1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiểu luận chiến lược maketing của pepsi

42 3,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-căn cứ vào khách hàng:không có khách hàng doanh nghiệp sẽ không có đối tượng để phục vụ do đó không hoạt động được “khách hàng là mọi cơ sở của chiến lược để triển khai thực hiện chiế

Trang 1

Nhóm nhân tố vi mô

Môi trường marketing là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận Marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với khách hàng mục tiêu

Trang 2

-căn cứ vào khách hàng:

không có khách hàng doanh nghiệp sẽ không có đối tượng để

phục vụ do đó không hoạt động được “khách hàng là mọi cơ

sở của chiến lược để triển khai thực hiện chiến lược của doanh

nghiệp”

Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng

và dự báo những biến động về nhu cầu của họ để xây dựng

cho doanh nghiệp của mình 1 chiến lược thị trường thích hợp

Trang 3

-căn cứ vào doanh nghiệp:

Bất kỳ 1 doanh nhiệp nào đều có những điểm mạnh hoặc điểm yếu hơn so với các doanh nghiệp khác ,doanh nghiệp cần phải khai thác để phát triển những điểm mạnh

và nhìn thẳng vào những hạn chế

Khai thác tối đa các lợi thế của doanh nghiệp mình để tạo sự khác biệt

-căn cứ vào đối thủ cạnh tranh:

So sánh các khả năng của doanh nghiệp với các đói thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế từ

đó tìm ra những chiến lược chuyên biệt cho những yếu tố thuộc marketing của mình

Trang 5

1 Doanh nghiệp

Pepsi là thương hiệu nước giải khát nổi tiếng của tập đoàn PepsiCo, hiện là

thương hiệu nước giải khát đứng thứ hai thế giới sau Coca cola.Sản phẩm này đã

có mặt ở hơn 195 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Trang 6

Năm 1991, Tập đoàn Pepsi lần đầu tiên đến Việt Nam với sản phẩm chất lượng cao và khẩu vị có thay đổi chút ít để phù hợp hơn với người tiêu dùng Việt Nam Trải qua gần 15 năm hoạt động, Công ty Pepsi Việt Nam đã trở thành một thương hiệu quen thuộc với người dân Việt Nam

Trang 7

• 24/12/1991 – Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa SP.Co và Marcondray-Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% - 50%.

• 1994 – Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam

• PCI được thành lập với 2 nhãn hiệu: Pepsi và 7Up

• Liên doanh với số vốn góp của PI là 30%

• 1998 – PI mua 97% cổ phần, SPCo 3%, tăng vốn đầu tư lên 110 triệu đôla

• 2003 – PepsiCola Global Investment mua 3% còn lại, đổi tên thành Công ty Nước giải khát Quốc tế PepsiCo Việt Nam Có thêm các nhãn hiệu: Aquafina, Sting, Twister, Lipton Ice Tea

• 2005 – Chính thức trở thành công ty có thị phần về nước giải khát lớn nhất Việt Nam

• 2006 – Tung ra sản phẩm Foods đầu tiên (Snack Poca)

• 2007 – Phát triển thêm ngành hàng sữa đậu nành

Trang 8

Pepsi thể hiện tất cả mọi thứ có được từ nước giải khát có gas, từ mùi vị, sự lựa chọn tới cảm giác sảng khoải, vui vẻ và trẻ trung Tất cả những điều đó đều đến từ các quảng cáo của Pepsi và dẫn tới việc phát triển các khẩu hiệu của Pepsi “Sôi động với Pepsi” ở Mỹ và “Ask for More”-

“Khát khao hơn” ở các nước khác

Pepsi thể hiện tất cả mọi thứ có được từ nước giải khát có gas, từ mùi vị, sự lựa chọn tới cảm giác sảng khoải, vui vẻ và trẻ trung Tất cả những điều đó đều đến từ các quảng cáo của Pepsi và dẫn tới việc phát triển các khẩu hiệu của Pepsi “Sôi động với Pepsi” ở Mỹ và “Ask for More”-

“Khát khao hơn” ở các nước khác

Trang 9

Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Theo khảo sát thì cứ trong 4 sản phẩm nước uống có gas được bán trên thế giới thì có một sản phẩm của Pepsi, tổng cộng là một ngày Pepsi bán được hơn 200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếp tục tăng.

Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giải khát của Cola Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uống khoảng 55 ga-lông nước có gas, điều khiến cho Mỹ trở thành quốc gia có lượng tiêu thụ nước giải khát lớn nhất thế giới.

