1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN LOP TU TUAN 12 3 DA CHINH SUA HOAN CHINH

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 267,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh làm mẫu 1 phần - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào vở - Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt lại lời giải đún[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 9 năm 2013

Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.

 Tich hợp GDTT Hồ Chí Minh : Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng ( Khiêm tốn học hỏi )

KNS- Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng bình luận phê phán, Kĩ năng làm chủ bản

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.

- Tấm gương về sự trung thực trong học tập

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

1) Kiểm tra bìa cũ:

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Đạo đức trong năm học.

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

Hoạt động1: Thảo luận tình huống

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn

Kết luận:

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (BT1 SGK)

- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết

và thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất van, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

- HS đọc ghi nhớ trong SGK.

-1 nêu yêu cầu bài tập

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân- GA TUẦN 1- Lớp 4A 3 - Năm học: 2013- 2014

Trang 2

+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực

trong học tập.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (bài tập 2

SGK)

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,

giải thích lí do sự lựa chọn của mình.

1.Đọc lưu loát toàn bài:

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn ).

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công.

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân: GD HS không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.

III.Các hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN 1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

(2’)

- Giới thiệu chủ điểm : Thương

người như thể thương thân

- Giới thiệu bài đọc :Dế Mèn bênh

- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh.

- Hs quan sát tranh : Dế Mèn đang hỏi chuyện chị Nhà Trò.

Trang 3

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Đọc lướt toàn bài và nêu một hình

ảnh nhân hoá mà em biết?

- Nêu nội dung chính của bài.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.

- HD đọc diễn cảm một đoạn tiêu

- Nhà Trò ốm yếu , kiếm không đủ ăn, không trả được nợ cho bọn Nhện nên chúng đã đánh và đe doạ vặt lụng vặt cánh ăn thịt.

- "Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây…"

Dế Mèn xoè cả hai càng ra,dắt Nhà Trò đi.

- Hs đọc lướt nêu chi tiết tìm được

- Hs nêu

- 4 hs thực hành đọc 4 đoạn.

- Hs theo dõi.

- Hs nghe -Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.

a/ Gíơ thiệu bài-ghi đầu bài:

HĐ1:.Ôn lại cách đọc số , viết số và các

Trang 4

tròn nghìn?

tròn chục nghìn?

HĐ2.Thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào tia số

Bài 2:Viết theo mẫu.

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.

- Chữa bài, nhận xét.

Bài 3:Viết mỗi số sau thành tổng.

a.Gv hướng dẫn làm mẫu.

8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

b 9000 + 200 + 30 + 2 = 923

Bài 4: Tính chu vi các hình sau.

- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.

- Gọi hs trình bày.

- Gv nhận xét.

3.Củng cố dặn dò:(2’)

- Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

- Chín mươi mốt nghìn chín trăm linh chín.

- Mười sáu nghìn hai trăm mười hai.

- 8 105

- 70 008 : bảy mươi nghìn không trăm linh tám

- Hs đọc đề bài.

- Hs làm bài vào vở, 3 hs lên bảng.

- Hs nêu miệng kết quả.

7351 ; 6230 ; 6203 ; 5002.

- Hs đọc đề bài.

- Hs làm bài theo nhóm , trình bày kết quả Hình ABCD: CV = 6 + 4 + 4 + 3 = 17 (cm) Hình MNPQ: CV = ( 4 + 8 ) x 2 = 24( cm ) Hình GHIK: CV = 5 x 4 = 20 ( cm )

- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ : BT(2) a hoặc b (a / b) ; hoặc BT do GVsoạn.

II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết bài tập 2b

III.Các hoạt động dạy - họ c :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

1.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của bài

2.Nội dung :

a.Hướng dẫn nghe - viết chính tả :

+ Trao đổi nội dung đoạn viết :

- Gọi HS đọc đoạn viết chính tả

- Đoạn trích cho em biết điều gì ?

- GV đọc bài cho HS với tốc độ quy định

- Đọc toàn đoạn cho HS soát lỗi

- Cho HS đổi vở soát lỗi

+ Chấm chữa bài :

- GV thu chấm 8 bài của HS

- Nhận xét bài HS : Sửa lỗi sai phổ biến

b.Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài 2 ( Chọn phần b ) :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Yêu cầu HS trả lời

- Nghe - viết vào vở

- Soát lỗi của mình

- Đổi vở bạn soát lỗi

+ giang - mang - ngang

- Nhận xét , sửa bài của bạn

- HS nối tiếp nêu , sửa lỗi chính tả

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiết 2 )

I.Yêu cầu cần đạt :

- Thực hiện được phép cộng , phép trừ các số có đến năm chữ số’ nhân ( chia ) số có đến năm chữ số với ( cho )số có một chữ số.

- Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000

- Bài tập cần làm : Bài 1 ( cột 1 ) ; bài 2 ( a ) ; bài 3 ( dòng 1,2 ) ; bài 4 ( b )

II.Đồ dùng dạy học : Kẻ sẳn bảng số bài tập 5 ; bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Hát

Trang 6

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học

b.Nội dung ôn tập :

Bài 1/4 ( Cột 1 ) :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nêu miệng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- YCHS so sánh , điền dấu > , < , =

- HS nêu yêu cầu :

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nêu miệng

II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài kể

III.Các hoạt động dạy - học :

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học

2.Nội dung :

a.Giáo viên kể chuyện :

- GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó

- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

b.Tìm hiểu nội dung :

- Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

- Mọi người đối xử với bà thế nào ?

- Ai đã cho bà ăn và nghỉ lại ?

