Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập, các câu hỏi của GV.. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS trả lờ
Trang 1SỞ GD&ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
TỔ NGỮ VĂN
Trang 2Ngày soạn: 25/8/2022
Lớp dạy 10A
3
10A 4
10B 3 Ngày dạy
BÀI MỞ ĐẦU (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH)
Tiết:1,2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 10
- Hiểu được câu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung bài học
+ Năng lực nhận biết các thể loại văn học
+ Năng lực viết, tạo lập văn bản
3 Phẩm chất
- Trân trọng và yêu thích môn học Ngữ văn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 31 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV: Em đã học môn Ngữ văn như thế nào để có kết quả tốt?
- HS chia sẻ, truyền cảm hứng
- GV gọi HS nhận xét và chuẩn kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Trang 4B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và cách học sách Ngữ văn 10.
a Mục tiêu: Nắm được nội dung, yêu cầu của phần đọc.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
trong phiếu bài tập, các câu hỏi của GV
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi:
+Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những
hiểu biết của mình về các thể
loại văn bản được đọc hiểu
trong chương trình Ngữ văn 10.
- Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn
đọc hiểu văn học thuộc những
thể loại nào? Thể loại truyện nào
mới so với sách Ngữ văn Trung
học cơ sở? Cần chú ý điều gì khi
đọc hiểu các văn bản văn học?
- Mục Đọc hiểu văn bản nghị
luận và Đọc hiểu văn bản thông
tin nêu lên những nội dung nào?
A NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 10.
I HỌC ĐỌC
Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc hiểu văn bảnvăn học thuộc những thể loại:
+ Văn bản truyện+ Văn bản thơ+ Văn bản chèo, tuồng+ Văn bản nghị luận+ Văn bản thông tin
1 Đọc hiểu văn bản truyện
Trang 5- Bài Thơ văn Nguyễn Trãi học
những thể loại và tác phẩm nào?
Nêu các điểm lưu ý khi học về
tác giả Nguyễn Trãi?
(Trả lời các câu hỏi theo phiếu
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
- Nữ Oa (trích thần thoại Trung Quốc)
b Tiểu thuyết chương hồi
- Kiểu binh nổi loạn (trích Hoàng Lê nhất thôngchỉ – Ngô gia văn phải)
- Hải trắng Cổ Thành (trích Tam quốc diễnnghĩa – La Quán Trung)
c Truyện ngắn hiện đại:
- Người ở bển sông Châu (Sương NguyệtMinh)
- Ngày cuối cùng của chiến tranh (Vũ Cao
Phan) d Yêu cầu:
- Khi học văn bản truyền, các em cần chú ýngoài việc hiểu nội dung và hình thức của tácphẩm, cần biết cách đọc văn bản gần với đặcđiểm mỗi thể loại cụ thể
2 Đọc hiểu văn bản thơ
a Thơ Đường luật
- Cảm xúc mùa thu (Thu hứng, bài 1) của Đỗ
Phủ
- Tự tình (bài 2 – Hồ Xuân Hương)
- Câu cả mùa thu (Thu điều Nguyễn Khuyến)
- Tỏ lòng (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão)
b Thơ tự do
- Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
- Linh đảo hát tình ca trên đảo (Trần Đăng
Trang 6- Đi trong hương tràm (Hoài Vũ)
- Mùa hoa mận (Chu Thuỷ Liên)
- Khoảng trời, hổ bom (Lâm Thị Mỹ Dạ)
c Yêu cầu
- Nhận biết và thấy được mối quan hệ giữa nộidung và hình thức
- Đặc điểm riêng của mỗi thể thơ
3 Đọc hiểu văn bản chèo tuồng
a Kịch bản chèo:
- Xuý Vân gia dại (trích vở chèo cổ Kim Nham)
- Thị Mầu lên chùa (trích vở chèo Quan Âm ThịKinh)
b Kịch bản tuồng:
- Mắc mưu Thị Hến, Nữ kiện (trích từ vở tuồng
hài nổi tiếng Nghêu, Sò, Ốc, Hến).
