1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 HKI

109 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đọc lại các ghi nhớ -Về nhà học bài và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 &2 Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống vàhiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng

- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ

II/ Chuẩn bị :

Gv : Soạn giáo án, chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu về Bác, đồ dùng dạy học

Hs : Soạn bài và xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1: Khởi động :

1) Oån định 2) KTBC

3) Giới thiệu bài : Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà

người còn là một danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phong cách của Người qua bài: Phong cách Hồ Chí Minh

* Hoạt động 2: Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1: Đọc –Tìm hiểu chú thích

Hướng dẫn đọc : Chậm, rõ ràng, diễn cảm …

GV đọc mẫu và yêu cầu hs đọc, mở băng cho hs

nghe

Hướng dẫn tìm hiểu chú thích :

GV giảng giải các từ : Phong cách ,văn hoá ,di

dưỡng tinh thần

Phong cách : Sgk

Văn hoá : hiểu thông thường ; Trình độ học vấn

năng lực ứng xử thói quen phong tục tập quán

Gv giới thiệu vài nét về tác giả

- Lê Anh Trà –Viện trưởng viện văn hoá Việt Nam

Hỏi : Kể tên một số văn bản nhật dụng đã học ở

lớp 8? ( Oân dịch thuốc lá ,thông tin về ngày … ,

Giáo dục chìa khoá của tương lai

Lưu ý : Bài “Phong cách Hồ Chí Minh “ Thuộc chủ

đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá

dân tộc

*Hoạt động 2.2 : phân tích

* Hoạt động 2.2.1 : Tìm hiểu vốn tri thức văn hoá

nhân loại của Bác

Hỏi : Qua nội dung văn bản em thấy vẻ đẹp trong

A/Tìm hiểu bài : I/ Tác giả, tá phẩm

1.Tác giả : Lê Anh Trà 2.Tác phẩm : sgk

II Kết cấu :

1.Kiểu loại :Văn bản nhật dụng 2.Phương thức biểu đạt : Thuyết minh+ TS 3.Bố cục : 2 phần ( Học sinh không ghi phần này )

II/ Phân tích

1) Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác

Trang 2

phong cách văn hoá Hồ chí Minh được thể hiện ở

khía cạnh naò?

- Sự tiếp xúc với văn hoá nhiều nước

Hỏi : Những chi tiết nào trong tác phẩm biểu hiện

điều đó ?

- Ghé nhiều hải cảng ,thăm các nước Châu Phi

Châu Á, Châu Mĩ

-Sống ở Pháp,Anh,Nga

-Nói được nhiều thứ tiếng : Pháp,Anh ,Hoa…

GV Mở rộng : ( Tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp

của Chủ Tịch Hồ chí Minh )

Hỏi : Cách tiếp xúc văn hoá của Người có gì đặc

biệt ( Ở những góc độ khác nhau : Không gian

,cách thức …).?

ĐH: - Trên con đường hoạt động cách mạng

- Trong lao động

- Tiếp xúc rộng

- Cách học : Nghiêm túc ,tiếp thu có định hướng

Hỏi : Thể hiện qua những chi tiết nào trong văn

bản ? ( Học sinh tự phát hiện trả lời )

Hỏi : Em hiểu thế nào là sự tiếp thu có định

hướng ?

ĐH: - Tiếp thu chủ động

-Biết chọn lọc những cái hay ,cái đẹp , phê

phán cái tiêu cực

- Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu

những ảnh hưởng quốc tế

Hỏi : Cách tiếp thu ấy cho thấy vẻ đẹp nào trong

phong cách của Người ?

- Có nhu cầu cao về văn hoá

- Có năng lực văn hoá ,ham học,nghiêm túc trong

cách tiếp nhận

- Có quan điểm rõ ràng về văn hoá

Hỏi : Sự tiếp nhận tinh hoa văn hoá thế giới trên

cái nền tảng văn hoá dân tộc đã cho ta thấy điều gì

ở Bác ?

- Biết thừa kế và phát triển các giá trị văn hoá

- Đó là kiểu mẫu tinh thần tiếp nhận văn hoá ở Hồ

Chi Minh

GV Bình chốt : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí

Minh đó là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc

Việt Nam – văn hoá Phương Đông với tinh hoa văn

hoá thế giới –Văn hoá nhân loại Hay đó chính là

sự giao kết hài hoà giữa cái dân tộc và cái hiện đại

trong con người-trong phong cách Hồ Chí Minh

Đúng như Bằng Việt đã viết :

“ Một con người gồm: Kim, cổ,tây, đông

- Có kiến thức uyên bác,sâu rộng

- Tinh thần không ngừng học hỏi – học một cách chủ động sáng tạo

-Biết kế thừa và phát triển giá trị văn hoá

Đặc biệt là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại ( Cái

truyền thống và cái hiện đại )

Trang 3

Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét “

Gv cho học sinh ghi bảng

Hỏi : Để làm rõ phong cách văn hoá của Bác tác

giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?

ĐH: So sánh,liệt kê,kết hợp bình luận

( tiết 2 )

* Hoạt động 2.2.2: Tìm hiểu vẻ đẹp trong phong

cách sinh hoạt của Bác

GV Treo tranh nhà sàn lên bảng cho học sinh

quan sát

Hỏi: Theo dõi phần 2 Tác giả đã thuyết minh

phong cách sinh hoạt của Bác trên những khía cạnh

nào ? Mỗi khía cạnh đó có những biểu hiện cụ thể

nào ?

ĐH : Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ : “chiếc nhà sàn

nhỏ……”

Trang phục hết sức giản dị : Bộ quần áo bà ba

nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

Tư trang ít ỏi : Chiếc vali con,bộ quần áo,vài vật kỉ

- Lối sống giản dị và thanh cao

Hỏi : Vì sao có thế nói đây là lối sống giản dị và

thanh cao ?

- Không phải là lối sống khắc khổ của người vui

trong cảnh nghèo khó

- Cũng không phải tự thần thánh hoá ,tự làm choa

khác đời,hơn đời

- Đây là cách sống có văn hoá đã trở thành một

quan điểm thẩm mỹ : Cái đẹp là sự giản dị và tự

nhiên

GV Bình chốt : Lối sống của Bác thể hiện nét đẹp

của lối sống dân tộc ,rất Việt Nam ,rất phương

Đông Cách sống đó gợi ta nhớ đến các nhà hiền

triết trong lịch sử : Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm ….cuộc sống với thú quê đạm bạc mà thanh

cao

Hỏi: Em có nhận xét gì cách thuyết minh của tác

giả trên các phương diện ngôn ngữ,phương pháp

thuyết minh?

ĐH: Ngôn ngữ : Giản dị, dân dã

Phương pháp thuyết minh : Liệt kê cụ thể, so

sánh ( đoạn cuối văn bản )

2) Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

Trang 4

Hỏi : Bằng các phương pháp thuyết minh,biện

pháp nghệ thuật, tác giả đã giới thiệu cho ta cách

sống của Bác Cách sống đó gợi tình cảm nào

trong em?

ĐH : Học sinh tự trả lời theo suy nghĩ,cảm nhận

của mình

-Cảm phục,kính trọng,yêu quý……

GV cho học sinh ghi :

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết –luy ện tập

* GV chốt lại toàn bài : Vẻ đẹp trong phong cách

Hồ chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hóa

dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loài, giữa cái

văn hoá truyền thống với cái hiện đại cùng với sự

thanh cao nhưng rất mực giản dị Cho học sinh đọc

ghi nhớ …………

Hỏi : Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong phong cách

Hồ Chí Minh mỗi học sinh chúng ta cần học ậtp và

rèn luyện như thế nào ?

ĐH : - Cần hoà nhập với khu vực và quốc tế bên

cạnh việc giữ gìn bảo vệ và phát huy bản sắc dân

tộc

- GV liên hệ giáo dục tư tưởng hs, giúp các

em có cách nhận thức, nhìn nhận vấn đề

cụ thể hơn trong cuộc sống thường nhật :

ăn mặc, nói năng , cư xử ………

* Hoạt động 4- Đánh giá

?Em thấy được vẻ đẹp nào trong cách sống của

Bác ?

?Vì sao nói : vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh

là sự kết hợp hài hoà giữa văn hóa dân tộc với tinh

hoa văn hoá nhân loài?

- Nơi ở ,làm việc: Nhà sàn,vài phòng

- Trang phục giản dị : Có vài bộ đồ…

- Bữa ăn đạm bạc : cá kho,dưa ghém…

Giản dị , thanh cao

III/ Tổng kết : Ghi nhớ : (SGK tr 5 )

B/ Luyện tập :

SGK tr 5

* Hoạt động 5 : Dặn dò

- Về nhà học bài và soạn bài : Các phương châm hội thoại

- Về nhà ôn lại kiến thức lớp 8: Hội thoại, vai giao tiếp, lượt lời

Trang 5

Tiết 3: Các phương châm hội

thoại

I/ Mục tiêu cần đạt :

Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp

Có thái độ giao tiếp hòa nhã, lịch sự, tế nhị

II/ Chuẩn bị : GV : Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học : Bảng phụ …

HS : Soạn bài, xem bài trước ở nhà

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1: Khởi động

* Hoạt động 2 - Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1 Tìm hiểu phương châm về

lượng

GV treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh đọc

đoạn đối thoại 1 trang 7 sgk

Hỏi : Em có nhận xét gì về nội dung câu trả lời

của Ba “ ở dưới nước “?

ĐH: Không chính xác

Hỏi : Theo em bơi có nghĩa là gì ?

ĐH : Di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước

bằng cử động của cơ thể

Hỏi : Đây có phải là nội dung An cần biết không

? Nội dung mà An muốn biết là gi ?

- Địa điểm nơi nào đó

Hỏi : Vậy câu trả lời của Ba có đúng với yêu cầu

hội thoại hay không ? Em rút ra bài học gì trong

giao tiếp ?

GV Chốt : câu trả lời của Ba không đáp ứng

được yêu cầu của An Vì thông tin trả lời không

có nội dung của hội thoại yêu cầu, thiếu nội

dung

GV : Cho học sinh đọc truyện cười trong sgk tr 7

Hỏi : Vì sao truyện này lại gây cười ?

ĐH : Vì các nhân vật nói nhiều hơn nội dung yêu

cầu

Anh Lợn cưới chỉ cần nói : Bác có thấy còn lợn

I/ Phương châm về lượng :

Trang 6

nào chạy qua đây không? là đủ

Và anh Aùo mới chỉ cần trả lời “ Tôi chẳng thâý

con lợn nào chạy qua đây “

Hỏi : Như vậy cần phải tuân thủ điều gì khi giao

tiếp ?

Hỏi : Qua hai ví dụ trên em rút ra được điều gì

cần tuân thủ ? (cho học sinh đọc ghi nhớ sgk tr7)

* Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương châm về

chất

GV: Hướng dẫn học sinh đọc mẩu chuyện tr7 sgk

Hỏi : Truyện cười này nhằm phê phán điều gì ?

ĐH: Phê phán tính nói khoác

Hỏi : Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì ?

ĐH : Không nên nói những điều mà mình tin là

không đúng sự thật

***Cho học sinh nêu ví dụ những tình huống

nói không có bằng chứng xác thực trong giao

tiếp hàng ngày

HS : Thảo luận trả lời

Vd: Một hs xin phép thâỳ giaó

- Thưa thầy , mai cho em nghỉ lao động ạ !

-Vì sao?

- Thưa thầy,vì ngày mai em đau đâù ạ!

Hûỏi : Như vậy câu trả lời có tính xác thực

không ?

Hỏi : Em rút ra điều gì ?