- Chuyện gì xảy ra trong đêm ?

- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá

- Chia nhóm , yêu cầu kể từng đoạn

cho nhau nghe

+ Kể trước lớp :

Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi bạn kể

+ Về nội dung

+ Về trình tự

+ Lời kể

- GV nhận xét đánh giá chung

d.Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét chung lời kể của HS

3.Củng cố - Dặn dò :

- Lắng nghe

- Lắng nghe – quan sát

- HS nghe và theo dõi

- HS nghe và theo dõi

- Không biết từ đâu đến , trông bà thật gớm ghiếc , bà luôn miệng kêu đói

- Xua đuổi bà

- Mẹ con bà góa

- Nơi bà nằm sáng rực lên , đó không phải

là bà cụ ăn xin mà là con giao long lớn

- Sắp có lụt lớn , đưa cho mẹ con bà goá 1 gói tro và 2 mảnh trấu

- Lũ lụt xảy ra , nước phun lên , tất cả mọi vật chìm nghỉm

- Dùng thuyền từ 2 mảnh vỏ trấu cứu người bị nạn

- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể nhà bà goá thành

một hòn đảo nhỏ giữa hồ

- HS thực hành kể chuyện

- Nhóm 4 em lần lượt từng em kể 1 đoạn Khi em kể HS khác lắng nghe , nhận xét

- Đại diện trình bày Mỗi nhóm kể 1 tranh

Trang 8

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ.

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III).

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II .Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập, bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình Sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy học :

1/Kiểm tra sách vở của hs

2/.Bài mới:32’

a- Giới thiệu bài-ghi đầu bài:

HĐ1:.Phần nhận xét.

GV-Trong câu tục ngữ có mấy tiếng?

GV-Đánh vần tiếng "bầu" , ghi lại cách

đánh vần đó?

- Gv ghi cách đánh vần lên bảng.

-Tiếng "bầu" do những phần nào tạo thành?

Gv.Yêu cầu phân tích cấu tạo các tiếng còn

lại?

- Tiếng do các bộ phận nào tạo thành?

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- Hs ghi cách đánh vần vào bảng con.

+ Hs trao đổi theo cặp.

- Trình bày kết luận: Tiếng " bầu " gồm 3 phần : âm đầu , vần , dấu thanh.

+ Hs phân tích các tiếng còn lại vào vở

- 1 Số học sinh chữa bài.

+Tiếng do âm đầu, vần , thanh tạo thành

- Tiếng : thương , lấy , bí , cùng…

- Tiếng : ơi +Trong tiếng vần và thanh bắt buộc phải có mặt.

- 2 hs đọc ghi nhớ.

- Hs đọc đề bài.

- Hs làm bài cá nhân vào vở.

- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả của từng tiếng.

Âm đầu vần dấu thanh

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.

- Hs đọc câu đố và yêu cầu bài.

- Hs giải câu đố, nêu miệng kết quả.

Đáp án: đó là chữ : sao.

- Hs chữa bài vào vở.

Trang 9

- Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc.

- Bảng viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

- 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài.

- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung

- Cô bác đến thăm cho trứng , cam , anh y

sỹ mang thuốc vào.

- Bạn xót thương mẹ , mong mẹ chóng khỏi

Trang 10

tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

đối với mẹ?- Nêu nội dung chính của bài.

HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.

- HD + đọc mẫu diễn cảm khổ thơ 4 + 5

- Tổ chức cho hs đọc bài.

3.Củng cố dặn dò:2’

- Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Dế Mèn

I.Mục tiêu : Giúp hs:

- Luyện tập tính giá trị của biểu thức.

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính.

- Luyện giải bài toán có lời văn.

II.Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học :

Trang 11

Khoa học: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I.Yêu cầu cần đạt :

- HS nêu được con người cần : thức ăn , nước uống , không kh í, ánh sáng , nhiệt độ để

duy trì sự sống

- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi hs chữa bài tập 5 tiết trước.

Bài 3: Tính giá trị biểu thức.

+Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

bị chia ) chưa biết?

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, chữa bài.

-1 hs lên chữa bài.

- Hs đọc đề bài.

- 2 hs lên bảng , lớp làm vào bảng con.

6083 28 763 2570 + - x

x = 2413 x = 4596

Trang 12

II Đồ dùng dạy học :

Hình minh hoạ 4 – 5 SGK ; phiếu bài tập ; Bộ phiếu cắt hình cái túi

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định

2.Giới thiệu bài : Đây là phân môn mang

lại những kiến thức quý báu về cuộc sống

- Yêu cầu HS đọc tên các chủ đề

- Yêu cầu HS tự bịt mũi , ai cảm thấy không

chịu nổi thì thở bình thường

- Thông báo thời gian HS nhịn thở được ít

nhất và lâu nhất

+ Em cảm thấy thế nào ? Có nhịn thở lâu

được nữa không ?

GV : Ta không thể nhịn thở được quá 3 phút

+ Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy

thế nào

+ Nếu ngày nào chúng ta không được sự

quan tâm của gia đình , bạn bè thì sẽ ra sao

- Yêu cầu HS thảo luận để rút ra kết luận

KL : Để sống và phát triển con người cần

+ Những điều kiện vật chất : Không khí ,

nước , thức ăn , nhà ở , quần áo , các đò

dung trong nhà , phương tiện đi lại …

+ Những điều kiện tinh thần – văn hoá – xã

hội : Tình cảm gia đình - bạn bè – làng

xóm , phương tiện học tập vui chơi

Hoạt động 2 : Nhóm ( 6 em )

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 4 -5

- Con người cần gì cho cuộc sống ?