4 Đọc hiểu văn bản nghị:
a Nghị luận xã hội:
Trang 7- Bản sắc là hành trang của Nguyễn Sĩ Dũng
- Dùng gây tổn thương (trích tác phẩm Khi tathay đổi, thế giới sẽ đổi thay) của Ca-ren Ca-xây (Karen Casey)
c Yêu cầu:
- Đọc văn bản nghị luận cần chú ý đến đề tài, ýnghĩa của vấn đề được bài viết nếu lên và cáchtác giả nêu ý kiến, sử dụng li lẽ, băng chứng cụthể để thuyết phục người đọc
5 Đọc hiểu văn bản thông tin
a Văn bản thông tin tổng hợp
+ Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng
số văn hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng)
+ Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ởNinh Thuận, Lễ hội Ok Om Boka
Trang 8- Chú ý cách triển khai thông tin bằng nhiềuhình thức, cách trình bày văn bản có sử dụng kết
hợp kênh chữ với kênh hình (văn bản đa
phương thức), nhận biết được cách đưa tin và
quan điểm của người viết ở một bản tin
6 Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp
- Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)
- Gương bảu khuyên răn (Bảo kinh cảnh giới,bài 43)
- Thư dụ Vương Thông lần nữa (Tái dụ VươngThông thu)
- Yêu cầu: Khi đọc thơ văn Nguyễn Trãi, ngoàiviệc chú ý các yêu cầu đọc hiểu văn bản nghịluận trung đại, thơ Nôm Đường luật, cần biếtvận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi đểhiểu sâu hơn tác phẩm của ông
Hoạt động 2: Thực hành tiếng Việt a) Mục đích: HS hiểu được nội dung, cấu trúc của phần thực hành tiếng Việt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 9Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những hiểu
biết của mình về các thể loại văn
bản được đọc hiểu trong chương
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt trongcác tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe cũng nhưtrong tiết học các môn học khác, trong sinh hoạt
và giao tiếp với nhiều hình thức khác nhau
Trang 10kiến thức
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- 1 HS đại diện trình bày sản
phẩm
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 11Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Những nội dung và yêu cầu cần
chú ý của việc rèn luyện kĩ năng
nói và nghe là gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Viết được văn bản nghị luậnphân tích, đánh giá một tácphẩm văn học: chủ đề, nhữngnét đặc sắc về hình thức nghệthuật và tác dụng của chúng
- Viết được bài luận thuyếtphục người khác từ bỏ một thóiquen hay một quan niệm
- Viết được bài luận về bảnthân
Thuyếtminh
Viết được báo cần kết quảnghiên cứu về một vấn đề, cổ
sử dụng trích dẫn, cuộc chủ vàcác phương tiện hỗ trợ phù hợp.Nhật dụng Viết được bản nội quy hoặc bản
hướng dẫn ở nơi công cộng
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS kĩ năng nói và nghe
a Mục đích: HS HS hiểu được nội dung, cấu trúc của phần nói và nghe.
b Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
Trang 12d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Những nội dung và yêu cầu
cần chú ý của việc rèn luyện kĩ
năng nói và nghe là gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
IV KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
Nói
- Biết thuyết trình về một vấn đề
xã hội, cổ sử dụng kết hợpphương tiện ngôn ngữ với cácphương tiện giao tiếp phi ngônngữ
- Trình bày được báo cáo về mộtkết quả nghiên cứu hay hoạt độngtrải nghiệm
- Biết giới thiệu, đánh giá về nộidung và nghệ thuật của một tácphẩm văn học (theo lựa chọn cánhân)
Nghe
– Nghe và nắm bắt được nội dungthuyết trình, quan điểm của ngườinói - Biết nhận xét về nội dung
và hình thức thuyết trình,
Nói nghetương tác
Biết thảo luận về một vấn đề cónhững ý kiến khác nhau, đưa rađược những căn cứ thuyết phục
để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiếnnào đó, tôn trọng người đối thoại
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách Ngữ văn 10
Trang 13a Mục đích: HS HS hiểu được cấu trúc sách Ngữ văn 10.
b Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn HS tìn hiểu cấu
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
B CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 10
I CẤU TRÚC
Các phần của bài học Nhiệm vụ của học sinh
YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- Đọc trước khi học để cóđịnh hướng đúng
- Đọc sau khi học để tự đánhgiá
KIẾN THỨCNGỮ VĂN
- Đọc trước khi học để cókiến thức làm căn cứ thựchành
- Vận dụng trong quá trìnhthực hành
ĐỌC
ĐỌC HIỂUVĂN BẢN– Tên văn bản– Chuẩn bị– Đọc hiểu
TIẾNG VIỆT
Tìm hiểu thông tin về thểloại, kiểu văn bản, tác giả,tác phẩm… Đọc trực tiếpvăn bản, các câu gợi ý ở bênphải và chú thích ở chântrang
Trả lời câu hỏi đọc hiểu.Làm bài tập thực hành tiếng
Trang 14Tên văn bảnChuẩn bị
VIẾT
Định hướngThực hành
- Đọc định hướng viết
- Làm bài tập thực hành viết
NÓI VÀ NGHE
Định hướngThực hành
Đọc định hướng nói và nghe.Làm bài tập thực hành nói vànghe
TỰ ĐÁNH GIÁ
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu
và viết thông qua các câu hỏitrắc nghiệm và tự luận ở cuốimỗi bài học
II Ý NGHĨA
- Nắm rõ mình đang học những kiến thức, gồmnhững phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗiphần
- Chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thựchành một cách tốt hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Trang 15b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS chơ trò chơi AI NHANH –
A Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc
hiểu – Thực hành đọc hiểu – Thực hành Tiếng
Việt – Viết – Nói và nghe – Tự đánh giá – Hướng
dẫn tự học
B Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc hiểu
– Thực hành đọc hiểu – Viết – Nói và nghe – Thực
hành Tiếng Việt – Tự đánh giá – Hướng dẫn tự học
C Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc
hiểu– Thực hành Tiếng Việt – Viết – Nói và nghe –
Hướng dẫn tự học – Tự đánh giá – Thực hành đọc
- Câu trả lời của HS
Trang 16D Yêu cầu cần đạt – Đọc hiểu – Thực hành đọchiểu – Thực hành Tiếng Việt – Viết – Nói và nghe –Hướng dẫn tự học – Kiến thức Ngữ văn – Tự đánhgiá
Câu 3 Các bài học trong SGK 10 Cánh Diều (tập 1) lần lượt là gì?
A Thơ Đường luật – Thần thoại và Sử thi – Kịchbản chèo và tuồng – Văn bản thông tin
B Văn bản thông tin – Kịch bản chèo và tuồng –Thơ Đường luật – Thần thoại và Sử thi
C Kịch bản chèo và tuồng – Thần thoại và Sử thi –Thơ Đường luật – Văn bản thông tin –
D Thần thoại và Sử thi – Thơ Đường luật – Kịch bản chèo và tuồng – Văn bản thông tin
Câu 4: Nhiệm vụ của HS trong phần Yêu cầu cần đạt là?
A Đọc trước khi học để có định hướng đúng
B Đọc sau khi học để tự đánh giá
Trang 17D Làm bài tập nói và nghe
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS đọc sách, tìm hiểu sách giáo
Trang 18Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức bài vừa học
- Soạn bài “HÊ-RA-CLÉT đi tìm táo vàng”
Ngày soạn:27/8/2022
3
10A 4
10B 3 Ngày dạy
- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,
…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện
và lời nhân vật,…) của truyện ngắn thần thoại; Thấy được một số đặc điểm gần gũi
giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau
2 Năng lực
Trang 19- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung bài học
+ Năng lực nhận biết, phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại
+ Năng lực viết, tạo lập văn bản
3 Phẩm chất
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp;tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trênthế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 20- GV tổ chức trò chơi “TRẠNG NGUYÊN”, HS tham gia trò chơi để trả lời:
Câu 1: Đất nước Hy Lạp thuộc về châu lục nào?
C Cây hoa giấy
D Cây nguyệt quế
Câu 3: Theo thần thoại Hy Lạp, đỉnh Olympus có bao nhiêu vị thần?