ĐH: Không nên nói những điều mà không có

bằng chứng xác thực

GV Chốt cho hs đọc ghi nhớ

Lưu ý : Khi nói cho người nghe điều mà chưa

được kiểm chứng thì người ta thêm cụm từ : Hình

như, dường như, theo tôi, tôi nghĩ là, …… vào

trước

*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

BT 1: Cho hs thảo luận trả lời ,nhận xét giáo

viên sửa chữa

BT2: Treo bảng phụ gọi hs lên điền vào chỗ

trống

BT3: Cho Hs thảo luận nhóm , trả lời

BT4: Cho hs thảo luận nhóm,trả lời

BT5 : Gv hướng dẫn cho hs về nhà làm

* Hoạt động 4: Đánh giá

Như vậy trong giao tiếp, cần phải tuân thủ điều

III Luyện tập ;

BT1: thừa nuôi ở nhà BT2 : Có hai cánh BT3: a) Nói có sách,mách có chứng b) Nói dối

c) Nói mò d) Nói nhăng nói cuội e) Nói trạng

BT 4: Dùng những cụm từ để diễn dạt những vấnđề chưa được kiểm chứng ( a) để đảm bảo phương châm về chất Đảm bảo phương châm về lượng (b )

BT 5: HS Về nhà làm

* Hoạt động 5: Dặn dò

Trang 7

-Đọc lại các ghi nhớ

-Về nhà học bài và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/ Chuẩn bị :

- GV: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài,xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học:

* Hoạt động 1: Khởi động 1) Oån định

2) KTBC:

3) Giới thiệu : Ở chương trình lớp 8 các em đã được học văn bản thuyết

minh : thuyết minh ………và việc sử dụng các yếu tố biểu cảm,tự sự trong văn thuyết minh Nay chúng ta sẽ học các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuýêt minh

* Hoạt động 2 –Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.2 : Oân tập văn bản

GV : Cho học sinh thảo luận trả lời (3’)

Hỏi : Thế nào là văn bản thuyết minh ?

ĐH : Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông

dụng nhằm trình bày, giới thiệu, cung cấp tri

thức về đặc điểm tính chất của các hiện tượng

sự vật

Đặc điểm chủ yếu : tri thức khách quan, xác thực

Hỏi: Nêu các phương pháp thuyết minh ?

ĐH: Định nghĩa – giải thích , so sánh , liệt kê, ví

dụ, số liệu, phân loại, phân tích

Hỏi: Em hãy nêu các biện pháp nghệt thuật mà

em đã được học?

ĐH: Aån dụ, nhân hoá, hoán dụ, so sánh, tự

thuật…

* Hoạt động 2.3: Nhận xét văn bản thuyết

minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

GV: hướng dẫn học sinh đọc văn bản : Hạ Long

– Đá và nước

Hỏi : Bài văn thuyết minh vấn đề gì ?

I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1.Oân tập văn bản thuyết minh:

Văn bản dùng để trình bày, giới thiệu về những tính chất, đặc điểm sự vật hiện tượng

Phương pháp thuyết minh : Định nghĩa –giải thích , so sánh, số liệu, liệt kê, phân loại

2/ Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

Văn bản : Hạ Long – Đá và Nước

So sánh : Như tiên ông không có tuổi Nhân Hoá : Và cái thập ………vui hơn…

Trang 8

ĐH: Vẻ đẹp kì lạ của Hạ Long

Hỏi : Vấn đề trên có trừu tượng không, có dễ

dàng thuyết minh không ?

ĐH: Đá và nước là những vấn đề cụ thể nhưng

để nhận thấy vẻ đẹp kì lạ của Đá và nước trong

cảnh quan thiên nhiên thì phải có sự cảm nhận

và tưởng tượng Vấn đề trên là vấn đề trừu

tượng

Hỏi : Nếu chỉ dùng biện pháp liệt kê : Hạ long

có nhiều đá và nước thì có làm bật lên được vẻ

đẹp của Đá và Nước hay không ?

Hỏi : Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ

thuật nào khác ?Tìm dẫn chứng minh hoạ?

GV cho học sinh thảo luận viết ra giấy và tự

trình bày

ĐH : So sánh : Như tiên ông không có tuổi

Nhân Hoá : Và cái thập ………vui hơn…

Tưởng tượng ,liên tưởng :

- Nước tạo nên di chuyển………cảnh sắc

- Tuỳ theo……….lạ lùng …

GV: Hướng dẫn học sinh thay đổi góc độ quan

sát , tốc độ di chuyển,ánh sáng phản chiếu……

Hỏi : Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

Học sinh thảo luận : 5’

ĐH: - Văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, làm

nổi bật được đặc điểm của đối tượng, gây hứng

thú cho người đọc

GV Chốt (Như trên và cho ghi )

Hỏi : Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phép lập

luận nào ?

Giải thích vai trò của nước

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

HS nhắc lại

BT 1: Hs đọc văn bản : Ngọc Hoàng xử tội Ruồi

xanh

HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong sgk

BT 2: Học sinh tự làm có hướng dẫn của GV

* Hoạt đông 4 – Đánh giá

Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

Tưởng tượng, liên tưởng :

- Nước tạo nên di chuyển………cảnh sắc

- Tuỳ theo……….lạ lùng …

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :Nhân hoá, so sánh, tự thuật …phép lập luận giải thích

- Làm nổi bật các đặc điểm của Đá , tạo được sự hấp dẫn, sinh động, gây được hứng thú cho người đọc

II/Tổng kết : Ghi nhớ ( sgk)

III/.Luyện tập :

BT1:

a) Có tính chất thuyết minh, thể hiện ở chỗ : Giớithiệu loài ruồi có hệ thống : họ, giống, loài, tập tính…

PPTM: Định nghĩa, Phân loại, Số liệu, Liệt kêb) Nghệ thuật : Nhân hoá

c) gây hứng thú BT2: Ngọâ nhận –làm đầu mối câu chuyện Đối thoại, miêu tả…

PPTM: Định nghĩa –giải thích, kể chuyện

* Hoạt động 5: Dặn dò

Trang 9

Về nhà học bài và soạn bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Phân nhóm ,tổ chohọc sinh chuẩn bị bài.

Tiết 5: Luyện tập

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh : - Oân tập lại kiến thức đã học ở bài trước

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học HS: Soạn bài, phân công, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1 -Khởi động 1) Oån định

2) KTBC: Nêu một số biện pháp nghệ thuật ? Cho biết tác dụng của nó khi sử dụng trong văn bản thuyết minh

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2 - Hướng dẫn luyện tập :

*Hoạt động 2.1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của học

sinh

GV : Kiểm tra bài viết của học sinh ở nhà

Nhận xét,nhắc nhở ,đánh giá chung

* Hoạt động 2.2 : Luyện tập

GV: Mời 4 học sinh của 4 nhóm trình bày dàn ý

của bài viết ,lần lượt mời các nhóm khác thảo

luận nhận xét ,đánh giá ,bổ sung cho bài viết đủ

ý và hoàn chỉnh

Cần dựa trên yêu cầu chung để đánh giá :

Nội dung thuyết minh: Nêu được cộng dụng,cấu

tạo,chủng loại,lịch sử của các sự vật hiện tượng

Hình thức thuyết minh : Vận dụng được một số

biện pháp nghệ thuật ( kể chuyện,tự thuật , hỏi

đáp theo lối nhân hoá …)

Gv : Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét bổ

sung,sửa chữa

Gv: Cho học sinh thảo luận và trình bày đề khác

Cho một nhóm chuẩn bị đề này

Tổ chức cho cả lớp thảo luận ,góp ý ,bổ sung

sửa chữa các dàn ý đã được trình bày

Gv: Nhận xét chung về cách sử dụng các biện

I / Chuẩn bị :

II/Luyện tập:

VD: Thuyết minh về cái quạt MB: Giới thiệu cái quạt TB: Thuyết minh về cấu tạo,công dụng,chủng loại,lịch sử…

KB : Khẳng định tầm quan trong , liên hệ

Chú ý : Nên để cho các sự vật hiện tượng tự thuật về mình, hoặc phỏng vấn nó…

Trang 10

pháp nghệ thuật như thế nào cho thật hiệu quả

Hướng dẫn cho học sinh cách làm bài tốt hơn

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài đọc thêm

* Họat đông3- Đánh giá

Hỏi: Tìm các biện pháp nghệ thuật sử dụng

trong bài Họ nhà Kim?

Tổ chức cho học sinh thảo luận và trình bày

* Hoạt động 4 - Dặn dò :

Về nhà làm bài tập còn lại và soạn bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Tuần 2

Tiết 6 &7 : Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loài là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình

Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

Có thái độ yêu hòa bình, phản đối chiến tranh bằng những việc làm cụ thể …

II/ Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu, phim ảnh chiến tranh

HS: Soạn bài, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :

*Hoạt động 1- khởi động 1) Oån định

2) KTBC : a) Bác đã làm những gì để có vốn kiến thức uyên thâm ? b) Phong cách Hồ Chí Minh dược biểu hiện như thế nào ?

3) Giới thiệu : Chiến tranh đã gây ra bao chết chóc, mất mát, đau thương

cả về con người lẫn của cải vật chất Chiến tranh đồng nghĩa với tội ác Muốn loại trừ chiến tranh chúng ta phải cùng nhau đấu tranh cho một thế giới hoà bình ….

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới

* Hoạt động 2.1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu

chú thích

GV: Yêu cầu học sinh đọc chính xác,rõ ràng

Nhận xét cách đọc

Hỏi : Hãy cho biết vài nét về tác giả ?

Hỏi : Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà

bình nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật Theo

A/Tìm hiểu bài I/ Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả

Trang 11

em đó là tư tưởng nào ?

-Kiên quyết chống đối cuộc chiến tranh hạt nhân

vì hoà bình trên trái đất của chúng ta (luận điểm

chính )

Hỏi : Tư tưởng ( Luận điểm)trên được trình bày

bằng mấy luận điểm (nhỏ )? Luận cứ ?

-Nguy cơ chiến tranh đe doạ sự sống

- Chạy đua chiến tranh là cực kì tốn kém

- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi

- Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh

Hỏi : Hãy tách văn bản tương ứng với các đoạn ?

Học sinh thảo luận trả lời

* Hoạt động 2.2 : Phân tích

*Hoạt động 2.2.1: Tìm hiểu nguy cơ chiến tranh

đe doạ hạnh phúc.

Theo dõi đoạn đầu vănbản

Hỏi: Tác giả đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh

hạt nhân bằng những lí lẽ và chứng cớ nào ?

-Tàn phá huỷ diệt

-Chứng cớ: 8-8-1986…

Một người ngồi tên 4 tấn thuốc nổ

Nổ tung là tan biến hết sạch…

Hỏi : Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả ?

GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

- Lập luận sắc bén,chứng cứ rõ ràng ,mạnh mẽ,

gây ấn tượng nêu bật được tính chất hệ trọng của

vấn đề

* Hoạt động 2.2.2 : Tìm hiểu sự tốn kém của

chiến tranh hạt nhân

Hỏi : Bằng những chứng cớ và lập luận ra sao

tác giả đã chỉ ra sự tốn kém của chiến tranh ? Cụ

thể các mặt ?

-Quân sự :Máy bay,tàu sân bay,tên lửa…

Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

để làm nổi bật vấn đề?

GV cho học sinh thảo luận nhóm

-Nghệ thuật so sánh đối lập : Một bên chi phí

cho sự huỷ diệt còn một bên chi phí cho việc

nhân đạo cứu con người thoát khổ

GV Bình : Cho thấy sự vô nhân đạo của chiến

tranh ,sức mạnh huỷ diệt của nó………

Hỏi : Cảm nghĩ của em về chiến tranh hạt nhân ?

GV tổ chức cho học sinh thảo luận,trả lời

Gac-Xia-Mác Két ( 1928) Noben 1982

2.Tác phẩm:

- Kiểu loại : Văn bản nhật dụng -Phương thức biểu đạt : Nghị luận -Bố cục: 4 phần

II/Phân tích :

1) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất :

-Nổ tung lên làm biến hết thảy …… mười hai lần

- Tiêu diệt…các hành tinh xoay quanh hệ mặt trời, bốn hành tinh nữa…

 Sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân

2) Cuộc chạy đua vũ trang là cực kì tốn kém:

-Xã hội : 100 tỉ đô la = giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới

- Y tế: 10 chiếc tàu sân bay =chương trình phòngbệnh trong 14 năm bảo vệ cho 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét, cứu được 14 triệu trẻ em

- Tiếp tế thực phẩm :149 = lượng calo cho 575 triệu người,27 tên lửa đủ trả tiền nông cụ cho cácnước nghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc tàu ngầm đủ tiền

Trang 12

- Tốn kém,vô nhân đạo,cần loại bỏ chiến tranh

Hỏi : Qua các phương tiện thông tin đại chúng

em biết nhân loại đang tìm cách nào để hạn chế

cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân ?

