Kiến thức: - HS nêu rỏ môi trờng sống và cấu tạo của tảo, thể hiện tảo là thực vật bậc thấp, phân biệt đợc các loại tảo và vai trò của tảo.. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và tr
Trang 1Tiết 45 Ngày soạn: / / ….
CHƯƠNG VIII CáC NHóM THựC VậT
BàI 37: TảO
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu rỏ môi trờng sống và cấu tạo của tảo, thể hiện tảo là thực vật bậc thấp, phân biệt đợc các loại tảo và vai trò của tảo
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát phân tích, kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục cho hs có ý thức yêu quý thực vật.
B Phơng pháp giảng dạy: Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm…
C Chuẩn bị giáo cụ:
1 Giáo viên: Tranh H 37.1-5 sgk
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài củ:
- Các cây sống trong môi trờng nớc thờng có đặc điểm gì? Cho một số ví dụ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trên mặt nớc ao hồ thờng có lớp váng màu lục hoặc màu vàng.
Váng đó là do những cơ thể thực vật nhỏ bé sống trong nớc tạo nên, đó là tảo Vậy tảo
có đặc điểm cấu tạo nh thế nào, gồm những loại nào, sống ở đâu và có vai trò gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài học này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của tảo:
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 và tìm
hiểu nội dung SGK để trả lời các câu hỏi
sau:
- Tảo xoắn có hình dạng, màu sắc và cấu tạo
nh thế nào?
-Tảo xoắc sinh sản ra sao?
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời các
câu hỏi
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe để bổ sung nhận
xét
HS: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe và bổ sung
GV: Nhận xét và kết luận.
HS: lắng nghe và ghi vở
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 37.2 và tìm
hiểu nội dung mục SGK và cho biết:
1 Cấu tạo của tảo:
a Quan sát tảo xoắn
- Tảo xoắn là 1 sợi gồm nhiều
TB hình chữ nhật nói tiếp nhau
- Cấu tạo gồm: Thể màu (diệp lục) Vách TB
Nhân TB
- Sinh sản: Sinh sản sinh dỡng Sinh sản bằng tiếp hợp
b Quan sát rong mơ
Trang 2- Đặc điểm cấu tạo của rong mơ nh thế nào?
- Rong mơ sinh sản ra sao?
HS: Trả lời, nhận xét và bổ sung.
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi vở
GV: Qua tìm hiểu về tảo xoắn và rong mơ,
em hãy cho biết: Tảo là gì?
HS: trả lời, nhận xét và bổ sung.
GV: Kết luận
- Cấu tạo: giống cây có hoa nhng cha có rễ, thân, lá thật
- Sinh sản: Sinh sản sinh dỡng Sinh sản hữu tính
c Khái niệm:
- Tảo là những thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm 1 hoặc nhiều TB, có cấu tạo đơn giản, màu sắc khác nhau và luôn luôn có diện lục Hầu hết sống
ở nớc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số tảo thờng
gặp khác.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 37.4, 37.4 và
tìm hiểu nội dung mục 3 SGK cho biết:
- Có những loại tảo nào?
- Thế nào là tảo đơn bào Cho ví dụ?
HS: Trả lời, nhận xét và bổ sung.
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.
2 Một số tảo thờng gặp khác.
a Tảo đơn bào
- Là những cơ thể chỉ có 1 TB
VD: Tảo tiểu cầu, tảo silic…
b Tảo đa bào
- Là những cơ thể có 2 TB trở lên VD: Tảo vòng, rau diếp biển, rau câu,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của tảo:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục 3
sgk và hiểu biết thực tế cho biết:
- Tảo có vai trò gì
HS: trả lời, nhận xét, bổ sung.
GV: nhận xét Chốt lại kiến thức.
3 Vai trò của tảo.
- Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật ở nớc
- Một số tảo làm thức ăn cho ngời, gia súc, làm thuốc, làm phân bón…
- Bên cạnh đó một số tảo có hại
4 Củng cố:
* Đánh dấu vào cho ý trả lời đúng trong câu sau:
Tảo đơn bào là thực vật bậc thấp vì:
Cơ thể có cấu tạo đơn bào
Sống ở nớc
Cha có thân, rễ, lá thực sự
* Trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò:
Học bài cũ trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 3Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới: “Rêu - Cây rêu”
Bài 38: Rêu cây rêu–
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS xác định đợc môi trờng sống của cây rêu liên quan đến cấu tạo của chúng, nêu
đợc đặc điểm cấu tạo, phân biệt đợc giữa rêu với tảo, nắm đợc hình thức sinh sản của rêu
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ thực vật có ích
B Phơng pháp giảng dạy: Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm…
C Chuẩn bị giáo cụ:
1 Giáo viên: Tranh hình 38.1-2 sgk
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài củ:
- Tảo là gì ? Tảo xoắn và rong mơ có gì khác nhau?
Trang 43 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong thiên nhiên có những cay rất nhỏ bé thờng mọc thành từng
đám tạo nên 1 lớp thảm màu lục tơi Những cây ti hon đó là những cây rêu, chúng thuộc nhóm rêu Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trờng
sống của cây rêu.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung
mục 1 sgk cho biết:
- Rêu thờng sống ở đâu
HS: trả lời, nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét, chốt lại kiến thức.
1 Môi trờng sống của rêu.
- Sống ở môi trờng ẩm ớt: chân tờng, đất ẩm…
Hoạt động 2: Quan sát cây rêu
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 38.1 sgk, thảo luận nhóm để
hoàn thiện mục 2 sgk
HS: thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả
HS: đại diện nhóm trả lời, nhận xét và bổ
sung
GV: chốt lại kiến thức.
2 Quan sát cây rêu.
* Cây rêu gồm:
- Cơ quan sinh dỡng: có rễ giả, thân và lá cha có mạch dẫn chính thức
- Cơ quan sinh sản: túi bào tử
Hoạt động 3: Tìm hiểu về túi bào tử và
sự phát triển của rêu.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 38.2 để trả lời các câu hỏi
sau:
- Cơ quan nào của rêu làm nhiệm vụ sinh
sản
- Đặc điểm của túi bào tử
HS: Tìm nghiên cứu SGK để trả lời.
GV: Nhận xét chốt lại kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi vở
GV: Từ các kiến thức trên, hãy rút ra kết
luận: Rêu là gì?
HS: Rêu là những thực vật bậc cao đã có
3 Túi bào tử và sự phát triển của rêu.
Túi bào tử
* Túi bào tử gồm:
Hạt bào tử
* Chu trình phát triển của rêu:
Cây rêu mang túi bào tử túi bào tử Rêu con Nảy mầm Bào tử
* Khái niện về rêu
P.triển T.tinh
Trang 5thân lá và rễ giả nhng còn đơn giản, thân
không phân nhánh, cha có mạch dẫn, cha
có hoa
GV: chốt lại kiến thức. - Rêu là những thực vật bậc cao đã có
thân lá và rễ giả nhng còn đơn giản, thân không phân nhánh, cha có mạch dẫn, cha có hoa
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của rêu.
GV: Yêu câu hs tìm hiểu nội dung
mục 4 sgk cho biết:
- Rêu có vai trò gì
HS: trả lời, nhận xét, bổ sung.
GV: chốt lại kiến thức.
4 Vai trò của rêu:
- Tạo thành chất mùn
- Làm phân bón
- Làm chất đốt
4 Củng cố:
*Tại sao rêu ở môi trờng cạn nhng chỉ sống đợc những nơi ẩm ớt
* Trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới: “Quyết – cây dơng xỉ”