Trang 21- GV giới thiệu qua 12 chiến công của Hê-ra-Clét
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS nhận xét và chuẩn kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Thần thoại Hi lạp phong phú, đẹp đẽ và được học giả xếp vào hàng những thần thoại hay nhất thế giới Thần thoại Hi lạp chia làm 3 loại: Thần thoại về các gia hệ thần, thần thoại về các thành bang, thần thoại về các anh hùng Trong thần thoại về các anh hùng, tiêu biểu nhất là chuyện về anh hùng Hê-ra-Clét được phổ cập toàn Hi Lạp Và trong tiết học ngày hôm nay, cô và các em may mắn được tìm hiểu văn bản “Hê-ra-Clét đi tìm táo vàng” để thấy được vẻ đẹp của người anh hùng có sức mạnh, trí tuệ tuyệt vời.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
trong phiếu bài tập, các câu hỏi của GV
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi:
+Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy nêu những hiểu biết
của mình về thể loại thần thoại,
Trang 22câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức
- Không gian và thời gian:
+ Không gian: vũ trụ nguyên sơ, được chiathành 3 cõi: cõi trời, cõi đất, cõi nước
+ Thời gian: thời gian quá khứ, không xác định
cụ thể
- Cốt truyện: là chuỗi sự kiện (biến cố) được sắpxếp theo một trật tự nhất định
- Nhân vật: có hình dạng và hành động phithường, có khả năng biến hoá khôn lường
- Người kể chuyện và lời nhân vật:
+ Người kể chuyện: là lời của người thuật lạicâu chuyện
+ Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật
2 Thần thoại Hi Lạp
- Thần thoại Hi Lạp: là tập hợp những huyềnthoại và truyền thuyết của người Hy Lạp cổ đạiliên quan đến các vị thần, các anh hùng, bảnchất của thế giới và nguồn gốc cũng như ý nghĩacủa các tín tin ngưỡng, các nghi lễ tổn giáo củahọ
- Thần thoại Hy Lạp được chia thành 3 loại lớn(tương ứng với 3 thời kì):
+ Thần thoại về nguồn gốc của thế giới, của các
vị thần (sự tích về các gia đình và các thế hệthần linh) và của loài người
+ Thần thoại về các thành bang: giải thíchnguồn gốc, phản ánh phong tục tập quản của các
Trang 23Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi:
=> Tiêu biểu nhất là chuyện về người anh hùngHê-ra- clét, biểu tượng cho sức mạnh thể chất
và tinh thần của người anh hùng cổ đại
3 Đoạn trích “Hê-ra-Clét đi tìm táo vàng”
- Trên đường đi tìm tạo vàng, Hê-ra-clét gặpnhiều thử thách như phải giao đấu với hai chacon thần chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-
rê để hỏi đường, đi ngược lên tận cực Bắc, băngqua vùng sa mạc nóng như thiêu như đốt, chiếnđấu với gã khổng lồ độc ác Ăng-tê Khi đặt chânđến Ai Cập, Hê-ra-clét còn suýt bị vua Ai Cập
Trang 24câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Hê-ra HêHê-ra raHê-ra clét đi tìm thần AtHê-ra lát Thần ÁtHê-ra lát lúcnày đang phải chịu hình phạt khom lưng giờ vaichống đội bầu trời Theo lời đề nghị của thần Átlát, Hê-ra-chét ghé vai gánh giúp bầu trời chothần Átlát để thần đi lấy giúp táo vàng Lấyđược táo vàng về, thần Át-lát toan lừa Hê-ra-clét gánh luôn bầu trời giúp mình, nhưng Hê-ra-clét nhanh trí đã nhận ra âm mưu ấy và tương kếtựu kế, thoát khỏi cái bẫy, mang táo vàng trở về
- Phần 3: Giải cứu thần Prô-mê-tê
- Phần 4: Hê-ra-clét tìm gặp, chống đỡ bầu trờigiúp thần Át-lát để nhờ thần đi lấy táo vàng vàcuộc đấu trí giữa hai nhân vật
Ngoài ra, các đoạn tóm lược còn cho biết thêmnhững thử thách mà Hê-ra-clét phải trải qua để
Trang 25có được những quả táo vàng:
+ Giao đấu với hai cha con thần Chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi đường, đi ngược lên miền cực Bắc, băng qua sa mạc nóng như thiêu như đốt.