- HS mở SGK

- HS nghe giới thiệu bài và Đọc tên các chủ đề ở phần mục lục SGK

PP : Động não , đàm thoại

- HS kể : + Không khí , thức ăn , nước uống , quần áo , nhà ở , , xe , ti

- Hoạt động theo yêu cầu của GV

- HS thông báo kết quả

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa

- HS nghe

- Cảm thấy đói khát và mệt

- Cảm thấy buồn và cô đơn

- HS phát biểu về kết luận

- Lắng nghe , nhắc lại kết luận

- Lắng nghe , nhắc lại kết luận

Phiếu học tập , SGK , đàm thoại

Trang 13

- Nhận xét chốt ý đúng

- Chia lớp thành nhóm phát phiếu

- Yêu cầu nhóm trình bày

- Nhận xét phiếu đúng Gọi HS đọc lại phiếu

+ Giống như động vật - thực vật , con người

- GV giới thiệu trò chơi

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trong 5 phút

- Con người cần : ăn , uống , xem

tivi , đi học , chăm sóc khi ốm , có bạn bè , quần áo , xe máy , tình cảm gia đình , các HĐ vui chơi , chơi thể thao

- Nhận phiếu 1 HS đọc phiếu học tập

- Thảo luận hoàn thành phiếu

- 2 nhóm dán phiếu Nhận xét bỏ sung

- Cần : Không khí , nước , thức

ăn , ánh sáng để sống

- Cần : Nhà ở , trường học , bệnh viện , gia đình , bạn bè , phương tiện giao thông …

- HS theo dõi Trò chơi : Đến hành tinh khác

- HS nghe

- Phát phiếu có hình túi

- Các nhóm bàn bạc ghi 10 thứ cần mang vào túi

- Cử đại diện trả lời và giải thíchtại sao lựa chọn như vậy

II.Đồ dùng dạy học : Một số loại bản đồ : Thế giới , châu lục , Việt Nam

III.Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

- Môn LS và ĐL lớp 4 giúp em hiểu gì

Trang 14

- GV treo các loại bản đồ theo thứ tự lãnh thổ

từ lớn đến nhỏ ( thế giới , châu lục , VN …)

- GV yêu cầu HS đọc tên các loại bản đồ vừa

treo lên bảng

- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể

hiện trên mỗi bản đồ

- GV nhận xét giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ

nhất định.

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 , 2 rồi chỉ vị

trí của hồ Hoàn Kiếm - đền Ngọc Sơn

- Ngày nay muốn vẽ bản đồ , chúng ta thường

phải làm như thế nào ?

- GV nhận xét và bổ sung

- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình

3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên

Việt Nam treo tường ?

- Yêu cầu HS bổ sung ý kiến

Kết luận : Như các ý trên

Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm ( 4 em )

- Yêu cầu các nhóm đọc SGK , quan sát bản đồ

và thảo luận theo các gợi ý sau

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Trên bản đồ , người ta thường quy định các

hướng Bắc ( B ) , Nam ( N ) , Đông ( Đ ) , Tây

đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất – nước Việt Nam.

- Vài HS nhắc lại.kết luận

- HS quan sát , chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Người ta sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay từ vệ tinh…tính toán chính xác các khoảng cách trên thực tế rồi thu nhỏ các tỷ lệ

- Do khi vẽ người ta chia tỷ lệ

khác nhau.

- Các HS khác nhận xét , bổ sung thêm ý kiến

- HS nghe Kết luận

Trang 15

Kết luận : 1 số yếu tố của bản đồ : tên của bản

đồ , phương hướng , tỉ lệ , kí hiệu bản đồ , tỉ lệ

bản đồ.

Hoạt động 4 : Cá nhân – cặp đôi

- Yêu cầu HS quan sát bảng chú giải ở hình 3

và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu của một số

đối tượng địa lí như : đường biên giới quốc

gia , núi , sông , thủ đô , thành phố , mỏ khoáng

sản…

- Từng cặp HS lên bảng vẽ và nói về kí hiệu

4.Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS học bài và chuẩn bị bài sau

- HS quan sát hình Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm khác bổ sung

- HS quan sát và thực hành vẽ vào

vở nháp

- HS nhắc lại các khái niện về bản

đồ , kể 1 số yếu tố bản đồ.

- HS nghe và thực hiện yêu cầu

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ VĂN KỂ CHUYỆN ?

I.Yêu cầu cần đạt :

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.( ND ghi nhớ )

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối , liên quan đến 1 , 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III ).

II.Đồ dùng dạy học : Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1; Bảng phụ về bài hồ Ba bể

III.Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc nội dung

- Gọi HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ

Ba Bể

a Câu chuyện có những nhân vật nào

b Các sự việc xảy ra và kết quả

Mẫu : Sự việc 1 :

Bà cụ đến lễ hội xin ăn Không

ai cho

- Học sinh kiểm tra chéo

- HS báo cáo kết quả kiểm tra

- HS nghe

- HS đọc nội dung bài tập

- HS khá , giỏi kể lại nội dung câu chuyện

Sự tích Hồ Ba Bể + Bà cụ , mẹ con bà nông dân , những người dự lễ hội

+ HS nghe Gv giảng sự việc mẫu sau đó

Hs đọc thầm câu chuyện thảo luận tìm các

sự việc khác có trong câu chuyện ( Sự việc 2 , 3 , 4 , 5 , 6 )

Trang 16

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài

tập theo nhóm vào phiếu

- Yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu

GV nhận xét , bổ sung và ghi nhanh lên

bảng lớp

c Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?