Học sinh thảo luận

-Hiệp ước thoả thuận cấm thử vũ khí hạt nhân ,

sản xuất đầu đạn hạt nhân……

*Hoạt động 2.2.3 : Tác hại của chiến tranh

Hỏi : Theo tác giả ,trái đất chỉ là một cái làng

nhỏ trong vũ trụ nhưng lại là nơi độc nhất có

phép màu sự sống Em có suy nghĩ gì về điều

đó?

-Hành tinh duy nhất có sự sống

- Là sự thiêng liêng kì diệu của chúng ta

Hỏi: Quá trình sống trên trái đất đã được tác giả

hình dung như thế nào ?

-180 triệu năm hoa hồng mới nở

-Trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát được

hay hơn chim…

Hỏi : Em hiểu gì về sự sống trên trái đất qua sự

hình dung của tác giả ?

-Phải lâu lắm mới có được sự sống ,mọi vẻ đẹp

không phải một sớm một chiều mới có được

Hỏi: Em hiểu gì về lời bình của tác giả ở cuối

văn bản ?

GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

-Chiến tranh là ngu ngốc, phi lí, man rợ đi ngược

lại tất cả

*Hoạt động 2.2.4: Nhiệm vụ cống chiến tranh hạt

nhân

Hỏi: Trước những tai họa do chiến tranh gây

ra, tác giả đưa ra lời đề nghị ? Ý nghĩa ?

GV Cho học sinh thảo luận

- Lập ra một nhà băng lưu trữ……

- Ý nghĩa: Nhấn mạnh cần giữ gìn kí ức của

mình ,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Hỏi : Vì sao văn bản lại mang tên là : Đấu tranh

cho một thế giới hoà bình ?

-Đây chính là luận đề, chủ đích của tác giả

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết , luyện tập

Hỏi : Dựa trên tình hình chiến tranh trên thế giới

hiện nay em có suy nghĩ gì về bài văn ?

Học sinh tự suy nghĩ trả lời

Hỏi: Nội dung mà tác giả muốn chuyển đến

chúng ta là gì?

xoá nạn mù chữ cho thế giới

 Cuộc chạy đua vũ trang cướp đi khả năng sống tốt đẹp nhiều người nghèo

Nghệ thuật : so sánh, đối lập

3) Tác hại của chiến tranh hạt :

- 380 triệu năm con bướm mới bay-180 triệu năm hoa hồng mới nở-Trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát được hay hơn chim……>< một cái nhấn nút

 Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí,phản sự tiến hoá, ngược cả lí trí tự nhiên

4) Nhiệm vụ đấu tranh chống chiến tranh :

Mở ra băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau tai hoạ hạt nhân

Kêu gọi chống chiến tranh để làm cho cuộc sốngtốt đẹp hơn

III/Tổng kết : Ghi nhớ sgk

Trang 13

HS đọc ghi nhớ đoạn 1 sgk

Hỏi : Bài viết sử dụng cách thức diễn đạt nào ?

HS đọc ghi nhớ 2 sgk

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập tại lớp

Làm bài tập 2: Trình bày cảm nghĩ

* Hoạt động 4 - Đánh giá

? Tư tưởng nổi bật của bài này là gì ? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản này ?

* Hoạt động 5 -Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Các phương châm hội thoại ( tiếp theo )

Oân lại bài : Các phương châm hội thoại

thoại

( tiếp theo )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

Có thái độ giao tiếp hòa nhã, lịch sự, tế nhị

II/ Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án , chuẩn bị bảng phụ, đồ dùng dạy học khác

HS: Soạn bài, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học:

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: a) Thế nào là phương châm về chất ? Cho ví dụ?

b) Thế nào là phương châm về chất ?Cho ví dụ ?

3) Giới thiệu bài : Ngoài hai phương châm mà chúng ta đã được học : Phương châm về chất và phương châm về lượng Hôm nay, chúng ta sẽ được học một số phương châm khác …

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu phương châm quan

hệ

GV: Treo bảng phụ

Cho học sinh thảo luận và trả lời

Hỏi : Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt “ dùng

để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?

- Mỗi người nói một đường, không khớp nhau

Hỏi : Có thể lấy vài ví dụ tương tự ?

- Ông nói một đường, bà nói một nẻo

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

- Ông nói sấm, bà nói chớp

Hỏi : Vậy điều gì sẽ xảy ra khi xuất hiện những

I/Phương châm quan hệ:

1.Ví dụ : Ông nói gà bà nói vịt”

Nói lạc đề, không nói đúng vào đề tài 2.Ghi nhớ : sgk

Trang 14

tình huống hội thoại như vậy?

-Con người không giao tiếp với nhau được, xã

hội trở nên rối loạn

Hỏi : Như vậy trong giao tiếp chúng ta cần nói

như thế nào ?

-Nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề

GV cho học sinh đọc ghi nhớ

*Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương châm cách

thức

Hỏi : Thành ngữ “Dây cà ra dây muống “ “Lúng

búng như ngậm hột thị “dùng để chỉ những cách

nói như thế nào ?

HS thảo luận nhóm và trả lời

ĐH: TN1: Nói dài dòng,rườm rà

TN2: Nói ấp úng không ra lời ,không rành mạch

Hỏi : Cách nói này ảnh hưởng như thế nào trong

giao tiếp ?

GV: Cho học sinh lựa chọn các tình huống trả lời

Chọn một trong những đáp án sau :

a) Người nghe khó tiếp nhận

b) Tiếp nhận không đúng nội dung

c) Khiến cho giao tiếp không đạt kết quả

d) Tất cả đều đúng

Hỏi : Qua đó em có thể rút ra điều gì trong giao

tiếp ?

GVchốt : Cần nói ngắn gọn,rành mạch

Cho học sinh đọc truyện Mất rồi

Hỏi : Vì sao ông khách lại có sự hiểu lầm như

vậy ?

-Vì cậu cậu bé trả lời quá ngắn gọn ,thiếu từ

xưng hô,không có chủ ngữ nên gây ra sự hiểu

lầm trong giao tiếp

Hỏi: Theo em cậu bé phải trả lời như thế nào ?

HS Thảo luận nhóm,trình bày

GV nhận xét , đánh giá và chốt

ĐH: Phải trả lời cụ thể ,rõ ràng, có xưng hô,CN

Hỏi : Như vậy, qua câu chuyện có thể thấy trong

giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

ĐH: Cần tránh nói mơ hồ không rõ ràng

Cho học sinh đọc ghi nhớ 2

*Hoạt động 2.3: Tìm hiểu phương châm lịch sự

Cho học sinh đọc truyện “Người ăn xin”

Hỏi : Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy như mình đa õnhận được từ

người kia một cái gì ?

GV cho học sinh thảo luận ,trình bày

GV nhận xét sửa chữa

II/ Phương châm cách thức :

1.Ví dụ : “Dây cà ra dây muống ‘ Nói dài dòng

“ Lúng búng như ngậm hột thị “ Nói mơ hồ, nói không rõ ràng 2.Ghi nhớ : sgk

III/ Phương châm lịch sự :

1.Ví dụ :“ Rộng thương cỏ nội hoa hèn Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau “ Nói tế nhị, khiêm tốn

2.Ghi nhớ : sgk

Trang 15

ĐH: Sự thân thiện,chân thành ,kính trọng ….của

cậu bé

Hỏi : Qua câu chuyện em rút ra bài học gì ?

Trong giao tiếp, tránh thô lỗ, thiếu tôn trọng…đối

với người đối thoại dù họ ở bất kì địa vị nào

trong xã hội

Cho học sinh đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3 - Hướng dẫn luyện tập

BT1: GV cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời

BT2: Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày (

Nhóm A nêu tình huống ,Nhóm B trả lời trình

bày ,Nhóm C nhận xét đánh giá và cho điểm )

GV Đánh giá lại và cho điểm

BT3: GV treo bảng phụ cho hs hoạt động độc lập

và điền vào chỗ trống trên bảng ( hoặc phim

trong nếu có )

BT4: GV cho học sinh thảo luận nhóm, trình bày

theo nhóm ,các nhóm khác nhận xét

BT5: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh về nhà

E phương châm cách thức BT4 : a) Khi chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng đề tài hội thoại nhằm tránh để người nghe (Tham gia hội thoại ) hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ

b) Trong giao tiếp đôi khi vì một lí do nào đó , người nói phải nói một điều mà người nói nghĩ sẽ làm tổn thương đến thể diện của người đối thoại

Hoặc để giảm nhẹ tuân thủ phương châm lịch sực) Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó không tôn trọng phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

BT5: a) Nói bốp chất,xỉa xói, thô bạo (LS)b) nói mạnh,trái ý người khác, khó tiếp thu (LS) c) Nói trách móc chì chiết (LS)

d) nói mập mờ ỡm ờ (CT)e) lắm lời,đanh đá,nói át người khác (LS)h) Lảng tránh (QH)

k) Nói thô cộc,không khéo (LS)

*Hoạt động 4 - Đánh giá :

Trang 16

Trong giao tiếp, chúng ta phải thực hiện những phương châm nào ? Cho ví dụ?

Nối cột A và cột B sao cho phù hợp

A B

Phương châm về lượng …không có bằng chứng, không tin …

Phương châm về chất …có nội dung, không thừa, không thiếu …

Phương châm cách thức … lạc đề, đúng đề tài ……

Phương châm quan hệ … dài dòng, mơ hồ

* Hoạt động 5 - Dặn dò :

Về nhà làm bài tập và soạn bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

Xem lại bài các yếu tố tự sự, biểu cảm trong văn thuyết minh ( học ở lớp 8 )

tả

trong văn bản thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay, sinh động, hấp dẫn

Biết cách tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

II/ Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu, chuẩn bị bài, bảng phụ

HS: Soạn bài, xem bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học :

* Hoạt động 1- Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: GV Sửa dàn ý bài viết thuyết minh về bút bi

3) Giới thiệu : Ở chương trình lớp 8 các em đã được học bài : Việc sử

dụng các yếu tố miêu tả trong văn nghị luận Nay chúng ta sẽ học bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ,có yếu tố miêu tả bài văn thuyết minh sẽ trở nên như thế nào ?…

*Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

*Hoạt động 2.1-Đọc và tìm hiểu bài

Gv yêu cầu HS thay nhau đọc hết bài cây

chuối trong đời sống Việt Nam

Hỏi : Qua tựa đề văn bản, em hãy cho biết bài

văn thuyết minh vấn đề gì ?

HS thảo luận trả lời

-Cây chuối trong đời sống Việt Nam chứ không

miêu tả thuyết minh một cây chuối nào,phải

trình bày đúng khách quan

Hỏi : Bài văn có mấy đoạn ? (3 đoạn ) Bài văn

thuyết minh những mặt nào của cây chuối ? Câu

I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

Bài : Cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Thuyết minh về cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Tri thức đúng, khách quan

Trang 17

văn nào là câu thuyết minh trong đoạn ?

HS thảo luận nhóm và cử người trình bày ,

GV nhận xét đánh giá và sửa chữa

ĐH: Đ1: Giới thiệu cây chuối

Đ2: Ích lợi của cây chuối “ Cây chuối là hoa,

quả”

Đ3: Loại chuối vàcông dụng của û chuối

- Các loại chuối

- Cách dùng, cách nấu.(chuối xanh chín…) để

thờ khác nhau

Hỏi : Trong bài văn thuyết minh , phải nêu lên

được những điều gì ?