Pepsi-Ở Châu Âu thì con số này khiêm tốn hơn, khoảng gần 12 ga-lông nước có gas nhưng lượng tiêu thụ đang tăng lên một cách đều đặn - nước uống có gas đang dần dần trở thành một phần quan trọng trong lĩnh vực nước giải khát ở đây

Trang 10

2.Các nhà cung ứng

•Chọn nhà cung cấp dựa vào phẩm chất và giải thích rõ với tất cả các nhà cung cấp rằng chúng ta mong muốn

họ cạnh tranh bình đẳng và quyết liệt vì mục đích kinh doanh chung của chúng ta

•Pepsico việt nam là thành viên của pepsico toàn cầu nên đều có những nhà cung cấp lớn nhất định.các nhà cung cấp lien kết với nhau theo xu hướng cùng có lợi cho toàn ngành ,mối quan hệ tốt với nhà cung cấp sẽ được duy trì tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động.tuy nhiên khi mà trong thị trường có quá nhiều đối thủ cạnh tranh thì năng lực của nhà cung cấp sẽ mạnh hơn

Trang 11

3.Nhà môi giới Marketing

Căn cứ vào quy mô số lượng, loại hình nhà phân phối mà phân ra các kênh phân phối khác nhau

 Kênh phân phối Direct sale (bán hàng trực tiếp từ công ty)

 Kênh phân phối AS&D (Alterative sale & Distribution)

Trang 12

Kênh phân phối Direct sale (bán hàng trực tiếp từ công ty)

vụ hệ thống Modern trade ba gồm các siêu thị như

Metro, Big C, Nastco… Ngoài ra, còn phục vụ hệ thống Keyaccount là những khách hàng lớn

có hợp đồng chính thức với công ty như nhà hàng, khách sạn lớn

Kênh phân phối này chiếm phần nhỏ thị phần phân phối của chi nhánh

Trang 13

Kênh phân phối AS&D (Altenative sale & Distribution)

Bán qua hệ thống nhà phân phối tới các điểm bán lẻ

Kênh phân phối này chiếm phần lớn thị phần của hệ thống kênh phân phối của chi nhánh các đại lý, tạp hóa, các siêu thị, các nhà phân phối, nhà bán lẻ

Có thể nói pepsi đã có tác động lớn đến mặt hàng giải khát Việt Nam, chúng

ta thấy những sản phẩm của pepsi có mặt ở hầu hết ở các cửa hàng tạp hóa, siêu thị và cả những hàng quán nước ven đường, không hề khó khăn nếu bạn muốn mua sản phẩm của pepsi ở Việt Nam

Pepsi có một hệ thống môi giới trung gian khá rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối các sản phẩm của công ty đi đến khắp các địa phương

trong nước

Trang 14

Bên cạnh đó, giới trẻ có sở thích vừa nhấm nháp thức ăn, vừa thưởng thức đồ uống – đây chính là điểm đặc trưng mà Pepsi-Cola tập trung khai thác.

Trang 15

Ngoài ra, Việt Nam có dân số trẻ nên lượng khách hàng ở nhóm tuổi này có

số lượng lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho Pepsi- Cola tiếp cận

Song song với đối tượng chính là lứa tuổi teen, sản phẩm Pepsi-Cola ngày càng mở rộng thị trường đến đối tượng khách hàng nhỏ tuổi (< 13 tuổi) và nhóm khách hàng có tuổi lớn hơn 19

Lí giải cho việc lựa chọn đối tượng khách hàng mới này là vì PepsiCo nắm được tâm lý thích uống nước có vị ngọt và cảm giác thích thú khi có hơi gas lan tỏa, xộc lên mũi

Tuy nhiên hai đối tượng khách hàng này không mang lại giá trị cao Nguyên nhân của điều này xuất phát từ: việc sợ con em mình béo phì của cha mẹ nhóm tuổi dưới 13 và sự sợ bệnh tiểu đường của khách hàng nhóm tuổi trên 20

Trang 16

5.Đối thủ cạnh tranh

*)Đối thủ hiện tại:

Tính trên thị trường thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng thì Coca luôn là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Pepsi Trên thị trường tiêu thụ toàn cầu, sản phẩm Coca-Cola bao giờ cũng “nhỉnh” hơn Pepsi, riêng tại Việt Nam, đặc biệt khu vực TP Hồ Chí Minh

Chính vì vậy, Pepsi càng phải nâng cao vị thế của mình qua những chiến lược Marketing hiệu quả, nhằm mục đích chiếm thị phần tại Việt Nam cao hơn Coca – một kì tích đi ngược lại với thống kê trên toàn thế giới.