- GV nhận xét chung

Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc bài văn : Hồ Ba bể

+ Bài văn có nhân vật nào không ?

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

với các nhân vật không ?

- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ

Ba Bể ta rút ra kết luận

- GV nhận xét chung

Bài tập 3 :

- Thế nào là văn kể chuyện

- Cho HS thảo luận và trả lời

- GV viết đề bài lên bảng

- Kể lại câu chuyện em đã giúp một

người phụ nữ bế con , mang xách nhiều

đồ đạc trên đường

- Nhân vật chính là ai

- Em phải xưng hô như thế nào

- Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài theo nhóm vào phiếu khổ to

- HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng , nhanh , cử đại diện nhóm lên phát biểu

- Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu

về hồ Ba Bể như : độ cao , chiều dài , đặc điểm địa hình , cảnh đẹp hồ

- Bài này không phải là bài văn kể chuyện,

mà giới thiệu về hồ Ba Bể

- HS nghe nhận xét

- HS thảo luận và phát biểu

- Kể chuyện là kể lại 1 chuỗi sự việc có đầu có cuối , liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói được một điều có ý nghĩa

- HS nghe và nhắc lại kết luận

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập:

- Là chính em ( người kể chuyện )

- Xưng hô Cô – Cháu

- Em gặp cô và đề nghị xách giúp túi đồ >

Trang 17

3

những chuỗi sự việc nào ?

- Yờu cầu HS tập kể

- GV nhận xột chốt ý

Bài tập 2/11 :

- GV mời HS đọc yờu cầu bài tập

- Những nhõn vật trong cõu chuyện

- Nờu ý nghĩa cõu chuyện

 Giỏo dục HS tinh thần quan tõm giỳp

đỡ người khỏc.

3.Củng cố - Dặn dũ

- Nhận xột tiết học Dặn HS về viết lại

cõu chuyện vào vở Chuẩn bị bài sau

2 cụ chỏu vừa đi vừa trũ chuyện

- Từng cặp HS tập kể trước lớp

- Cả lớp nhận xột

- HS đọc yờu cầu của bài tập

- Người phụ nữ và em

- Giỳp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

- HS cú thể nờu vài dẫn chứng cụ thể.

- HS khỏc nhận xột.

- HS nghe và thực hiện theo yờu cầu

TO N CC: TI Á ẾT 1 – TUẦN 1

A- Mục tiêu bài học:

- Luyện tính giá trị biểu thức có chứa một chữ

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

- Biết tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.

B - Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn bài 1+3.

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

* Bài1 :

GV nêu yêu cầu

bài tập.

Viết (theo mẫu):

HDHS làm

* Bài2 :

GV nêu yêu cầu

bài tập.

Viết (theo mẫu):

HDHS làm

* Bài3 :

GV nêu yêu cầu

bài tập.

Đặt tớnh rồi tớnh

HDHS làm

1/ Viết (theo mẫu) :

a) Bảy mơi hai nghìn bốn trăm hai mơi tám: 72 428

b) Năm mơi mốt nghìn bảy trăm mời sáu: ………

c) Hai mơi tám nghìn chín trăm sáu mơi mốt: ……

d) Mời chín nghìn ba trăm bảy mơi t:

e) Tám mơi ba nghìn bốn trăm:

g) Sáu mơi nghìn không trăm bảy mơi chín: ………

h) Chín mơi nghìn không trăm linh ba: ……

Viết (theo mẫu) : a) 5378 = 5000 + 300 + 70 + 8 b) 7000 + 400 + 30 + 6 = 7436 8217 = ……… 2000 + 500 + 40 + 9 = ……

4912 = ……… 1000 + 200 + 30 = ……

2045 = ……… 6000 + 100 + 2 = ……

5008 = ……… 5000 + 40 = ……

Đặt tính rồi tính: a) 72438 + 6517 b) 97196  35287 ………

………

………

………

………

………

c) 25425  4 d) 42785 : 5 ……… ………

………

Trang 18

I-Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sách vở đồ dùng dạy học.

II/ bài mới

GV hướng dẫn HS đọc theo và làm bài tập theo yờu cầu

1 Đọc thành tiếng đoạn văn sau (chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ tả chị Nhà Trò rất yếu ớt – từ ngữ có gạch dới) :

Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn, nh mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng nh cánh b ớm non, lại ngắn chùn chùn Hình

nh cánh yếu quá, ch a quen mở , mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay đợc xa.

2 Gạch dới những từ ngữ cần nhấn giọng nhằm nêu bật hoàn cảnh của chị

Nhà Trò (gia đình khó khăn, bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ) trong đoạn văn sau :

Năm trớc, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lơng ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện đã đánh em Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đờng đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

3 Sau khi nghe chị Nhà Trò vừa khóc nức nở vừa kể chuyện bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ,

Dế Mèn “xoè cả hai càng ra” bảo Nhà Trò :

 Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.

Theo em, lời nói của Dế Mèn cần đọc với giọng nh thế nào ? Hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời em cho là hợp lí nhất :

a – Đọc giọng dứt khoát, mạnh mẽ (làm cho Nhà Trò yên tâm).

b – Đọc giọng hùng hồn, đanh thép (tỏ rõ khí phách anh hùng).

c – Đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm (bộc lộ sự cảm thông sâu sắc)

4 Khoanh tròn chữ cái trớc một hình ảnh đợc nhân hoá dới đây mà em thích và cho biết lí

do em thích hình ảnh đó.

Trang 19

a – Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, (ngời) bé nhỏ, gầy yếu, bự phấn, mặc áo thâm dài,

b – Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò : “Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi

đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”.

c – Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.