Thuyết minh cái gì? Nó như thế nào ? Tác

dụng ?

*Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu các yếu tố miêu tả

trong văn thuyết minh.

Hỏi : Hãy tìm những câu văn có có tính miêu tả

về cây chuối ?

Chú ý : Tìm trong từng đoạn

( Đoạn đầu , đoạn tả chuối trứng cuốc ,tả cách ăn

chuối xanh…)

- Đi khắp Việt Nam ……….đến núi rừng

- Chả là gốc chuối tròn như ….dưới mặt đất

- Có một loại chuối …vệt lốm đốm như vỏ trứng

cuốc

- Có buồng chuối …cả nghìn quả …

- Không thiếu những buồng chuối …

Hỏi: Những câu văn miêu tả trên có tác dụng gì

trong bài văn thuyết minh ?

-Làm rõ hơn về hình ảnh,công dụng của cây

chuối

Hỏi : Trong bài văn thuyết minh ,yếu tố thuyết

minh và và yếu tố miêu tả ,yếu tố nào đóng vai

trò chủ đạo ?Tại sao ?

GV cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày

Gv nhận xét và tổng kết

* Hoạt động 3-Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

- Yếu tố thuyết minh đóng vai trò chủ đạo, quyết

định đến phương thức biểu đạt của văn bản

thuyết minh còn yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò

thứ yếu, phụ trợ nhằm mục đích gợi lên hình ảnh

cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách

quan mà thôi

GV cho HS đọc ghi nhớ sgk

Hỏi : Trong bài thuyết minh người viết phải trình

bày như thế nào?

Bài chia làm 3 đoạn :

- Giới thiệu cây chuối

- Ích lợi cây chuối

- Các loại chuối và công dụng của quả chuối

Những câu miêu tả :-Chả là gốc chuối tròn … dưới mặt đất

- Có một loại chuối … vỏ trứng cuốc

- Mỗi cây chuối … buồng chuối

- Có buồng chuối ….gốc cây Thuyết minh kết hợp với yếu tố miêu tả

II/ Tổng kết : ghi nhớ sgk

Trang 18

- Đảm bảo tính khách quan , tri thức phải chính

xác ………

Hỏi : Khi thuyết minh về một đối tượng cụ thể

bài viết phải cho biết được điều gì ?

- Cấu tạo, công dụng, lịch sử…

Hỏi : Thuyết minh có thể kết hợp với các yếu tố

nào ? Tại sao ?

Yếu tố miêu tả,hình ảnh cụ thể sinh động,

bài viết hay hơn,gây ấn tượng hơn …

Bài tập 1: GV cho học sinh thảo luận nhóm và cử

người lên bảng trình bày trên bảng phụ

Bài tập 2: Đọc và tìm những câu miêu tả

GV cho hs suy nghĩ độc lập và trả lời ,GV nhận

xét đánh giá

Bài tập 3: Cho hs đọc văn bản : Trò chơi ngày

xuân Tự tìm các câu văn miêu tả trong bài

III Luyện tập :

Bài tập 1: Học sinh tự viết theo cảm nhận của mình ,GV nhận xét , đánh giá

- Bắp chuối……., nõn chuối ……

Bài tập 3: GV hướng dẫn,HS tự về nhà làm

* Hoạt động 4 – đánh giá :

Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong bài văn thuyết minh ?

* Hoạt động 5 - Dặn dò: Về nhà học bài , soạn bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong bài

văn thuyết minh

Tiết 10: Luyện tập

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II/Chuẩn bị :

GV : Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học

HS: Học bài cũ,soạn bài ( phần chuẩn bị trong sách giáo khoa) xem bài trước khi lên lớp

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Trong bài văn thuyết minh, yếu tố miêu tả có tác dụng gì? 3) Giới thiệu :

Chúng ta đã học cách thuyết minh kết hợp với yếu tố miêu tả Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành

* Hoạt động 2- Hướng dẫn luyện tập :

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đề,tìm ý,lập dàn bài

Hỏi : Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

-Trình bày con trâu ở làng quê Việt Nam

Hỏi : Cụm từ “ con trâu làng quê Việt Nam “

bao gồm những ý gì ?

2 ý : - Con trâu

- Trong làng quê Việt Nam

GV chốt : Như vậy phải trình bày vị trí vai trò

của con trâu trong đời sống của người nông dân ,

trong nghề nông của người Việt Nam

GV cho học sinh đọc bài 2, thảo luận , trình

bày :

Hỏi : Em có nhận xét gì về bài văn ?

- Khoa học chuyên sâu thiếu miêu tả

GV nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh nêu ra các

ý

Hỏi : Mở bài cần trình bày, giới thiệu vấn đề gì ?

-Giới thiệu hình ảnh con trâu ở làng quê Việt

Nam

Hỏi : Trong phần thân bài em cần giới thiệu

những hoạt động,vai trò nào của con trâu ở làng

quê Việt Nam ?

- Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo,cày,bừa…

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu nguồn cung cấp thịt,da thuộc ,sừng …

- Là tài sản lớn của người nông dân

- Con trâu và trẻ chăn trâu (tuổi thơ ) , việc chăn

nuôi trâu

Hỏi : Phần trình bày kết bài ?

- Con trâu trong tình cảm của người nông dân

Việt Nam

* Hoạt động 2.2 Xây dựng bài trên lớp

Hãy xây dựng phần mở bài ,có nội dung vừa

thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả

Hỏi: Nội dung cần thuyết minh trong phần mở

bài ?( Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam)

Hỏi: Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?

- Màu da den bóng, đôi sừng to, cong, thong

thả bước đi hay gặm cỏ trên cánh đồng …

Lưu ý : Cần dự kiến phương pháp thuyết minh và

các biện pháp nghệ thuật cho từng đoạn, phần

bài ( Tích hợp bài biện pháp nghệ thuật trong

văn thuyết minh )

- Mở bài : Dùng ca dao “ Trâu ơi ……”

I/Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài :

Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Dàn ý : MB: Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam – miêu tả

TB: a) Hình ảnh con trâu ở làng quê

- Con trâu da xám, đen, to lớn vạm vỡ, sừng hìnhlưỡi kiếm

- Con trâu ở những địa điểm ngoài đồng, trên ruộng, gặm cỏ

b) Những hoạt động :

- Cày, bừa, kéo xe…

- Trong lễ hội

- Với tuổi thơ KB: Khẳng định tầm quan trọng Hình ảnh con trâu trong tâm trí người dân

Trang 20

hoặc “ Con trâu là đầu cơ nghiệp “

hoặc có thể miêu tả canh trẻ em đi

chăn trâu, cho trâu tắm……

GV yêu cầu học sinh làm vào vở , đọc lên và

phân tích đánh giá

Hỏi : Con trâu trong việc làm ruộng của nhà

nông ?

Trâu kéo cày : Trâu nuôi chủ yếu là kéo cày, có

sức khoẻ tốt cày giỏi Trên đồng ruộng trâu kéo

từng đường cày thẳng tắp giúp người nông dan

gieo trồng Mỗi ngày trung bình trâu kéo 2-3

sào ruộng

Trâu kéo xe chở lúa : Xe trâu là phương tiện

chuyên chở.trâu kéo lúa về nhà Có sức mạnh,

làm việc giỏi ,châïm chạp nhưng bền bỉ., kéo

từng xe lúa đầy trên con đường gập ghềnh mang

lúa về sân phơi Trâu là con vật giúp ích nhiều

cho bà con nông dân

Trâu trục lúa :

Chú ý : Cần vận dụng bài thuyết minh khoa học

về con trâu đã cho

Hỏi : Con trâu trong lễ hội ?

- Tập tục chị trâu …

Hỏi :Con trâu với tuổi thơ ,các em hay bắt gặp

hình ảnh nào ?

-Trâu ung dung gặm cỏ bên cạnh lũ trẻ mục

đồng đang chơi đùa

Trâu thong dong đi trên bờ đê hay trên bãi cỏ

trên lưng là em bé … thổi sáo

Chú ý : Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình

ảnh cuộc sống thanh bình ở làng quê

GV hướng dẫn học sinh viết đoạn kết bài

Hỏi : Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì ?

Cần miêu tả hình ảnh gì ?

-Tình cảm của người nông dân với con trâu

- Hình ảnh con trâu trong tâm trí của người nông

dân

* Hoạt động 3 –Luyện tập :

GV cho học sinh viết một đoạn văn thuyết minh

kết hợp với yếu tố miêu tả

II Luyện tập :

1) Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu

2) Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

* Hoạt động 4 –Đánh giá :

Trong văn thuyết minh, yếu tố miêu tả giữ vai trò gì ? Tác dụng của nó ?

* Hoạt đông 5 - Dặn dò :

Trang 21

Về nhà viết hoàn chỉnh bài và soạn bài mới :Tuyên bố thế giới vì sự sống còn , quyền được bảo vệ và

phát triển của trẻ em

Tuần 3

Tiết 11&12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn

Quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS:

- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấnđề bảo vệ , chăm sóc trẻ em

- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tê đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Biết cảm thông, yêu thương, quan tâm, chia sẻ với mọi người

II/ Chuẩn bị :

GV : Soạn giáo án, chuẩn bị tranh ảnh liên quan về trẻ em …

HS : Soạn bài, xem bài trước khi lên lớp

II/ Hoạt động tổ chức dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Nội dung mà tác giả muốn trình bày trong bài “Đấu tranh

cho một thế giới hoà bình “?

3) Giới thiệu : Lời tuyên bố của Hội nghị thế giới cấp cao về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp Quốc tại Niu-oóc ngày 30/9/1990 đã chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộng đồng Quốc tế trước vấn đề bảo vệ quyền lợi, chăm sóc sự phát triển của trẻ em và ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một phần tuyên bố này

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1 – Hướng dẫn đọc-hiểu cấu trúc

văn bản :

GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc

Giải thích một số từ khó, gọi 2 hs đọc và nhận

xét giọng đọc của học sinh

Hỏi : Văn bản thuộc kiểu loại nào ? ( Nhật

dụng )

Hỏi : Văn bản được biểu dạt theo phương thức

nào ? (Phương thức nghị luận )

Hỏi : Căn cứ vào đâu để em biết điều đó ?

Vì văn bản triển khai lời tuyên bố bằng hệ

thống lí lẽ kết hợp với dẫn chứng nhằm làm rõ

quan điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới

Hỏi: Bố cục văn bản được chia làm mấy phần ?

A/ Tìm hiểu bài :

I / Kết cấu :

1.Kiểu loại : Văn bản nhật dụng 2.Phương thức biểu đạt: Nghị luận 3.Bố cục :

+ Sự thách thức + Cơ hội + Nhiệm vụ

II

/Phân tích:

1 Thách thức :

Trang 22

Nêu cụ thể các phần ?

3 phần 1) Sự thách thức

2) Cơ hội

3) Nhiệm vụ

Nội dung cụ thể

-Nêu những thực tế, những con số về cuộc sống

khổ cực trên nhiều mặt về tình trạng bị rơi vào

hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới

- Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản

để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc bảo vệ trẻ em

- Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc

gia và cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn

, phát triển của trẻ em Nhiệm vụ mang tính cấp

bách bởi trên cơ sở tình trạng điều kiện thực tế

* Hoạt động 2.2- Đọc –hiểu nội dung văn bản :

*Hoạt động 2.2.1 : Tìm hiểu những thách thức

GV gọi hs đọc lại phần 1: Sự thách thức

Hỏi : Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn

như thế nào về đặc điểm tâm sinh lí trẻ và quyền

sống của trẻ em ?

- Trong trắng,hiểu biết, ham hoạt động và đầy

ước vọng nhưng dễ bị tổn thương và còn phụ

thuộc

- Phải được sống trong vui tươi và thanh bình ,

được chơi được học và phát triển Tương lai phải

được hình thành trong sự hoà hợp và tương trợ

Hỏi : Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em

phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh ?

