

làm gì để khuyến khích học tập ?

-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất chung

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các

hình trong SGK và tranh , ảnh tham khảo

thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn

Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái tổ và Lễ

xướng danh để thấy được nhà Lê đã rất coi

trọng giáo dục

4.Củng cố

-Cho HS đọc bài học trong khung

+Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?

+Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh

Tông rất chú ý tới GD ?

5 Dặn dò

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học

và khoa học thời Hậu Lê”.

-Nhận xét tiết học

triều phương Bắc

-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại

-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu

-HS xem tranh, ảnh

-Vài HS đọc -HS trả lời

-Cả lớp

Địa lí

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp theo)I.Mục tiêu

-Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước

-Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

-Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ

-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê ,bản đồ

II.Chuẩn bị

-Bản đồ công nghiệp VN

-Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp

Trang 35

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ KTBC

-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ

trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và

thủy sản lớn nhất nước ta

-Cho VD chứng minh

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

3.Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất

nước ta.

 Hoạt động nhóm

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, Bản đồ

công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức

của mình thảo luận theo gợi ý sau:

+Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có

công nghiệp phát triển mạnh?

+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có

công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta

+Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng

của ĐB Nam Bộ

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

4.Chợ nổi trên sông

 Hoạt động nhóm

GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và

chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi

trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :

+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

4.Củng cố

-GV cho HS đọc bài trong khung

-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công

nghiệp phát triển nhất nước ta

5 Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”.

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp hát

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Hs trả lời

-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi

Tuần 23

Trang 36

-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ.

-Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

II.Chuẩn bị

-Hình trong SGK phóng to

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp

I/ KTBC

-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?

-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

I/ Bài mới

a.Giới thiệu bài

-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học thời

hậu Lê”

b.Phát triển bài

Hoạt động nhóm

-GV phát PHT cho HS

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về

nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu

ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ

liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống

kê)

Tác giả Tác phẩm

-Nguyễn Trãi -Hội Tao Đàn

-Lý Tử Tấn -Các tác phẩm thơ

-Nguyễn Mộng Tuân -Bình Ngô đại cáo

-Nguyễn Húc -Các bài thơ

-Nguyễn Trãi -Ức trai thi tập

-GV giới thiệu một số đoạn thơ, văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

Hoạt động cả lớp

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở

thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung,

HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa

học hoặc ngược lại )

Tác giả Công trình

-HS khác nhận xét, bổ sung

Nội dung

-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

-Ca ngợi công đức của nhà vua.-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước

-HS phát biểu

-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê

Nội dung

-Lịch sử nước ta từ thời Hùng

Trang 37

toàn thư

-Nguyễn Trãi -Lam Sơn thực

lục

-Nguyễn Trãi -Dư địa chí

-Lương Thế Vinh -Đại thành toán

pháp

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi : Dưới thời Lê, ai là nhà

văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

-GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa

học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời

kì trước

4.Củng cố

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

+Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu

của văn học thời Lê

+Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai

đoạn này?

5.Tổng kết - Dặn dò

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn

tập”.

-Nhận xét tiết học

Vương đến đầu thời Lê

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta

-Kiến thức toán học

-HS thảo luận và kết luận: Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

-2 em đọc -HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

ĐỊA LÍ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHI.Mục tiêu

-Học xong bài này HS biết: Chỉ vị trí thành phố HCM trên bản đồ VN

-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP HCM

-Dựa vào BĐ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức

II.Chuẩn bị

-Các BĐ hành chính, giao thông VN

-BĐ thành phố HCM (nếu có)

-Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp

I/ KTBC

+Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng -HS trả lời câu hỏi

Trang 38

Nam Bộ có công nghiệp phát triển nhất

nước ta

+Kể tên các sản phẩm công nghiệp của

đồng bằng Nam Bộ

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1.Thành phố lớn nhất cả nước

 Hoạt động cả lớp: HS chỉ vị trí thành

phố HCM trên BĐ VN

Hoạt động nhóm: Các nhóm thảo luận

theo gợi ý:

-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy

nói về thành phố HCM :

+Thành phố nằm trên sông nào ?

+Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?

+Thành phố được mang tên Bác vào năm

nào ?

+Thành phố HCM tiếp giáp với những

tỉnh nào ?

+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về

diện tích và số dân của TP HCM với các

 Hoạt động nhóm

-Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn

hiểu biết :

+Kể tên các ngành công nghiệp của

thành phố HCM

+Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là

trung tâm kinh tế lớn của cả nước

+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung

tâm văn hóa, khoa học lớn

+Kể tên một số trường Đại học , khu vui

chơi giải trí lớn ở TP HCM

-GV nhận xét và kết luận: Đây là TP

công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động

mua bán tấp nập nhất; Nơi thu hút được

nhiều khách du lịch nhất; Là một trong

những TP có nhiều trường đại học nhất …

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng

-4 HS đọc bài học trong khung

-HS lên chỉ và gắn tranh, ảnh sưu tầm được lên BĐ

-HS cả lớp

Ngày đăng: 05/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ trong SGK. - GA Sử-Địa đủ
Hình minh hoạ trong SGK (Trang 9)
Hình   trong   SGK   và   tranh   ,   ảnh   tham   khảo - GA Sử-Địa đủ
nh trong SGK và tranh , ảnh tham khảo (Trang 34)
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và - GA Sử-Địa đủ
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và (Trang 44)
Bảng và giới thiệu . - GA Sử-Địa đủ
Bảng v à giới thiệu (Trang 46)
Bảng các điều kiện của từng hoạt động sản - GA Sử-Địa đủ
Bảng c ác điều kiện của từng hoạt động sản (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w