+ Chiến đấu với gã khổng lồ độc ác Ăng-tê + Chiến đấu để tự giải thoát khi bị vua Ai Cập bắt làm vật hiến tế.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản a) Mục đích: HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: nhân vật Hê-ra-clét, ý
nghĩa những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
II Đọc – hiểu văn bản
1 Hình tượng nhân vật Hê-ra-clét
a Hoàn cảnh thử thách đi tìm cây táo vàng
* Hoàn cảnh của thử thách:
- Nhà vua Ơ-ri-xtê giao cho Hê-ra-clét nhiệm
vụ: “phải đoạt được những quả táo vàng của
Trang 26- Những hiểu biết về
nguồn gốc, điểm đặcbiệt của khu vườn cócây táo vàng?
(Gợi ý nhiệm vụ)Hành trình lặn lội từchâu Âu sang châu
Á để hỏi đường:
- Hê-ra-clét đã gặpnhững khó khăn, thửthách nào?
Nhóm 2 Cuộc giao đấu với
gã khổng lồ độc ácĂng-tê:
- Hê-ra-clét đã giải
cứu Prô-mê-tê như
của nữ thần Đất Gai-a vĩ đại tặng cho nữ thầnHê-ra vào ngày kết hôn với thần Dớt
* Điểm đặc biệt của khu vườn có cây táo vàng:
- Cây táo vàng được trồng ở khu vườn rất thâmnghiêm của nữ thần Hê-ra
- Được canh giữ rất nghiêm ngặt bởi con rồng
La-đông “có tới một trăm cái đầu” không bao
giờ ngủ và ba chị em tiên nữ Nanh-phơ
- Không xác định được vị trí của khu vườn này:
“Nhưng vườn táo này ở đâu? Ở biển Đông hay
biển Mặt Trời lặn? Ở trong vùng sa mạc cát nóng hay dưới chân những ngọn núi tuyết phủ quanh năm? Người kể thì nhiều nhưng người đi thì xem ra chưa thấy có một ai.”
=> Đây là một hành trình, thử thách vô cùngkhó khăn (tương đồng với việc theo đuổi thựchiện lí tưởng cao đẹp) của Hê-ra-clét
b Hành trình lặn lội từ châu Âu sang châu Á
để hỏi đường
- Giao đấu với hai cha con thần Chiến tranh rét
A Đi tìm thần biểu NêA rê để hỏi đường
- Đi ngược lên miền cực Bắc, băng qua sa mạcnóng như thiêu như đốt
- Chiến đấu để tự giải thoát khi bị vua Ai Cậpbắt làm vật hiến tế
=> Hành trình dài, gian khổ
Trang 27thế nào?
- Ý nghĩa?
đấu trí với thần lát:
Át Vì sao thần ÁtÁt látphải chịu phạt? Hìnhphạt đó là gì?
- Cuộc đọ sức vàđấu trí giữa hai nhânvật?
- Ý nghĩa?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- 1 HS đại diện trình bày sản
phẩm
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Ăng ĂngĂng tê: là con trai của thần Biển và thần Đất
Gai-a Mỗi khi chân Ăng-tê chạm đất sẽ được
nữ thần Gai-a truyền cho sức mạnh bất khả
chiến bại đó là “lá bùa hộ mệnh” của Ăng-tê.
- Cuộc giao đấu:
+ Ban đầu: ba lần Hê-ra-clét quật Ăng-tê ngã
xuống đất với sức mạnh ghê gớm “tưởng
Ăng-tế chết hẳn”, nhưng chỉ một thoáng Ăng-lê lại
bật dạy giao đấu
+ Khi phát hiện ra bí mật về điểm mạnh và cũng
là điểm yếu của Ăng-tê: Hê-ra-clét lừa miếng sơ
hở đã gồng mình nhấc bổng Ăng-tê lên chochân lìa khỏi mặt đất rồi xoay ngược đầu Ăng-têxuống
- Kết quả: kết liễu sinh mạng của gã khổng lồ
độc ác Ăng-tê
=> Đây là chiến thắng phi thường của người anhhùng, là chiến thắng của trí tuệ và lòng dũngcảm
d Gặp gỡ và giải cứu Prô-mê-tê:
Trang 28trời thiêu đốt, đêm rét buốt thấu xương tuỷ.