- Củng cố và nõng cao kỹ thuật : tập hợp hàng dọc hàng ngang , điểm số đứng

nghiờm nghỉ Yờu cầu tập hợp nhanh , trật tự

II ,Địa điểm phương tiện

- Địa điểm sõn trường vệ sinh đảm bảo an toàn

- Tập hợp lớp phổ biờn nội dung

,yờu cầu bài học

Nhắc lại nội qui luyện tập , chấn chỉnh đội

-Giỏo viờn điều khiển lớp

-Nhận xột sửa chửa chỗ sai cho HS

- Tập cho lớp thi đua trỡnh diễn

- Tập cả lớp để củng cố kết quả học

tập đú

3 Phần kết thỳc : ( 5 phút )

Cho cỏc tổ nối tiếp nhau thành một vũng

trũn lớn vừa đi vừa thả lỏng

Trang 20

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như : lấy

vào khí ô – xi , thức ăn , nước uống ; thải ra khí các bô nic , phân và nước tiểu.

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.

II.Đồ dùng dạy học : Hình trang 6 , 7 Giấy trắng khổ to , bút vẽ.

III.Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

- Như mọi sinh vật khác , con người cần

những gì để duy trì sự sống của mình ?

- Hơn hẳn những sinh vật khác , cuộc

sống của con người còn cần những gì ?

- GV cho HS quan sát , thảo luận

- Em hãy kể tên những gì được vẽ trong

hình 1 trang 6

- Cơ thể người lấy những gì từ môi

trường , thải ra môi trường những gì

trong quá trình sống của mình.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong

mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi :

 Trao đổi chất là gì ?

- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với

con người , thực vật - động vật

Kết luận :

Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi

trường thức ăn , nước uống , khí ô-xi và

thải ra phân , nước tiểu , khí các-bô-níc

- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy

thức ăn , nước , không khí từ môi trường

và thải ra môi trường những chất thừa ,

cặn bã.

- Con người, thực vật & động vật có trao

+ Thức ăn , nước uống , không khí ,

+ Nhà ở , phương tiện đi lại,….

- Lấy vào ô xy, không khí,thức ăn , nước.

- Thải ra : các- bô – níc , phân , nước tiểu , mồ hôi.

- Vài HS đọc , cả lớp suy nghĩ và trả lời:

Là quá trình con người lấy thức ăn, nước uống , không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa , cặn bã.

- Con người , động vật , thực vật có trao đổi chất mới sống được.

- HS nghe kết luận

- HS thảo luận chốt ý

- HS nhắc lại để ghi nhớ

Trang 21

đổi chất với môi trường thì mới sống

được

Hoạt động 2 : Nhóm ( 8 em )

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

giữa cơ thể người với môi trường theo trí

tưởng tượng của mình

- Trình bày sản phẩm

- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày ý

tưởng của bản thân hoặc của nhóm đã

thể hiện

- Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ thuyết

minh lại sự trao đổi chất giữa cơ thể

người với môi trường

- Yêu cầu HS vẽ hoàn thành sơ đồ này

Thức Phân ăn

Nước uống Nước tiểu

- HS theo dõi nghe

- Vài HS phát biểu các HS khác nghe ,

- HS nghe và thưc hiện theo yêu cầu

Thứ sáu ngày 6 tháng 9 năm 2013

Toán

BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ.

I.Mục tiêu :-Giúp hs:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.

- Biết cách tính giá trị biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to ví dụ ở sgk.

III.Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

Cơthểngười

Trang 22

1.Kiểm tra:5’

- Gọi hs chữa bài 4 tiết trước.

- Chữa bài, nhận xét,cho điểm.

2.Bài mới:30’

a.Giới thiệu bài.

b.Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

- Gv đưa ví dụ trình bày trên bảng:

- Gv yêu cầu tính với a = 4 ; a = 5 …

*Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá

- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- 1 hs lên bảng , chữa bài.

7 ; 8 là giá trị của biểu thức 3 + a

- 1 hs đọc đề bài.

- Hs làm theo nhóm 3 phần a , thống nhất cách làm.

- Hs làm bài cá nhân phần b , c b.Nếu b = 4 thì 6 - b = 6 - 4 = 2

- 2 hs lên bảng chữa bài.

Trang 23

1

2

- Giỏo viờn nhận xột tiết học

Toỏn CC: Tiết 2: Luyện tập

A- Mục tiêu bài học:

- Luyện tính giá trị biểu thức có chứa một chữ

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

- Biết tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.

B - Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn bài 1+3.

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Dạy bài mới:

GV cho HS đọc kĩ yờu cầu sau đú cho HS tỡm cỏch giảo tự giải vào vở, nhận xột đỏnh giỏ

TIếT 2 Tính giá trị của các biểu thức sau (theo mẫu) :

Viết vào ô trống (theo mẫu):

Trang 24

Khoanh vào chữ ở dới đồng hồ thích hợp:

Vào buổi chiều, đồng hồ chỉ 15 giờ 20 phút là:

==================================

Tiếng việt CC: tiết 2 – tuần 2

Luyện viết

1. Dựa vào câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể đã nghe kể (tiết Kể chuyện) và nhận xét (tiết Tập

làm văn), hãy thực hiện các yêu cầu sau :

a) Ghi lại những nhân vật chính trong câu chuyện :

b) Sắp xếp lại các sự việc dới đây cho đúng trình tự diễn biến của câu chuyện bằng cách ghi vào ô trống từ 1 đến 5.

 Sáng sớm, trớc lúc ra đi, bà cụ ăn xin báo cho mẹ con bà nông dân biết trớc tin sẽ có trận lụt lớn, cho họ gói tro và hai mảnh trấu.