Gv cho học sinh thảo luận nhóm

- Thách thức là những khó khăn trước mắt cần

phải ý thức để vượt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nước tại Liên hợp

quốc đặt quyết tâm vượt qua những khó khăn

trong sự nghiệp vì trẻ em

Hỏi:Liên hợp quốc đã có thái độ như thế nào

trước những nỗi bất hạnh của trẻ em trên thế

giới

- Nhận thức rõ thực trạng và quyết tâm vượt

qua

* Hoạt động 2.2.2 : Tìm hiểu những cơ hội

GV cho học sinh đọc phần 2

- Thực trạng : + Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính nước ngoài

+ Đói nghèo,khủng hoảng kinh tế ,vô gia cư dịchbệnh ,mù chữ,môi trừơng xuống cấp

+ Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

=> Cuộc sống khổ cực nhiều mặt của trẻ em trênthế giới

III/ Cơ hội:

Trang 23

Hỏi : Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố cho rằng

cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện được cam

kết vì trẻ em ?

GV cho học sinh suy nghĩ độc lập và trả lời

- Có đủ phương tiện ,kiến thức …

- Công ước quốc tế về quyền trẻ em tạo ra cơ hội

trẻ em đựơc tôn trong

- Không khí chính trị được cải thiện …

Hỏi : Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam

như thế nào để nước ta có thể tham gia tích cực

vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em ?

GV cho hs thảo luận nhóm và trình bày

- Có đủ phương tiện…

- Trẻ em nước ta được chăm sóc và tôn trọng …

- Chính trị ổn định ……

Hỏi : Trong điều kiện hiện nay Đảng, nhà nước

đã quan tâm chăm sóc trẻ em như thế nào ?

- Mở trường lớp, xoá mù, ca ba…

- Tạo điều kiện vui chơi cho trẻ( Tết Trung

thu,1/6 ngày quốc tế thiếu nhi )

- Nhiều tổ chức xã hội được trình bày …

Hỏi : Bản thân chúng ta phải là gì để xứng đáng

với sự quan tâm đó ? ( Hs tự trả lời )

* Hoạt động 2.2.3 – Tìm hiểu nhiệm vụ :

Gv cho học sinh đọc đoạn 3

Hỏi : Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu ra ? ( 7 )

Hỏi : Em có nhận xét như thế nào về các nhiệm

vụ được nêu ra ?

( Học sinh thảo luận nhóm và trình bày – Gv

nhận xét, đánh giá.)

Hỏi : Theo em nội dung nào quan trọng nhất ? Vì

sao ?

( Học sinh tự bộc lộ )

Hỏi : Qua bản tuyên bố em có suy nghĩ gì về

nhận thức của cộng đồng quốc tế về vấn đề trẻ

em ? ( bảo vệ chăm sóc… )

Gv chốt : Tóm lại vấn đề chăm sóc trẻ em đang

được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích

đáng với các chủ rương nhiệm vụ đề ra có tình

cụ thể, có tính toàn diện

*Hoạt động 3- Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

Hỏi : Bản tuyên bố có mấy vấn đề ? Nó lập luận

nhằm bảo vệ cho quan điểm tư tưởng nào ?

Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

Gv cho học sinh thảo luận nhóm và ghi vào vở

- Sự liên kết lại của các nước có đủ phương tiện kiến thức để bảo vệ sinh mệnh trẻ

- Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở

- Không khí chính trị có thể tạo điều kiện, biến chuyển giải trừ quân bị cùng với sự hợp tác quốc tế

=> Cộng đồng quốc tế đang đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

IV/ Nhiệm vụ

-Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng

- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật và cóhoàn cảnh sống đặc biệt

- Phải được đối xử bình đẳng

- Đảm bảo cho trẻ được học hết bậc giáo dục cơ sở

- Bảo đảm cho các bà mẹ khi mang thai và sinh đẻ

-Tạo điều kiện sống cho trẻ tha hương …-Khôi phục lại sự tăng trưởng và phat triển kinh tế

- Các nước nỗ lực, phối hợp hành động

=>Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ được cộng đồng quốc tế quan tâm thích đáng

V/ Tổng kết : Ghi nhớ sgk

B Luyện tập :

Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của chính quyền địa phương , của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay

Trang 24

rồi trình bày bằng miệng trước lớp

* Hoạt động 4- Đánh giá

Nêu các luận điểm chính của văn bản ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận ?

* Hoạt động 5 -Dặn dò :

Về nhà học bài và soạn bài : Các phương châm hội thoại (tiếp theo ).

thoại

( tiếp theo )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp hs:

-Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đc phương ch6m hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong tình huống giaotiếp vì nhiều lí do khác nhau ,các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

Có thái độ giao tiếp hòa nhã, lịch sự, tế nhị

II/Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, đồ dùng dạy học khác

HS: Học bài cũ, soạn bài, xem bài mới trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1 –Khởi động :

1) Oån định

2) KTBC : Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự ? Cho ví dụ ?

3) Giới thiệu : Chúng ta đã học các phương châm hội thoại Tuy nhiên trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp khác nhau,mỗi mục đích khác nhau người tham gia hội thoại có thể không tuân thủ cácphương châm hội thoại Bài học này sẽ giúp cho chúng ta thấy được mối quan hệ giữa các phương châm và hoàn cảnh giao tiếp

* Hoạt động 2- Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương

châm hội thoại với tình huống giao tiếp

Gv cho học sinh đọc truyện Chào hỏi trong sgk

Hỏi : Qua câu chuyện em thấy nhân vật chàng rể

đã vi phạm phương châm hội thoại nào ?Vì sao ?

- Phương châm lịch sự

- Vì trong tình huống giao tiếp khác có thể được

coi là lịch sự nhưng trong tình huống này thì

không ( Quấy rối phiền hà khi người khác đang

tập trung công việc )

I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình

huống giao tiếp

1 Ví dụ : sgk

Trang 25

Hỏi : Em có thể tìm một tình huống khác để câu

hỏi của chàng rể phù hợp với phương châm lịch

sự không ? ( Hs tự đưa ra )

Hỏi : Từ đó chúng ta rút ra được bài học gì trong

giao tiếp ?

Cần chú ý đến đặc điểm tình huống giao tiếp

vì câu nói có thể thích hợp với tình huống này

nhưng lại không thích hợp với tình huống khác

Hỏi : Để tuân thủ các phương châm hội thoại

người giao tiếp phải như thế nào ?

Nắm chắc đặc điểm tình huống giao tiếp như:

Nói với ai? Nói khi nào ? Nói ở đâu? Nhằm mục

đích gì?

GV cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

*Hoạt động 2.2-Tìm hiểu những trường hợp

không tuân thủ phương châm hội thoại

GV Cho học sinh nêu lại các phương châm hội

thoại đã học

Hỏi : Trong các tình huống đã học (Lợn cưới áo

mới,Quả bí khổng lồ,Ông nói gà…Dây cà ra …

Người ăn xin )tình huống nào không tuân thủ

phương châm hội thoại ?

HS thảo luận nhóm,trình bày

Tất cả ngoại trừ tình huống Người ăn xin

GV cho hs đọc đoạn hội thoại trong sách giáo

khoa

Hỏi : Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng như An mong muốn hay không ?

-Không

Hỏi : Có phương châm hội thoại nào không được

tuân thủ ?

-Phương châm về lượng ( Không cung cấp lượng

tin như An mong muốn )

Hỏi : Vì sao người nói không tuân thủ phương

châm ấy ?

HS thảo luận,trình bày

GV nhận xét đánh giá

-Vì người nói không biết đích xác chiếc máy bay

được chế tạo năm nào Để tuân thủ phương châm

về chất ( Không nói điều mà mình không có

bằng chứng xác thực )người nói phải trả lời một

cách chung chung

GV : Người nói vô ý ,vụng về thiếu kiến thức,

văn hoá trong giao tiếp

Hỏi : Tìm những tình huống tương tự ? (hs tự

làm)

Hỏi : Khi một Bác sĩ nói với một bệnh nhân mắc

Bác làm việc nặng nhọc lắm phải không ?

Không tuân thủ phươngchâm lich sự Không nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp

2 Ghi nhớ 1 tr 36

II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :

1 Ví dụ : sgk

1) Thế cậu học bơi ở đâu?

- Dĩ nhiên là học dưới nước chứ còn ở đâu

Không tuân thủ phương châm về lượng

Do vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp,vô ý

2) Khi Bác sĩ nói với bệnh nhân

Trang 26

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh

nhân thì phương châm hội thoại nào có thể

không được tuân thủ ? Vì sao ?

-Phương châm về chất (Nói những điều mà mình

không tin đó là sự thật)

- Nhưng đó là việc làm nhân đạo cần thiết

Như vậy không phải sự nói dối nào cũng đáng

chê trách

GV chốt : Nói chung trong bất kì tình huống

giao tiếp nào nếu có một yêu cầu khác quan

trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phương

châm hội thoại thì có thể không tuân thủ

Hỏi : Em có thể nêu một số tình huống tương tự

trong đó phương châm về chất không được tuân

thủ ?( Hs tự nêu ví dụ và trình bày )

VD: Người chiến sĩ khi bị địch bắt không thể

tuân thủ phương châm về chất mà khai thật…

GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sgk

Hỏi : Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc “ thì có

phải người nói không tuânt hủ phương châm về

lượng hay không ?Phải hiểu ý nghĩa câu này như

thế nào ?

Hs thảo luận, trình bày

Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không

tuân thủ phương châm về lượng,không cung cấp

thêm thông tin nào

Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của

no ùtức vẫn tuân thủ phương châm về lượng

Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải

là mục đích sống Không nên chạy theo tiền bạc

mà quyên đi những thứ quan trọng hơn

GV cho học sinh tìm những cách nói tương tự

Vd:Chiến tranh chỉ là chiến tranh

Nó vẫn chỉ là nó…

Hỏi : Vậy ở đây vì sao người nói không tuân thủ

phương châm hội thoại ?

- Người nói muốn gây sự chú ý để hướng người

nghe hiểu theo một nghĩa khác đi

Hỏi : Vậy việc không tuân thủ các phương châm

hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào ?

HS đọc to ghi nhớ sgk tr 37

* Hoạt động 3- Hướng dẫn luyện tập

BT1: GV cho học sinh đọc mẩu chuyện trong

sách giáo khoa và suy nghĩ độc lập rồi trình bày

trước lớp

BT 2 : Tương tự bài 1

 Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn

3) Tiền bạc chỉ là tiền bạc Không tuân thủ phương châm về lượng Hiểu theo nghĩa hàm ẩn

2 Ghi nhớ 2 sgk tr 37

III Luyện tập :

BT1,2 học sinh thảo luận trình bày

Trang 27

* Hoạt động 4 - Đánh giá

Khi thực hiện các phương châm hội thoại cần chú ý những đặc điểm nào tình huống giao tiếp ? Những tình huống nào không cần tuân thủ phương châm hội thoại ?

* Hoạt động 5- Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại

Tiết 14&15 ( Buổi học sau) Làm bài viết số 1- Bài văn thuyết minh kết hợp biện pháp nghệ thuật và miêu tả Về ôn tập các bài học liên quan, chú ý vận dụng các phương pháp thuyết minh để làm bài

Tiết 14 & 15 :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện kỉ năng thực hành Đồng thời củng cố lại kiến thức để từ đó gv bổ sung những thiếu hụt kịp thời

Hs viết được bài văn thuyết minh trong đó có sử dụng các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật

II/ Chuẩn bị:

GV : Ra đề kiểm tra

HS : Oân lại bài cũ, chuẩn bị giấy kiểm tra

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học:

* Hoạt động 1 a) Oån định

b) Đọc đề và ghi đề lên bảng

Đề : Cây lúa quê em

Yêu cầu : 1) Nội dung :

MB-Giới thiệu chung về cây lúa (sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá ….yếu tố miêu tả )

( Phương pháp thuyết minh định nghĩa-giải thích ….)

