Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!... Đoạn trích 1 Đoạn trích 2- “Thầy có biết việc gì không?” - “Thế nào?” “Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/ Hiu quạn
Trang 31 Nguyễn Vũ (lật đạt và xọc xạch) –
Kìa, thầy Cả.
Vũ Như Tô - Lạy Cụ lớn.
Nguyễn Vũ - Thầy có biết việc gì
không?
Vũ Như Tô - Bẩm Cụ lớn, không
Duy có bà Đan Thiềm đây vừa mới bảo với chúng tôi rằng Nguyên
Quận công làm phản.
Nguyễn Vũ (hất hàm hỏi Đan Thiềm)
- Thế nào?
Đan Thiềm – Chúng tôi cũng không
rõ Nghe như Quận công làm phản.
(Nguyễn Huy Tưởng – Vũ Như Tô)
2 Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!
Trang 4Đoạn trích 1 Đoạn trích 2
- “Thầy có biết việc gì không?”
- “Thế nào?” “Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/ Hiu quạnh bên sông một
Chức năng: Hỏi và được đáp lại
bằng câu trả lời của Vũ Như
Tô và Đan Thiềm
Chức năng: Xác nhận một sự việc và biểu lộ cảm xúc của tác giả: Không có gì sâu bằng những trưa thương nhớ, hiu quạnh bên trong một tiếng hò
→ Câu nghi vấn chân thực → Câu nghi vấn tu từ
Trang 6So
sánh Câu nghi vấn chân thực Câu nghi vấn tu từ
Giống Là câu có hình thức nghi vấn (có các từ: ai,
gì, nào, sao, đâu, bao nhiêu, hả, chứ…) ở trong câu và thường có dấu “?”ở cuối câu.
Khác - Chức năng: Nêu điều
chưa biết hoặc còn hoài nghi để được trả lời, giải thích.
- Hình thức: Nhất thiết phải có dấu “?” cuối câu.
- Chức năng: Cầu khiến, cảm thán, xác nhận một điều có tính khẳng định hoặc phủ định.
- Hình thức: Không nhất thiết phải có dấu “?”
mà có thể dùng dấu
“!” hoặc “.” cuối câu.
Trang 71 2 4
12
8 6
10 9
Trang 9Hàm ý khẳng định: Nguyễn
Giang cũng ở trong bọn
người xấu số ấy.
“Những người này cố ý
bưng tai cho đừng nghe
thấy tiếng gọi phương xa
Họ quyết giữ trọn nghĩa
thuỷ chung với nàng thơ
cũ Nhưng họ đã bị ruồng
rẫy mà không hay Có
phải Nguyễn Giang cũng
ở trong bọn những người
xấu số ấy?”
(Hoài Thanh - Một thời
đại trong thi ca)
Trang 10Hàm ý khẳng định cái xã hội
Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán này do các nhân vật giả dối,
Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán ấy gây nên.
“Cái xã hội Âu chẳng ra
Âu, Hán chẳng ra Hán
này,há không phải bởi
các nhân vật giả dối
tà thuyết Quốc văn –
“Kim Vân Kiều” –
Nguyễn Du)
2
Trang 11Hàm ý phủ định: Người ta không
phải là cầm thú.
Nói sao chẳng biết
Trang 12Hàm ý phủ định: một người nằm trên giường bệnh không thể tưởng tượng là mình khoẻ và tự
Trang 13Hàm ý phủ định: Không ai cho tao lương thiện Không thể nào làm mất được những vết mảnh chai trên mặt này.
5
Không được! Ai cho tao
lương thiện? Làm thế nào
cho mất được những vết
mảnh chai trên mặt này?
Tao không thể là người
lương thiện nữa Biết
không?
(Nam Cao –
Chí Phèo)
Trang 14Hàm ý phủ định:
Tổ Quốc chưa bao giờ đẹp thế này.
Tổ Quốc bao giờ
đẹp thế này chăng)
Trang 15Hàm ý phủ
định: ta không cho bán không phải là ta giữ để ăn.
Trang 16Hai thôn chung
chẳng bao giờ sang bên này
Trang 17Hàm ý
khẳng định: Xứ
Phật cũng có
sự đau thương.
9
Trang 18Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở
đâu?
(Ca dao)
Hàm ý phủ định:
Núi không có chỗ tồn tại
10
Trang 19Hàm ý phủ định: Biển không có nước.
Muôn dòng sông đổ
biển sâu
Biển chê sông nhỏ
biển đâu nước còn?
(Ca dao)
11
Trang 20Hàm ý phủ định: Ta không thể nào sống bình yên khi quê hương đang nước sôi lửa bỏng.
Quê hương đang
nước sôi lửa bỏng
Trang 21- Trong bài thơ có bao nhiêu khổ có
sử dụng câu nghi vấn tu từ?
- Vai trò, tác dụng của các câu nghi vấn
tu từ đó?
Nhớ đồng
Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò?
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thưở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi
…
Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
(Tố Hữu)