 Ra khỏi đám hội, bà cụ ăn xin đợc hai mẹ con bà nông dân thơng tình đa về nhà, cho ăn và ngủ nhờ.

 Vào ngày hội cúng Phật, có một bà cụ thân hình xấu xí đến xin ăn nhng bị mọi ngời xua

2. Dựa vào các đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (mục II Ghi nhớ, Tiếng Việt 4, tập một,

trang 11), hãy chọn đúng 3 bài tập đọc trong số các bài đã học ở các lớp 3, 4 dới đây là bài văn kể chuyện (khoanh tròn chữ cái trớc bài em chọn) :

a – Sự tích chú Cuội cung trăng (Tiếng Việt 3, tập hai).

b – Quà của đồng nội (Tiếng Việt 3, tập hai).

c – Ngời đi săn và con vợn (Tiếng Việt 3, tập hai).

Trang 25

d – Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếng Việt 4, tập một).

e – Con cò (Tiếng Việt 3, tập hai).

3 Dựa theo gợi ý, hãy viết vào vở câu chuyện đã kể trên lớp theo đề bài

cho trớc :

Trên đờng đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc Em đã giúp cô

ấy xách đồ đi một quãng đờng Hãy kể lại câu chuyện đó.

* Gợi ý :

a) Cần tập trung suy nghĩ về các sự việc diễn ra với hai nhân vật chính : ngời phụ nữ (vừa bế

con vừa mang nhiều đồ đạc) và em (có thể xng hô là em hay tôi trong câu chuyện trực tiếp

tham gia) ; cố gắng bộc lộ rõ thái độ giúp đỡ chân thành của em đối với ngời phụ nữ nhằm

làm nổi bật ý nghĩa : giúp đỡ ngời khác trong lúc khó khăn là một việc làm tốt, đáng khen

ngợi.

b) Câu chuyện có thể diễn ra theo gợi ý về trình tự các sự việc nh sau :

Trên đờng đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc (sự việc

1) : Em đi học về vào lúc nào ? Em đi một mình hay đi cùng bạn bè ? Đi đến đâu thì em gặp ngời phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc ? Dáng vẻ của cô ấy lúc đó thế nào (tay nào

bế con, tay nào mang đồ, bớc đi thể hiện sự vất vả ra sao, … ) ?

Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đờng (sự việc 2) : Nhìn thấy cô ấy trong hoàn

cảnh nh vậy, em đã đến bên cô và nói thế nào để xách đồ giúp cô đi một quãng đờng ? Thái

độ của cô ấy lúc đó ra sao ? Phút chia tay của em với cô diễn ra thế nào ?

==========================

SINH HOẠT LỚP- TUẦN 1

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013

Chào cờ

DẶN Dề ĐẦU TUẦN

Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2)

I MỤC TIấU:

- Nờu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập giỳp em tiến bộ, được mọi người yờu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trỏch nhiệm của học sinh.

Trang 26

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.

* KNS: Kĩ năng nhận thức Kĩ năng bình luận, Kĩ năng làm chủ bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu : Trung thực trong học tập (tiết 2)

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT3)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi

- Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu tư

liệu đã sưu tầm được

- Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những

mẩu chuyện, tấm gương đó?

- Nhận xét, bổ sung

GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập Chúng

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung

- Học sinh trình bày, giới thiệu

- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời các câu hỏi trong Sách giáo khoa).

- Học sinh khá, giỏi chọn dúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao lựa chọn (câu hỏi 4).

Trang 27

* KNS: Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện

- GV nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(tiếp theo)

2.2) Hướng dẫn luyện đọc:

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:

+ Bài văn chia thành mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng

các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)

Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát

âm sai

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Cho học sinh đọc Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn

nhóm đôi

- Đọc mẫu toàn bài văn

- Mời học sinh đọc cả bài

* GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

học sinh

2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

- Học sinh trả lời: 3 đoạn

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc HS nhận xét cách đọc của bạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Học sinh nghe

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi:

+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ.

- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời

lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh

đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:

Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ

Trang 28

+ Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?

- GV nhận xét và chốt ý

2.4) Hướng dẫn dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc 1 đoạn văn (Từ trong hốc

đá……… phá hết các vòng vây đi không?)

- Mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn

theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, bình chọn

Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và hoạt động nhóm đôi

để trao đổi, thảo luận

GV kết luận:

3) Củng cố - dặn dò:

bọn nhện + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.

- Cả lớp theo dõi

Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình b/diễn đvị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng.

- B ng các hàng c a s có 6 ch s :ả ủ ố ữ ố

HÀNG

I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1) KTBC :

- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS.

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu:

*Ôn tập về các hàng đvị, chục, trăm, nghìn,

chục nghìn:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn.

- HS: Nhắc lại đề bài.

Trang 29

- Y/c: HS qsát hvẽ SGK/8 & nêu mqhệ giữa

- GV: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một trăm

nghìn: Có mấy trăm nghìn? Có mấy chục

- HS: Qsát bảng số.

- HS: Có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị.

b/ Gthiệu cách viết số 432 516:

- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số,

hãy viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2

nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị?

- GV:Nxét & hỏi: Số 432 516 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, cta bđầu viết từ đâu?

- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 chữ số.

Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ

trái sang phải, hay viết từ hàng cao dến hàng

thấp.

c/ Gthiệu cách đọc số 431 516:

- Ai có thể đọc được số 432 516?

- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách đọc số

432513 & số 32 516 có gì giống & khác nhau?