TB: Trình bày, giới thiệu được cấu tạo, chủng loại, công dụng, ích lợi của cây lúa

( Phương pháp thuyết minh :Liệt kê, phân loại, số liệu….Biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, miêu tả…)

KB: Cảm nghĩ về cây lúa

2) Hình thức : Bố cục: 3 phần, rõ ràng : MB.TB.KB

Chữ viết rõ ràng ,văn phong mạch lạc ,bố cục hợp lí

c) Tiến hành cho học sinh là bài

* Hoạt động 2 - Thu bài

* Hoạt động 3 - Đánh giá

*Hoạt động 4 - Dặn dò : Về nhà soạn bài : Người con gái Nam Xương

Tuần 4

Nam Xương

Nguyễn Dữ

Trang 28

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

II/Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án, chuẩn bị một bức tranh lớn: Đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang HS: Soạn bài, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học:

*Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,bảo vệ và phát triển của trẻ em “, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề này ?

3) Giới thiệu : Xã hội phong kiến phụ quyền tồn tại hàng ngàn năm với

những quan niệm bất công, khe khắt” Tại gia tòng phụ,xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử “” Nhất nam

viết hữu,thập nữ viết vô “đẩy người phụ nữ xuống địa vị thấp kém nhất trong gia đình và xã hội Vấn

đề này từng làm cho các nhà văn trong mọi thời đại phải ngẫm nghĩ ,với tấm lòng nhân đạo cao cả Nguyễn Dữ –một cây bút xuất sắc của thế kỉ XVI cũng không nằm ngoài dòng chảy đó Truyền kì mạn lục với 20 truyện, nổi bật trong đó “ Chuyện người con gái Nam Xương “ là một thành công lớn khi ông viết về đề tài “Người phụ nữ “ trong xã hội cũ

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.1: Đọc tìm hiểu tác giả,tác phẩm:

GV cho Hs đọc chú thích sgk

Hỏi: Cho biết vài nét về tác giả, tác phẩm ?

-Nguyễn Dữ (?) sống ở thế kỉ XVI triều Lê

-Người con gái Nam Xương là truyện thứ 16

trong số 20 truyện của TKML

GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản

GV đọc mẫu- chú ý các đoạn hội thoại ,tâm

trạng nhân vật để nhấn giọng đọc cho phù hợp

với từng hoàn cảnh

* Hoạt động 2.2: Tìm hiểu kết cấu của văn bản

Hỏi : Hãy cho biết nội dung của văn bản ?

-Chuyện về số phận oan nghiệt của người phụ

nữ nhan sắc,đức hạnh dưới chế độ phụ quyền

phong kiến Chỉ vì một lời nói ngây thơ của con

trẻ … nghi ngờ,sỉ nhục…tự kết liễu đời mình Thể

hiện ước mơ ngàn đời của người dân …

Hỏi: Em hãy cho biết bố cục tác phẩm và ý

chính của từng đoạn ?

* Hoạt động 2.3- Tìm hiểu nội dung văn bản

*Hoạt động 2.3.1: Tìm hiểu nhân vật Vũ

A/Tìm hiểu bài : I/ Tác giả,tác phẩm :

1.Tác giả : Nguyễn Dữ ( ?) Sống ở thế kỉ XVI

triều Hậu Lê

2.Tác phẩm: Người con gái Nam Xương là

truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML

II/Kết cấu :

3 phần :

- Từ đầu……lo liệu như đối với cha mẹ đẻmình:

Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương , sự xa cách vì chiến tranhvà phẩm hạnh của nàngtrong thời gian xa cách

- Tiếp… nhưng việc đã trót qua rồi : Nỗi oan

khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ

Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giảioan

III/ Phân tích :

1/ Nhân vật Vũ Nương – Trương Sinh qua các

Trang 29

Nương-Trương Sinh qua các sự việc:

Hỏi : Em hãy cho biết vài nét về phẩm chất và

tính cách Vũ Nương và Trương Sinh ?

Hỏi: Em có nhận xét gì về cuộc hôn nhân giữa

Vũ Nương và Trương Sinh ?

-Không bình đẳng

Hỏi : Vì sao có thể nói rằng cuộc hôn nhân này

không bình đẳng ? Nó gợi lên một tương lai như

thế nào ?

GV cho hs thảo luận nhóm rồi trình bày

GV nhận xét, đánh giá

- Hạnh phúc mong manh ngắn ngủi

GV Bình : Cũng như những người con gái trên

đời này nàg Thiết có một ước mơ lấy chồng, sinh

con và sống một cuộc sống hoà thuận Nàng có

đủ 2 yếu tố quan trọng nhất của người con gái :

thuỳ mị,nết na, tư dung tốt đẹp Cuộc hôn nhân

của nàng với chàng Trương đã tạo cho nàng một

cơ hội thực hiện ước mơ hết sức bình thường và

giản dị đầy tính nhân bản Liệu nàng có thực

hiện được ước mơ ấy của mình không ?

Hỏi : Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã nói

điều gì ? Em có suy nghĩ gì về điều đó ?

GV hướng dẫn học sinh thảo luận,trình bày :

GV nhận xét và chốt :

- Chẳng mong…bình yên

Mong ước bình dị.sự cảm thông cho những khó

khăn mà chồng sắp phải chịu đựng ,thương

yêu

Hỏi: Em có suy nghĩ gì về lời của bà mẹ Trương

Sinh ? Nó thể hiện điều gì ?

-Thể hiện tình yêu thương ,lo lắng và sự quan

tâm,thấu hiểu được tính nết Trương …

Hỏi : Mỗi khi thấy “ Bướm lượn….mây che… ”

tâm trạng của Vũ Nương như thế nào ?

-Buồn, mong nhớ ……

Hỏi : Vũ Nương đã đối xử với mẹ chồng như thế

nào ? Chi tiết nào thể hiện điều đó ?

-Đối xử rất tốt với mẹ chồng

-Lấy lời ngọt ngào….ma chay tế lễ……

Hỏi ? Em có nhận xét gì về lời trăn trối của bà

cụ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Khẳng định phẩm chất của Vũ Nương

GV cho học sinh thảo luận nhóm,trình bày

GV nhận xét, sửa chữa.

Hỏi: Vũ Nương đã toát lên những phẩm chất

nào qua nhữnng đoạn vừa phân tích ?

sự kiện : a/ Cuộc hôn nhân và sự xa cách

Cuộc hôn nhân:

Trương Sinh : Con nhà hào phú, không có học, tính đa nghi, cả ghen

Vũ Nương : Con nhà khó, tính thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp

Cuộc hôn nhân không bình đẳng báo trước một hạnh phúc mong manh, ngắn ngủi

Sự xa cách :

- Thiếp chẳng mong … chỉ xin hai chữ bình yên

- Thấy bướm lượn……thì nỗi buồn không thểngăn được

- Thuốc thang thần phật lấy lời ngọt ngào khuyên lơn…

- Hết lời thương xót…… như cha mẹ đẻ mình

Là người phụ nữ xinh đẹp, nết na,hiền thục, đảm đang, tháo vát , hiếu thảo, thuỷ chung

Trang 30

- Đẹp,nết na,thuỷ chung ,hiếu thảo,đảm đang….

GV chốt –bình : Là một người con gái có đầy đủ

phẩm hạnh liệu hạnh phúc có trọn vẹn với nàng

hay không ?

Hỏi: Theo em những nguyên nhân nào gây nên

nỗi oan và cái chết của Vũ Nương ?

-Nguyên nhân:

Chiến tranh – chia li- mẹ chết –vợ chết

Ngộ nhận : Đản- bóng cha

Tính nết của chàng Trương

Hỏi: Theo em Trương Sinh là người như thế nào?

Học sinh tự trả lời

Hỏi : Trước lời nói ngây thơ của bé Đản, Trương

đã có những suy nghĩ hành động như thế nào ?

-Nghi ngờ vợ,mắng nhiếc,đuổi vợ…

Hỏi : Em có đánh gía,nhận xét gì về câu hỏi và

trả lời của bé Đản?

-Ngây thơ chứa đựng khả năng sự tàn phá hạnh

phúc gia đình ( Ngộ nhận )

Hỏi: Theo em nguyên nhân nào là chủ yếu ? Vì

sao ?

GV cho học sinh thảo luận và trình bày

Hỏi : Trước nỗi oan đó,Vũ Nương đã nói gì ?

HS tự trả lời

Hỏi : Theo em đâu là lời đối thoại,độc thoại?

Hỏi : Tâm trạng nào được thể hiện qua các lời

thoại trên ?

-Trong sạch,ngay thẳng ………

HS thảo luận nhóm và trả lời

GV giảng giải phân tích , chốt = Bi kịch

Hỏi : Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương

có gì đặc biệt ?

-Bất ngờ, kì ảo

Hỏi : Tìm những hình ảnh ,chi tiết kì ảo trong

truyện ?

HS tự tìm và trình bày

Hỏi : Vũ Nương trở về , điều đó nói lê phẩm

chất nào của nàng?

-Độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa,tha thiết hạnh

phúc gia đình

Hỏi : Tâm trạng của Trương Sinh như thế nào từ

khi bé Đản chỉ người cha trên tường và khi nhận

được chiếc hoa vàng từ tay Phan Lang ?

-Hối hận

* Hoạt động 2.3.2 Tìm hiểu giá trị nghệ thuật

Hỏi : Em có nhận xét về tình tiết câu chuyện ?

Và các yếu tố kì ảo ?

b/ Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương :

-Trương Sinh : Tính đa nghi,phòng ngửa quá sức Không khí trở về nặng nề không vui: Mẹ chết Cách xử sự hồ đồ, độc đoán ,vũ phu, thô bạo, thiếu suy nghĩ

- Vũ Nương : “ Đùa” với chiếc bóng

* Tâm trạng của Vũ Nương :

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng của mình

- Nỗi đau đớn, thất vọng -Nỗi đau tột cùng ,mất tất cảMượn dòng sông để tỏ tấm lòng trong trắng của mình

Là người phụ nữ dung hạnh nhưng bất hạnh,chết oan uổng,đau đớn - Bi kịch

c/ Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương Vũ Nương được giải oan.

Cuộc gặp gỡ: bất ngờ, kì ảo Được giải oan Hình ảnh Vũ Nương : Rực rỡ,lộng lẫy ,kì ảo : lúc

ẩn lúc hiện, ở giữa dòng, 50 chiếc xe cờ tán,lọng

Trương Sinh : Hối hận,hiểu được nỗi oan của vợ.

2/ Giá trị nghệ thuật của tác phẩm a.Tình tiết câu chuyện:

-Diễn biến hợp lí,tính bi kịch cao,hấp dẫn, sinh động

-Lời thoại và lời tự bạch được sắp xếp hợp lí gópphần làm khắc hoạ rõ tâm lí tính cách nhân vật

b Yếu tố kì ảo :

Trang 31

Hỏi : Theo em việc sắp xếp các yếu tố kì ảo như

vậy có làm tăng được vẻ hấp dẫn của truyện

không ?

Hỏi : Theo em truyện có những ý nghĩa gì ?

GV cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày

GV đánh giá nhận xét,chốt

Với những tình tiết kì ảo đan xen hiện thực ,tình

huống truyện hợp lí Truyện thể hiện ước vọng

hạnh phúc ngàn đời của nhân dân ta: Cái tốt,đẹp

luôn chiến thắng trở thành bất tử –dù là thế giới

khác

* Hoạt động 3 Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

GV cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

GV hướng dẫn học sinh luyện tập

- Phan Lang mộng rồi thả rùa,lạc vào động Linh Phi gặp Vũ Nương ,Vũ Nương trở về …

- Cách thức đưa yếu tố kì ảo xen kẽ những yếu tố thực làm cho thế giới kì ảo lung linh,mơ hồ gần với cuộc đời thực

- Yếu tố kì ảo làm cho kết cục có hậu,Vũ Nươngđược minh oan –Cái đẹp trở thành bất tử

3/ Ý nghĩa của truyện :

- Tố cáo xã hội phong kiến đương thời

- Ước mơ hạnh phúc ngàn đời của nhân dân

- Thể hiện tấm lòng nhân đạo,nhân sinh cao cả của tác giả

IV/ Tổng kết : Ghi nhớ sgk

B Luyện tập :

Hãy kể lại Chuyện người con gái Nam Xương theo cách của em

( Học sinh tự trình bày )

* Hoạt động 4 – đánh giá :

? Qua văn bản, em có cảm nhận gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ? Việc tác giả đưa yếu tố kì ảo vào truyện có tác dụng gì ?