+ “sai một con đại bàng mỏ quắm móng nhọn
ngày ngày tới mổ bụng ăn gan”.
=> Prô-mê-tê đã chịu đựng cực hình như thếhàng bao thế kỉ nhưng vẫn không hề khuất phụcDớt
=> Hình ảnh Prô-mê-tê bị xiềng mang tính biểutượng, có ý nghĩa nêu cao ý chí tự do, quậtcường, nổi loạn, chống đối quyết liệt với thế lựcđen tối, bạo tàn, phi nghĩa, không thỏa hiệp,nhượng bộ; là sự kiên định trong mục đích caocả
* Hê-ra-clét giải cứu Prô-mê-tê:
- Nhìn thấy cảnh tượng tàn nhẫn Hê-ra-clét đãkhông đắn đo suy nghĩ mà giương cung bắnchết con đại bàng và chặt tung xiêng xích giảicứu Prô-mê-tê
- Để trả ơn Prô-mê-tê đã cung cấp một thông tinquan trọng là: Hê-ra-clét không thể tự tay háinhững quả táo vàng được mà phải nhờ bàn taycủa thần Át-lát
=> Hê-ra-clét không thể đứng yên khi thấy cảnhtàn nhẫn và chính sự nhân hậu, sẵn sàng bấtchấp hiểm nguy để bảo vệ chính nghĩa đã giúpHê-ra-clét đến gần hơn với thử thách
e Gặp gỡ, đọ sức và đấu trí với thần Át-lát:
* Thần Át-lát:
Trang 29- Vì tội đứng về phía các Ti-tăng (những vị thầngià) chống lại Dớt mà phải chịu hình phạt chốngđội bầu trời.
* Màn đọ sức:
- Khi Hê-ra-clét nhờ thần Át-lát đi lấy giúpnhững quả táo vàng ở khu vườn cấm, thần Át látsẵn sàng giúp đỡ với điều kiện Hê-ra-clét phảiđảm đương công việc chống đỡ bầu trời trongchốc lát => Đây là thử thách rất khó khăn, vượtquá sức của con người phàm trần, nên thần Ấttát cũng không mấy tin tưởng
- Hê-ra-clét đã lập tức nhận lời “ghé vai vào giờ
lưng ra chống đỡ bầu trời”:
+ Một sức nặng ghê gớm chưa từng thấy đè lênvai và lưng
+ Gân cốt trong người chàng như căng ra + Loạng choạng, mồ hôi đô ra như tắm
- Nữ thần A-tê-na (nữ thần Trí tuệ, Tri thức vàChiến trận) đã ở bên truyền thêm sức mạnh đểHê-ra-clét có thể đứng vững đến khi Át lát trởvề
- Hê-ra-clét đã khônkhéo ứng phó: tươicười bay tỏ lòng biết
ơn trước sự giúp dỡ
Trang 30Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: HS rút ra những nhận xét
về người anh hùng Hê-ra-clét?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
xuất “ngươi hãy để ta
mang luôn những quả táo này về Mi-xen cho Ơ-ri-xtê” vì các
vị thần có khả năngvượt núi, băng rừng,qua sông nhanhchóng và dễ dàng hơnnhững người trần
tận tình nhờ thần
Át-lát “ghé vai dỡ cho ta
một lát để ta kiếm tấm áo, tấm da lót vào vai cho dỡ đau,
đỡ rát” Và sau đó
“chuồi nhanh ra khỏi gánh nặng bầu trời”.