- GV: Viết: 12 357&312 357; 81 759&381

Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài

- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia viết

số.

- Hỏi: Cấu tạo thập phân của các số trong bài.

Bài 3: - GV: Viết số trg BT & gọi HS bkì đọc

số.

Bài 4: - GV: Tổ chức thi viết : GV đọc từng số

- HS lên viết số theo y/c.

- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc: 432 516.

432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn,

32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống

nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.

- HS lần lượt đọc từng cặp số.

- 1HS lên đọc, viết số, lớp viết VBT:

- HS: Tự làm VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau

- HS lần lượt đọc số, mỗi HS đọc 3-4 số.

- 1HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT.

Trang 30

II Chuẩn bị : - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết

nháp những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong

BT2 tiết trước.

- Nhận xét và sửa sai.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài- Ghi đề.

b Hướng dẫn nghe - viết.

* Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt

? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?

- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai.

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp.

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng.

* Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.

- Đọc từng câu cho học sinh viết.

- Đọc cho HS soát bài.

- 2 - 3 em nêu, ….

- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp.

- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai.

-Viết bài vào vở.

- Lắng nghe soát lại bài.

- Thực hiện sửa lỗi nếu sai.

- 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

Trang 31

thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài.

- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm

đúng / sai.

- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

Bài 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3.

- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết

vào bảng con ( bí mật lời giải)

- Cho HS giơ bảng con

- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh

- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.

suy nghĩ làm bài tập vào vở

- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi.

- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét.

- Thực hiện sửa bài, nếu sai.

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài theo 2 dãy lớp

- 1 số em đọc lại câu đố và lời giải.

- Theo dõi.

- Lắng nghe và ghi nhận.

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp HS luyện viết và đọc được số có tới 6 chữ số.

- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số.

- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học.

II Chuẩn bị: - Kẻ các bảng như SGK.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài

1 Đọc các số sau: 154 876; 873 592.

2 Viết các số sau:

+ Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai.

+ một trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề.

b HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc số.

- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số.

- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc số.

c HĐ2 : Thực hành làm bài tập.

Bài 1:

- Chia lớp thành 4 nhóm, làm bài trên phiếu bài tập.

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng.

- 2 HS lên bảng làm bài

- Từng nhóm thực hiện.

- Từng nhóm cử đại diện nêu.

- Nhóm làm bài trên phiếu.

- Từng nhóm dán kết quả.

Trang 32

- GV chấm, chữa bài.

Bài 2:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu

tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó.

- GV nghe và chốt kết quả đúng.

Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.

- Yêu cầu từng HS làm vào vở.

- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa.

- Chấm bài theo đáp án sau : Các cần viết theo thứ

tự : 4300; 24316; 24301; 180715; 307421; 999999.

4 Củng cố:

- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số.

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài số 4

- Chuẩn bị bài sau

- Lớp theo dõi.

1 em nêu yêu cầu của đề.

- mỗi em đọc một số trước lớp và nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó.

- Theo dõi, sửa bài.

- Nêu yêu cầu bài

- Hiểu câu thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời cua mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thươn, giúp đỡ lẫn nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ - Bảng viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

1) Kiểm tra bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể

- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại truyện

- GV nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

- Trong tiết học hom nay, các em sẽ đọc một

truyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên

Ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó

bằng lời của mình, không lặp lại hoàn toàn lời

thơ trong bài

2.2/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu

chuyện:

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)

+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.

Trang 33

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

2.3/ HDHS KC, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

a) Hướng dẫn HS kể chuyện bằng lời của

mình

GV hỏi: Thế nào là kể chuyện bằng lời

của em?

- GV yêu cầu 1 HS giỏi nhìn bảng đã ghi 6 câu

hỏi & kể mẫu đoạn 1

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- Tổ chức cho học sinh thi kể theo từng khổ thơ

và kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

mẹ con

- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ

- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- Kể chuyện trong nhóm

- HS thi kể kể theo từng khổ thơ Mỗi HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trao dổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

* Học sinh khá, giỏi nêu được ý nghĩa các câu tục ngữ ở BT4.

II DỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; ke bảng phân loại để học sinh làm BT2

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng

- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ người

trong gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm (ba, mẹ)

+ Có 2 âm (bác, ông)

- Giáo viên nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

2.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 phần

- Yêu cầu trao đổi theo nhóm đôi làm bài tập

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp học sinh

- Yêu cầu học sinh làm trên phiếu trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1 câu

với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1

từ ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm HS làm

bài

- Mời đại diện các nhóm dán kết quả

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng

Bài tập 4:

- Giáo viên lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt

lại lời giải:

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

3/ Củng cố - dặn dò:

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các từ đồng nghĩa

(trái nghĩa) với nhân hậu.

- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ.

- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh trao đổi theo cặp, sau

- Học sinh hình thành nhóm trọng tài

- Trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dung trong từng câu

- Học sinh thực hiện.

Trang 35

- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013

Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: truyện cổ, độ trì, rặng dừa, nghiêng soi, giấu, …

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh, vừa chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; học thuộc lòng 10 dòng thơ dầu hoặc 12 dòng thơ cuối).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh học bài đọc trong SGK Bảng viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Kiểm tra bài cũ:

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

Giáo viên yêu cầu 2 – 3 học sinh nối tiếp

nhau đọc bài.

Giáo viên hỏi: Em nhớ nhất những hình

ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

Giáo viên nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1) Giới thiệu bài: Truyện cổ nước

mình

2.2) Hướng dẫn luyện đọc:

- Bài thơ chia thành mấy đoạn?