* Hoạt động 5 - Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài mới : Xưng hô trong hội thoại

Tiết 18: Xưng hô trong hội thoại

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong hội thoại

Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

II/Chuẩn bị :

GV : Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ và một số đồ dùng dạy học khác

HS : Soạn bài ở nhà, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học :

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC:

Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?

Nêu những tình huống không tuân thủ các phương châm hội thoại? Cho ví dụ ?

Trang 32

3) Giới thiệu : Sự phong phú và đa dạng của hội thoại, các phương tiện

xưng hô là một đặc điểm nổi bật của tiếng Việt Vì vậy kiến thức về xưng hô và kĩ năng sử dụng những phương tiện xưng hô hợp thành một phần quan trọng trong nội dung giáo dục ngôn ngữ của nhà trường ,bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta thấy rõ vấn đề này

* Hoạt động 2- Dạy và học bài mới :

* Hoạt động 2.2 – Từ ngữ xưng hô:

Gv hướng dẫn học sinh thảo luận trả lời câu

hỏi trong sgk

Hỏi : Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô

trong tiếng Việt mà em biết ?

- Cô, gì, chú, bác, cậu, mợ, anh, em,tao,

mày,tớ…

Hỏi : Cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?

-Không thể dùng tuỳ tiện

- Cần tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp và mối

quan hệ với người nghe( đối thoại )

Hỏi : So sánh với ngôn ngữ khác ( Anh,Pháp )

em có nhận xét gì ?

VD: you: dùng cho số đơn và phức

-Đa dạng và phong phú

Chú ý : Khi xưng hô với người họ hàng lớn tuổi ,

các bậc cao niên…

*Hoạt động 2.3 : Việc sử dụng từ ngữ xưng hô

GV treo bảng phụ cho học sinh đọc đoạn trích “

Dế mèn phiêu lưu kí “ trên bảng phụ

Hỏi : Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn

trích ?

-Đoạn 1 : Dế Choắt : anh,em

Dế Mèn : Chú mày,ta

-Đoạn 2: D Choắt : tôi, anh

DM: tôi, anh

Hỏi : Phân tích sự thay đổi về tính cách xưng hô

của Dế Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn trích ?

- Sự xưng hô khác nhau bất bình đẳng của kẻ ở

thế yếu,thấp hèn cần nhờ vả người khác và một

kẻ ở thế kiêu căng hách dịch

- Đây là xưng hô bình đẳng không có kẻ thấp

người cao

Hỏi : Tại sao lại có sự thay đổi đó ?

- Vì tình huống giao tiếp thay đổi …

-Vị thế của hai nhân vật cũng khác Dế Choắt

không coi mình là đàn em cấn nhờ vả mà chỉ

xem Dế Mèn là người bạn để nói lới trăn trối

Hỏi : Vì vậy khi xưng hô trong hội thoại chúng ta

I/ Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

a) Từ ngữ xưng hô :

- Đa dạng và phong phú

b) Việc sử dụng từ ngữ xưng hô :

1 Ví dụ : sgk Đoạn 1 : Dế Choắt : X = em, H = anh Dế Mèn : X = ta , H = Chú mày-Đoạn 2: D Choắt : X = tôi, H = anh DM: X = tôi, H = anh

- Căn cứ vào đối tượng và tình huống giao tiếp

Trang 33

cần phải chú ý điều gì ?

-Tình huống giao tiếp

- Lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

GV cho học sinh đọc to ghi nhớ sgk

Bài tập 1,2 : Cho học sinh thảo luận trả lời

Bài tập 3: Gv treo bảng phụ cho học sinh thảo

luận nhóm và trình bày

Bài tập 4,5,6 : HS đọc sách giáo khoa và thảo

luận trả lời Gv nhận xetù, đánh giá

II/ Tổng kết : Ghi nhớ ( Sgk tr 39)

Dịch ra là : Chúng ta,chúng tôi – tuỳ vào tình huống cụ thể Aûnh hưởng tiếng mẹ đẻ nên cô học viên nhầm lẫn

2 Chúng tôi – tôi – tăng thêm tính khách quan, thể hiện sự khiêm tốn

Bài tập 3: Ta-ông – chỉ sự việc khác thường Bài tập 4: Thể hiện thái độ kính cẩn và biết ơn của vị tướng

Bài tập 5: Vua- (phong kiến ) xưng trẫm Bác –người đứng đầu nhà nước – xưng tôi và đồng bào – thể hiện sự gần gũi

Bài tập 6: Thể hiện sự thay đổi thái độ hành vi ứng xử Thể hiện sự phản kháng quyết liệt của người bị dồn đến đường cùng

* Hoạt động 4- Đánh giá :

Xưng hô trong giao tiếp cần chú ý những vấn đề gì ?

* Hoạt động 5 - Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

dẫn gián tiếp

I/ Mục tiêu cần đạt :

Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp đồng thời biết phân biệt lời dẫn khác ý dẫntừ đó giúp học sinh :

Quan tâm nhiều hơn đến hình thức diễn đạt của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Biết lựa chọn những động từ thích hợp cho từng trường hợp dẫn, khi cần thiết có thể nhận ra tác dụng khác nhau của lời dẫn với ý dẫn

II/ Chuẩn bị :

GV : Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học

HS: Soạn bài, xem bài trước ở nhà

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học :

* Hoạt động 1- Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Khi xưng hô trong hội thoại cần chú ý điều gì?

Trang 34

3) Giới thiệu bài : Khi nói hoặc viết chúng ta có thể nhắc lại ý ,câu của người khác Việc nhắc lại ý,lời của người khác cũng cần phải được quan tâm đúng mức Bài học ngày …

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

Hoạt động : Phân biệt cách dẫn trực tiếp, cách

dẫn gián tiếp

A/Cách dẫn trực tiếp :

GV treo bảng phụ ghi các ví dụ có lời dẫn trực

tiếp và gián tiếp trong sách giáo khoa

Mời Hs đọc và trả lời

Hỏi : Trong đoạn trích ( a) bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ của nhân vật ?

Hỏi : Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước

bằng dấu gì ?

ĐH: Là lời nói ,vì trước nó có từ nói ,và được

đánh dấu bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

Gv mời 1 hs đọc đoạn (b) và trả lời câu hỏi :

Hỏi : Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó

được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu

gì ?

ĐH: là ý nghĩ, vì trước đó có từ nghĩ ,dấu hai

chấm và dấu ngoặc kép

Hỏi : Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị

trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước

nó được không ? Nếu được thì hai bộ phận ấy

ngăn cách bằng những dấu gì ?

GV cho học sinh thảo luận,trình bày

GV nhận xét đánh giá

B Cách dẫn gián tiếp :

GV treo bảng phụ gọi học sinh đọc từng ví dụ và

trả lời các câu hỏi.

Hỏi : Trong đoạn trích (a) bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ ? Nó có được ngăn cách với bộ

phận phía trước bằng dấu gì không ?

-ĐH: là lời nói,là nội dung của lời khuyên

Hỏi : Trong đoạn trích (b),bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ phận in đậm và bộ

phận đứng trước có từ gì ? Có thể thay từ đó

bằng từ gì ?

ĐH: là ý nghĩ, vì trước đó có từ hiểu, giữa ý nghĩ

được dẫn và lời của người dẫn có từ rằng

Có thể thay từ là vào đó

Gv cần chú ý cho học sinh lời dẫn và lời người

dẫn:

Lời dẫn : Là lời hoặc ý của người khác mà mình

I/ Cách dẫn trực tiếp :

1.Ví dụ :

a Cháu nói : “ Đấy …….là gì ? “

- Lời nói /dấu : , “ ”

b Họa sĩ nghĩ thầm : “ Khách tới bất ngờ,

chắc …chẳng hạn “

- Ý nghĩ / dấu : & “ ”

c “ Khách tới bất ngờ, chắc …chẳng hạn “ -

Họa sĩ nghĩ thầm

2 Nxét : Nhắc lại nguyên văn = ý nghĩ + lời nói Đặt trong dấu ngoặc kép , sau dấu hai chấm

II/Cách dẫn gián tiếp :

1 Ví dụ :

a Lão khuyên nó hãy dằn lòng ……mà sợ

- Lời nói / không ngăn dấu

b.Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác … ẩn dật.

- Ý nghĩ / không ngăn dấu / rằng = là

2 n xét :Thuật lại lời nói + ý nghĩ Không đặt trong dấu ngoặc kép

Trang 35

dùng trong khi nói hoặc viết ( gián tiếp và trực

tiếp )

Lời người dẫn : là lời của người nói,người viết

Chú ý 2 : Lời dẫn có thể là lời của người khác

được trích dẫn hoặc có thể là lời nói của mình

được nói vào dịp khác trước đó

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

BT1: Treo bảng phụ gọi học sinh lên thảo luận

và làm ,cho học sinh nhận xét đánh giá

BT2: Cho học sinh thảo luận nhóm,trao đổi trình

bày GV định hướng sửa chữa

BT 3: GV định hướng cho học sinh về nhà làm

Có chỉnh sửa cho phù hợp

III/ Tổng kết : Ghi nhớ sgk

B/ Luyện tập :

BT1: Cách dẫn ở câu a,b đều là dẫn trực tiếp

“A! Lão già …” đó là ý nghĩ mà nhân vật gán chocon chó

Câu b đó là ý nghĩ của nhân vật BT2:

ĐH: Có thể thêm từ rằng hoặc từ là để chuyển sang gián tiếp

BT3: Để thực hiện tốt cần chú ý :-Phân biệt rõ lời thoại của ai đang nói với ai, trong lời nói đó phần nào cần chuyển đến người thứ ba,và người thứ ba đó là ai

- Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp đểmạch ý của câu rõ

VD: VN nhân đó …và dặn Phan Lang nói hộ với chàng Trương (rằng )nếu còn……

*Hoạt động 4 – Đánh giá :

Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ?

* Hoạt động 5 - Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng

Tiết 20: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

I/ Mục đích cần đạt :

Giúp các em ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt một tác phẩm tự sự

Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự

II/ Chuẩn bị :

GV: soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học

HS: Soạn bài ở nhà, xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1-Khởi động :

1) Oån định

2) KTBC : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3) Giới thiệu : Văn học có nhiều tác phẩm hay,muốn nắm được nội dung của các tác phẩm một

cách đầy đủ và chính xác thì người đọc,người học phải có một kĩ năng tóm tắt nhất định Ở lớp 8 chúng ta đã học một phần về việc tóm tắt văn bản tự sự ,hôm nay…

Trang 36

* Hoạt động 2- Dạy và học bài mới :

Hoạt động 2.1-Tìm hiểu sự cần thiết của việc

tóm tắt văn bản tự sự :

GV cho học sinh đọc lại 3 tình huống trong sgk

Hỏi : Trong cả ba tình huống trên ,chúng ta cần

phải làm gì ?

-Tóm tắt văn bản

Hỏi : Tóm tắt tác phẩm giúp cho người đọc và

người nghe điều gì ?

-Nắm được nội dung chính của câu chuyện

Hỏi: Văn bản tóm tắt tự sự so với văn bản có gì

khác ?

-Ngắn gọn hơn

Hỏi : Văn bản tóm tắt cần giữ lại những sự kiện

gì ?

-Nhân vật ,sự việc chính

Hỏi: Nêu các các tình huống khác nhau trong đời

sống mà em cần tóm tắt tác phẩm ?

-HS thảo luận trao đổi,trình bày

GV nhận xét, sửa chữa

Hỏi : Như vậy khi tóm tắt tác phẩm tự sự ta cần

tuân thủ điều gì ?