- Hê-ra-clét thẳng thắn bày tỏ: “Hê-ra-
clét chẳng thể nào mắc lừa người đâu”
và không chấp nhậnchịu đựng thay cựchình của người khác
=> Hê-ra-clét ngang sức, ngang tài với thần lát
Át-e Nhận xét về người anh hùng Hê-ra-clét:
* Năng lực phi thường:
- Thể hiện qua hành trình đi tìm táo vàng phảiđối mặt với rất nhiều thử thách và cuộc chiến
nhưng chàng đều giành chiến thắng (có thể
gánh đỡ bầu trời thay cho thần Át-lát, chỉ bằng một mũi tên đã khiến con đại bàng của thần Dớt ngã quay xuống đất).
* Trí tuệ siêu phàm:
- Thể hiện lần thứ nhất là khi giao đấu với thần
Trang 31Bước 4: Đánh giá kết quả thực
của những nhân vật, chi tiết
hoang đường, tưởng tượng được
sử dụng trong đoạn trích?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
đã nhận ra âm mưu ấy và tương kế tựu kế để cóthể trở về
* Ý chí nghị lực:
- Thể hiện qua hành trình đằng đẳng (lên cựcBắc, qua sa mạc), mù mịt (không biết cây táovàng ở đâu), đầy thử thách và nguy hiểm rìnhrập nhưng chàng không hề chùn bước, quyếttâm thực hiện nhiệm vụ
* Trái tim nhân hậu:
- Thể hiện qua việc chiến đấu với con đại bàng
to lớn để giải cứu thần Prô-mê-tê, bởi đây là ânnhân của nhân loại, lại đang phải chịu cực hìnhđau đớn
2 Ý nghĩa của các nhân vật, chi tiết hoang đường, tưởng tượng trong đoạn trích:
* Những nhân vật hoang đường
Trang 32Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức
Nhiệm vụ 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: HS tìm và nêu ý nghĩa của
điển tích văn học và biểu tượng
văn hoá được sử dụng trong đoạn
trích?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
*Ý nghĩa của các chi tiết hoang đường:
- Làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn
- Tăng thêm sức mạnh của nhân vật đồng thờităng tính thử thách cho người anh hùng từ đógóp phần tô đậm thêm chiến công vẻ vang củangười anh hùng Hê-ra-clét
3 Điển tích văn học và biểu tượng văn hoá trong đoạn trích:
- Gã khủng lồ Ăng-tê và đất mẹ Gai-a: Ăng-têbất khả chiến bại nếu chân chạm vào đất
- Câu chuyện thần Át-lát đỡ bầu trời đã thànhbiểu tượng văn hóa của loài người Bức tượngngười đàn ông lực lưỡng một chân quỳ xuốngđất, hai tay đỡ bầu trời trên vai được tạo tạc vàxuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới
- Thần Prô-mê-tê cũng là một biểu tượng vănhóa, đại diện cho bình minh của nền văn minhloài người: Đã tạo ra loài người đầu tiên bằngđất sét và giúp loài người rất nhiều Thành tựulớn nhất của Prô-mê-tê là lấy trộm lửa của thầnDớt đưa cho loài người, từ đó loài người mới có
Trang 33lửa để nấu nướng, sinh hoạt, phát triển nền vănminh.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết
a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: HS khái quát nội dung và
những đặc sắc nghệ thuật của
đoạn trích?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
tự nhiên
- Khắc họa thành công hình ảnh người anh hùngHê-ra-clét dũng cảm, tài giỏi, nhanh trí và đầybản lĩnh, gặp khó khăn vẫn không bỏ cuộc
- Cho thấy quyết tâm chinh phục mục tiêu củanhững người anh hùng cổ đại, và có tính liên hệtới xã hội hiện nay, khuyến khích con người nên
nỗ lực, cố gắng để chạm tới mục tiêu
2 Nghệ thuật:
- Thể hiện được những đặc điểm của thần thoạinhư việc xây dựng cốt truyện logic, các sự việcliên quan và móc nối với nhau; cách xây dựngnhân vật anh hùng điển hình
- Lời văn, ngôn từ phù hợp với thể loại thầnthoại, đan xen giữa lời của người kể chuyện và
Trang 34lời của nhân vật, tạo nên sức hấp dẫn và giá trịcủa câu chuyện tới tận ngày nay
- Hình ảnh, nhân vật được nhắc tới mang tínhtượng trưng, thể hiện quan niệm của con người
cổ đại về thế giới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Chi tiết, hình ảnh, nhân vật nào trong văn bản
“Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” để lại ấn tượng đặc
biệt đối với anh/ chị? Hãy vẽ hoặc mô tả bằng lời
chi tiết, hình ảnh, nhân vật đó
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
- Bài viết của HS
Trang 35D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS tìm đọc thần thoại về người
anh hùng Hê-ra-clét Chọn và tóm tắt một kì công
(khác đoạn trích đã học) trong 12 kì công của
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
- Bài làm của HS
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức bài vừa học
- Soạn bài “CHIẾN THẮNG MTAO - MXÂY”
Ngày soạn:29/8/2022
Trang 36Lớp dạy 10A
3
10A 4
10B 3 Ngày dạy
BÀI 1 CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
- Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúcgia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thểhiện qua cảnh chiến đấu
với kẻ thù
- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phân biệt với sửthi thần thoại): xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi; ngôn ngữ trangtrọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh, phóng đại
2 Năng lực
Trang 37- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
Trang 38- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh về vùng đất Tây Nguyên và yêu cầu HS nêu cảmnhận
- HS xem video
- GV dẫn dắt vào bài: Từ bao đời nay, người Ê-đê đã cùng quây quần bên bếp lửa,
nghe không biết chán từ đêm này sang đêm khác sử thi Đăm Săn, bài ca về người
tù trưởng anh hùng của dân tộc mình với những chiến công hiển hách trong xây dựng phát triển buôn làng và bảo vệ cộng đồng chống lại bao kẻ thù hung hãn Trong những chiến công lẫy lừng ấy, ngất ngây lòng người vẫn là đoạn “Chiến thắng Mtao Mxây”, chứng tỏ tài năng, bản lĩnh, lòng dũng cảm phi thường và sức mạnh vô địch của Đăm Săn Thật may mắn trong tiết học ngày hôm nay cô và các
em được tìm hiểu về đoạn trích ấy.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được những nét cơ bản nhất của thể loại sử thi b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 39d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu hiểu biết của em về thể
loại sử thi?
(Có phiếu bài tập)
+ Dựa vào phần chuẩn bị bài, em
hãy nêu một số điểm cơ bản của
sử thi dân gian Việt Nam.
(Có phiếu bài tập)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
b Thời gian và không gian
- Không gian cộng đồng (không gian thiênnhiên và không gian xã hội)
- Thời gian: thời gian quá khứ trải qua nhiềubiến cố, gắn với lịch sử, cộng đồng và dân tộc
và chinh phục tự nhiên
e Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện: lời người thuật lại câu
Trang 40Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Lời nhân vật: lời nói trực tiếp của nhân vật
2 Sử thi Việt Nam
- Là thành tựu của các dân tộc thiểu số ViệtNam (chưa tìm thấy sử thi của người Kinh)
- Có hai loại: sử thi thần thoại và sử thi anhhùng
+ Sử thi thần thoại: Kể về sự hình thành thếgiới muôn loài, con người, bộ tộc thời cổ đại.+ Sử thi anh hùng: Kể về cuộc đời và nhữngchiến công của những tù trưởng anh hùng
=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng
3 Sử thi Đăm Săn:
- Là sử thi của dân tộc Ê-đê
* Tóm tắt:
- Đăm Săn về làm chồng hai chị em Hơ Nhị và
Hơ Bhị, trở thành một tù trưởng oai danh, giàucó
- Các từ trưởng Kên Kên và Sắt lừa bắt Hơ Bhịvề làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng
Bộ lạc của chàng trở lêb giàu mạnh hơn xưa
- Đăm Săn chặt cây Sơ – múc (Cây thần vật tổbên nhà vợ), làm cả hai vợ đều chết Chàng lêntrời xin thuốc cứu hai vợ thành công
- Chàng đi hỏi nữ thần mặt trời làm vợ nhưng
bị từ chối Trên đường trở về, Đăm Săn bị chếtngập trong rừng Sáp – đen