- Yêu cầu 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 5

khổ thơ trước lớp (2 – 3 lượt).

- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm đôi

- GV đọc diễn cảm cả bài

2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời:

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

nhà?

+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào? Nêu ý nghĩa của những

truyện đó?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Học sinh nêu ý riêng của mình

- Học sinh nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh : 5 đoạn

- 5 em đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha ta.

+ Tấm Cám (Truyen thể hiện sự công bằng); Đẽo cày giữa đường (khuyên người

ta phải có chủ kiến của riêng mìnhm không nên thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ

Trang 36

Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện

sự nhân hậu của người Việt Nam ta?

Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

2.4) Hướng dẫn đọc diễn cảm

a) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ

b) Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn thơ

và học thuộc lòng

GV cho HS đọc diễn cảm (Tôi yêu

truyện cổ nước tôi ………… có rặng dừa

nghiêng soi)

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với

học sinh cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

nhấn giọng)

Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

Mời đại diện nhóm thi đọc trước lớp

Nhận xét, góp ý, bình chọn

3) Củng cố - dặn dò:

Nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ

- Chuẩn bị: Thư thăm bạn

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

HS học tốt

chẳng làm nên công chuyện gì)

- Học sinh nêu trước lớp

- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính

là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Học sinh theo dõi

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa

- Lắng nghe và ghi nhớ.

Toán

HÀNG VÀ LỚP

I MỤC TIÊU:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV vẽ sẵn bảng ở phần vdụ (để trống số ở các cột)

- B ng k s n các l p, hàng c a s có 6 ch s nh ph n bài h c SGK:ả ẻ ẵ ớ ủ ố ữ ố ư ầ ọ

Trang 37

SỐ Hàng trăm

nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS.

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.

2) Dạy-học bài mới :

- Viết số 321 vào cột & y/c HS đọc.

- Gọi 1HS lên bảng & y/c viết các chữ số của

- Hỏi thêm về các lớp của các số.

Bài 2a: Gọi 1HS lên bảng đọc cho HS viết các

- Lớp đvị gồm 3 hàng: hàng đvị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

- HS: 1 ở hàng đvị, 2 ở hàng chục, 3 ở hàng trăm…

- Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai.

- 54 312.

- HS: Nêu theo y/c.

- 1HS lên bảng viết, cả lớp theo dõi, nxét

- 5 ở hàng chục nghìn, 4 ở hàng nghìn.

- Lớp đvị.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.

Trang 38

Bài 2b: - GV: Y/c HS đọc bảng th/kê trg BT &

hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì? Dòng thứ 2

GV: Viết 52 314 & hỏi: + 52 314 gồm mấy

trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đvị?

+ Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục

nghìn, nghìn, trăm, chục, đvị.

- GV: Nxét cách viết & y/c HS cả lớp làm tiếp.

- GV: Nxét & cho điểm.

Bài 4: - GV: Lần lượt đọc từng số cho HS viết.

- GV: Nxét & cho điểm HS.

Bìa 5: - GV: Viết số 823 573 & y/c HS đọc số.

- 1HS lên viết, cả lớp viết vào VBT.

52 314=50 000+2 000+300+10+4

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.

- HS: Đổi chéo vở ktra nhau.

- Đọc: Tám trăm hai mươi ba nghìn năm

trăm bảy mươi ba.

- Gồm các chữ số: 8, 2, 3

- HS làm VBT, 1HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nxét.

Trang 39

II.Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 8 ; 9 sgk.

- Vở bài tập khoa học

III Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu quá trình trao đổi chất ở người?

Gv nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:28’

a/Giới thiệu bài ,ghi đầu bài.

b/Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham

gia vào quá trình trao đổi chất ở người

* Gv treo tranh.

- yêu cầu hs quan sát , nói tên những cơ quan

được vẽ trong tranh.

* Gv giao nhiệm vụ thảo luận.

- Nêu chức năng của từng cơ quan?

- Nêu những cơ quan trực tiếp tham gia vào

quá trình trao đổi chất với bên ngoài?

- Gv giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn.

* Gv nêu kết luận : sgv.

2.HĐ2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất ở

- Hs qstranh, nói tên các cơ quan có trong tranh:

Cơ quan tiêu hoá.Cơ quan hô hấp.Cơ quan tuần hoàn.Cơ quan bài tiết.

- Hs thảo luận nhóm 2.

+Cơ quan hô hấp trao đổi khí +Cơ quan tiêu hoá trao đổi thức ăn +Cơ quan tuần hoàn đem các chất dinh dưỡng trong máu đi nuôi cơ thể và đem các chất thải độc đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

- Tiêu hoá, hô hấp , bài tiết.

- Hs theo dõi.

- Hs quan sát sơ đồ và nêu:

- Hs nêu các từ còn thiếu.

- Nhóm 2 hs đổi kết quả chữa bài.

- Bài tiết thải chất độc ra ngoài Tiêu hoá trao đổi thức ăn…

- Các cơ quan hỗ trợ , bổ sung cho nhau.

Cơ quan nào cũng có nhiệm vụ quan trọng như nhau

- 2 học sinh nhắc lại.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi.

- Lắng nghe và ghi nhớ.

Trang 40

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị bài Các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn Vai trò của chất bột đường.

Lịch sử

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.- Bản đồ hành chính Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ (tiếp

theo)

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Bước 1:

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài

trước, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với

các nước xung quanh trên hình 3 (bài 2) và

giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo nhóm

- Các bước sử dụng bản đồ:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì.

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm

+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu

- Nhận xét, bổ sung.

- Học sinh trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w