-Đọc kĩ văn bản

-Xác định nội dung yêu cầu tóm tắt –chọn sự

việc,nhân vật

- Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự

hợp lí

- Kể lại bằng lời văn của mình

* Hoạt động 2.3- Thực hành tóm tắt một văn

bản tự sự

GV cho học sinh đọc BT1 trong sgk

Hỏi : Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa ?

-7 sự kiện trên khá đầy đủ các sự việc chính

Hỏi : Trong các sự việc ấy còn thiếu sự vi65c gì

quan trọng ?

- Một đêm Trương Sinh ngồi bên đèn thì đứa con

chỉ bóng trên vách mà bảo cha nó đến, đều đó

giúp cho Trương Sinh hiểu là đã nghi oan cho

vợ Vũ Nương được giải oan

Hỏi : Như vậy chúng ta cần bổ sung thay đổi gì ?

- Bổ sung thêm ý trên vào ý 4 của văn bản

BT2: Tóm tắt truyện : Người con gái Nam Xương

a Chiếc lá cuối cùng

b Chuyện người con gái Nam Xương

c Giới thiệu một tác phẩm yêu thích

 Tóm tắt -mục dích Giúp người đọc, người nghe nắm được sự việc chính của văn bản

II/Thực hành :

1 Ví dụ : Tóm tắt truyện Người con gái Nam Xương

- Các sự việc chưa đầy đủ Bổ sung : Sau khi Vũ Nương chết , một đêm Trương Sinh ngồi bên đèn, bé Đản nói …

 Mấu chốt giải oan

2 Nhận xét -Nêu ngắn gọn,đầy đủ các nhân vật,sự kiện

Trang 37

GV hướng dẫn, nhận xét, sửa chữa, đánh giá

BT3: Tóm tắt truyện Người con gái Nam Xương

trong khoảng 8-9 dòng ?

Chú ý : Phải đảm bảo được những yếu tố,sự

kiện quan trọng của văn bản

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

HS đọc to ghi nhớ sgk

BT1: Tóm tắt một tác phẩm tự sự trong chương

trình lớp 8

Cho học sinh hoạt động độc lập

BT2: Tóm tắt miệng về một câu chuyện xảy ra

trong cuộc sống

GV cho học sinh thảo luận nhóm và cử từng

thành viên lên trình bày.

III/Tổng kết : Ghi nhớ sgk

IV/ Luyện tập :

* Hoạt động 4 - Đánh giá :

Việc tóm tắt văn bản giúp người đọc, người nghe điều gì ?

* Hoạt động 5 - Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Sự phát triển của từ vựng

Tuần 5

vựng

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp hs nắm được :

-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triễn nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức phát triển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ

II/Chuẩn bị :

GV: Soạn giáo án ,chuẩn bị đồ dùng dạy học

HS: Soạn bài và xem bài trước khi lên lớp

III/Tiến trình tổ chức dạy –học:

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Ổn định.

2) KTBC: Thế nào là dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp?

3)Giới thiệu : Ngôn ngữ là một hiện tựơng xã hội nó không ngừng biến

đổi theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của từ ngữ nói chung thể hiện trên cả ba lĩnh vực: Ngữ âm,từ vựng,ngữ pháp…….

*Hoạt động 2 - Dạy và học bài mới :

Tìm hiểu sự biến đổi và sự phát triển nghĩa của

từ

* Hoạt động 2.1 Sự biến đổi của ngôn ngữ :

I/Sự biến đổi và phát triển của từ vựng 1/Sự biến đổi

VD : Kinh tế : nghĩa cổ-kinh bang tế thế

Trang 38

GV treo bảng phụ,mời một học sinh đọc

Hỏi : Bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác của Phan Bội Châu có từ kinh tế, em hãy cho

biết từ này có nghĩa là gì ?

-Kinh bang tế thế

Hỏi : Ngày nay chúng ta có hiểu theo nghĩa như

thế này không ? Qua đó em rút ra nhận xét gì về

nghĩa của từ ?

- Không, hoạt động sản xuất kinh doanh, phân

phối, trao đổi …

GV chốt :

Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội nó không

ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội

Cho nên nghĩa của từ không phải bất biến Nó có

thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ

mất đi và có những nghĩa mới được hình thành

* Hoạt động 2.2 Sự phát triển nghĩa của từ :

GV Treo bảng phụ ,cho HS đọc các câu thơ

Hỏi : Xác định nghĩa của từ Xuân và từ Tay cho

biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa

chuyển

- Từ Xuân thứ nhất : Mùa xuân –nghĩa gốc

- Xuân thứ 2 thuộc về tuổi trẻ – nghĩa chuyển

-Từ Tay thứ 1: Bộ phận phía trên của cơ thể

-Từ tay thứ 2 : người chuyên hoạt động hay giỏi

về một chuyên môn, một nghề nào đó.-nghĩa

chuyển

GV gọi 1-3 hs lấy ví dụ: Mắt ( Mắt cá,mắt xích )

Aên: ( ăn phấn, ăn nắng …)

Hỏi : Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì ?

-Nghĩa của nó phát triển trên cơ sở nghĩa gốc

* Hỏi : Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì

nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương

thức chuyển nghĩa nào?

- Xuân : Phương thức ẩn dụ

- Tay : Phương thức hoán dụ

Chú ý : ẩn dụ, hoán dụ từ vựng : tạo ra nghĩa

mới trên cơ sở nghĩa gốc

Aån dụ, hoán dụ tu từ : Nghĩa của nó chỉ có tính

chất lâm thời

Aân dụ từ vựng : dựa vào sự tương đồng

Hoán dụ từ vựng : dựa vào sự kế cận

VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Mặt trời 2-Bác : Chỉ có tính chất lâm thời chứ

không tạo ra nghĩa

Nghĩa hiện tại: Hoạt động kinh doanh…

Nghĩa cũ mất, nghĩa mới hình thành

2/ Sự phát triển của từ vựng VD: Mắt (Mắt người ) –Nghĩa gốc chỉ một bộ

phận cơ thể –trên mặt –dùng để nhìn Mắt ( mắt cá chân ) – Nghĩa chuyển chỉ hình thể giống con mắt, nằm ở chân

Phát triển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc = phương thức chuyển nghĩa

Phương thức chuyển nghĩa :

- Phương thức ẩn dụ

- Phương thức hóan dụ

Trang 39

(Tức nghĩa của nó chỉ có được trong ngữ cảnh

nhất định đó,khi chuyển sang ngữ cảnh khác thì

nghĩa đó không còn,nó sẽ bị mất đi ).

* Hoạt động 3-Hướng dẫn tổng kết, luyện tập

GV gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

BT1: a-nghĩa gốc

b-nghĩa chuyển-hoán dụ

c-nghĩa chuyển-ẩn dụ

BT2: Trà ở đây được dùng theo nghĩa chuyển –

ẩn dụ -Trà (a-ti-sô ) có nghĩa là sản phẩm được

chế biến thành dạng khô,để pha nước uống

BT3: Dùng theo phương thức ẩn dụ- nghĩa

chuyển -dụng cụ có bề ngoài giống đồng hồ

BT4: Hội chứng nghĩa gốc : Tập hợp nhiều triệu

chứng xuất hiện của bệnh

VD: Hội chứng hô hấp cấp

Nghĩa chuyển là tập hợp các sự kiện ,biểu hiện

của một tình trạng, một vấn đề xã hội cùng xuất

hiện nhiều nơi : Lạm phát ,thất nghiệp là hội

chứng của tình trạng suy thoái kinh tế

Ngân hàng : Nghĩa gốc –tổ chức kinh tế

hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng

Nghĩa chuyển : Là kho lưu trữ,tập hợp,bảo quản

Sốt: tăng nhiệt trong cơ thể lên quá mức

bình thường của người bệnh

Nghĩa chuyển : tăng đột đột ngột về nhu

cầu,khiến hàng trở nên khan hiếm,giá tăng

II/Tổng kết : Ghi nhớ sgk

III Luyện tập :

BT1,2,3,4: Cho hs thảo luận trình bày Gv sửa chữa

* Hoạt động 4 – Đánh giá :

Có mấy phương thức chuyển nghĩa của từ ? Cho ví dụ ?

Em có nhận xét gì về sự phát triển của từ vựng ?

* Haọt động 5 - Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài mới : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Tiết 22: Văn bản Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Hổ

Trang 40

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

Hiểu việc cuộc sống xa hoa vô độ của bọn quan lại,vua chúa dưới triều Lê-Trịnh

Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại văn tuỳ bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

Biết sống tiết kiệm không xa hoa lãng phí…

II/Chuẩn bị :

GV: Soạn gíao án, chuẩn bị một số tư liệu tranh ảnh

HS: Soạn bài và xem bài trước khi lên lớp

II/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học:

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Tóm tắt truyện người con gái Nam Xương ?

3) Giới thiệu : Xã hội phong kiến vào thời Hậu Lê đã bước nhanh vào sự

suy tàn đẩy nhân dân xuống vũng lầy đau khổ Triều đình phân hoá thành nhiều bè phái tranh dành quyền lực lẫn nhau ,chỉ lo bòn vét của nhân dân để hưởng thụ, ăn chơi trác tác ,sa đoạ Bài học hôm nay ……

* Hoạt động 2 – Dạy và học bài mới :

*Hoạt động 2.1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu tác

giả:

GV hướng dẫn học sinh đọc: Rõ ràng,chính xác

GV đọc mẫu,gọi học sinh đọc Nhận xét

Hỏi : Cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm?

- Tác giả : Phạm Đình Hổ có nhiều đóng góp

quan trọng trên các lĩnh vực : Văn học,triết học…

- Vũ trung tuỳ bút ( Tuỳ bút viết trong những

ngày mưa )

Hỏi : Hãy cho biết thể loại, phương thức biểu đạt

của văn bản ?

- Tuỳ bút cổ

- Biểu cảm

Hỏi : Hãy cho biết văn bản được kể theo ngôi kể

nào ? Nó có tác dụng gì :

-Thứ 3, đảm bảo tính khách quan

Hỏi : Hãy cho biết bố cục của văn bản ? Và nội

dung chính của các phần ?

-Từ đầu… triệu bất thường : Thú ăn chơi của

chúa Trịnh

- Còn lại : Sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại

trong phủ chúa

* Hoạt động 2.2 – Tìm hiểu nội dung văn bản

*Hoạt động 2.2.1 –Tìm hiểu thú ăn chơi của

chúa Trịnh

Hỏi : Thói ăn chơi xa xỉ,vô độ của chúa Trịnh

được miêu tả qua sự việc nào ?

A/Tìm hiểu bài :

I/Tác giả,tác phẩm:

a.Tác giả : Phạm Đình Hổ (1768-1839 ) quê

Bình Giang, Hải Dương Ông để lại nhiều công trình biên soạn,khảo cứu có gía trị trên mọi lĩnh vực

b Tác phẩm:

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh tríchtrong Vũ trung tuỳ bút , được viết vào khoảng đầu đời Nguyễn

II/ Kết cấu :

1.Thể loại : Tuỳ bút

2 Phương thức biểu đạt : Biểu cảm + nghị luận

3 Ngôi kể: Thứ 3 –đảm bảo tính khách quan

4 Bố cục: 2 phần

-Từ đầu ……triệu bất tường -Phần còn lại

III/Phân tích : 1) Thú ăn chơi của chúa Trịnh :

Thú chơi đèn đuốc:

+ Cho xây nhiều li cung, đình đài + Tạo cảnh mua bán

+ Nghe hòa nhạc

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh Giao Long và Ông Ngư: - Giáo án Ngữ văn 9 HKI
2. Hình ảnh Giao Long và Ông Ngư: (Trang 76)
Hình ảnh sinh động và mới lạ về biển dựng lên  bức tranh thơ đầy màu sắc kì ảo. - Giáo án Ngữ văn 9 HKI
nh ảnh sinh động và mới lạ về biển dựng lên bức tranh thơ đầy màu sắc kì ảo (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w