Định hướng tập trung cao độ chính là điều mà pepsico cần phải có được để có thể tập trung sức mạnh tài chính của

mình hơn nữa mà đối đầu với coca-cola trên các thị trường.Pepsico cần phải tập trung sức mạnh của mình hơn nữa.Rõ ràng

là pepsico đã có những chiến lược tuyệt vời để đối đầu với coca-cola đó chính là ý tưởng marketing “thế hệ pepsi”đã đươc

giới thiệu từ những năm đầu thập niên 1960

Trang 17

Trong bối cảnh cạnh tranh trên thương trường ngày một quyết liệt, để có được một chiến lược

marketing thành công - việc thường xuyên tổ chức các chương trình phát triển thương hiệu, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, khuyến mại dành cho khách hàng là một công cụ quảng bá tốt mà doanh nghiệp nên tận dụng.

Trang 18

*)đối thủ tiềm tàng:

Cung cấp thức ăn và đồ uống tiện lợi đang dần trở nên là 1 ngành hấp dẫn vì đây là lĩnh vực dễ đầu tư và mang lại lợi nhuận lớn.Tuy nhiên các đối thủ này gặp phải 1 số khó khăn đó là phải có nguồn vốn lớn và lòng trung thành của khách hàng.Để xây dựng thương hiệu nhiều công ty đã tập trung chi phí lớn và quảng cáo.

Bởi vì pepsi là người đến việt nam đầu tiên và cũng có mặt từ lâu đời trên thị trường và dành được lợi thế cạnh tranh lớn từ các yếu tố chủ yếu cho quá trình sản

Trang 19

Nhân khẩu học Kinh tế

Tự nhiên

Công nghệ kỹ thuậtChính trị pháp luậtVăn hóa xã hội

Nhân tố vĩ mô

Trang 20

1 Yếu tố nhân khẩu học

Hiện nay dân số thế giới đang gia tăng nhanh chóng , năm 2007 tổng cộng dân số thế giới đã là 7 tỷ người ,tỷ lệ tăng trưởng hằng năm là 1,1% , khu vực kém phát triển chiếm đến 76% dân số thế giới và đang tăng vọt với tốc độ 2%/năm và các nước phát triển dân số tăng 0,6%/năm

Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu tăng nhanh ,do đó Pepsi có khả năng phát triển, nhất là hiện nay hơi thở cuộc sống rất gấp gáp , sản phẩm vừa đảm bảo dinh dưỡng và tiện lợi rất cần thiết ,

đó là cơ hội cho Pepsi.

Trang 21

Giới trẻ là đối tượng phục vụ chính của ngành này Nhưng sự già hoá dân số ở các nước phát triển và trẻ hoá tại các nước phát triển tạo nên một làn sóng chuyển dịch đầu tư khai thác thị trường lao động dồi dào ,giá rẻ

và thị trường tiêu thụ tiềm năng này

Trang 22

Một thay đổi khác đáng chú ý này trong thập niên vừa qua , nền kinh tế Mỹ đã xuất hiện những dấu hiệu giảm sút ,tình trạng thất nghiệp gia tăng nhanh 4% vào tháng 6 năm 2000 Thị trường bị thu hẹp khi sự tăng trưởng lao động trong nước giảm xuống đột ngột thách thức thị trường này đòi hỏi nguồn lao động lớn Bên cạnh

đó những người tham gia vào thị trường lao động này phần lớn là tuổi vị thành niên

Do đó vấn đề chiêu mộ , huấn luyện và nắm giữ những con người đòi hỏi tập đoàn phải mất 1 chi phí lớn kết hợp với hình thức quản lý đa dạng nhằm đáp ứng sự thay đổi của nguồn lao động

Trang 23

2.Yếu tố kinh tế

Ảnh hưởng của kinh tế đến marketing:

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu của khách hàng (consumer purchasing power) và tạo ra những mẫu tiêu dùng

khác biệt (spending patterns) Việc hiểu thị trường không chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con người mà còn phải nắm đươc năng chi tiêu nơi họ Khả năng chi tiêu này ngoài việc phụ thuộc vào nhu cầu và giá cả, còn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, mức thu nhập của người dân, nhu cầu tiết kiệm và các điều kiện tài chính-tín dụng

Do đó các nhà Markeitng phải nhận biết được các xu hướng chính về thu nhập trong dân chúng và những thay đổi về chi tiêu của các nhóm dân chúng

khác biệt

Trang 24

Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sang bỏ ra một số tiền cao hơn cho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiên dụng, tính thẩm mỹ hay giá trị tinh thần mà sản phẩm hay dịch vụ có khả năng mang lại.

Ngoài ra, một xu hướng khác là sự phân bổ về thu nhập có nhiều phân hóa trong dân chúng cũng là một vấn đề mà các nhà Marketing cần quan tâm Chính sự phân hóa này làm đa dạng hơn về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra trên thị trường nhiều phân khúc khác biệt

Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo

ra một sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từ phía người tiêu dùng

Trang 25

Tổng thu nhập (GDP) Yếu tố lạm phát Chính sách thuế thu nhập doanh

nghiệpTác động của yếu tố kinh tế được biểu hiện:

Trang 26

Tổng thu nhập (GDP):

Theo dự báo của các cơ quan nghiên cứu kinh tế toàn thế giới như IMF,WB

và OECD thì sự tăng trưởng kinh tế thế giới có kinh tế phục hồi Châu Á được coi là nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới với tốc độ tăng GDP là 6,1% (2012) và dự đoán là 6,6% trong năm 2013

Sự tăng trưởng kinh tế góp phần làm nâng cao đời sống của người dân dẫn đến sự gia tăng về chi tiêu làm cho châu Á là một thị trương tiềm năng đầy hấp dẫn Trong một báo cáo chính mới đây, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho rằng tiêu dùng tư nhân tăng lên và thương mại trong khu vực mạnh hơn sẽ thúc đẩy thêm tăng trưởng tại các nước Châu Á đang phát triển trong năm 2013 và

2014 trong bối cảnh kinh tế Hoa Kỳ và EU vẫn tiếp tục ảm đạm

Trang 27

Nhưng kinh tế Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng chậm dài nhất kể từ sau cải cách kinh tế ở cuối thập niên 1980; tình hình ngân sách Nhà nước có khó khăn; tiến độ cải cách cơ cấu còn chậm và kết quả hạn chế WB dự báo, tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2013 này cũng sẽ vào khoảng 5,3%

Tuy nhiên mặc dù có nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế nhưng thương mại của Việt Nam với các nước vẫn đạt khoảng 130 tỷ USD Với sự tăng trưởng này Việt Nam là một môi trường đầy tiềm năng cho Pepsico phát triển.

Xét riêng đối với Việt Nam, WB đánh giá, nhìn tổng quan, kinh tế vĩ mô của Việt Nam đang tương đối ổn định, lạm phát ở mức vừa phải, tỷ giá hối đoái khá ổn, dự trữ ngoại hối tăng, mức rủi ro tín dụng quốc gia giảm.

Trang 28

Nguồn: tổng cục thống kê

Bảng tốc độ GDP và CPI trong giai đoạn 2002-2012 (%)

Trang 29

Yếu tố lạm phát:

Lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Những tác động chủ yếu bao gồm: Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước.

Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng, gây ra

sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất.Sự mất giá của đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh.Hiệu quả kinh doanh - sản xuất ở một vài danh nghiệp có thể thay đổi, gây ra những xáo động về kinh tế.Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

Trang 30

Khi các mức giá cả trong tương lai khó dự đoán hơn thì các kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm hợp lý sẽ trở nên khó thực hiện hơn.Người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua trong tương lai của họ bị giảm xuống và mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi

Trang 31

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Xuất phát từ tình hình kinh tế khó khăn trong những năm vừa qua, Nhà nước đã nhanh chóng điều chỉnh mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp giảm từ 25% xuống còn 20%, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp kinh

doanh.

Theo đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi theo hướng có lợi cho mọi doanh nghiệp để có thêm nguồn lực tài chính đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Từ ngày 1.7.2013, áp dụng thuế suất 20%, thay vì là 25% đối với doanh nghiệp, kể cả Hợp tác xã có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ

đồng

Trang 32

Việc giảm thuế suất đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ là một bước thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2020, bởi đây là nhóm đối tượng chiếm số lượng lớn, cũng là loại hình doanh nghiệp thu hút phần lớn lực lượng lao động, tạo việc làm cho xã hội cũng là nhằm tạo điều kiện hình thành, phát triển thành doanh nghiệp lớn trong tương lai Đồng thời cũng theo Luật này, đến năm 2014 sẽ nới rộng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15%

Ngoài ra, Luật sửa đổi cũng đã bổ sung quy định về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và một

số khoản thu nhập có tính chất tương tự.

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tốc độ GDP và CPI trong giai đoạn 2002-2012 (%) - tiểu luận chiến lược maketing của pepsi
Bảng t ốc độ GDP và CPI trong giai đoạn 2002-2012 (%) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w